TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá



tải về 0.59 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu28.10.2017
Kích0.59 Mb.
1   2   3   4   5

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Nhà trường có khuôn viên riêng, có vị trí thuận tiện, đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự. Các công trình phục vụ học tập, làm việc, sinh hoạt đều kiên cố; các trang thiết bị được bổ sung mới, cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các hoạt động GD. Cảnh quan môi trường thường xuyên xanh- sạch- đẹp, an toàn, thân thiện. Tuy nhiên, chưa có hệ thống xử lý rác thải đảm bảo quy định.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6

+ Số tiêu chí đạt: 4

+ Số tiêu chí không đạt: 2

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội



Mở đầu:

Trong những năm qua, nhà trường đã phối hợp khá tốt ba môi trường GD. BĐD CMHS được kiện toàn hàng năm và hoạt động có hiệu quả góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng GD. Ban đại diện được tổ chức hoạt động trên cơ sở Điều lệ BĐD CMHS, cùng với nhà trường chia sẻ những khó khăn, hỗ trợ các hoạt động GD. BGH luôn chủ động tham mưu kịp thời hiệu quả với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và tích cực phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ GD.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1.1. Mô tả hiện trạng

a) Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường tổ chức họp PHHS, bầu BĐD CMHS trường, lớp. BĐD CMHS đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ BĐD CMHS do Bộ GD và Đào tạo ban hành [H5-4-01-01];[H5-4-01-02];[H5-4-01-03];[H5-4-01-04].

b) Hàng năm. nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để BĐD CMHS lớp, trường thực hiện Điều lệ BĐD CMHS và Nghị quyết đầu năm học [H5-4-01-02].

c) Hàng năm, nhà trường tổ chức họp định kỳ và đột xuất với BĐD CMHS và họp cha mẹ HS theo lớp hoặc cha mẹ HS toàn trường để truyền đạt thông tin, tiếp thu ý kiến về công tác quản lý GD của nhà trường, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ HS đồng thời góp ý kiến cho hoạt động của BĐD CMHS [H5-4-01-04];[H5-4-01-05].

1.2. Điểm mạnh

BĐD CMHS phối hợp khá chặt chẽ, đồng bộ và có sự thống nhất cao với nhà trường, đã ủng hộ nhà trường về nhiều mặt trong quá trình hoạt động nên đã có tác động tích cực đến chất lượng GD của nhà trường.

1.3. Điểm yếu

Còn một số PHHS chưa thực sự quan tâm tới GD.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhằm duy trì và củng cố tốt mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình để góp phần nâng cao chất lượng GD.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

2.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường đã tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về việc xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị,…để phát triển nhà trường [H5-4-02-01];[H5-4-02-02].

b) Hàng năm. nhà trường đã phối hợp khá chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương nên đã xây dựng được môi trường GD an toàn, lành mạnh [H2-1-10-04];[H5-4-02-03];[H5-4-02-04];[H5-4-02-05].

c) Hằng năm, nhà trường nhận được sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của các đoàn thể, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, các doanh nghiệp, cá nhân đối với các hoạt động GD như Hội Khuyến học, UBND, Hội cha mẹ HS, Hội bảo trợ trẻ em huyện, bác Nguyễn Viết Tuấn- Bí thư huyện ủy Yên Dũng, cô Chuyên, cô Chiến, thầy Tú,...nguyên là GV của trường [H5-4-02-06];[H5-4-02-07];[H5-4-02-08].

2.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; vận động các tổ chức, cá nhân để thực hiện tốt công tác xã hội hóa GD.

2.3. Điểm yếu

Nhà trường chưa lưu lại đầy đủ các biên bản về công tác phối kết hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể của địa phương.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy tốt công tác tham mưu và huy động các nguồn lực tự nguyện. Phát huy vai trò người đứng đầu nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong công tác phối hợp.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

3.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường đã phối hợp với BCH  Đoàn xã, chính quyền các thôn Huyện, Tân Tiến, Chùa tổ chức tham quan, học tập, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ xã, chùa Linh Thông, chùa Cổ Dũng Huyện nhân dịp các ngày kỉ niệm lớn 3/2; 26/3; 19/5; 27/7; 20/11; 22/12;...qua đó GD truyền thồng yêu nước, hiếu học [H5-4-02-05];[H5-4-03-01]. Tổ chức Hội thi “Em yêu lich sử quê hương” để tuyên truyền cho HS về truyền thống lịch sử, văn hoá và phong tục của nhân dân địa phương [H5-4-03-02].

b) Hàng năm, nhà trường nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, cùng BCH Đoàn xã tổ chức thắp nến tri ân vào dịp 27/7, viếng nghĩa trang vào dịp tết Nguyên Đán; cùng địa phương thăm hỏi và tặng quà gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với đất nước [H5-4-03-01].

c) Hàng năm, nhà trường luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ với chính quyền, các đoàn thể và nhân dân địa phương để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học; tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD của nhà trường. Tại các hội nghị sơ kết, tổng kết năm học; tại các lễ khai giảng, lễ kỷ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, nhà trường đều mời các đại biểu đến dự là đại diện ĐU, HĐND, UBND; đại diện một số đoàn thể xã, các ông bà bí thư, trưởng các thôn, đại diện Hội cha mẹ HS đề cộng đồng nắm được tình hình GD của nhà trường, tạo điều kiện và phối hợp chặt chẽ trong công tác GD HS [H5-4-03-02];[H5-4-03-03].

3.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã làm tốt công tác GD truyền thống, GD lịch sử địa phương, tri ân các anh hùng liệt sĩ, làm tốt công tác phối hợp với cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ GD.

3.3. Điểm yếu

Công tác tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc cho HS và tuyên truyền về nội dung, phương pháp dạy học trong cộng đồng chưa được sâu rộng nên hiệu quả chưa cao.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường chủ động trong công tác phối hợp để có nhiều hình thức tuyên truyền trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học. Tích hợp lịch sử văn hoá làng xã Tiến Dũng vào dạy ở những tiết Lịch sử, Ngữ văn địa phương.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 4:

Thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là một trong những yếu tố quan trọng giúp nhà trường thực hiện thành công các nhiệm vụ GD của mình. Chính vì vậy, khi thực hiện các hoạt động GD, nhà trường luôn chú ý công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, để tranh thủ sự ủng hộ về tinh thần, cũng như vật chất nhằm động viên khích lệ mọi thành viên tham gia các hoạt động GD. Hằng năm tổ chức hội nghị cha mẹ HS của các lớp ít nhất 2 lần để trao đổi thông tin về HS, thông tin về nhiệm vụ, kế hoạch trong năm của nhà trường. GVCN là người trực tiếp truyền tải các thông tin của nhà trường và của lớp mình phụ trách tới cha mẹ HS. BĐD CMHS hoạt động tích cực, hiệu quả. Lãnh đạo địa phương quan tâm đến các hoạt động GD của nhà trường, tổ chức được các hội nghị bàn sâu về công tác GD đối với các nhà trường, góp phần nâng cao trách nhiệm cho CB quản lý, ý thức làm việc nghiêm túc cho GV.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 3

+ Số tiêu chí đạt: 3

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục



Mở đầu:

Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của ngành, hàng năm nhà trường đã tổ chức thực hiện nghiêm túc biên chế năm học và kế hoạch giảng dạy theo quy định; tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Thực hiện tốt kế hoạch PCGD, quan tâm công tác bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu, kém; thực hiện đầy đủ chương trình GD địa phương, hướng nghiệp; GD kỹ năng sống; tích cực tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT; tích cực vệ sinh môi trường; kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm hàng năm đạt và vượt mặt bằng chung của huyện.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;

b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

1.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường xây dựng và thực hiện Kế hoạch hoạt động chuyên môn  đầy đủ, nghiêm túc theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần đảm bảo đúng quy định [H6-5-01-01];[H6-5-01-02];[H6-5-01-03];[H6-5-01-04].

b) Hàng năm, nhà trường thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định. GV bộ môn có kế hoạch giảng dạy cá nhân đúng quy định [H6-5-01-05];[H6-5-01-06];[H6-5-01-07].

c) Hàng năm, nhà trường kiểm tra, rà soát đánh giá kịp thời về thực hiện kế hoạch thời gian năm học cũng như kế hoạch giảng dạy và học tập theo mỗi tháng. Từ đó có kế hoạch chỉ đạo thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời đối với các môn chậm chương trình [H6-5-01-03];[H6-5-01-07].

1.2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng và thực hiện hoạt động chuyên môn chi tiết cụ thể.

Nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiên kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập giáo viên và học sinh.

1.3. Điểm yếu

Kế hoạch hoạt động chuyên môn (theo tháng, tuần) của nhà trường còn phụ thuộc vào những điều chỉnh đột xuất của cấp trên.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

BGH linh hoạt điều chỉnh kế hoạch hoạt động tháng, tuần phù hợp với những điều kiện đột xuất của cấp trên.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;

c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, GV nhà trường sử dụng hợp lí SGK, liên hệ thực tế khi dạy học. GV đã thực hiện dạy học tích hợp một số nội dung môn Âm nhạc, Mỹ thuật vào HĐNG LL; tích hợp các nội dung GD bảo vệ môi trường, rèn kỹ năng sống vào các môn Sinh học, Lịch sử, GDCD,...làm cho bài giảng sinh động, hấp dẫn, gắn với thực tiễn và không gây quá tải; GV đã coi trọng thực hành, thí nghiệm, rèn luyện kỹ năng tư duy, tự học, tự nghiên cứu cho HS[H1-1-03-04];[H1-1-03-05];

[H6-5-02-01];[H6-5-02-02].

b) Hàng năm, nhà trường đầu tư đầy đủ trang thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT, đổi mới phương pháp dạy học. Chú trọng việc đổi mới việc ra đề kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực của HS; phối hợp linh hoạt, có hiệu quả các hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS[H1-1-03-04];[H6-5-02-03];[H6-5-02-04];[H6-5-02-05].

c) Hàng năm, GV nhà trường luôn coi trọng việc hướng dẫn HS chủ động tiếp thu kiến thức, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn, biết phản biện nhằm đạt hiệu quả học tập cao nhất [H1-1-03-04];[H2-2-03-01];[H6-5-02-06].

2.2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ SGK, tài liệu, thiết bị ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động dạy và học.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học cho HS.

2.3. Điểm yếu

Một số GV còn chậm đổi mới phương pháp dạy học.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

BGH, tổ trưởng tích cực kiểm tra bài soạn, tăng cường dự giờ để đánh giá rút kinh nghiệm việc đổi mới phương pháp giảng dạy và hiệu quả ứng dụng CNTT của GV; khích lệ HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

3.1. Mô tả hiện trạng

a) Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết dựa trên kết quả đạt được của năm trước xây dựng kế hoạch cho năm sau. Đồng chí Trần Thị Sen phụ trách công tác phổ cập, phân công cụ thể từng GV điều tra ở cả 9 thôn trong xã, đồng chí Sen tổng hợp số liệu và hoàn thiện hồ sơ [H1-1-03-04];[H2-1-07-06];[H7-5-03-01].

b) Hàng năm, các tiêu chuẩn PCGD THCS của nhà trường được duy trì, củng cố vững chắc, tất cả các tiêu chuẩn đều đạt. Cụ thể :

Tỉ lệ % trẻ 6 tuổi vào lớp 1 hàng năm đều đạt 100%.

Tỉ lệ % trẻ (11-14) tuổi TN Tiểu học: Năm 2012 là 99,24%; năm 2013 là 99,73% ; năm 2014 là 99,18%; năm 2015 là 98,88% ; năm 2016 là 99,75% .

Tỉ lệ % HS TN TH vào lớp 6 hàng năm đều đạt 100%.

Tỉ lệ HS TN THCS: Năm 2012 là 93,94%;năm 2013 là 98,06%; năm 2014 là 97,25%; năm 2015 là 100%; năm 2016 là 96,59%.

Tỉ lệ thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN THCS: Năm 2012 là 91,70%; năm 2013 là 93,36%; năm 2014 là 94,27%; năm 2015 là 95,15%; năm 2016 là 97,4% [H7-5-03-02];[H7-5-03-03].

c) Hàng năm, nhà trường đều được cấp trên kiểm tra đánh giá và được công nhận đạt chuẩn  PCGD THCS [H7-5-03-02].

3.2. Điểm mạnh

Nhà trường có nhiều GV địa phương nên việc điều tra và làm hồ sơ được đầy đủ, chính xác.

Hồ sơ phổ cập được lưu giữ đầy đủ và cập nhật theo định kỳ trong năm các tiêu chuẩn PCGD THCS được nhà trường duy trì vững chắc.

Nhà trường đã được kiểm tra công nhận chuẩn PCGD THCS từ năm 2004.

3.3. Điểm yếu

Một số GV trình độ tin học còn hạn chế nên việc cập nhật thông tin PCGD lên mạng Internet còn gặp khó khăn, việc điều tra HS ở nhiều xóm có đông HS mất nhiều thời gian.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục duy trì GV phụ trách công tác phổ cập là người địa phương.

Hàng năm nhà trường tổ chức tập huấn kỹ thuật làm phổ cập cho CBGV, NV.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

4.1. Mô tả hiện trạng

a) Đầu mỗi năm học, nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng, kết hợp với kết quả năm học trước để phân loại đối tượng HS theo lực học từ đó đề ra các biện pháp giúp đỡ HS vươn lên trong học tập (tổ chức bồi dưỡng HSG và phụ đạo HS yếu kém thông qua các giờ dạy trên lớp hay các buổi chiều theo lịch) [H1-1-02-01]; [H7-5-04-01].

b) Ngay từ đầu năm học, mỗi GV đứng lớp đều có trách nhiệm phát hiện và bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HS yếu, kém; thực hiện nghiêm túc sự phân công theo TKB dạy CLB; đồng thời mỗi GV bộ môn thường xuyên chú trọng việc nâng chất lượng mỗi giờ lên lớp [H1-1-03-04];[H2-1-08-01].

c) Công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu kém được nhà trường và các GV phụ trách rà soát đánh giá định kỳ ít nhất 2 lần/năm(cuối kỳ mỗi kỳ) để rút kinh nghiệm, cải tiến nội dung, phương pháp hoạt động và điều chỉnh việc phân công GV phụ trách cho phù hợp. Kết quả HSG của nhà trường có sự tiến bộ rõ rệt.Tỷ lệ HS yếu, kém hàng năm thấp hơn 5% [H1-1-03-04].

4.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã phân lớp theo đối tượng HS căn cứ vào năng lực HS. Chất lượng mũi nhọn văn hóa, thể thao trong những năm qua có nhiều tiến bộ. Số HS đạt giải trong các kỳ thi HSG năm sau cao hơn năm trước.

4.3. Điểm yếu

Ở một số môn (Sử, Hóa học, GDCD) chất lượng mũi nhọn chưa đạt như mong muốn. Nguyên nhân do phụ huynh HS không muốn con theo học các CLB Sử, Hóa học, GDCD; các em HS còn coi các môn này là môn phụ nên chưa dành nhiều thời gian cho môn học.

4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục làm tốt việc phân loại HS, phân công GV giảng dạy phù hợp. Đẩy mạnh phong trào thi đua “hai tốt”, phong trào “tự học, tự bồi dưỡng”.

Tăng cường công tác rà soát, đánh giá rút kinh nghiệm, động viên khích lệ kịp thời GV và HS có thành tích trong dạy và học.

Tuyên truyền làm tốt công tác tư tưởng cho các PHHS; tạo điều kiện cho con em mình theo học các CLB theo đúng năng lực.

4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

5.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường có đầy đủ kế hoạch thực hiện nội dung GD địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT. Các môn: Văn, Lịch sử, GDCD... thực hiện nghiêm túc theo chương trình GD địa phương do Sở GD&ĐT đã qui định [H6-5-01-07].

b) Hàng năm, nhà trường đã đánh giá việc thực hiện các nội dung GD địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT. Các đồng chí GV được giao nhiệm vụ đã thực hiện nghiêm túc việc dạy nội dung GD địa phương theo qui định của Sở GD&ĐT [H7-5-05-01];[H7-5-05-02];[H7-5-05-03].

c) Hàng năm, nhà trường thực hiện việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung GD địa phương [H7-5-05-04].

5.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình GD địa phương theo qui định của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Bắc Giang.

Đã thực hiện nội dung GD địa phương lồng ghép trong các hoạt động ngoại khóa và tích hợp vào các bộ môn văn hóa khác trong quá trình giảng dạy của GV.

5.3. Điểm yếu

Nguồn tài liệu có nội dung GD địa phương của nhà trường chưa đầy đủ và chưa bổ sung kịp thời đặc biệt là môn Ngữ văn.

Chưa cập nhật kịp thời tài liệu điều chỉnh nội dung GD địa phương.

5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục sưu tầm tài liệu GD địa phương, cập nhật kịp thời tài liệu điều chỉnh nội dung.

Tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung GD địa phương theo quy định.

5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.



a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;

b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;

c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

6.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT và các trò chơi dân gian cho HS [H2-1-07-17];[H7-5-06-01];

[H7-5-06-02].

b) Hàng năm, nhà trường thường xuyên tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian; lồng ghép trong các giờ chào cờ, giờ ra chơi, thể dục giữa giờ, hoạt động ngoại khóa và được tập trung cao trong các đợt thi đua: 15/8 (âm lịch), 26/3,...  [H2-1-07-17];[H7-5-06-01];[H7-5-06-02].

c) Hàng năm, nhà trường tích cực tham gia hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Phong trào TDTT nhiều năm liên tục đạt kết quả cao và được xếp vào tốp đầu của huyện [H1-1-03-04]; [H2-1-08-01];[H7-5-04-02].    

  6.2. Điểm mạnh

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT trong nhà trường được luyện tập thường xuyên theo kế hoạch cụ thể, hàng năm đều có HS đạt giải trong hội khỏe phù đổng cấp huyện.

6.3. Điểm yếu

Thời gian dành cho đội tuyển tập luyện không nhiều, chủ yếu là cuối buổi chiều (sau giờ học ôn) nên chất lượng một số nội dung chưa cao, số lượng tổ chức các trò chơi dân gian còn hạn chế.

6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường có kế hoạch lựa chọn đội tuyển, tập luyện ngay từ hè với những nội dung thường xuyên được tổ chức thi và tổ chức thi bổ sung từ các lớp, đưa vào nội dung thi đua.

Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhân dịp các ngày lễ.

6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;

b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;

c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

7.1. Mô tả hiện trạng

a) Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường đã chỉ đạo cho các tổ chuyên môn, từng  GV xem việc tích hợp giảng dạy kỹ năng sống trong từng tiết học, từng hoạt động là việc làm cần thiết; hình thành cho các em những kỹ năng cơ bản như  làm việc theo nhóm, nhận thức vấn đề, kỹ năng quyết định, đặt mục tiêu.

b) Hàng năm, nhà trường thường xuyên tổ chức GD, rèn luyện kỹ năng sống cho HS, thông qua các giờ chào cờ hàng tuần, hoạt động ngoại khóa; GVCN lồng ghép trong giờ sinh hoạt lớp; GV bộ môn lồng ghép trong các giờ lên lớp trong các môn học: GDCD, Ngữ văn.[H2-1-07-17];[H7-5-07-01];[H7-5-07-02]; [H7-5-07-03].

Nhà trường đã tổ chức GD, rèn kỹ năng sống cho HS thông qua GD Luật An toàn giao thông, cách tự phòng chống đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ H2-1-10-04];[H7-5-07-04].

c) Nhà trường luôn có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em được thực hiện quyền học tập, có trách nhiệm thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Trong từng năm học nhà trường đã tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì cho HS. Tổ chức nhiều cuộc thi TDTT. Chú trọng việc rèn luyện thân thể, rèn luyện sức khỏe thông qua các buổi tập thể dục giữa giờ, các tiết học thể dục chính khóa. Kết hợp với các lực lượng ngoài xã hội như: huyện Đoàn thanh niên, Trung tâm y tế… để GD về giới tính, về kỹ năng sống cho HS, khám sức khỏe, tiêm phòng cho HS  nữ khối 8, 9.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo GV bộ môn, GVCN, TPT đội kết hợp với NV y tế học đường thường xuyên GD, tư vấn về sức khoẻ, thể chất và tinh thần; GD về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS [H1-1-01-05];[H2-1-10-02].

7.2. Điểm mạnh

HS được GD về kỹ năng sống thông qua học tập trong các chương trình chính khoá và rèn luyện trong các hoạt động xã hội theo kế hoạch của nhà trường.

Chương trình GD về kỹ năng sống được tích hợp trong các môn học trên lớp và lồng ghép trong các hoạt động của nhà trường;

Xây dựng và thực hiện tốt quy định về ứng xử văn hóa trong nhà trường.

Mỗi học kỳ, nhà trường rà soát, đánh giá hoạt động GD về kỹ năng sống của HS.

Thường xuyên kết hợp với các tổ chức đoàn thể GD và tư vấn cho các em hiểu biết về các giới tính, hôn nhân. Chú trọng việc kiểm tra định kì sức khỏe cho HS

7.3. Điểm yếu

Các hình thức giáo dục kỹ năng sống chưa được đa dạng.

7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh chỉ đạo việc rèn kỹ năng sống và các kỹ năng khác trong các giờ lên lớp.

Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt việc lồng ghép rèn kỹ năng sống trong các môn học, đặc biệt là giờ chào cờ, GDCD, HĐNG LL. Sưu tầm tài liệu hướng dẫn HS tự đọc, tự nghiên cứu.

7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.



a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;

b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;

c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.

8.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường lập kế hoạch và phân công các lớp làm nhiệm vụ trực ban để vệ sinh trường lớp, giao cho các lớp tự chăm sóc cây xanh; có đội cờ đỏ, đội tự quản thường xuyên theo dõi nhắc nhở việc thực hiện chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường [H7-5-08-01];[H7-5-07-02].

b) Hàng năm, trường lớp đảm bảo thường xuyên sạch sẽ, cảnh quan môi trường luôn xanh, sạch, đẹp [H7-5-08-01];[H7-5-08-02].

c) Hàng năm, nhà trường thường xuyên kiểm tra, nhận xét, đánh giá vào giờ chào cờ, sinh hoạt lớp hàng tuần về việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của HS [H7-5-08-01];[H7-5-08-02].

8.2. Điểm mạnh

Trường lớp luôn xanh, sạch, đẹp, cảnh quan nhà trường thường xuyên được chăm sóc và giữ gìn.

8.3. Điểm yếu

Chưa có lò đốt rác đúng quy định nên phần nào ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.

8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tham mưu với UBND xã, làm tốt công tác xã hội hóa GD để xây dựng lò đốt rác đúng quy định.

8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.

9.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, tỷ lệ HS có học lực xếp loại trung bình trở lên đạt trên 95% [H1-1-03-04].

b) Hàng năm, tỷ lệ HS có học lực  xếp loại khá hàng năm đạt từ 45% trở lên [H1-1-03-04].

c) Hàng năm, tỷ lệ HS có học lực xếp loại giỏi hàng năm đạt từ 13,9% đến 17,86%. Tỷ lệ HS xếp học lực loại khá giỏi hàng năm cao hơn mặt bằng chung của huyện [H1-1-03-04].

9.2. Điểm mạnh

Tỷ lệ HS có kết quả học tập từ khá trở lên tăng hàng năm; kết quả HSG được củng cố và phát triển, đáp ứng được mục tiêu GD của cấp học cả về số lượng và chất lượng.

9.3. Điểm yếu

Chất lượng văn hóa chưa đồng đều ở các môn, ở các khối lớp. Môn Văn, Toán và Tiếng Anh còn nhiều hạn chế.

9.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường đầu tư cho chuyên môn; tích cực bồi dưỡng đội ngũ (thông qua các kỳ thi GVDG cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh hoặc các buổi sinh hoạt chuyên môn trường hay cụm huyện); khích lệ tinh thần tự học, tự rèn của CBGV để không ngừng nâng cao tay nghề từ đó nâng cao chất lượng GD.

9.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;

c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

10.1. Mô tả hiện trạng

a) Tỷ lệ HS có hạnh kiểm xếp loại khá, tốt hàng năm đạt trên 90% đạt và vượt mặt bằng chung của huyện [H1-1-03-04].

b) Hàng năm, không có học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn [H1-1-03-04].

c) Hàng năm, không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H1-1-03-04].

10.2. Điểm mạnh

HS nhà trường có nền tảng đạo đức tốt, được nhà trường và gia đình quan tâm GD thường xuyên. Kết quả xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm cao, không có HS vi phạm tệ nạn xã hội.

10.3. Điểm yếu

Nhiều gia đình có bố, mẹ đi làm ăn xa hoặc đi lao động ở nước ngoài vì vậy sự phối hợp giữa gia đình với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức học sinh gặp nhiều khó khăn.

10.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phối hợp chặt chẽ hơn với các tổ chức xã hội trong quá trình GD đạo đức HS.

Tiếp tục đẩy mạnh việc tăng cường phối hợp giữa GVCN, Đoàn – Đội và gia đình trong việc quản lí GD đạo đức HS.

10.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.0

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.

11.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường đã tư vấn hướng nghiệp cho HS theo ngành nghề phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương như nghề mây tre đan, nghề làm vườn, nghề trồng lúa…

 Chương trình hướng nghiệp được xếp thời khoá biểu học tập theo chủ đề hàng tháng [H7-5-11-01];[H7-5-11-02].

b) Nhà trường đã tiến hành tư vấn hướng nghiệp và tư vấn học nghề cho HS. Tuy nhiên, do đặc điểm của địa phương và nhu cầu nguyện vọng của HS và phụ huynh nên nhà trường chưa tổ chức học nghề.

c) Nhà trường không tổ chức học nghề nên không có kết quả xếp loại học nghề của HS.

11.2. Điểm mạnh

Nhà trường làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho HS nên đã thực hiện tốt việc phân luồng HS sau TN THCS.

11.3. Điểm yếu

Công tác tư vấn dạy nghề cho HS còn chưa tổ chức thực hiện được trong những năm gần đây.

11.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư CSVC, kinh phí cho công tác hướng nghiệp dạy nghề.

11.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.1



a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;

b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.

12.1. Mô tả hiện trạng

a) Tỷ lệ HS TN THCS hàng năm đạt trên 95%, tỷ lệ HS lên lớp đạt trên 97% trở lên (kể cả sau khi thi lại) [H1-1-03-04].

b) Hàng năm, không có HS bỏ học; tỷ lệ HS lưu ban không quá 3%.  [H7-5-12-01]

c) Hàng năm, nhà trường có trên 100 lượt HS tham gia thi HS giỏi các cấp, có trên 40 lượt HS đạt giải, đạt và vượt chỉ tiêu đề ra [H1-1-03-04];[H7-5-12-02].

12.2. Điểm mạnh

Tỷ lệ HS lên lớp hàng năm đạt trên 97%; tỷ lệ HS đỗ TN hàng năm cao, không có hiện tượng HS bỏ học.

Có nhiều HS đạt giải cao trong các kỳ thi chon HSG các cấp. Kết quả chất lượng đại trà thăng tiến, tỉ lệ HS khá giỏi tăng, HS yếu kém giảm.

12.3. Điểm yếu

Chất lượng HS giỏi chưa đều ở các môn, một số môn như: Toán, Hóa học, Lịch sử... chưa đạt theo mong muốn.

12.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tổ chức thực hiện nghiêm túc nền nếp dạy và học. Tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy và học môn Lịch sử, Toán, Hóa học...

Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng HSG; có chế độ khen thưởng kịp thời xứng đáng cho GV có nhiều HSG, cho HSG.

Phối hợp chặt chẽ với PHHS, tham mưu với địa phương đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa GD; giám sát chặt chẽ thời gian học ở nhà của HS.

GV bộ môn, GVCN, TPT đội phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ trong công tác GD ý thức đạo đức HS, tích cực rèn luyện tác phong, nền nếp, kỹ năng sống, phụ đạo HS yếu kém...

12.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Trong những năm gần đây, trường THCS Tiến Dũng đã có chuyển biến tích cực trên nhiều mặt. CSVC của nhà trường được bổ sung tăng cường theo hướng chuẩn, khuôn viên sư phạm của nhà trường được cải thiện sạch đẹp. HS tích cực tham gia CLB TDTT, văn hóa và đạt nhiều giải cao trong các kỳ thi HSG huyện, cấp tỉnh. Chất lượng HS đại trà, điểm thi vào THPT có sự thăng tiến.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 12

+ Số tiêu chí đạt: 10

+ Số tiêu chí không đạt: 2

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trên đây là toàn bộ quá trình TĐG một cách nghiêm túc trong suốt quá trình làm việc; đầu tư công sức, trí tuệ của tập thể CB, GV, NV nhà trường mà tiêu biểu là các thành viên trong Hội đồng TĐG. Báo cáo TĐG của toàn trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng, là một công trình khoa học, sự tập trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức của CB, GV, NV để chứng tỏ những thành quả to lớn trong quản lý nhà trường, trong hoạt động GD toàn diện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng GD, khẳng định vị thế và uy tín của trường .

Trong suốt quá trình TĐG theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể CB, GV, NV, phụ huynh trường THCS Tiến Dũng rất tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong những năm qua về: chiến lược phát triển của nhà trường, công tác quản lý và tổ chức nhà trường, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và GV nhà trường, việc thực hiện các chương trình và hoạt động GD, về công tác quản lý tài chính và CSVC, sự phối kết hợp với nhà trường và PHHS, kết quả GD HS. Trong những năm qua chất lượng HS ngày càng tiến bộ thể hiện ở các mặt như, chất lượng GD đại trà ổn đinh, chất lượng HSG các cấp có sự thăng tiến; các hoạt động GD khác như văn hóa, văn nghệ, TDTT, rèn kỹ năng sống...đều có sự phát triển tốt. Đó thực sự là nguồn động viên, là động lực để CB, GV, NV nhà trường không ngừng phấn đấu vươn lên.

Đối chiếu các thành quả về hoạt động GD mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường trung học được Bộ GD&ĐT ban hành. Trong quá trình TĐG nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:

- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Đạt: 100/108 chiếm 92.6%

Không đạt: 8/108 chiếm 7.4%

- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Đạt: 30/36 chiếm 83.3%

Không đạt: 6/36 chiếm 16.7%

- Tự đánh giá: Cấp độ 2

Tiến Dũng, ngày .... tháng 12 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)




Trang / 58



1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương