TrưỜng tiểu học yêN ĐỒng 2 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam



tải về 425.98 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu02.03.2019
Kích425.98 Kb.
  1   2   3

PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN ĐỒNG 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- tự do – hạnh phúc




Số: ........ / BC – THYĐ2 Yên Đồng, ngày 8 tháng 1 năm 2018

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018


Thực hiện theo Hướng dẫn sơ kết học kỳ I năm học 2017-2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Lạc; căn cứ vào tình hình triển khai thực hiện, Trường Tiểu học Yên Đồng 2 báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2017 - 2018 với nội dung như sau:



I. Khái quát chung.

- Quy mô trường, lớp, học sinh so với đầu năm học.

- Đội ngũ: Tổng số CB , GV, NV: 21 đồng chí

Trong đó: + Quản lý: 02 đồng chí

+ GV văn hóa: 10 đồng chí

+ GV Mỹ thuật: 01 đồng chí

+ GV Âm nhạc: 01 đồng chí

+ GV Tiếng Anh: 02 đồng chí ( 01 hợp đồng )

+ GV Tin học: 01 đồng chí

+ Tỷ lệ GV/lớp: 1,5



- Học sinh:


Khối

Đầu năm

Cuối kì 1

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

1

2




2




2

2




2




3

2




2




4

2




2




5

2




2




Toàn trường

10




10




- Sĩ số bình quân: 34 học sinh/ lớp

- Tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường và duy trì sĩ số đạt 100% .

- Diện tích đất trường học : 7374 m2, tỷ lệ trung bình : 21,4 m2/HS.

II. Thuận lợi, khó khăn.

1. Thuận lợi

- Hầu hết các bậc Cha mẹ học sinh đều quan tâm, chăm lo tạo điều kiện cho con em học tập, rèn luyện. Đa số các em học sinh đều ngoan, lễ phép; tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình bậc Tiểu học, học sinh đạt danh hiệu đạt cao.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đủ đáp ứng nhu cầu dạy của Thầy và học của Trò; cảnh quan sư phạm trường học cơ bản đáp ứng yêu cầu xanh - sạch - đẹp.

- Đội ngũ cán bộ, viên chức đủ về số lượng, 100% giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn; có đủ giáo viên chuyên dạy môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh và Tin học, Thể dục.



2. Khó khăn.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên tuy đủ về số lượng nhưng nhà trường vẫn còn một giáo viên sức khỏe yếu không đứng lớp được, một bộ phận giáo viên có kiến thức chuyên môn chưa cao, không thể dạy được toàn cấp học, hiệu quả giảng dạy học sinh có năng khiếu thấp ;

- Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa, quanh năm ở với ông bà, anh chị nên sự quan tâm của phụ huynh chưa đúng hướng, chưa ham học, chưa có phương pháp tự học và gia đình chưa có sự quan tâm đúng mức nên dẫn đến học yếu.

- Phòng học tuy đủ về số lượng nhưng chưa có đủ các thiết bị cần thiết cho phòng học bộ môn. Sân trường chưa đủ để cho học sinh vui chơi (còn sân đất quá nhiều), hệ thống thoat nước của trường quá kém, ảnh hưởng lớn đến các hoạt động dạy và học.



III. Công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ học kỳ I, năm học 2017 – 2018

1. Công tác quản lí chỉ đạo.

-Thường xuyên rà soát số trẻ trong độ tuổi Tiểu học sinh sống và có khẩu trên địa bàn tuyển sinh để có kế hoạch kịp thời.

- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương trong việc vận động, huy động trẻ trong độ tuổi đi học ra lớp, chuyên cần trong học tập; đặc biệt là học sinh khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn.

-Tổ chức vận động cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường và các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường hỗ trợ, giúp đỡ cho số học sinh nghèo, học sinh hoàn cảnh khó khăn để các em có điều kiện học tập, không để xảy ra tình trạng học sinh bỏ học do hoàn cảnh khó khăn, nhà nghèo;

+Kết quả: Huy động và duy trì 100% sĩ số học sinh theo chỉ tiêu, kế hoạch phòng Giáo dục và Đào tạo giao.

2. Kết quả thực hiện:

2.1. Việc duy trì và nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2 theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.

+Biện pháp tổ chức thực hiện.

-Tổ chức điều tra, khảo sát, rà soát lại chất lượng Phổ cập giáo dục Tiểu học – giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi của toàn địa bàn. Thống kê số trẻ 6 tuổi/tổng số trẻ vào lớp 1; đặc biệt là số học sinh lớp 1 có hộ khẩu thường trú, số học sinh lớp 1 có hộ khẩu tạm trú. Thống kê và cập nhật trẻ 5 tuổi vào sổ theo dõi Phổ cập giáo dục Tiểu học.

-Thường xuyên kiểm tra đối chiếu các loại hồ sơ Phổ cập giáo dục Tiểu học như sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học, sổ đăng bộ, ….

- Thực hiện tích cực các giải pháp để nâng cao kết quả dạy và học, tổ chức các hình thức học tập phong phú, thu hút học sinh đi học chuyên cần. Phát động các phong trào thi đua dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tiến tới không có học sinh ngồi nhầm chỗ, giáo viên đứng nhầm lớp, làm cho tỉ lệ học sinh lên lớp đạt cao.

-Tiếp tục thực hiện việc khoán số lượng học sinh từng lớp đối với từng giáo viên chủ nhiệm các lớp nhằm làm tốt công tác duy trì sĩ số và nề nếp chuyên cần ở từng lớp học.

- Tích cực tham mưu với địa phương, hội cha mẹ học sinh nên đến nay cơ sở vật chất đáp ứng tốt cho việc dạy học 2 buổi/ ngày; có đủ các thiết bị dạy học tối thiểu.

- Tham mưu với phòng Giáo dục bổ sung thêm 1GV hợp đồng (dạy môn Tiếng Anh).

+ Kết quả: Củng cố thành tựu Phổ cập giáo dục Tiểu học , giữ vững các chuẩn về Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, tỉ lệ học sinh học đúng độ tuổi - Tỉ lệ học sinh học đúng độ tuổi : 97.9 ( 336/344)

2.2. Công tác xây dựng kế hoạch, quản lí, chỉ đạo thực hiện kế hoạch của cán bộ quản lí trong nhà trường; công tác thanh kiểm tra nội bộ (thường xuyên, định kỳ, đột xuất). Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, xây dựng nhà trường là trung tâm bồi dưỡng giáo viên.

a. Công tác xây dựng kế hoạch, quản lí, chỉ đạo thực hiện kế hoạch của cán bộ quản lí trong nhà trường

- Ngay từ đầu năm học, sau khi nhận được hướng dẫn nhiệm vụ năm học, căn cứ vào đội ngũ, các điều kiện khác của nhà trường, hiệu trưởng đã lãnh đạo các cán bộ giáo viên, các tổ, Liên đội bám sát nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch, duyệt và chỉ đạo thực hiện một cách kịp thời. Mỗi kế hoạch đều đề ra cụ thể các biện pháp, chỉ tiêu và thời gian, đối tượng thực hiện.

- Kết quả: trong học kì 1 các kế hoạch đề ra đều thực hiện nghiêm túc, cuói mỗi tuần, mỗi tháng đều có nhận xét, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch cập nhật nên các hoạt động trong học kì 1 đều được thực hiện tốt..

b. . Công tác Kiểm tra nội bộ trường học.

+ Biện pháp tổ chức thực hiện.

- Kiện toàn, bồi dưỡng cán bộ làm công tác kiểm tra nội bộ trường học và phân công giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong tổ kiểm tra ngay từ đầu năm học.

- Đa dạng hình thức kiểm tra, chú trọng công tác kiểm tra chéo và kiểm tra lại.

- Phát huy vai trò của tổ trưởng, tổ phó các tổ lao động và trưởng các bộ phận công tác và Tổng phụ trách đội trong việc tự kiểm tra, tổ chức kiểm tra chéo các hoạt động, các thành viên thuộc phạm vi quản lý của mình.

- Phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân trong việc giám sát mọi hoạt động của nhà trường, nâng cao vai trò tự kiểm tra đánh giá của từng cán bộ, viên chức.

- Gắn kiểm tra, đánh giá với việc xếp loại thi đua của từng cá nhân, tập thể qua từng học kỳ và cả năm học.

- Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở kịp thời nắm bắt và giải quyết các vướng mắc về chế độ chính sách của cán bộ, viên chức nhằm không để xảy ra tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo.



+Kết quả.

- Kiểm tra hoạt động sư phạm : Toàn diện : 6 giáo viên

Chuyên đề : 7 giáo viên

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách của các tổ lao động 03 lần.

- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh 01 lần/tháng.

- Kiểm tra cơ sở vật chất, tài chính, thư viện – thiết bị 01 lần.

-Kiểm tra công tác văn thư lưu trữ 01 lần.

- Kiểm tra công tác Đội 18 lần/ lớp; 2 lần/ Liên đội



c. Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, xây dựng nhà trường là trung tâm bồi dưỡng giáo viên.

+Biện pháp tổ chức thực hiện.

-Tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình đội ngũ một cách chính xác, từ đó phân loại đối tượng để bồi dưỡng, phân công, sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả.

- Chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp và tác phong nhà giáo, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

-Tổ chức tốt việc bồi dưỡng giáo viên trong việc thực hiện bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nghiệp vụ và việc thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 30.

- Xây dựng và tổ chức công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chuyên môn, tại trường. Khuyến khích đội ngũ tham gia bồi dưỡng kiến thức về Tin học, Ngoại ngữ, ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Phát huy vai trò của tổ trưởng các tổ chuyên môn trong tổ chức các hội thảo, chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn.

-Tổ chức tốt công tác kiểm tra, dự giờ góp ý xây dựng.



+Kết quả:

-100% cán bộ, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng và phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt nội quy quy chế của trường, của ngành; không vị phạm các điều cấm của pháp luật.

- Không có giáo viên yếu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy.

- Khảo sát GV: 3 lần/ kỳ.

- Thực hiện 2 chuyên đề cấp trường và 1 chuyên đề / tổ về đổi mới phương pháp dạy học.

- GV tham dự bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ do Phòng giáo dục và nhà trường tổ chức : 100%

- Bồi dưỡng giáo viên giải Toán, Tiếng Việt khó : 4 buổi.

3. Nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT.

3.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục.

- Đối với các lớp 1, tiếp tục thực hiện Chương trình Công nghệ giáo dục (Môn Tiếng Việt).

- Đối với các lớp 2, 3, 4 và lớp 5 (học chương trình 2 buổi/ngày).

-Về nội dung, giáo viên được chủ động bố trí thời gian và nội dung hợp lí đối với các hoạt động dạy - học và giáo dục để thực hiện chương trình, sách giáo khoa quy định cho mỗi lớp; tổ chức cho học sinh thực hành, ôn luyện kiến thức đã học; giúp đỡ học sinh yếu vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập hoặc bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động câu lạc bộ theo nhóm củng cố kiến thức, nhóm phát triển kiến thức - kỹ năng , nhóm phát triển năng khiếu nghệ thuật (Vẽ, đàn, nhảy, …), thể chất một cách linh hoạt tuỳ theo khả năng và nhu cầu của học sinh. Giáo viên hướng dẫn hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh và khuyến khích để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp.

- Nhà trường tạo sự gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng tham gia cùng nhà trường trong hoạt động giáo dục học sinh, như hỗ trợ học sinh thực hiện hoạt động ứng dụng, tham gia cùng giáo viên trang trí lớp học, ... đồng thời hàng tháng, tổ chức sinh hoạt chuyên đề, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện và tích cực chuẩn bị các điều kiện để tổ chức chuyên đề theo yêu cầu của phòng Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Nâng cao chất lượng dạy học,

+Biện pháp tổ chức thực hiện.

-Thực hiện tốt việc dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

-Trên cơ sở kết quả khảo sát chất lượng học sinh đầu năm để phân loại các đối tượng học sinh, từ đó yêu cầu giáo viên xác định phương pháp dạy học phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp cũng như theo dõi và có biện pháp giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu.

-Trong các giờ lên lớp, yêu cầu giáo viên chủ động phối hợp linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính tích cực trong lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng của học sinh. Triển khai thực hiện dạy học có hiệu quả theo chương trình CGD môn Tiếng Việt lớp 1.

- Cải tiến cách soạn và nâng cao hiệu quả giáo án theo hướng dạy theo từng nhóm đối tượng học sinh, vì sự tiến bộ của mỗi học sinh, không máy móc, rập khuôn, hình thức.

-Tăng cường các hình thức học tập sinh động, nhẹ nhàng, các hoạt động ngoài giờ, các tiết học ngoài trời. Tăng cường sử dụng thường xuyên và sử dụng có hiệu quả các thiết bị-đồ dùng dạy học trong các tiết dạy.

-Tập trung nâng cao tác dụng, hiệu quả việc tổ chức các chuyên đề dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng của học sinh; vận dụng việc trang trí lớp học theo Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) với 100% số lớp của trường. Thực hiện các chuyên đề dạy học cấp trường và dự chuyên đề cấp huyện theo hướng đổi mới phương pháp dạy học.

- Thực hiện đúng quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GD-ĐT: Không dạy thêm đối với học sinh Tiểu học.

3.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy

- Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã chỉ đạo kiểm tra đánh giá theo đúng Thông tư 22; qua kiểm tra đánh giá, coi trọng việc tư vấn, hỗ trợ cho học sinh, tuyệt đối không có hiện tượng so sánh giữa các học sinh với nhau; không nhận xét qua loa, hời hợt.

- Tất cả các bài học, các môn học đều được giáo viên đánh giá dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng và sự tiến bộ của học sinh.

- Mỗi học sinh ở các tháng đều được giáo viên đánh giá, hỗ trợ kịp thời về việc lĩnh hội nội dung các môn học, hoạt động giáo dục, về kĩ năng và phẩm chất.

+ Kết quả: Học sinh vui vẻ, phấn khởi, giảm áp lực điểm số khi đến trường; giáo viên say mê, nhiệt tình với học sinh nhiều hơn, hỗ trợ, tư vấn, nhận xét học sinh thường xuyên hơn – hiệu quả giảng dạy tốt hơn cùng kì năm trước.

3.4. Kết quả

a. Kết quả kiểm tra cuối học kì 1 (số học sinh đạt điểm 5 trở lên):



Khối

Môn TV

Môn Toán

Môn KH

Môn LS&ĐL

Môn TA

Môn Tin Học

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

1

74

96.1

75

97.4













77

100







2

68

100.0

69

100.0

 

 

 

 

69

100







3

65

98.5

64

97.0

 

 

 

 

66

100

66

100

4

76

100.0

76

100.0

76

100

76

100

76

100

76

100

5

56

100.0

56

100.0

56

100

56

100

56

100

56

100

+

339

98.55

340

98.84

132

100

132

100

344

100

198

100

b. Mức độ đạt được của các môn học:



Môn học

Mức

Đạt được

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Tổng

Tiếng Việt

344 em

Hoàn thành tốt

TS

44

25

22

26

28

145

%

57.14

36.23

33.33

34.21

50.00

42.15

Hoàn thành

TS

31

43

44

50

28

196

%

40.26

62.32

66.67

65.79

50.00

56.98

Chưa hoàn thành

TS

2

1

0

0

0

3

%

2.60

1.45

0.00

0.00

0.00

0.87

Toán

344 em

Hoàn thành tốt

TS

43

37

21

40

27

168

%

55.84

53.62

31.82

52.63

48.21

48.84

Hoàn thành

TS

33

32

45

36

29

175

%

42.86

46.38

68.18

47.37

51.79

50.87

Chưa hoàn thành

TS

1

0

0

0

0

0

%

1.30

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

Khoa học

(TNXH)


344 em

Hoàn thành tốt

TS

42

28

22

27

40

159

%

54.55

40.58

33.33

35.53

71.43

46.22

Hoàn thành

TS

35

41

44

49

16

185

%

45.45

59.42

66.67

64.47

28.57

53.78

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0

Lịch sử & Địa lý

132 .em

Hoàn thành tốt

TS

 

 

 

32

31

63

%

 

 

 

42

55

48

Hoàn thành

TS

 

 

 

44

25

69

%

 

 

 

58

45

52

Chưa hoàn thành

TS

 

 

 

0

0

0

%

 

 

 

0

0

0

Tiếng Anh

344 em

Hoàn thành tốt

TS

11

26

15

29

16

97

%

14.29

38

22.73

38

29

28

Hoàn thành

TS

66

43

20

47

40

216

%

85.71

62

30.77

62

71

63

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0

Tin học

198 em

Hoàn thành tốt

TS

 

 

17

26

14

57

%

 

 

25.70

34.21

25.00

28.79

Hoàn thành

TS

 

 

49

50

42

141

%

 

 

74.24

65.79

75.00

71.21

Chưa hoàn thành

TS

 

 

0

0

0

0

%

 

 

0.00

0

0

0

Đạo đức

344 em

Hoàn thành tốt

TS

41

31

16

34

29

151

%

53.25

44.93

24.24

44.74

51.79

43.90

Hoàn thành

TS

36

53

49

42

27

171

%

46.75

76.81

74.24

55.26

48.21

49.74

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0

Âm nhạc

344 em



Hoàn thành tốt

TS

41

24

8

30

27

130

%

53.25

34.78

12.12

39.47

48.21

37.79

Hoàn thành

TS

36

45

58

46

29

214

%

46.75

65.22

87.88

60.53

51.79

62.21

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0

Mĩ thuật

344 em

Hoàn thành tốt

TS

41

14

9

32

33

129

%

53.25

20.29

13.64

42.11

58.93

37.50

Hoàn thành

TS

36

55

57

44

23

215

%

46.75

80

86.36

58

41

63

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0

Kĩ thuật (Thủ công)

344 em

Hoàn thành tốt

TS

41

25

22

36

33

157

%

53.25

36.23

33.33

47.37

58.93

45.64

Hoàn thành

TS

36

44

44

40

23

187

%

46.75

63.77

66.67

52.63

41.07

54.36

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0

Thể dục

344 em

Hoàn thành tốt

TS

41

28

25

38

34

166

%

53.25

40.58

37.88

50.00

60.71

48.26

Hoàn thành

TS

36

41

41

38

22

178

%

46.75

59.42

62.12

50.00

39.29

51.74

Chưa hoàn thành

TS

0

0

0

0

0

0

%

0.00

0

0.00

0

0

0


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương