TrưỜng thpt tôN ĐỨc thắNG



tải về 55.71 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích55.71 Kb.

TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG

TỔ NGỮ VĂN

­­­­­­­­­

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề


I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình Ngữ văn 10 (từ tuần 19 đến tuần 23)

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận xã hội.

- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:

+ Kiến thức về lý thuyết văn học: Bài: Phú Sông Bạch Đằng, bài Bình Ngô Đại Cáo

+ Kỹ năng làm bài văn Thuyết Minh.



II. HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự luận. Học sinh làm bài trong thời gian 90 phút

III. THIẾT LẬP MA TRẬN (Đề 1, 2)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM MÔN NGỮ VĂN 10 ( BÀI VIẾT SỐ 5)


Mức độ
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng




Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

* Lý Thuyết:

Đọc hiểu bài: Phú Sông Bạch Đằng và bài Bình Ngô Đại Cáo




Nhận biết được đoạn trích thuộc văn bản nào, là lời của ai, phương pháp..?

Hiểu được ý nghĩa lời ca của khách (PSBĐ) và tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi (BNĐC)










Số câu

1

1







1 điểm

Tỉ lệ

10% x 10 điểm = 1điểm

10% x 10điểm = 1 điểm







2 điểm

* Làm văn: Tạo lập văn bản thuyết minh




- Hiểu được nội dung yêu cầu của đề

- Kỹ năng viết bài văn thuyết minh về tác giả, tác phẩm hoặc danh lam thắng cảnh nêu cảm nhận,

- Hiểu, nắm được một tác giả, tác phẩm hay một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước.

- Liên hệ thực tế cuộc sống .

- Bài học bản thân





Số câu




1

1

1

1

Tỉ lệ




20% x 20 điểm = 2 điểm

40% x 10 điểm = 4 điểm

20% x 20 điểm = 2 điểm

8 điểm

Số câu

Số điểm


Tỉ lệ

2 điểm

2 điểm

4 điểm

2 điểm


2

10

100%

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ - HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG

TỔ NGỮ VĂN

­­­­­­­­­­­­

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề

_______________

Đề 1

Câu 1 (2 điểm): Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Anh minh hai vị thánh quân

Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh

Giặc tan muôn thuở thăng bình

Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao.

a/ Đoạn trích được trích từ văn bản nào? Đây là lời của ai?

b/ Ý nghĩa của lời ca?

Câu 2 (8 điểm): Hãy viết một bài văn thuyết minh để giới thiệu về một trong các đối tượng sau:


  • Một danh lam thắng cảnh của đất nước quê hương em.

  • Một tác giả, một tác phẩm trong chương trình văn học lớp 10 để lại cho em nhiều ấn tượng nhất

  • Một lễ hội ghi lại những nét đẹp của phong tục truyền thống hoặc thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại.

-------------- Hết -------------

TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG

TỔ NGỮ VĂN

­­­­­­­­­­­­

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5

MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề

_______________

Đề 2

Câu 1 (2 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền năn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác...

a/ Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Được viết theo thể loại nào?

b/ Quan niệm của Nguyễn Trãi về việc nhân nghĩa?

Câu 2 (8 điểm): Hãy viết một bài văn thuyết minh để giới thiệu về một trong các đối tượng sau:


  • Một danh lam thắng cảnh của đất nước quê hương em.

  • Một tác giả, một tác phẩm trong chương trình văn học lớp 10 để lại cho em nhiều ấn tượng nhất

  • Một lễ hội ghi lại những nét đẹp của phong tục truyền thống hoặc thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại.

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1. Hướng dẫn chung

- GV nắm vững hướng dẫn chấm của đáp án

- GV linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và than điểm chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sự sáng tạo theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

- Việc chi tiết hóa số điểm (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm đã nêu trên ở mỗi ý thống nhất trong tổ chấm



2. Đáp án và hướng dẫn cụ thể

Đề

Câu

Yêu cầu cần đạt

Điểm

Đề 1:

Câu 1

a.

- Đoạn trích từ văn bản: Phú Sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu

- Đây là lời của nhân vật Khách


0.5đ

0.5đ


b.

- Ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân (Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông) đồng thời ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng lịch sử nhiều lần đánh thắng quân xâm lược đem lại thái bình cho đất nước.

- Vừa là lời ca, vừa là lời bình luận khẳng định chân lí: Người lãnh đạo đất nước là yếu tố quyết định làm nên chiến thắng. Lời ca kết thúc bài phú vừa mang niềm tự hào dân tộc vừa thể hiện tư tưởng nhân văn cao cả.


0.5đ

0.5đ


Đề 2:

Câu 1

a.

- Đoạn trích trên được trích từ văn bản: Bình Ngô Đại cáo của Nguyễn Trãi

- Viết theo lối văn biền ngẫu


0.5đ

0.5đ


b.

- Nhân nghĩa là phải trừ tham tàn bạo ngược đem lại cuộc sống thanh bình cho nhân dân

- Nhân nghĩa là đem lại cuộc sống ấm êm hạnh phúc yên vui cho muôn dân.


0.5đ

0.5đ


Đề 1+ 2

Câu 2

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm được kĩ năng và biết làm bài năn thuyết minh có kết cấu chặt chẽ bố cục rõ ràng, diễn đạt có cảm xúc, đưa ra những thông tin chính xác, khoa học đủ sức thuyết phục người khác.



- Bài làm không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ, ngữ pháp. Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không tảy xóa

1.0đ

b. Yêu cầu về kiến thức:




* Mở bài:

1.0

- Dẫn dắt vấn đề

0.5

- Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh về: Tác giả, tác phẩm, danh lam thắng cảnh hay một lễ hội.....

0.5

* Thân bài:




- Học sinh chọn được đối tượng để thuyết minh. Chú ý vận dụng tốt phương pháp thuyết minh sao cho bài thuyết minh có sức cuốn hút vừa khúc chiết, mạch lạc, trong sáng, lại có tính nghệ thuật

4.0

* Kết bài:

2.0

- Khẳng định lại vấn đề thuyết minh

1.0

- Tình cảm bản thân đối với vấn đề thuyết minh.

1.0







* Lưu ý:

- Đây là bài văn thuyết minh giáo viên viên chấm bài chú ý đến phương pháp làm bài của học sinh có thể tích hợp nhiều phương pháp thuyết minh để bài viết có sức hấp dẫn lôi cuốn người đọc.

- Khuyến khích những bài có sự sáng tạo, bộc lộ được quan điểm và chính kiến riêng.







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương