TuầN 17 Từ ngày 14 / 12 đến ngày 18/ 12 năm 2015



tải về 202.58 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.04.2019
Kích202.58 Kb.

TUẦN 17 Từ ngày 24 /12 đến ngày 28 /12 năm 2018


TNT

B

TD

Môn

TCT

Tên bài dạy

NDĐC

HAI

24/12

Sáng

1












GDKNS



2

T

81

Tính giá trị biểu thức (TT) (CB)

3

TV

129

Chàng mồ côi ở vùng quê (CB)

4

TV

130

Chàng mồ côi ở vùng quê (TH+UD)




Chiều

1

T




Ôn Toán

2

ÂN

17

Học hát : Dành cho địa phương tự chọn

3

TV




Ôn T – Việt

BA

25/12

Sáng

1

TV

131

Những người dân thôn quê (CB)



BVMT

2

T

82

Tính giá trị biểu thức (TT) (TH+UD)

3

TC

17

Cắt, dán chữ vui vẻ (T1)

4

TD

33

Bài tập RLTTCB – Trò chơi “Chim về tổ”




Chiều

1










2

T




Ôn Toán

3

TV




Ôn T – Việt



26/12

Sáng

1

TNXH

33

Hoạt động nông nghiệp (TH+UD)

GDKNS


2

T

83

Luyện tập chung (TH+UD)

3

TV

132

Những người dân thôn quê (CB+TH)

4

TV

133

Những người dân thôn quê (TH+UD)

NĂM

27/12

Sáng

1

TV

134

Nét đẹp ở làng quê (CB)


GDKNS

ĐL-ĐP

2

T

84

Hình chữ nhật, hình vuông (CB)

3

TD

34

Ôn đội hình đội ngũ và thể dục RLTTCB

4

ĐĐ

17

Biết ơn thương binh, liệt sĩ (T2)




17

Biết ơn thương binh, liệt sĩ (T2)




Chiều

1

T




Ôn Toán

2

TV




Ôn TV

3

MT

17

Lễ hội quê em

SÁU

28/12

Sáng

1

TV

135

Nét đẹp ở làng quê (CB+TH)




2

TV

136

Nét đẹp ở làng quê (TH+UD)

3

T

85

Hình chữ nhật, hình vuông (TH+UD)

4

TNXH

34

Hoạt động công nghiệp và thương mại (CB)




Chiều

1

SHTT




Ôn Toán




2

TV




Ôn T – Việt







17





Thứ hai , ngày 24 tháng 12 năm 2018

MÔN : TOÁN

Bài 45: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC(TT)

Tiết : 81 Trang : 71
I.Mục tiêu :

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở, bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS làm bài ứng dụng

2. Bài mới:

A. Hoạt động cơ bản

1. HĐCL. Chơi trò chơi “kết bạn”: Ôn các bảng chia : (HSCHT)

HS thực hiện



2. HĐN

a) Em nêu giá trị của biểu thức sau: 15 + 25 x 4

b) Em đọc và thảo luận:

c) Em đọc gợi ý sau..

15 + 25 x 4= 15 +100

= 115

3. HĐN. Em đọc kĩ nội dung sau:

HS thực hiện



4. HĐCĐ. Tính giá trị của biểu thức (HSHT)

a) (29 + 11) x 34= 30 x3

= 90

b) 34 – (20 – 10) = 34 -20



= 14

IV. Củng cố: HS nêu lại cách thực hiện biểu thức

.........................................................................................

MÔN : TIẾNG VIỆT

Bài 17A: CHÀNG MỒ CÔI Ở VÙNG QUÊ (GDKNS)

Tiết : 129,130 Trang : 95
I.Mục tiêu :

- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách tài liệu, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS đọc bài thơ Về quê ngoại

2. Bài mới:

A. Hoạt động cơ bản: Tiết 1

1. Nhóm. Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện...

2. HĐCL. Nghe thầy cô đọc bài : Mồ Côi xử kiện

3. HĐCĐ. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

4. HĐCL. Nghe thầy cô đọc hướng dẫn đọc.

5. Nhóm. Mỗi em đọc một đoạn,tiếp nối nhau đến hết bài

6. Nhóm. Trao đổi nhóm, chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau :

Câu hỏi 1:

Ý c)

Câu hỏi 2:



Ý a)

Câu hỏi 3:

Ý c)

B. Hoạt động thực hành: Tiết 2

1. Nhóm. Đọc đoạn 3,4 câu chuyện Mồ Côi xử kiện... (GDKNS)

Tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề



2. Nhóm. Hãy thử đặt một tên khác cho truyện...

Ca ngợi những người sống ở quê rát tốt bụng, sẵn sàng giúp người khác



3. Nhóm. Quan sát tranh, cùng nhau nhắc lại những nội dung đã nói về nông thôn,thành thị.

IV. Củng cố: HS liên hệ thực tế

C. Hoạt động ứng dụng

HS cần sự hỗ trợ cha mẹ.


.........................................................................................

BUỔI CHIỀU

ÔN TOÁN

Dành cho HSNK (Cẩm, Thái, Vy, Trân, Duy, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Chúc My) ...) Mở rộng bài 2,3 Trang 72,73 sách tài liệu.

1. HĐCL. Chơi trò chơi “kết bạn”: Ôn các bảng chia : (HSCHT)

HS thực hiện

2. HĐN

a) Em nêu giá trị của biểu thức sau: 15 + 25 x 4

b) Em đọc và thảo luận:

c) Em đọc gợi ý sau..

15 + 25 x 4= 15 +100

= 115

3. HĐN. Em đọc kĩ nội dung sau:

HS thực hiện



4. HĐCĐ. Tính giá trị của biểu thức (HSHT)

a) (29 + 11) x 34= 30 x3

= 90

b) 34 – (20 – 10) = 34 -20



= 14

HSCHT (Quỳnh, Tú, Chằm, Thâu, Dĩnh, Vỹ,....) Ôn tập bài 2,3 Trang 72,73 sách tài liệu. Thực hiện được phép chia và làm một số bài tập, và đọc bảng chia, bảng nhân.
MÔN : Âm nhạc

Học hát : Dành cho địa phương tự chọn

Tiết : 17

....................................................................................
ÔN TIẾNG VIỆT

+ Rèn đọc cho HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) bài Mồ Côi xử kiện. STL Trang 96. Đọc thêm truyện, sách báo.
1. Nhóm. Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện...

2. HĐCL. Nghe thầy cô đọc bài : Mồ Côi xử kiện

3. HĐCĐ. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

4. HĐCL. Nghe thầy cô đọc hướng dẫn đọc.

5. Nhóm. Mỗi em đọc một đoạn,tiếp nối nhau đến hết bài

6. Nhóm. Trao đổi nhóm, chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau :

Câu hỏi 1:

Ý c)

Câu hỏi 2:



Ý a)

Câu hỏi 3:

Ý c)

1. Nhóm. Đọc đoạn 3,4 câu chuyện Mồ Côi xử kiện... (GDKNS)

Tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề



2. Nhóm. Hãy thử đặt một tên khác cho truyện...

Ca ngợi những người sống ở quê rát tốt bụng, sẵn sàng giúp người khác



3. Nhóm. Quan sát tranh, cùng nhau nhắc lại những nội dung đã nói về nông thôn,thành thị.

Dành cho HSNK. (Thuỳ, Thái, Vy, Trân, Sương, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Khả My) Thi đọc diễn cảm bài Mồ Côi xử kiện. STL Trang 96. Mở rộng bài 3 trang 110. VBTTH.




Thứ ba , ngày 25 tháng 12 năm 2018

MÔN : TIẾNG VIỆT

Bài 17B: NHỮNG NGƯỜI DÂN THÔN QUÊ

Tiết : 131 Trang : 99
I.Mục tiêu :

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách tài liệu, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS đọc bài Mồ Côi xử kiện

2. Bài mới:

A. Hoạt động cơ bản: Tiết 1

1. Nhóm. Nói về một cảnh đẹp (hoặc di tích lịch sử ở quê em).

2. HĐ Nhóm. Quan sát tranh...

3. HĐ Nhóm. Nhìn tranh, dựa vào phần thảo luận, kể lại từng đoạn của câu chuyện (mỗi bạn kể một đoạn)

4. HĐCN. Chép những câu sau vào vở. Nhớ đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.

a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.

b) Vạc là loài chim gần giống cò, tiếng kêu rất to, thường đi ăn đêm.



IV. Củng cố: HS kể lại câu chuyện

.........................................................................................

MÔN : TOÁN

Bài 45: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC(TT)

Tiết : 81 Trang : 71
I.Mục tiêu :

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở, bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS nhắc lại cách thực hiện biểu thức

2. Bài mới:

A. Hoạt động thực hành

1. HĐCN. Tính giá trị của biểu thức (HSCHT)

a) 20: 4 -7= 5+7 6x 9 + 70= 54+ 70

= 12 = 124

2. HĐCN. Tính giá trị của biểu thức (HSHT)

a) 6, 24 b) 24, 4

HSthực hiện

3. HĐCN. <,>,=

a) 40 < 41 b) 26 = 26

4. HĐCN. Giải bài toán (HSHT)

Kết quả: 17 quả



5. HĐCN.

IV. Củng cố: HS nêu lại cách thực hiện biểu thức

C. Hoạt động ứng dụng

Kết quả: 240 chai



....................................................................................

MÔN: THỦ CÔNG

CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ ( Tiết 2) (BVMT)

I. Mục tiêu: Tiết 17

Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ đã học ở các bài trước để cắt, dán chữ vui vẻ.



II. Giáo viên chuẩn bị:

Mẫu chữ vui vẻ. Tranh quy trình



III. Các hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ

2. Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.

Giáo viên giới thiệu mẫu chữ vui vẻ, yêu cầu học sinh quan sát và nêu tên các chữ cái. Nhận xét các khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ.

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ.

Giáo viên nhận xét và cũng cố cách kẻ, cắt chữ

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.

Bước1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ vui vẻ và dấu hỏi.

Bước 2: Dán thành chữ vui vẻ

Giáo viên tổ chức cho học sinh tập kẻ, cắt các chữ cái và dấu hỏi của chữ vui vẻ.



Cng cố dặn dò: Về nhà tập kẻ, cắt.



MÔN : THỂ DỤC

Bài 45: BÀI TẬP RLTTCB – Trò chơi “Chim về tổ”

Tiết : 33

....................................................................................

ÔN TIẾNG VIỆT


+ Rèn đọc cho HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) bài Đôi bạn. STL Trang 82. Đọc thêm truyện, sách báo.

1. Nhóm. Quan sát tranh và kể về....

2. HĐCL. Nghe thầy cô đọc bài : Đôi bạn

3. HĐCĐ. Thay nhau đọc tử ngữ và lời giải nghĩa

4. HĐCL. Nghe thầy cô đọc hướng dẫn đọc.

5. Nhóm. Đọc tiếp nối từng đoạn câu chuyện Đôi bạn

6. Nhóm. Thảo luận để trả lời câu hỏi sau :

Thành sống ở thị xã, Mến sống ở quê



Dành cho HSNK. (Thuỳ, Thái, Vy, Trân, Sương, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Khả My) Thi kể toàn bộ câu chuyện câu chuyện Mồ Côi xử kiện. STL Trang 100. Mở rộng bài 3 trang 110. VBT

1. Nhóm. Thảo luận để tìm câu trả lời đúng.

Câu hỏi 1

a) Khi giặc Mĩ ném bom, Thành về sơ tán ở quê Mến.



Câu hỏi 2

b) Có nhiều phố, nhiều nhà, nhiều xe cộ; có điện sáng; có công viên

Câu hỏi 3

c) Cứu một em bé bị đuối nước ở dưới hồ trong công viên.



2. Nhóm. Em hiểu câu nói của bố Thành như thế nào?

Ca ngợi những người sống ở quê rất tốt bụng, sẵn sàng giúp người khác





ÔN TOÁN

Dành cho HSNK (Thuỳ, Thái, Quỳnh, Nhi, Kim, Khánh Băng, Như, Duy, Thành,Ý, Khả My) ...) Mở rộng bài 4,5 Tr 63 sách tài liệu.

1. HĐCL. Chơi trò chơi “truyền điện”: Ôn các bảng chia :

2. HĐCN. Đặt tính rồi tính

a) 684 6

6 114

08

6



24

0

684:6 = 114


b) 845 7

14 120


05

845: 7 = 120 (dư 5)


c) 630 9

00 70


0
630: 9 = 70

d) 842 4

04 210

02

0



2

842: 4 = 210


3. HĐCN. Viết số thích hợp vào ô trống

4. HĐCN. Giaỉ bài toán

Kết quả: 62 gà mái



5. HĐCN. Viét số thích hợp vào chỗ chấm:

Kết quả: có 2 góc vuông



HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) Thực hiện được phép chia và làm một số bài tập, và đọc bảng chia, bảng nhân.
.........................................................................................
Thứ tư , ngày 26 tháng 12 năm 2018

MÔN : TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

Bài HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI (GDKNS)

Tiết : 33 Trang : 84





MÔN : TOÁN

Bài 46: LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết : 82 Trang : 74
I.Mục tiêu :

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở, bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS nhắc lại cách thực hiện biểu thức

2. Bài mới:

A. Hoạt động thực hành

1. HĐN. Em nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức trong các trường hợp sau:

HS thực hiện



2. HĐCN. Tính giá trị của biểu thức

a) 81:9 + 10 = 9+19 b) 20 x 9 : 2 = 180: 2

19 90
11 x 8 - 60 = 88- 60 12 + 7 x 9 = 12 + 63

= 28 = 75


HS thực hiện

3. HĐCN. Tính giá trị của biểu thức

a) 64, 146 b) 58, 0

HS thực hiện

4. HĐCN. Tính giá trị của biểu thức

HS thực hiện



a) 12, 75 b) 22, 12

IV. Củng cố: HS nêu lại cách thực hiện biểu thức

B. Hoạt động ứng dụng

Kết quả: 4 thùng bánh



....................................................................................

MÔN : TIẾNG VIỆT

Bài 17B: NHỮNG NGƯỜI DÂN THÔN QUÊ

Tiết : 132,133 Trang : 100
I.Mục tiêu :

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách tài liệu, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS nêu lại nội dung bài học trước

2. Bài mới:

A. Hoạt động thực hành: Tiết 1

1. Nhóm. Quan sát tranh, tìm từ có vần ui hoặc uôi điền vào phiếu học tập

ui: núi non, lúi húi, ngậm ngùi, ngọt bùi, mùi thơm, múi bưởi...

uôi: tuổi thơ, nuối tiếc, con suối, cơm nguội, con muỗi...

2. HĐ CN. Viết vào vở theo mẫu

Tiết 2

3. HĐ CL. Nghe thầy cô đọc, viết vào vở bài: Vầng trăng quê em

4. HĐ CĐ. So sánh bài viết của mình với bài của ban bên cạnh để sửa lỗi cho nhau

5. HĐ Nhóm. Tìm và viết từ

b) - phương bắc

- ngắt

- đặc

IV. Củng cố: HS viết lại những từ đã viết sai

C. Hoạt động ứng dụng

HS thưc hiện



.........................................................................................

Thứ năm , ngày 27 tháng 12 năm 2018
MÔN : TIẾNG VIỆT

Bài 17C: NÉT ĐẸP Ở LÀNG QUÊ

Tiết : 134 Trang : 103

I.Mục tiêu :



II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách tài liệu, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS nêu lại nội dung có liên quan đến bài học bài học

2. Bài mới:

A. Hoạt động cơ bản:

1. Nhóm. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

HS thực hiện



2. HĐ CL. Nghe thầy cô đọc bài thơ sau

HS thực hiện



3. HĐ CĐ. Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa:

HS thực hiện



4. HĐ CL. Nghe thầy cô hướng dẫn đọc.

HS thực hiện



5. HĐN. Đọc tiếp nối từng khổ thơ đến hết bài

HS thực hiện



6. HĐN. Thảo luận và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Anh Đóm lên đèn đi gác.

Câu 2: Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông

HS thực hiện



IV. Củng cố: HS đọc lại bài Anh Đom Đóm

....................................................................................

MÔN : TOÁN

Bài 47: HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH VUÔNG

Tiết : 83 Trang : 76
I.Mục tiêu :

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở, bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS thực hiện bài ứng dụng

2. Bài mới:

A. Hoạt động cơ bản

1. HĐN. Chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”:

HS thực hiện



2. HĐN. Cho hình chữ nhật ABCD

HS thực hiện



3. HĐN. Cho hình vuông ABCD

HS thực hiện



4. HĐCN.

a) Hình chữ nhật là: MNPQ, RSTU

b) Hình vuông là: NMQP, EGHI

HS thực hiện



IV. Củng cố: HS nêu lại cách nhận biết hình chữ nhật, hình vuông

....................................................................................

Môn : Thể dục

Ôn đội hình đội ngũ và thể dục RLTTCB

Tiết : 34

................................................................................

Đạo Đức

Bit ơn thương binh, lit sĩ.

I. MỤC TIÊU. Tiết 16 GDKNS

+ Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc. Chúng ta cần biết ơn, kính trọng những người thương binh, liệt sĩ.

+ Tôn trọng, biết ơn các thương binh liệt sĩ.

+ Sẵn sàng tham gia các hoạt động, phong trào đền ơn, đáp nghĩa, giúp đỡ các thương binh, liệt sĩ.



GDKNS - Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc.

-Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc.

ĐLĐP: Giới thiệu một số thương binh ở địa phương, một số liệt sĩ của huyện tỉnh

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

Tiết 2.

Hoạt động 1: Kể tên việc em đã làm hoặc trường em tổ chứcCách tiến hành:

+ Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả tìm hiểu (trong yêu cầu về nhà ở tiết 1) trả lời/ báo cáo.

Ghi lại một số việc làm tiêu biểu, những việc làm được nhiều học sinh thực hiện lên bảng.

+ Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính trọng các thương binh, liệt sĩ?



Kết luận: Chúng ta cần phải biết ơn, kính trọng các thương binh, liệt sĩ vì họ đã hi sinh xương máu vì đất nước. Có rất nhiều việc mà các em có thể làm

Hoạt động 2: Xử lý tình huống. . (GDKNS)

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc.



-Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc.
Mục tiêu: Biết sử lý những tình huống có liên quan đế bài học.

Cách tiến hành:

Tình huống a): Em đưa chú thương binh sang đường rồ nhanh chóng đi trực nhật. Nếu đến muộn, em cần giải thích rõ lý do với các bạn trong lớp.

Tình huống b,c,d . HS thực hiện

Hoạt động 3: Xem tranh và kể về các anh hùng thương binh, liệt sĩ.

ĐLĐP: Giới thiệu một số thương binh ở địa phương, một số liệt sĩ của huyện tỉnh

+ Yêu cầu học sinh các nhóm xem tranh, thảo luận và trả lời 2 câu hỏi sau:

- Bức tranh vẽ ai?

- Em hãy kể đôi điều về người trong tranh.

(Treo tranh: Chị Võ Thị Sáu, Anh Kim Đồng, Anh Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản, tuy tuổi còn trẻ nhưng đều anh dũng chiến đấu hi sinh xương máu để bảo vệ Tổ Quốc.

Chúng ta phải biết ơn những anh hùng, liệt sĩ đó và phải biết phấn đấu học tập để đền đáp công ơn các anh hùng thương binh, liệt sĩ).

+ Yêu cầu học sinh hát một bài hát ca ngợi gương anh hùng (Bàii Anh Kim Đồng, Biết ơn chị Võ Thị Sáu)

+ Nhận xét giờ học và kết thúc tiết học



IV. Củng cố: HS đọc phần bài học

.........................................................................................
ÔN TOÁN

Dành cho HSNK (Thuỳ, Thái, Vy, Trân, Sương, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Khả My) ...) Mở rộng bài 4,5 Trang 73 sách tài liệu.
1. HĐN. Chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”:

HS thực hiện



2. HĐN. Cho hình chữ nhật ABCD

HS thực hiện



3. HĐN. Cho hình vuông ABCD

HS thực hiện



4. HĐCN.

a) Hình chữ nhật là: MNPQ, RSTU

b) Hình vuông là: NMQP, EGHI

HS thực hiện



HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) Ôn tập bài 2,3 Trang 72,73 sách tài liệu. Thực hiện được phép chia và làm một số bài tập, và đọc bảng chia, bảng nhân.

ÔN TIẾNG VIỆT



+ Rèn đọc cho HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) bài Mồ Côi xử kiện. STL Trang 96. Đọc thêm truyện, sách báo.

1. Nhóm. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

HS thực hiện



2. HĐ CL. Nghe thầy cô đọc bài thơ sau

HS thực hiện



3. HĐ CĐ. Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa:

HS thực hiện



4. HĐ CL. Nghe thầy cô hướng dẫn đọc.

HS thực hiện



5. HĐN. Đọc tiếp nối từng khổ thơ đến hết bài

HS thực hiện



6. HĐN. Thảo luận và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Anh Đóm lên đèn đi gác.

Câu 2: Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông

HS thực hiện



Dành cho HSNK. (Thuỳ, Thái, Vy, Trân, Sương, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Khả My) Thi kể toàn bộ câu chuyện câu chuyện Mồ Côi xử kiện. STL Trang 100. Mở rộng bài 2 trang 111. VBTTH.




MÔN : MỸ THUẬT

BÀI: LỄ HỘI QUÊ EM

Tiết : 17

...................................................................................

Thứ sáu , ngày 28 tháng 12 năm 2018

MÔN : TIẾNG VIỆT

Bài 17C: NÉT ĐẸP Ở LÀNG QUÊ

Tiết : 135,136 Trang : 106

I.Mục tiêu :



II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách tài liệu, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS nêu lại nội dung có liên quan đến bài học bài học

2. Bài mới:

A. Hoạt động thực hành: Tiết 1

1. Nhóm. Thi đọc thuộc lòng 2,3 khổ thơ bài Anh Đom Đóm

2. HĐN.


Nhân vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

a) Mến

dũng cảm , tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác...

b) Đom Đóm

Chuyên cần, chăm chỉ, tốt bụng

c) Anh Mồ Côi

Thông minh, tài trí, công minh biết bào vệ lẽ phải, biết giúp đỡ những người bị oan uổng...

d) Chủ quán

Tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người...


3. HĐ N. Đặt câu theo mẫu “Ai (cái gì, con gì)”, “thế nào?” để miêu tả:

HS có thể viết




Ai

Thế nào?

a) Một bác nông dân

Rất chăm chỉ / rất chịu khó / rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng / ...

b) Một bông hoa trong vườn

Thật tươi tắn / thơm ngát / thật tươi tắn trong buổi sáng mùa thu / ...

c) Bầu trời vào một ngày nắng

thật đẹp/ không một gợn mây/...

4. HĐ N. Chọn làm phần a hoặc b theo hướng dẫn của thầy cô

b) Thứ tự các từ cần điền:

- mắc – bắt – gặt

- mặc – ngắt


Tiết 2

5. HĐCN. Hãy viết một bức thư ngắn cho bạn kể những điều em biết về thành phố hoặc nông thôn

IV. Củng cố: HS đọc lại bài Anh Đom Đóm

C. Hoạt động ứng dụng

................................................................................
MÔN : TOÁN

Bài 47: HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH VUÔNG

Tiết : 83 Trang : 76

I.Mục tiêu :



II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Sách giáo khoa, bảng phụ, Sgv

2.Học sinh : vở, bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

1. KT: HS thực hiện bài tập

2. Bài mới:

A. Hoạt động thực hành

1. HĐCN. Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình sau:

HS thực hiện



2. HĐCN.

HS thực hiện



3. HĐCN. Vẽ hình (theo mẫu)

HS thực hiện



IV. Củng cố: HS nêu lại cách nhận biết hình chữ nhật, hình vuông

C. Hoạt động ứng dụng

HS thực hiện



....................................................................................

MÔN : TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

BÀI HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI

Tiết : 33 Trang : 84


BUỔI CHIỀU
ÔN TOÁN

Dành cho HSNK (Thuỳ, Thái, Vy, Trân, Sương, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Khả My) ...) Mở rộng bài 2,3 Trang 80,81 sách tài liệu.

2. Hoạt động cá nhân. Giải bài toán:

Tóm tắt:


1 giờ: 60 phút

1 giờ: … phút?

5

Bài giải



1 giờ có số phút là:

5

60 : 5 = 12(phút)



Đáp số: 12 (phút)
Bài giải:

a) Số hộp xếp được là:

69 : 6 = 11 hộp( thừa 3chiếc)

Đáp số : 11 hộp( thừa 3chiếc)


b) Số vỉ xếp được là:

58 : 4 = 14 hộp( thừa 2 hộp)

Đáp số : 11 hộp( thừa 2 hộp)

4.Thảo luận cặp đôi.

HS thực hiện



HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) học thuộc bảng chia 9 và làm một số bài tập. Biết cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, làm một số bài tập đơn giản.
Bài giải:

a) Số hộp xếp được là:

69 : 6 = 11 hộp( thừa 3chiếc)

Đáp số : 11 hộp( thừa 3chiếc)


b) Số vỉ xếp được là:

58 : 4 = 14 hộp( thừa 2 hộp)

Đáp số : 11 hộp( thừa 2 hộp)

4.Thảo luận cặp đôi.

HS thực hiện



HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) Ôn tập bài 2,3 Trang 80,81 sách tài liệu. Thực hiện được phép chia và làm một số bài tập, và đọc bảng chia, bảng nhân.
ÔN TIẾNG VIỆT

+ Rèn đọc cho HSCHT (Quỳnh, Kiều My, Thâu, Dĩnh, Vỹ, Luyến....) bài Mồ Côi xử kiện. STL Trang 96. Đọc thêm truyện, sách báo.

1. Nhóm. Thi đọc thuộc lòng 2,3 khổ thơ bài Anh Đom Đóm

2. HĐN.


Nhân vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

a) Mến

dũng cảm , tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác...

b) Đom Đóm

Chuyên cần, chăm chỉ, tốt bụng

c) Anh Mồ Côi

Thông minh, tài trí, công minh biết bào vệ lẽ phải, biết giúp đỡ những người bị oan uổng...

d) Chủ quán

Tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người...


4. HĐ N. Chọn làm phần a hoặc b theo hướng dẫn của thầy cô

b) Thứ tự các từ cần điền:

- mắc – bắt – gặt

- mặc – ngắt



5. HĐCN. Hãy viết một bức thư ngắn cho bạn kể những điều em biết về thành phố hoặc nông thôn

Dành cho HSNK. (Thuỳ, Thái, Vy, Trân, Sương, Tuyên, Như, Nhi, Duy, Nhi, Thành,Ý, Khả My) Mở rộng bài 4a, 5 STL Trang 107,108. Các từ cần điền: gì- dẻo- ra- duyên (là cây mây)

Mở rộng bài 2 trang 111. VBTTH.



6. HĐ N. Đặt câu theo mẫu “Ai (cái gì, con gì)”, “thế nào?” để miêu tả:

HS có thể viết




Ai

Thế nào?

a) Một bác nông dân

Rất chăm chỉ / rất chịu khó / rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng / ...

b) Một bông hoa trong vườn

Thật tươi tắn / thơm ngát / thật tươi tắn trong buổi sáng mùa thu / ...

c) Bầu trời vào một ngày nắng

thật đẹp/ không một gợn mây/...



SINH HOẠT LỚP

Tiết 17

NỘI DUNG I: VĂN HÓA GIAO THÔNG

Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY

Mục tiêu: Biết một số quy định về an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông đường thuỷ.

  • Biết cách mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, nghiêm túc khi đi tàu, thuyền,…

  • Có ý thức chấp hành quy định an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông đường thuỷ.

  • Chuẩn bị

  • Giáo viên: áo phao, Clip về Giao thông đường thuỷ

  • Học sinh: Sách VHGT

  • Các hoạt động:

Khởi động: Xem clip về giao thông đường thuỷ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh




  • Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản

  • Đọc truyện An toàn là trên hết

  • Thảo luận 3 câu hỏi SGK

  • GV nhận xét, chốt ý.

  • Giáo dục ứng xử đẹp.

  • Giới thiệu áo phao, hướng dẫn cách mặc áo phao.

  • Hoạt động 2: Hoạt động thực hành

GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu, thực hành vào sách.

GV quan sát, nhận xét, chốt ý



  • Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng:

  • Bài 1: GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi, trao đổi nhóm đôi; gọi vài nhóm trình bày trước lớp; nhận xét. Liên hệ giáo dục.

  • Bài 2: GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 2, kết hợp xem tranh. GV nhận xét, chốt ý rút ra ghi nhớ.

  • Học sinh thực hiện bài tự đánh giá theo phiếu ở trang 39 (nếu còn thời gian) nếu không còn thời gian về nhà thực hiện.

2 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm

HS thảo luận nhóm 4

Đại diện nhóm trình bày, NX

HS đọc lại ghi nhớ

HS quan sát và thực hành mặc áo phao.

HS đọc, quan sát tranh và làm bài tập

HS trình bày kết quả, nhận xét.

HS đọc bài vè

Đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, trình bày, nhận xét.

HS đọc nội dung bài 2, xem tranh, suy nghĩ, trình bày, nhận xét.

HS đọc ghi nhớ.

HS thực hiện


NỘI DUNG 2: HĐNGLL

EM LÀM CÔNG TÁC TRẦN QUỐC TOẢN

I. Mục tiêu

- Giúp HS hiểu được hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của phong trào Trần Quốc Toản

- Có ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện đạo đức tác phong tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể.

- Giáo dục các em lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ ra sức phấn đấu rèn luyện , học tập để trở thành đội viên, đoàn viên , công dân tốt cho xã hội

II. Quy mô hoạt động

- Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc toàn trường.

III. Tài liệu phương tiện

- Các hình ảnh, tư liệu về các hoạt động của thiếu nhi trong cả nước qua việc thực hiện phong trào trần quốc toản từ khi ra đời đến nay.

- Hình ảnh hoạt động và những kết quả đạt được của chi đội và liên đội nhà trường, của cá nhân học sinh trong thực hiện phong trào Trần Quốc Toản.

- Âm thanh, loa đài.

IV. Các bước tiến hành.

1) Bước 1: Chuẩn bị

* Đối với GV: Phối hợp với chi đoàn , liên đội nhà trường, GV Tổng phụ trách và chính quyền địa phương tổ chức các hoạt động như chăm sóc công trình măng non chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, giúp đỡ các gia đình liệt sĩ, các gia đình có công với cách mạng

- Thành lập ban tổ chức thực hiện phong trào Trần Quốc Toản gồm: GV chủ nhiệm lớp, Đại diện hội cha mẹ HS, Ban chỉ huy chi đội, Tổ trưởng các tổ ;

- Ban tổ chức tiến hành họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

- HD học sinh thu thập tư liệu tranh ảnh, bài viết về các hoạt động của phong trào Trần Quốc Toản do chi đội mình phụ trách .

- Dự kiến đại biểu mời.

* Đối với HS

- Tham gia tích cực vào phong trào em làm công tác Trần Quốc Toản do chi đội phát động.

- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh về hoạt động của phong trào theo sự hướng dẫn của ban tổ chức.

2) Bước 2: Tổ chức thực hiện

* Phát động phong trào: Buổi sáng phát động phong trào trần quốc toản nên được tổ chức trong lớp học (chi đội), sân trường (liên đội)

- Người dẫn chương trình:

+ Ổn định tổ chức tạo không khí cho buổi phát động phong trào bằng một bài hát.

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.

+ Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của phong trào Trần Quốc Toản.

* Tiến hành hoạt động:

a) Thăm nghĩa trang liệt sĩ (hoạt động này diễn ra ngay sau khi nghe nói chuyện về hoàn cảnh ra đời của phong trào Trần Quốc Toản)

- Đại diện ban tổ chức hướng dẫn các em thăm nghĩa trang liệt sĩ .

- Tại nghĩa trang liệt sĩ hướng dẫn các em xếp hàng trước đài tưởng niệm.

- Đại diện HS lên đặt hoa trên tượng đài, tất cả dành một phút tưởng niệm.

- HS chia nhóm thăm các khu vực của nghĩa trang.

- Làm cỏ, dọn vệ sinh trồng hoa cây cảnh xung quanh các mộ liệt sĩ.

b) Thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ , bà mẹ Việt Nam anh hùng bằng những việc làm cụ thể như : quét dọn nhà cửa , sân, vườn, xách nước, giặt quần áo....

3) Bước 3: Tổng kết đánh giá hoạt động

- Sau các hoạt động này, ban tổ chức tiến hành tổng kết đánh giá, tuyên dương các em tích cực tham gia hoạt động.

- Nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện tốt phong trào bằng những việc làm cụ thể.



1. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH TUẦN QUA:

Tuần qua các em có nhiều cố gắng tuy nhiên các em cũng cũng chưa thực hiện được hết các hoạt động đã đề ra các em cần cố gắng hơn nữa .

a/ Nhận xét ưu khuyết điểm trong tuần :

- Các nhóm báo cáo tình hình của nhóm .

b/ GV nhận xét tình hình học tập tuần qua :

- Đa số các em thực hiện được tốt các nhiệm vụ trong tuần .

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
2. PHỔ BIẾN CÔNG TÁC TUẦN SAU:

- Tuần sau các em cố gắng học tập tốt hơn

- Thi đua thực hiện phong trào làm việc tốt noi gương tốt .

- Đẩy mạnh phong trào học tốt và rèn luyện thân thể .

- Nhắc nhở HS về an toàn giao thông trong trường học và trên đường đi học.

- Chuẩn bị thi CHKI


BAN GIÁM HIỆU DUYỆT

Ngày 21 tháng 12 năm 2018


......................................................................

.....................................................................

.....................................................................

.....................................................................

.....................................................................

....................................................................



Trần Thị Thu







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương