TrưỜng thpt nguyễn huệ TỔ HÓa họC ĐỀ CƯƠng ôn tập học kỳ II



tải về 105.62 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2018
Kích105.62 Kb.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

TỔ HÓA HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2012 – 2013


A. LÝ THUYẾT

Chương IV: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ

* LÝ THUYẾT

- Khái niệm về hóa học hữu cơ, đặc điểm chung, tính chất vật lí, tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ.

- Một số phương pháp tinh chế và tách biệt hợp chất hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ, định nghĩa nhóm chức.

- Cách gọi tên hợp chất hữu cơ

- Phương pháp phân tích định lượng và phân tích định tính

- Khái niệm công thức phân tử và công thức đơn giản nhất.

- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học, đặc điểm liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.

- Khái niệm đồng phân cấu tạo, các loại đồng phân cấu tạo.

- Đồng phân lập thể, mối quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

- Các loại phản ứng hữu cơ, các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị

* BÀI TẬP

- Xác định % các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

- Xác định công thức đơn giản nhất, xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.

- Viết đồng phân, gọi tên các đồng phân



Chương V: HIĐROCACBON NO

* LÝ THUYẾT

- Khái niệm hiđrocacbon no, khái niệm ankan, xicloankan

- Công thức tổng quát của ankan, xicloankan

- Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của ankan và xicloankan.

- Đặc điểm cấu tạo phân tử ankan, xicloankan, đặc điểm tính chất vật lí

- Tính chất hóa học của ankan và xicloankan

- Phương pháp điều chế.

* BÀI TẬP

- Viết đồng phân và gọi tên ankan, xicloankan

- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ankan, xicloankan.

- Đốt cháy hỗn hợp các chất cùng dãy đồng đẳng

- Đốt cháy hỗn hợp ankan và xicloankan

Chương VI: HIĐROCACBON KHÔNG NO

* LÝ THUYẾT

- Khái niệm: anken, ankin, ankadien, tecpen

- Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng và đặc điểm cấu tạo

- Tính chất vật lý

- Tính chất hóa học đặc trưng của mỗi dãy đồng đẳng

- Phương pháp điều chế và ứng dụng



* BÀI TẬP

-Viết đồng phân và gọi tên

- Xác định công thức cấu tạo, sản phẩm của các phản ứng hóa học.

- Hỗn hợp các chất cùng dãy đồng đẳng tác dụng với dung dịch Brom.

- Phản ứng thế nguyên tử kim loại của ankin đầu mạch.

- Phản ứng cộng H2

- Đốt cháy các chất cùng dãy đồng đẳng

- Đốt cháy hỗn hợp các chất khác dãy đồng đẳng



Chương VII: HIĐROCACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN

* LÝ THUYẾT

- Cấu trúc, đồng phân và danh pháp của benzen và ankyl benzen

- Tính chất hóa học của benzen, ankylbenzen, stiren và napthalen

- Phản ứng thế và quy tắc thế ở nhân benzen

- Thành phần, tính chất và tầm quan trọng của dầu mỏ, khí thiên nhiên

- Chưng cất dầu mỏ, chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóa học



* BÀI TẬP

- Bài tập về đồng phân, danh pháp của benzen và ankylbenzen

- Xác định sản phẩm thế, hướng thế vào nhân benzen

Chương VIII: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL

* LÝ THUYẾT

- Định nghĩa, phân loại, danh pháp và cấu trúc phân tử của dẫn xuất halogen, ancol và phenol

- Liên kết hiđro liên phân tử

- Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm thế trong phân tử

- Tính chất của dẫn xuất halogen, ancol và phenol

- Phương pháp điều chế, ứng dụng của dẫn xuất halogen, ancol và phenol



* BÀI TẬP

- Đồng phân, danh pháp, công thức cấu tạo.

- Xác định sản phẩm chính của phản ứng tách dựa vào quy tắc tách Zai-xep

- Đốt cháy ancol và hỗn hợp ancol

- Phản ứng tách nước tạo ete

B. BÀI TẬP

Câu 1: Phương pháp chiết dùng để tách biệt các chất hữu cơ có tính chất

A. trộn lẫn vào nhau B. không trộn lẫn được vào nhau

C. có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều D. có nhiệt độ sôi không khác nhau nhiều

Câu 2: Cho các nhận định sau

(1) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…)

(2) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị

(3) Các chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy cao, nhiệt độ sôi thấp, ít tan hoặc không tan trong nước

(4) Đa số các hợp chất hữu cơ kém bền nhiệt, phản ứng giữa các hợp chất hữu cơ xảy ra nhanh, hoàn toàn

(5) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi không khác nhau nhiều, người ta dùng phương pháp chưng cất

Số nhận định đúng

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Câu 3: Chọn nhận định không đúng trong các câu sau

A. Hiđrocacbon là những hợp chất được tạo thành từ hai nguyên tố C và H

B. Dẫn xuất hiđrocacbon là những hợp chất mà phân tử ngoài C, H còn có chứa một nguyên tử O

C. Nhóm chức là nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

D. Hợp chất: CH3CH2 – O – CH2CH3 có tên gốc chức là đietyl ete

Câu 5: Cho các nhận định sau

(1) Phép phân tích định tính nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

(2) Để xác định sự có mặt của nguyên tố H trong hợp chất hữu cơ, người ta đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan

(3) Để xác định sự có mặt của nguyên tố N, người ta chuyển N trong hợp chất hữu cơ thành N2.

(4) Phép phân tích định lượng nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ

Số nhận định đúng



A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Câu 6: Để xác định sự có mặt của nguyên tố halogen X (X: Cl, Br, I) trong hợp chất hữu cơ; người ta oxi hóa hợp chất hữu cơ để chuyển các nguyên tố đó tách ra dưới dạng

A. X2 B. HX C. NaX D. AgX

Câu 7: Oxi hóa hoàn toàn 49,2 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình đựng H2SO4 đặc và KOH thì thấy khối lượng bình H2SO4 tăng thêm 18,1 gam còn bình chứa KOH tăng thêm 105,6 gam. Mặt khác, người ta nung 6,15mg chất đó với CuO thì thu được 0,55ml khí N2 (đktc). Hàm lượng % của nguyên tố O trong X là

A. 11,18% B. 0% C. 26,21% D. 15,03%

Câu 8: Cho các nhận định sau

(1) Công thức phân tử cho biết tỉ lệ tối giản của các số nguuyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.

(2) Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

(3) Công thức phân tử không bao giờ trùng với công thức đơng giản.

(4) Các hợp chất C2H4, C3H4, C4H8, C5H10 có cùng công thức đơn giản nhất.

Số nhận định đúng



A. 2 B. 4 C. 0 D. 1

Câu 9: Vitamin C có công thức phân tử là C6H8O6. Công thức đơn giản nhất của vitamin C là

A. C3H8O3 B. CH2O C. C3H4O3 D. C12H16O12

Câu 10: Chất hữu cơ X có chứa (C, H, O, N) có % khối lượng các nguyên tố lần lượt là: 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Công thức đơn giản nhất của X là:

A. C3H7O2N B. C4H8ON2 C. C2H5O2N D. C3H5O2N

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần dùng 7,392 (l) O2 ở 1 atm và 27,30C. Cho toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2 và H2O) vào dung dịch Ca(OH)2 tạo thành 10 g kết tủa và 200 ml dung dịch muối có nồng độ 0,5 M. Dung dịch này nặng hơn dung dịch nước vôi trong đã dùng là 8,63 g. Công thức đơn giản nhất của X là:

A. CH2O B. C2H4O C. C3H6O D. C2H2O

Câu 12: Cho nhận xét sau:

“ Trong sự phân cắt dị li, nguyên tử có (1) ...lớn hơn chiếm cả cặp electron dùng chung tạo thành (2)....còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ bị mất (3).....trở thành (4).....”

Từ còn thiếu ở các vị trí (1), (2), (3), (4) lần lượt là

A. độ âm điện, cation, electron, anion B. độ âm điện, anion, một electron, cation

C. bán kính, gốc tự do, electron, cacbocation D. độ âm điện, cacbocation, một electron, cation

Câu 13: Đốt cháy một ankan X có mạch không phân nhánh, sau phản ứng thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích là 4:5 (trong cùng điều kiện). Nếu crackinh A (phản ứng hoàn toàn) ta sẽ thu được tối đa bao nhiêu hiđrocacbon?

A. 4 hiđrocacbon B. 2 hiđrocacbon C. 6 hiđrocacbon D. 3 hiđrocacbon

Câu 14: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3(e)

A. (a), (e), (d). B. (b), (c), (d). C. (c), (d), (e). D. (a), (b), (c), (e), (d)

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là

A. C3H8. B. C2H6. C. C4H10. D. CH4

Câu 16: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking.Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:

A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96.

Câu 17: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:

A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 20%.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:

A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12

Câu 19: Anken X có công thức cấu tạo:

Danh pháp quốc tế (IUPAC) của X là:



A. 2-etylpent-3-en B. 4-etylpent-2-en C. 4-metylhex-2-en D. 3-metylpent-4-en

Câu 20: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. m có giá trị là

A. 4,0 B. 2,0 C. 6,0 D. 8,0

Câu 21: Hỗn hợp X gồm 3 khí C2H4, C2H6 vàC2H2. Để tinh chế C2H6, người ta có thể thực hiện nhiều cách khác nhau. Hãy cho biết cách làm nào sau đây không đúng?

A. Cho X sục chậm qua dug dịch AgNO3/NH3 dư và dung dịch Brom dư.

B. Cho X sục chậm qua dug dịch KMnO4 dư.

C. Cho X sục chậm qua dung dịch brom dư.

D. Cho X sục chậm qua dug dịch AgNO3/NH3 dư.

Câu 22: Cho buta-1,3-đien tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 ở -800C, sản phẩm chính thu được là.

A. 1-clobut-2-en B. 2-clobutan C. 2-clobut-3-en D. 3-clobut-1-en

Câu 23: Hỗn hợp khí X gồm ankan và một anken. Cho 1680 ml hỗn hợp X sục chậm qua dung dịch brom thấy làm mất màu đủ 4 gam brom và còn lại V ml khí(các khí ở đktc). Giá trị của V là?

A. 1210 ml B. 1120 ml C. 1102 ml D. 1164 ml

Câu 24: Hỗn hợp khí A gồm một anken và hidro dư có tỉ khối đối với H2 là 6,0. Đun nóng A với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối với H2 bằng 8,0 (hỗn hợp khí B không làm mất màu nước brom). Công thức phân tử của anken là

A. C3H6 B. C4H8 C. C3H4 D. C2H4

Câu 25: Ứng với CTPT C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có khả năng làm nhạt màu nước brom?

A. 4 đồng phân B. 2 đồng phân C. 5 đồng phân D. 3 đồng phân

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của phân tử Etilen?

A. Nhóm CH2 có thể quay tự do quanh trục liên kết C=C.

B. Cả 6 nguyên tử cùng nằm trên 1 mặt phẳng.

C. Nguyên tử C có trạng thái lai hóa sp2.

D. Góc liên kết HCH bằng 1200.

Câu 27: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C4H8 khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất, tên thường gọi của X là.

A. Metyl xiclopropan B. But-2-en C. α-Butilen D. β-Butilen

Câu 28: Hai chất X, Y là 2 đồng đẳng có công thức phân tử C3H6 và C4H8 đều tác dụng được với nước brom. Vậy X, Y là

A. Xiclo propan và buten B. Xiclo propan và metylxiclopropan

C. Xiclo propan và metyl xiclo propen D. Xiclo propan và xiclobutan

Câu 29: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai ankin liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với nước, xúc tác, nhiệt độ thấy khối lượng bình đựng nước tăng thêm 9,4 gam. Nếu cho lượng X như trên tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa nhỏ nhất thu được là

A. 14,7 gam B. 7,35 gam C. 22,4 gam D. 30,8 gam

Câu 30: Cho các chất sau: (1) toluen, (2) nitrobenzen, (3) benzen. Khả năng thế trên vòng benzen tăng dần theo thứ tự

A. 1, 2, 3 B. 2, 1, 3 C. 2, 3, 1 D. 3, 1, 2

Câu 31: Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2k (k = số liên kết + số vòng). Nếu một phân tử hiđrcacbon mạch hở và cộng được 3 phân tử H2 thì giới hạn của n và k là

A. n > 4, k = 2 B. n>2, k = 3 C. n>3, k = 3 D. n>2, k = 3

Câu 32: Cho các nhận định sau

(1) Ở điều kiện thường, các anken từ C2 đến C5 là chất khí

(2) So với các xicloankan có cùng số C, nhiệt độ nóng chảy của anken lớn hơn.

(3) Propilen tác dụng với HBr (xúc tác peoxit) tạo thành sản phẩm chính là 2-clopropan

(4) Khi cộng nước vào anken (xt, nhiệt độ) thì sản phẩm thu được là ancol

Số nhận định đúng



A. 3 B. 0 C. 2 D. 1

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam một ankađien A thu được sản phẩm gồm 11,2 lít CO2 (đktc) và m gam nước. Công thức phân tử của A và giá trị của m là

A. C5H8 và 28,8 gam B. C4H6 và 14,4 gam C. C4H6, 28,8 gam D. C5H8 và 14,4 gam

Câu 34: Sản phẩm chính khi cho buta-1,3-đien tác dụng với Br2 ở -80oC là

A. 3,4-đibrombut-1-en B. 1,2-đibrombut-3-en

C. 2,3-đibrompent-2-en D. 1,4-đibrombut-2-en

Câu 35: Cho các chất khí sau: propan, xiclopropan, propen, propin. Thuốc thử được dùng để phân biệt các chất trên là

A. dd AgNO3/NH3, dd KMnO4, dd HCl

B. chỉ cần dd brom

C. dd brom, dd KMnO4

D. dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch KMnO4, dd Brom

Câu 36: Chọn nhận định đúng

(1) Stiren là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước và tan trong nước

(2) Khi đung nóng stiren với KMnO4 rồi oxi hóa ta thu được axit C6H5COOH

(3) khi trùng hợp stiren thu được sản phẩm dùng làm chất dẻo

(4) đồng trùng hợp stiren và butađien ta thu được Poli(butađienbenzen)

Số nhận định đúng là



A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hóa sau

Các nhóm thế X, Y phù hợp với các phản ứng là



A. X(-CH3), Y (-NO2) B. X(-NO2), Y(-CH3)

C. X(-NO2), Y (-Br) D. X (-NO2), Y (-COOH)

Câu 37: Khi trùng hợp stiren ta thu được một đoạn polistiren có khối lượng trung bình là 15,6.104 đvC. Hệ số trùng hợp của polime này là

A. 15600 B. 1560 C. 15000 D. 1500

Câu 38: Cho các nhận định sau

(1) Chưng cất dầu mỏ ở khoảng nhiệt độ 170-270oC thu được phân đoạn dầu mỏ có số C từ 1-10

(2) Hai phương pháp chủ yếu chế hóa dầu mỏ là cộng hiđro và crackinh

(3) Rifominh là quá trình biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không nhánh thành phân nhánh

(4) Crackinh là quá trình bẻ gãy phân tử hiđrocacbon mạch dài thành các phân tử có mạch ngắn hơn

Số nhận định không đúng



A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

Câu 39. Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức qua bình đựng Na(dư) thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam.Cũng lượng hỗn hợp trên, nếu tách nước để tạo ete (H =100%) thì số gam ete thu được là.

a.12,0 b. 8,4 c. 10,2 d. 14,4



Câu 40. Đun nóng một ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thường thu được chất hữu cơ Y và nước. Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,609. Công thức của X là.

a. CH3OH b. C3H7OH c. C3H5OH d. C2H5OH



Câu 41. Đun nóng 12,90 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp trong H2SO4 đặc ở 1400C thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete (H =100%). Tên gọi của 2 ancol trong X là.

a. metanol và etanol b. etanol và propan-2-ol

c. etanol và propan-1-ol d. propan-1-ol và butan-1-ol

Câu 42. Cho 3-metylbutan-2-ol tách nước ở điều kiện thích hợp, rồi lấy anken thu được tác dụng với nước (xúc tác axit) thì thu được ancol (rượu) X. Các sản phẩm đều là sản phẩm chính. Tên gọi của X là.

a. 3-metylbutan-2-ol b. 2-metylbutan-2-ol

c. 3-metylbutan-1-ol d. 2-metylbutan-3-ol

Câu 43. Đun nóng hỗn hợp X gồm 6,4 gam CH3OH và 13,8 gam C2H5OH với H2SO4 đặc ở 1400c, thu được m gan hỗn hợp 3 ete. Biết hiệu suất phản ứng của CH3OH và C2H5OH tương ứng là 50% và 60%. Giá trị của m là.

a. 9,44 b. 15,7 c. 8,96 d. 11,48



Câu 44. Cho hỗn hợp X gồm các ancol no đơn chức chứa 1;2 và 3 nguyên tử cacbon tách nước thì số ete tối đa thu dược là.

a. 3 b. 6 c. 10 d. 12



Câu 45. Cho m gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, bậc 1, đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư thu được 1,68 lit khí ở 00C ; 2 atm. Mặt khác cũng đun m gam hỗn hợp trên ở 1400c với H2SO4 đặc thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete(H =100%). Tên gọi của 2 ancol trong X là.

a. metanol và etanol b. etanol và propan-1-ol



c. propan-1-ol và butan-1-ol d. pentan-1-ol và butan-1-ol



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương