TuầN 19 Thứ ba ngày 06 tháng 01 năm 2015 Khoa học (4) : TẠi sao có gió I. Mục tiêu



tải về 228.08 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.04.2019
Kích228.08 Kb.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NĂM HỌC 2014-2015

TUẦN 19

Thứ ba ngày 06 tháng 01 năm 2015

Khoa học (4) : TẠI SAO CÓ GIÓ

I. Mục tiêu :

- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích tại sao có gió. Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền; còn ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.

- Ứng dụng sức gió để thực hiện một số hoạt động của con người.



II. Chuẩn bị :

- Hình trang 74,75 SGK

- Chong chóng,

- Đồ dùng (Hộp đối lưu, nến, diêm ...)



III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Trả bài kiểm tra cuối học kỳ I.

- Nhận xét

2/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- Vì sao cành cây lay động ? Diều lại bay lên cao ... ?



b/ Hướng dẫn học bài :

HĐ1: Chơi chong chóng

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- Trong lúc HS chơi trò chơi GV nên cho HS tìm hiểu xem

+ Khi nào chong chóng không quay ?

+ Khi nào chong chóng quay ?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?

Bước 2: Chơi theo nhóm:

GV kiểm tra bao quát hoạt động của các nhóm.


- Trường hợp chong chóng không quay, cả nhóm sẽ bàn xem: làm thế nào để chong chóng quay?

Bước 3: Làm việc trong lớp

Kết luận:

- Khi ta chạy không khí xung quanh ta chuyển động tạo ra gió, gió thổi làm chong chóng quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay .

HĐ 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị thí nghiệm này.

- GV yêu cầu HS đọc các mục thực hành trang 74 SGK để biết cách làm.

Bước 2:
Bước 3:

GV kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng Không khí chuyển động tạo thành gió.



HĐ 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển dộng của không khí trong tự nhiên.

Mục tiêu: Giải thích được tại ao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.

* Cách tiến hành:

* Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV đề nghị HS làm theo cặp

-GV yêu cầu các em quan sát đọc thông tin ở mục.bạn cần biết.

+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

Bước 2:

Bước 3:

- Kết luận: sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm.

* Nói lên một số ứng dụng sức gió để thực hiện một số việc trong đời sống của con người.

III/ Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét tiết học


- Nghe và suy nghĩ câu hỏi

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm mình chơi có tổ chức.

- Nếu trời lặng gió: chong chóng không quay.

- Khi có gió

- Tùy theo thời tiết khi đó, nếu trời có gió mạnh một chút chong chóng sẽ quay).

- Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích.

- Phải tạo ra gió bằng cách chạy.


- Các nhóm HS làm thí nghiệm và thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi SGK

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.

- HS quan sát đọc thông tin ở mục bạn cần biết SGK trang 75

- HS làm việc cá nhân trước khi làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả


-------------------------------------------------------------------------



Thứ sáu ngày 10 tháng 01 năm 2014
Khoa học (4): GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH. PHÒNG CHỐNG BÃO

I. Mục tiêu :

- Phân biệt được gió nhẹ, gió mạnh, gió dữ … phòng chống bão.

- Nói về những thiệt hại do dông bão gây ra.

- Tích hợp GDMT: Con người cũng cần sức gió đồng thời cũng nên bảo vệ môi trường bằng cách trồng nhiều cây xanh để chắn gió.



II. Chuẩn bị :

- Ứng dụng Công nghệ thông tin

- Hình trang 74,75 SGK

- Phiếu học tập cho nhóm 2 người.

- Sưu tầm tranh ảnh về các cấp gió, bản tin ghi lại dự báo thời tiết.

III. Các hoạt động dạy học :


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao có gió ?

- Tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền ban đêm gió từ đát liền thổi ra biển ?

* GV nhận xét



2/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

b/ Hướng dẫn học bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp gió

Bước1: Giới thiệu cho HS đọc trong sách giáo khoa. Về người đầu tiên nghĩ và phân ra sức gió thổi mạnh 13 cấp độ.

Bước 2 : GV chia thành các nhóm nhỏ và phát phiếu bài tập.

Bài tập : Trong phiếu

Hãy điền vào ô trống trong bảng dưới đây tên cấp gió thổi cho phù hợp với đoạn văn miêu tả về hoạt động của cấp gío .



Bước 3 :

- Gọi một số HS lên bảng trình bày

- GV chửa bài

+ Cấp 5 Gió khá mạnh.



+ Gió cấp 9 : Gió giữ, ( Bão to )

+ Gió cấp 0 không có gió.,

+ Cấp 7 gió to ( Bão)

+ Cấp 2 : Gió nhẹ
Hoạt động 2 : Thảo luận

- Về sự thiệt hại của bão và cách phòng chống bão.,



Bước 1 : Làm việc theo nhóm .

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5,6 nghiên cứu mục bạn cần biết trang 77 SGK để trả lời Câu hỏi.

- Nêu dấu hiệu đặc trưng cho bão ?

- Nêu tác hại do bão ?

- Liên hệ thực tế ở nơi em ở ?

Bước 2: Cả lớp trình bày kết quả.

Nhận xét, góp ý.

Hoạt động 3 : Trò chơi ghép chữ vào hình.

Mục tiêu : Cũng cố hiểu biết của học sinh về các cấp độ của gió, gió nhẹ, gió khá mạnh gío to, gió dữ.

- Cách tiến hành: GV phôtô hoặc vẽ lại 4 hình minh hoạ cấp độ của gió trang 76 SGK với lời ghi chú vào phiếu rời.

- GV quan sát phân nhóm nào ghép đúng và nhanh thì thắng cuộc .

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

* GDMT : Con người cũng cần sức gió đồng thời cũng nên bảo vệ môi trường bằng cách trồng nhiều cây xanh để chắn gió.



3/ Củng cố - dặn dò :

- Liên hệ thực tế về tác dụng và tác hại của gió đối với con người.

- GV nhận xét tiết học.

- 2 HS thực hiện yêu cầu


- Các nhóm quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trong SGK trang 76 trả lời và PHT
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Khi có gió này, mây bay, cây nhỏ đu đưa, sóng nước trong hồ dập dờn.

- Khi có gió này, bầu trời đầy đám mây đen cây lớn gãy cành, nhà có thể bị tốc mái.

- Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cỏ đứng im

- Khi có gió này, trời trời có thể tối và gió bão cây lớn đu đưa, người đi bộ ở ngoài trời sẽ rất khó khăn vì phải chống lại sức gió.

- Khi có gió này bầu trời thường sáng sủa, bạn có thể thấy gió trên da mặt, nghe thấy tiếng là rì rào, nhìn được khói bay.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình kèm theo hình vẽ về cấp gió, về những thiệt hại do dông bão gây ra và các bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão.

- Các nhóm thi nhau gắn chữ vào hình cho phù hợp với từng tranh


- HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường bằng cách chống bão.


-------------------------------------------------------------------


TUẦN 20

Thứ ba ngày 13 tháng 01 năm 2015

Khoa học 4 : KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM



I. Mục tiêu :

- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí : khí bẩn; khí độc; vi khuẩn…

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí .

- Xác định giá trị bản thân qua các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí.

* Tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch .

II. Chuẩn bị :

- Hình trang 78,79 SGK

- Sưu tầm các hình vẽ tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm.

III. Các hoạt động dạy học :


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1 / Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những tác hại do dông bão gây ra ?

- Nêu cách đề phòng bão ?

- GV nhận xét



2 / Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch.

* GDBVMT : Bảo vệ môi trường không khí trong lành vì cuộc sống của con người .



Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi

- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78, 79 SGK và chỉ vào hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch, hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm.


Bước 2: Làm việc cả lớp

GV gọi HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất cuả không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí bẩn và không khí sạch

* Kết luận : Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí chứa một trong các loại khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép có hại cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác.



Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.

-GV nêu yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu.

- Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?

GV kết luận:

Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:

+ Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người, (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, ximăng…)

- Do khí độc: sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học…



3. Củng cố - dặn dò :

* Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch

- GV nhận xét tiết học.

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Hình 2 không khí trong sạch

- Hình 1, 3, 4 không khí bị ô nhiễm

- Hình 1: Cho biết không khí bị ô nhiễm nhiều ống khói nhà máy đang nhã những khói đen trên bầu trời. Những lò phản ứng hạt nhân đang nhã khói.

- Hình 3: Cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn.

- Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc nhiều ôtô, xe máy đi lại tung bụi mù mịt; nhà cửa san sát phía xa nhà máy đang hoạt động nhả khói trên bầu trời.

- Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra, khí độc, vi khuẩn… do các rác thải sinh ra..


------------------------------------------------------------


Thứ sáu ngày 16 tháng 01 năm 2014

Khoa học 4 : BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH



I. Mục tiêu :

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom rác thải; xử lí, phân loại rác; trồng cây gây rừng; …

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí .

- Xác định giá trị của bản thân đến các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí .

*GDBVMT : Bảo vệ môi trưởng không khí trong lành vì cuộc sống của con người.

II. Chuẩn bị :

- Hình trang 80,81 SGK

- Sưu tầm các tài kiệu , hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí.

III. Các hoạt động dạy học :


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những nguyên nhân làm bầu không khí bị ô nhiễm ?

- Thế nào là bầu kh khí được coi là trong sạch ?

- GV nhận xét ghi điểm



2 / Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp .

GV yêu cầu HS quan sát các hình trong trang 80, 81 SGK và trả lời câu hỏi.



Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp.



- Nêu những việc nên làm

* Liên hệ bản thân : Gia đình và người dân địa phương em của em đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành ?



Kết luận: Chống ô nhiễm không khí bằng cách.

Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí.



Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch.

Bước 1:Tổ chức và hướng dẫn.

- GV chia nhóm



Bước 2 : Thực hành:

- GV quan sát giúp đỡ học sinh thực hiện . Bước 3 : Trình bày và đánh giá.

- GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương các sáng kiến cổ động mọi người cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch.

- Tranh vẽ đẹp hay xấu không tham gia không quan trọng.



3. Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương các sáng kiến hay

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau.


- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí.

-Hình 1: Các bạn làm vệ sinh lớp để tránh bụi.

- Hình 2: Vứt rác vào thùng có nắp đậy.

-H3: Nấu ăn bằng bếp cải tiến tiết kiệm củi.

- H5: Trường học có nhà vệ sinh hợp quy cách.

- H6: Cảnh thu gom rác ở thành phố làm đường phố sạch đẹp, tránh bị ô nhiễm môi trường.

- H7: Trồng cây gây rừng là biện pháp tốt nhất để giữ cho bầu không khí trong sạch.

- H4: Nhóm bếp than tổ ong gây ra nhiều khói và thải khí độc hại.

- HS phát biểu


- Nhóm trưởng điều khiển phân công từng thành viên làm việc .

- Các nhóm treo sản phẩn của mình.

- Cử đại diện phát biểu.

- Nêu ý tưởng của bức tranh cổ động.

- Đại diện các nhóm trình bày.

------------------------------------------------------------



TUẦN 21

Thứ hai ngày 19 tháng 01 năm 2015

HĐNK1 (12) : GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI DÂN GIAN


  1. Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được một số trò chơi dân gian. Như trò chơi Oẳn tù tì, Ô ăn quan.

- HS biết luật chơi và cách chơi qua đó các em áp dụng trò chơi này vào thực tế.

- Rèn luyện tính khéo léo, sự nhanh trí ...


  1. Chuẩn bị :

- Hình vẽ Ô ăn quan, đá cuội. Sân chơi.

  1. Các hoạt động lên lớp :

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

  1. Ổn định :

  • Tập trung theo đội hình hàng dọc

  • Hát tập thể

  1. Các bước thực hiện :

  1. Giới thiệu nội dung hoạt động.

  2. Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi.

* Trò chơi : Oẳn tù tì :

- Bước 1 : H/d ký hiệu của trò chơi Oẳn tù tì; câu đồng dao khi chơi.





  • Bước 2 : H/d cách chơi : GV làm mẫu.

  • Bước 3: Cho HS chơi theo cặp

  • Bước 4 : Thi đấu theo tổ

Nhận xét biểu dương

* Trò chơi : Ô ăn quan

- Bước 1 : H/d vẽ hình Ô ăn quan.

- Bước 2 : H/d bỏ quân, vua.



  • Bước 3: GV làm mẫu.

  • Bước 4: HS vẽ hình và chơi theo cặp

Nhận xét biểu dương

  1. Dặn dò :

- Nên tuyên truyền trò chơi cho mọi người cùng chơi.

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nghe

- Ký hiệu gồm : cái búa, cái kéo, cái bao, cây kim ... (Oẳn tù tí ra cái gì ra cái này)



- HS q/s
- Chơi theo cặp

- Thực hiện

- Q/s

- Q/s


- Nghe và q/s

- Thực hiện


---------------------------------------------------------

TNXH (31 , 32) : THÂN CÂY
I/ Mục tiêu :

Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân thảo.

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ, thân thảo ).

- GDKNS:

+Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây.

+Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.

II/ Chuẩn bị :

Các hình trong SGK trang 78, 79



III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ : Thực vật

+ Nói tên từng bộ phận của mỗi cây



  • Giáo viên nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới :

a. Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm

  • Quan sát các hình trang 78, 79 trong SGK và trả lời theo gợi ý: chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình. Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)

  • Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

  • GV ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng




Hình

Tên cây

Cách mọc

Cấu tạo

Đứng



Leo

Thân gỗ (cứng)

Thân thảo

( mềm )


1

Cây nhãn

x







x




2

Cây bí đỏ

( bí ngô )






x







X

3

Cây dưa chuột







x




X

4

Cây rau muống




x







X

5

Cây lúa

x










X

6

Cây su hào

x










X

7

Các cây gỗ trong rừng

x







x




+ Cây su hào có gì đặc biệt ?

® Kết luận : Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò.

  • Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

  • Cây su hào có thân phình to thành củ

Hoạt động 2 : Thực hành

Cách tiến hành :

  • Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :

Cấu tạo
Cách mọc

Thân gỗ

Thân thảo

Đứng

xoài, kơ-nia, cau, bàng, rau ngót, phượng vĩ , bưởi

Ngô, Cà chua, Tía tô, Hoa cúc






Bí ngô, Rau má , Lá lốt, Dưa hấu

Leo

Mây

Mướp, Hồ tiêu, Dưa chuột

D.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài : Thân cây (tiếp theo).


- Hát đầu giờ.


  • Học sinh trình bày




  • Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy


  • Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

  • Các nhóm khác nghe và bổ sung.



  • Cây su hào có thân phình to thành củ.




  • HS thực hiện theo yêu cầu

-----------------------------------------------------------------

Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2015

TNXH (32 , 31) : THÂN CÂY



I/ Mục tiêu :

Sau bài học , HS biết :

- Nêu được chức năng của thân cây.

- Kể ra những ích lợi của một số thân cây.

- GDKNS: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây.

+Tìm kiếm, phn tích, tổng hợp thơng tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.



II/ Chuẩn bị :

Các hình trang 80, 81 trong SGK.



III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ :

Thân cây

- Giáo viên cho học sinh kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo

-Nhận xét

3. Bài mới :

Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp

- Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3 trang 80 trong SGK và trả lời câu hỏi gợi ý:

+Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa ?

+Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

* Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các chất dinh dưỡng đê nuôi cây. Một trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.

Giáo viên nêu các chức năng khác của thân cây: nâng đỡ, mang lá, hoa, quả …



Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 4, 5, 6, 7, 8 trang 81 trong SGK và trả lời câu hỏi gợi ý:

+ Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.

+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ,…

+ Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn.

- yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.


® Kết luận: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng …

3. Nhận xét – Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài : Rễ cây.


Học sinh kể tên.


-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc theo

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Các nhóm khác nghe và bổ sung.


-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Các nhóm khác nghe và bổ sung.



--------------------------------------------------

Thứ năm ngày 22 tháng 1 năm 2015

TNXH (22 ; 21) : CUOÄC SOÁNG XUNG QUANH (Tiết 1)

I. Mục tiêu :


- Nêu được moät soá ngheà nghieäp chính vaø hoaït ñoäng sinh soáng cuûa ngöôøi daân nơi học sinh ở

- Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân địa phương

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin : Phân tích, so sánh hghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn

- Phát triển kỹ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc


II. Chuẩn bị :


- Tranh, aûnh trong SGK trang 45 – 47. Moät soá taám gaén ghi caùc ngheà nghieäp. Moät soá tranh aûnh veà caùc ngheà nghieäp (HS söu taàm).

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


1. Ổn định :

2. Kiểm tra baøi cuõ : An toaøn khi ñi caùc phöông tieän giao thoâng.

- Ñeå ñaûm baûo an toaøn, khi ngoài sau xe ñaïp, xe maùy em phaûi laøm gì? Khi ñi treân oâ toâ, taøu hoûa, thuyeàn beø em phaûi laøm sao?

- Khi ñi xe buyùt, em tuaân thuû theo ñieàu gì?

GV nhaän xeùt.



3. Bài mới :

Hoaït ñoäng 1: Keå teân moät soá ngaønh ngheà ôû vuøng noâng thoân.

+MT : Giuùp HS keå ñöôïc moät soá ngaønh ngheà ôû noâng thoân.

+Caùch tieán haønh: .



  • Hoûi: Boá meï vaø nhöõng ngöôøi trong hoï haøng nhaø em laøm ngheà gì?

  • Keát luaän: Nhö vaäy, boá meï vaø nhöõng ngöôøi trong hoï haøng nhaø em – moãi ngöôøi ñeàu laøm moät ngheà. Vaäy moïi ngöôøi xung quanh em coù laøm nhöõng ngaønh ngheà gioáng boá meï vaø nhöõng ngöôøi thaân cuûa em khoâng, hoâm nay coâ vaø caùc em seõ tìm hieåu baøi Cuoäc soáng xung quanh.

Hoaït ñoäng 2: Quan saùt vaø keå laïi nhöõng gì baïn nhìn thaáy trong hình.

+MT : Giuùp HS quan saùt tranh vaø keå laïi nhöõng gì nhìn thaáy trong tranh.

+Caùch tieán haønh:


    • Yeâu caàu: Thaûo luaän nhoùm ñeå quan saùt vaø keå laïi nhöõng gì nhìn thaáy trong hình.

Hoaït ñoäng 3: Noùi teân moät soá ngheà cuûa ngöôøi daân qua hình veõ.

+MT : Giuùp HS traû lôøi ñuùng moät soá ngheà qua hình veõ.

+Caùch tieán haønh: .


  • Hoûi: Em nhìn thaáy caùc hình aûnh naøy moâ taû nhöõng ngöôøi daân soáng vuøng mieàn naøo cuûa Toå quoác?

(Mieàn nuùi, trung du hay ñoàng baèng?)

  • Yeâu caàu: Thaûo luaän nhoùm ñeå noùi teân ngaønh ngheà cuûa nhöõng ngöôøi daân trong hình veõ treân.

  • Hoûi: Töø nhöõng keát quaû thaûo luaän treân, caùc em ruùt ra ñöôïc ñieàu gì? (Nhöõng ngöôøi daân ñöôïc veõ trong tranh coù laøm ngheà gioáng nhau khoâng? Taïi sao hoï laïi laøm nhöõng ngheà khaùc nhau?)

  • GV keát luaän: Nhö vaäy, moãi ngöôøi daân ôû nhöõng vuøng mieàn khaùc nhau cuûa Toå quoác thì coù ngaønh ngheà khaùc nhau.

Hoaït ñoäng 4: Thi noùi veà ngaønh ngheà.

+MT : Giuùp HS thi ñua keå moät soá ngaønh ngheà maø caùc em bieát.

+Caùch tieán haønh:


  • Yeâu caàu HS caùc nhoùm thi noùi veà caùc ngaønh ngheà thoâng qua caùc tranh aûnh maø caùc em ñaõ söu taàm ñöôïc.

+ Noùi ñuùng veà ngaønh ngheà: 5 ñieåm

+ Noùi sinh ñoäng veà ngaønh ngheà ñoù: 3 ñieåm

+ Noùi sai veà ngaønh ngheà: 0 ñieåm

Caù nhaân (hoaëc nhoùm) naøo ñaït ñöôïc soá ñieåm cao nhaát thì laø ngöôøi thaéng cuoäc, hoaït ñoäng tieáp noái.



3. Cuûng coá – Daën doø

  • GV nhaän xeùt caùch chôi, giôø hoïc cuûa hoïc sinh.

  • Daën doø HS söu taàm tranh chuaån bò tieáp cho baøi sau.

- Hai HS trả lời

- Hoaït ñoäng lôùp, caù nhaân.


  • Caù nhaân HS phaùt bieåu yù kieán.

- Hoaït ñoäng nhoùm, caù nhaân.





  • Caùc nhoùm HS thaûo luaän vaø trình baøy keát quaû.

Chaúng haïn:

+ Hình 1: Trong hình laø moät phuï nöõ ñang deät vaûi.

+ Hình 2: Trong hình laø nhöõng coâ gaùi ñang ñi haùi cheø.

+ Hình 3:…
- Hoaït ñoäng lôùp, caù nhaân.



  • HS thaûo luaän caëp ñoâi vaø trình baøy keát quaû.


  • HS thaûo luaän nhoùm vaø trình baøy keát quaû.

  • Caù nhaân HS phaùt bieåu yù kieán

+ Ruùt ra keát luaän: Moãi ngöôøi daân ôû nhöõng vuøng mieàn khaùc nhau, laøm nhöõng ngaønh ngheà khaùc nhau.

Hoaït ñoäng lôùp, caù nhaân.

- HS thi ñua.


--------------------------------------------------------------

HĐNK2 (12) : GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI LĂN BÓNG BẰNG TAY


  1. Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được trò chơi lăn bóng bằng tay.

- HS biết luật chơi và cách chơi qua đó các em áp dụng trò chơi này vào thực tế.

- Giúp HS tự tin, đoàn kết và rèn luyện tính khéo léo.


  1. Chuẩn bị :

- Sân chơi, 4 quả bóng chuyền.

  1. Các hoạt động lên lớp :

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

  1. Ổn định :

  • Tập trung theo đội hình hàng dọc

  • Hát tập thể

  1. Các bước thực hiện :

  1. Giới thiệu nội dung hoạt động.

  2. Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi.

* Trò chơi : Lăn bóng bằng tay.

- Bước 1 : H/d luật chơi.

- Bước 2: Chơi thử

- Bước 3: Thi đấu theo tổ

+ Qua trò chơi giúp em hiểu được điều gì ?

Nhận xét biểu dương



  1. Nhận xét - dặn dò :

- Trò chơi : Helo – Su mo – Ronando

- Nên tuyên truyền trò chơi cho mọi người cùng chơi.


- Thực hiện theo yêu cầu

- Nghe

- HS q/s
- Thực hành theo tổ



- Thực hiện

- Nhanh nhẹn, khéo léo ....


- Thực hiện


-----------------------------------------------------



ÔL (31) : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ Mục tiêu:

- Củng cố cách ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ.

- Củng cố lại nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi trong sgk).

- Học tập theo tấm gương của Trần Quốc Khái.



II/ Đồ dùng dạy học:

Gv-sgk, tranh minh hoạ truyện trong SGK.



III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1/ Bài cũ:

Đọc bài Chú ở bân Bác Hồ và trả lời câu hỏi của bài.



2/ Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Luyện đọc:

a)Đọc diễn cảm toàn bài:

- Đọc từng câu.

- Đọc từng đoạn trước lớp .

- Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm.

- Đọc đồng thanh.



c. Luyện đọc lại:

- Đọc đoạn 3 và hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3.



3. Củng cố, dặn dò:

- Hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Hai em.

- Lắng nghe.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn.

- Luyện đọc nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc.

- Cả lớp đồng thanh đoạn 5.


- Vài em thi đọc lại đoạn văn.

- Một em đọc cả bài.

-----------------------------------------------------

HĐNK2 (31) : GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC


  1. Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được trò chơi chuyền bóng tiếp sức.

- HS biết luật chơi và cách chơi qua đó các em áp dụng trò chơi này vào thực tế.

- Giúp HS tự tin, đoàn kết và rèn luyện tính khéo léo.


  1. Chuẩn bị :

- Sân chơi, 4 quả bóng chuyền.

  1. Các hoạt động lên lớp :

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

  1. Ổn định :

  • Tập trung theo đội hình hàng dọc

  • Hát tập thể

  1. Các bước thực hiện :

  1. Giới thiệu nội dung hoạt động.

  2. Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi.

* Trò chơi : Chuyền bóng tiếp sức.

- Bước 1 : H/d luật chơi.

- Bước 2: Chơi thử

- Bước 3: Thi đấu theo tổ

+ trò chơi đã giúp em hiểu về điều gì ?

Nhận xét biểu dương



  1. Nhận xét - dặn dò :

- Trò chơi : Helo – Su mo – Ronando

- Nên tuyên truyền trò chơi cho mọi người cùng chơi.


- Thực hiện theo yêu cầu

- Nghe

- HS q/s
- Thực hành theo tổ



- Thực hiện

- Thực hiện




--------------------------------------------------------------



ÔL : LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Củng cố về cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000 và về giải bài toán bằng hai phép tính . Xác định trung điểm của đoạn thẳng.

- Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000. Giải bài toán bằng hai phép tính . Biết xác định trung điểm của đoạn thẳng.

- Thích làm dạng toán này.



II/ Đồ dùng dạy học:

Hs-Vở Bt – toán tập II.

Gv-Vở BT – toán tập II. bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1.Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu của tiết học.



2.Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở thực hành .

Bài tập 1: Tính nhẩm.

- Cho hs tính, nêu miệng kết quả


Bài tập 2: Đặt tính rồi tính.

- Cho hs nêu cách tính.

- Cho hs tính vào bảng con.

- Nhận xét, chốt lại.



Bài tập 3: Bài toán.

- Hướng dẫn hs phân tích đề, nêu cách giải.

- Gọi hs lên bảng giải.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 4: Tìm x

3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.

- Nêu yêu cầu của bài tập.

- Tiếp nối nhau nêu két quả, lớp nhận xét.

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Nêu các bước tính,

- Thực hiện lần lượt vào bảng con, một số em lên bảng thực hiện.

- Đọc đề bài.

- Phân tích đề, nêu cách giải.Giải vào vở.



Bài giải:

Số truyện mua thêm là:

960 : 6 = 160 ( quyển truyện)

Thư viện có tất cả là:

960 + 160 =1120 (quyển)

Đáp số: 1120 quyển truyện

- Nêu yêu cầu .và cách tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Cả lớp làm vào vở.

- 3 em lên bảng làm

- Nhận xét bài của bạn


----------------------------------------------------------------------

Thứ sáu ngày 23 tháng 1 năm 2015

ÔL (22): CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I. Mục tiêu :

- Rèn kĩ năng đoc : Củng cố bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Giúp học sinh hoàn thành vở bài tập.

- Kèm học sinh yếu .

-Yêu thích học môn Tiếng Việt.



II. Đồ dùng dạy - học :

- Vở BT Tiếng việt .



III. Các hoạt động dạy -học :

Hoạt động của giáo viên .

Hoạt động của học sinh .

1. Ổn định :

2. Bài mới :

+ Hướng dẫn học sinh luyện đọc .

a) Luyện kể bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Yêu cầu học sinh luyện kể theo nhóm đôi .

+ Theo dõi - uốn nắn - kèm hoc sinh yếu

- Gọi hs kể từng đoạn trước lớp.

+ Theo dõi - nhận xét - uốn nắn .

- Yêu cầu h/sinh tập kể theo lối phân vai.

- Nhận xét, uốn nắn.
- Nhận xét - tuyên dương cá nhân, nhóm kể hay .

3. Củng cố - dặn dò .

- Tổ chức trò chơi . " Đọc truyền điện"

- Tổng kết tuyên dương .

- Nhận xét tiết học .

- Dặn dò


- Tập kể trong nhóm .


- Nối tiếp kể từng đoạn trước lớp. (3 – 5 lượt .)

- Các nhóm tự phân vai tập kể.


- Phân vai thi kể trước lớp.

- Nhận xét - bình chọn .


- Thực hiện trò chơi.



-----------------------------------------------------------



ÔL : ĐƯỜNG GẤP KHÚC - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I. Mục tiêu :

- Củng cố về đường gấp khúc- cách tính độ dài đường gấp khúc.

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán.

- Kèm học sinh yếu .

- Chăm chỉ học tập.

II.Đồ dùng dạy -học :

- Vở Bài tập toán.

- Vở luyện thêm.



III.Các hoạt động dạy -học :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Giới thiệu bài.

2.Hướng dẫn ôn luyện :

a) Ôn tập bảng nhân đã học.

- Theo dõi - kiểm tra một số học sinh.


- Nhận xét - tuyên dương .

b) Tổ chức - hướng dẫn cho học sinh hoàn thành BT .

- Theo dõi - kiểm tra chấm chữa .

- Kèm học sinh yếu .

- Lưu ý học sinh cách trình bày .

Bài 1: Nối các điểm để được đường gấp khúc.

a) Hai đoạn thẳng.

b) Ba đoạn thẳng.

- Cho học sinh tự làm vào vở.

- Yêu cầu học sinh ktra lẫn nhau .

- Theo dõi, hướng dẫn thêm.

Bài 2:

- Cho học sinh đọc đề bài.

? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu hoc sinh tự làm bài .

- Gọi học sinh lên bảng .

Bài 3: Bài toán

- Cho học sinh đọc bài tập.

- Yêu cầu học sinh phân tích bài toán.

? Hình tam giác có mấy cạnh ? Vậy đường gấp khúc này có mấy đoạn thẳng ghép lại với nhau ? Vậy độ dài của đường gấp khúc này tính thế nào ?

- Nhận xét, sữa chữa.
3 .Củng cố - dặn dò

- Cho học sinh đọc lại bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Nhận xét - tuyên dương

- Dặn học sinh về ôn lại bảng nhân từ 2-5 .



- Ôn bảng nhân theo nhóm đôi : Một em đọc , một em dò .

- Thi đọc thuộc lòng bảng nhân trước lớp .

- Tự hoàn thành vở Bài tập .

- Đọc yc BT.
- Tự làm bài trong vở , đổi vở nhau để kiểm tra.

- 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp theo dõi nêu cách thực hiện, giải vào vở.

- 1 hs lên bảng làm.

- Nhận xét, sửa chữa.

- Đọc bài tập,

- Phân tích bài toán


- 1 em làm bảng phụ

- Cả lớp làm vào vở



Bài giải :

Độ dài đoạn dây đồng đó là :

4 + 4+ 4 = 12 (cm)
Hoặc 4 x 3 = 12 (cm)

Đáp số : 12 cm



-------------------------------------------------------------

HĐNK1 (12) : GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI DÂN GIAN


  1. Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được một số trò chơi dân gian. Như trò chơi Oẳn tù tì, Ô ăn quan.

- HS biết luật chơi và cách chơi qua đó các em áp dụng trò chơi này vào thực tế.

- Rèn luyện tính khéo léo, sự nhanh trí ...


  1. Chuẩn bị :

- Hình vẽ Ô ăn quan, đá cuội. Sân chơi.

  1. Các hoạt động lên lớp :

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

  1. Ổn định :

  • Tập trung theo đội hình hàng dọc

  • Hát tập thể

  1. Các bước thực hiện :

    1. Giới thiệu nội dung hoạt động.

b. Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi.

* Trò chơi : Oẳn tù tì :

- Bước 1 : H/d ký hiệu của trò chơi Oẳn tù tì; câu đồng dao khi chơi.



  • Bước 2 : H/d cách chơi : GV làm mẫu.

  • Bước 3: Cho HS chơi theo cặp

  • Bước 4 : Thi đấu theo tổ

Nhận xét biểu dương

* Trò chơi : Ô ăn quan

- Bước 1 : H/d vẽ hình Ô ăn quan.

- Bước 2 : H/d bỏ quân, vua.



  • Bước 3: GV làm mẫu.

  • Bước 4: HS vẽ hình và chơi theo cặp

Nhận xét biểu dương

  1. Dặn dò :

- Nên tuyên truyền trò chơi cho mọi người cùng chơi.

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nghe

- Ký hiệu gồm : cái búa, cái kéo, cái bao, cây kim ... (Oẳn tù tí ra cái gì ra cái này)



- HS q/s
- Chơi theo cặp

- Thực hiện

- Q/s

- Q/s


- Nghe và q/s

- Thực hiện








Giáo viên : Trần Hùng Trường tiểu học Thị trấn Khe Tre




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương