Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về giá trị của thời gian



tải về 28.8 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.10.2018
Kích28.8 Kb.

Trong bài nghe này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về giá trị của thời gian.

To realize the value of one year, ask a student who failed a grade.

To realize the value of one month, ask a mother who gave birth to a premature baby.

To realize the value of one week, ask the editor of a weekly newspaper.

To realize the value of one hour, ask a person who just missed the train.

To realize the value of one second, ask a person who nearly avoided an accident.


To realize the value of one millisecond, ask the person who took the silver medal in the Olympics.

Time waits for no one.

Yesterday is history.

Tomorrow is a mystery.

Today is a gift.

That's why it's called the present.

Translation.

Để hiểu được giá trị của một năm, hãy hỏi một học sinh bị ở lại lớp.

Để hiểu được giá trị của một tháng, hãy hỏi một bà mẹ vừa sinh non.

Để hiểu được giá trị của một tuần, hãy hỏi tổng biên tập của một tờ tuần báo.

Để hiểu được giá trị của một giờ, hãy hỏi một người vừa trễ tàu.

Để hiểu được giá trị của một giây, hãy hỏi một người vừa thoát hiểm trong gang tấc.

Để hiểu được giá trị của một phần nghìn giây, hãy hỏi chủ nhân của chiếc huy chương bạc trong Thế Vận Hội Olympic.

Thời gian trôi đi không chờ đợi bất kỳ ai.

Ngày hôm qua là quá khứ.

Ngày mai là một điều bí ẩn.

Ngày hôm nay là một món quà.

Chính vì vậy mà người ta vẫn gọi hiện tại là món quà của cuộc sống.

Tại sao bài dịch như vậy?

1.To realize the value of one year, ask a student who failed a grade.


- “To realize the value of one year” - để hiểu được giá trị của một năm. Trong đó “realize” – là động từ có nghĩa thấy rõ, hiểu rõ, nhận thức rõ (việc gì…). “realize” trong trường hợp này có nghĩa tương đương với “achieve something”- hiểu rõ, nắm được điều gì.
- “the value” – giá trị. Trong đó mạo từ xác định “the” đứng trước danh từ: “value” – giá trị (tính chất có ích hay đáng giá hoặc quan trọng), cho thấy danh từ này đã được xác định, cả người nói và người nghe đều biết đến.

- “ask a student who failed a grade”: hãy hỏi một học sinh bị ở lại lớp.

- “ask” là động từ có nghĩa là hỏi. “ask + Noun/ Object” – hỏi ai điều gì. Còn cấu trúc “ask + Noun/ Object + to + Verb” – yêu cầu ai/ bảo ai làm việc gì. “ask + somebody + for” – yêu cầu, xin, nhờ việc gì.Ví dụ: She asks me to clean the board. (Cô ấy bảo tôi xóa bảng). I ask for her help. (Tôi xin sự giúp đỡ của cô ta).Trong câu này dùng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ “who” – ai, người nào, kẻ nào; được dùng để thay thế danh từ “a student”. Cả mệnh đề quan hệ chứa “who”giữ chức năng là tân ngữ của câu.

- “failed” – có động từ gốc là “fail” – trượt, hỏng thi, không đạt. Ta có “ fail + something” – trượt cái gì, thất bại trong việc gì. “fail to do something” thất bại làm việc gì.

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hiểu được giá trị của một năm, hãy hỏi một học sinh bị ở lại lớp.


2.To realize the value of one month, ask a mother who gave birth to a premature baby.



- “one month” - một tháng.
- “a mother who gave birth to a premature baby”- một bà mẹ vừa sinh non. Ở đây ta dùng động từ “gave” – có động từ gốc là “give - gave - given”- đưa, cho, đem cho, biếu, ban tặng. Cấu trúc “give a birth” – sinh con. “premature” là tính từ có nghĩa sớm (xảy ra trước thời gian mong đợi); đẻ non (trẻ con).
- “premature baby” – đứa trẻ bị sinh sớm (đẻ non).

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hiểu được giá trị của một tháng, hãy hỏi một bà mẹ vừa sinh non.

3.To realize the value of one week, ask the editor of a weekly newspaper.



- “one week” - một tuần.

- “the editor”- là danh từ có nghĩa là người chịu trách nhiệm một mục riêng, người biên tập, nhà biên soạn.

- “a weekly newspaper” - một tờ báo tuần. Ở đây “weekly” là một tính từ có nghĩa hàng tuần, đứng trước danh từ “newspaper” để bổ sung ý nghĩa cho danh từ này.

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hiểu được giá trị của một tuần, hãy hỏi tổng biên tập của một tờ tuần báo.

4.To realize the value of one hour, ask a person who just missed the train.

- “one hour” - một giờ.

-“a person” - một người. Dạng số nhiều của “person” là “people”.

- “missed the train” - trễ tàu. “missed” có động từ gốc là “miss” – nhớ. Nhưng trong trường hợp “miss + transport (phương tiện giao thông)” được dịch là lỡ, trễ, không bắt kịp…..

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hiểu được giá trị của một giờ, hãy hỏi một người vừa trễ tàu.

5.To realize the value of one second, ask a person who nearly avoided an accident.

- “one second” - một giây.

- “nearly avoided an accident” - thoát hiểm trong gang tấc.

- “avoided” - có động từ gốc là “avoid” – tránh,tránh xa, ngăn ngừa. Đuôi “ed” được thêm vào các động từ có tận cùng / t, d /thì “ed” được phát âm là /id/.

- “an accident” – một vụ tai nạn. Các danh từ có âm tiết đầu tiên được phát âm là các nguyên âm /a, i, e, o, u/ thường được dùng với mạo từ “an” – một, một cái.

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hiểu được giá trị của một giây, hãy hỏi một người vừa thoát hiểm trong gang tấc.


6.To realize the value of one millisecond, ask the person who took the silver medal in the Olympics.



- “one millisecond” - một phần nghìn giây.

- “took the silver medal – đạt huy chương bạc. “took” – có động từ gốc là “ take”- cầm nắm, giành được, thu được. “silver medal” – cúp bạc, huy chương bạc, huy chương xếp loại nhì.

- “in the Olympics” - trong Thế Vận Hội Olympic.

=> Dịch cả câu nghĩa: Để hiểu giá trị của một phần nghìn giây, hãy hỏi chủ nhân của chiếc huy chương bạc trong Thế Vận Hội Olympic.

7.Time waits for no one.

- “time” – thời gian. Nhưng trong cấu trúc “số từ + time(s)”, thì “time”có nghĩa là số lần. Ví dụ: some times (một vài lần), three times (ba lần).Trong câu này, “time” là danh từ không đếm được nên động từ chia ở dạng ngôi thứ 3 số ít (các động từ được thêm “s” hoặc “es”). Các động từ có tận cùng /o, sh, ch, ss, x/ ta thêm “es”. Trong trường hợp này động từ được thêm “s” chia là “waits”.

- “wait for” – chờ đợi ai, cái gì.

- “no one, nobody” – không ai, không người nào - là các đại từ bất định. “no one, nobody + Verb (chia số ít)”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Thời gian trôi đi không chờ đợi bất kỳ ai.

8.Yesterday is history.

=> Dịch cả câu nghĩa: Ngày hôm qua là quá khứ.



9.Tomorrow is a mystery.

=> Dịch cả câu nghĩa: Ngày mai là một điều bí ẩn.

10.Today is a gift.

=> Dịch cả câu nghĩa: Ngày hôm nay là một món quà.



11.That's why it's called the present.

- “That's why”: đó là lý do tại sao, chính vì vậy mà.

- “it's called” – hiện tại được gọi là. Trong câu này “it” là chủ ngữ thay thế cho “today”. Cấu trúc bị động của thì hiện tại đơn: “ S + is/am/are + PP (Past Participle)”.

=> Dịch cả câu nghĩa: Chính vì vậy mà người ta vẫn gọi hiện tại là món quà của cuộc sống.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương