TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá



tải về 0.59 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu28.10.2017
Kích0.59 Mb.
1   2   3   4   5

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Công tác tổ chức và quản lý của nhà trường đảm bảo về cơ cấu tổ chức đúng theo Điều lệ trường trung học. Các bộ phận từ BGH nhà trường đến các đoàn thể như Công đoàn, Đội thiếu niên, các tổ chuyên môn và các hội đồng đều hoạt động đồng bộ; có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực dưới sự lãnh đạo của chi bộ. Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, định kỳ có rà soát, điều chỉnh, bổ sung; quản lý tốt CB, GV, NV và HS; quản lý tốt các hoạt động GD và tài chính, tài sản; thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động do ngành và cấp trên phát động.

Hoạt động của Đoàn thanh niên chưa phong phú.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10

+ Số tiêu chí đạt: 8

+ Số tiêu chí không đạt: 2

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh



Mở đầu:

Nhà trường có đội ngũ CB quản lý đáp ứng được yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình độ đào tạo. Đội ngũ GV đủ về cơ cấu bộ môn, chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường trung học và yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp. Nội bộ đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công tác. Các GV kiêm nhiệm công tác Đoàn, Đội có đủ năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ. HS của nhà trường đáp ứng được các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học.

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

1.1. Mô tả hiện trạng

a) Số năm dạy học của HT, phó HT đều từ 7 năm trở lên; đồng chí Đàm Đức Tám (HT từ tháng 9/2012 đến tháng 8/2016) giảng dạy 22 năm; đồng chí Nguyễn Ngọc Quý (HT từ tháng 9/2016) giảng dạy 7 năm tại trường THCS Tiến Dũng, sau đó được bổ nhiệm chức vụ phó HT trường THCS Đồng Phúc năm 2009; đồng chí Nguyễn Việt Hồng có giảng dạy 13 năm tại trường THCS Cảnh Thụy, năm 2005 đồng chí bổ nhiệm chức vụ phó HT trường THCS Tiến Dũng; đồng chí Hoàng Văn Khoa có thời gian giảng dạy 10 năm tại trường THCS Cảnh Thụy, đến năm 2014 được bổ nhiệm phó HT trường THCS Tiến Dũng [H2-2-01-01].

b) Hàng năm HT, phó HT nhà trường được Phòng GD&ĐT đánh giá đạt loại khá trở lên [H2-2-01-02];[H2-2-01-03].

c) HT, phó HT đã qua khóa trung cấp chính trị và công tác quản lý giáo dục [H2-2-01-04];[H2-2-01-05].

1.2. Điểm mạnh

BGH nhà trường đã đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu; có phẩm chất chính trị tốt; có trình độ chuyên môn vững vàng.

HT, phó HT được các cấp có thẩm quyền đánh giá đạt lại khá trở lên theo quy định chuẩn HT.

Được tập thể nhà trường tín nhiệm; được nhân dân tin tưởng, kính trọng.

1.3. Điểm yếu

BGH có lúc còn nể nang, xử lý một số trường hợp chưa thực sự khoa học, đôi lúc giải quyết công việc còn chậm vì quan điểm lấy nhắc nhở và động viên làm tư tưởng chủ đạo trong quản lý, tránh va chạm với đồng nghiệp làm ảnh hưởng mối đoàn kết nội bộ vốn đã được xây dựng và củng cố.

Khả năng ngoại ngữ của phó HT còn hạn chế.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

BGH sẽ tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường.

Có kế hoạch tổ chức, sắp xếp công việc tỉ mỉ và khoa học nhằm đáp ứng cao nhất công tác GD của nhà trường.

Phát huy tính chủ động sáng tạo trong công việc.

Tích cực tham gia tự học tự bồi dưỡng nhất là về ngoại ngữ để đáp ứng được công tác quản lý trong giai đoạn mới.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;

b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

2.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường có tỉ lệ GV/lớp đạt từ 2,08 trở lên; năm học 2016-2017, nhà trường có 28 GV đạt tỉ lệ 2,33 GV/ lớp, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học. Các GV đều được BGH phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo [H2-2-02-01];[H2-2-02-02].

b) Từ năm học 2011-2012 đến nay, nhà trường có một đồng chí vừa là bí thư chi Đoàn vừa là TPT Đội (đồng chí Nguyễn Văn Bắc); đồng chí TPT là GV trẻ có năng lực, nhiệt tình và đạt GV TPT đội giỏi cấp huyện; đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học [H2-2-02-03];[H2-2-02-04];[H1-1-01-05]; [H1-1-01-10].

c) Hàng năm, 100% GV của nhà trường có trình độ chuẩn trở lên; trong năm học 2016-2017, nhà trường có 23 GV có trình độ đại học đạt 82,2%. 100% GV trong nhà trường đạt yêu cầu trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị [H2-1-08-04];[H2-2-02-02].

2.2. Điểm mạnh

Đủ số lượng và cơ cấu GV theo quy đinh.

Đa số GV đều nhiệt tình, sáng tạo, chủ động trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh.

GV TPT Đội nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

GV được đào tạo chuẩn và trên chuẩn theo đúng chuyên môn nghiệp vụ, được phân công giảng dạy đúng chuyên môn.

2.3. Điểm yếu

Năng lực chuyên môn của GV không đồng đều.

Một số GV còn hạn chế trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

TPT đội không được đào tạo theo đúng chuyên môn nên đôi khi công việc chưa đạt hiệu quả cao.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tích cực tham mưu với cấp có thẩm quyền để đội ngũ GV được tiếp tục ổn định, đủ về số lượng và cơ cấu.

Tạo điều kiện cho GV học đại học để nâng cao trình độ chuyên môn.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn cụm huyện và tổ chuyên môn.

Tham mưu với cấp trên mở lớp tập huấn cho TPT. Mặt khác, TPT đội phải tích cực giao lưu, học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao chất lượng công tác Đoàn- Đội.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;

b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

3.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, 100% GV của nhà trường đạt trung bình trở lên, trong đó xếp loại khá, tốt đạt trên 75% [H2-1-07-15].

b) Hàng năm, nhà trường có ít nhất 6 GVDG cấp huyện, đạt tỷ lệ trên 24% [H2-2-03-01].

c) Hàng năm, 100% GV được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và GD; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần, được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; được tham gia quản lý nhà trường; được hưởng lương, phụ cấp theo quy định; được tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự và hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật [H1-1-03-02];[H1-1-06-05].

3.2. Điểm mạnh

Tỷ lệ GV xếp loại khá và tốt cao, không có GV xếp loại yếu kém.

Tỷ lệ GVDG cấp huyện và cấp tỉnh khá cao.

Đa số GV của trường đều trẻ, có tinh thần học tập, phấn đấu nâng cao chuyên môn.

3.3. Điểm yếu

Một số giáo viên trẻ còn chưa có kinh nghiệm trong dạy học.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV còn chưa đồng đều.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá xếp loại GV; thường xuyên quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để GV yên tâm công tác; động viên GV tham gia thi GVDG các cấp. Tăng cường việc bồi dưỡng và kiểm tra công tác chuyên môn nghiệp vụ của GV.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.



a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

4.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường có đủ NV hành chính, làm công tác y tế, văn thư- thủ quỹ, kế toán, thư viện theo quy định [H2-2-02-02].

b) NV kế toán, thư viện có trình độ đại học; NV văn thư có trình độ cao đẳng; NV y tế có trình độ trung cấp; NV được đào tạo theo đúng chuyên môn [H2-2-02-02];[H2-2-04-01].

c) Hàng năm, NV thực hiện khá tốt các nhiệm vụ được giao. Được bảo đảm các quyền theo chế độ chính sách hiện hành [H1-1-03-02];[H2-1-07-15].

4.2. Điểm mạnh

NV trong nhà trường trẻ, nhiệt tình, trách nhiệm cao trong công việc, làm việc có kế hoạch.

NV hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ được phân công.

NV được đảm bảo đầy đủ các chế độ theo quy định.

4.3. Điểm yếu

NV thiết bị đồ dùng do GV kiêm nhiệm, chưa được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ.

4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tạo điều kiện cho GV làm công tác thiết bị đồ dùng được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ.

4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

5.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường thực hiện công tác tuyển sinh đúng quy định của Điều lệ trường trung học về tuổi HS. Hội đồng tuyển sinh đã rà soát tuyển sinh 100% HS hoàn thành chương trình lớp 5 vào học lớp 6 [H1-1-02-03].

b) Đầu mỗi năm học, nhà trường đã tổ chức cho HS học tập Nội quy nhà trường. Đa số HS của nhà trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của HS và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành [H1-1-02-01];[H1-1-03-04].

c) Hàng năm, nhà trường luôn đảm bảo đầy đủ các quyền của học sinh theo quy định của Điều lệ trường trung học và được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật [H1-1-02-01];[H1-1-03-04].

5.2. Điểm mạnh

HS nhà trường đều đảm bảo đúng tuổi theo quy định của Điều lệ trường trung học, hầu hết HS vào học đúng tuổi.

Không có HS vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội. Đa số HS ngoan, lễ phép, đoàn kết, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường; số HS vi phạm nội quy giảm so với các năm học trước.

HS được đảm bảo đầy đủ các quyền theo quy định.

5.3. Điểm yếu

Một số HS có bố mẹ đi làm ăn xa nên nên sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác GD đạo đúc HS gặp nhiều khó khăn.

5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đẩy mạnh hoạt động công tác đội trong việc GD đạo đức HS. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác chủ nhiệm lớp. Tích cực phối hợp với gia đình và địa phương trong việc quản lý GD HS.

5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

HT, phó HT có đủ các tiêu chuẩn theo quy định Chuẩn HT, có năng lực quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ tốt. 100% GV được xếp loại Chuẩn nghề nghiệp trung bình trở lên; đa số GV tâm huyết với nghề, nỗ lực phấn đấu và trở thành tấm gương sáng. NV của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định, các NV đều hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đa số HS ngoan, thực hiện đúng nhiệm vụ và các nội quy quy định của nhà trường. 100% CBGV, NV, HS được đảm bảo các quyền theo quy định.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5

+ Số tiêu chí đạt: 5

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học



Mở đầu:

CSVC nhà trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia. Hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm thực hành, phòng chức năng đều khang trang, sạch đẹp với; trang thiết bị đầy đủ, đúng quy định. Công trình nhà vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch được trang bị đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động GD của nhà trường.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;

c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

1.1. Mô tả hiện trạng

a) Nhà trường có tổng diện tích 13244 m2 đạt tỉ lệ bình quân 35,3 m2/1HS, có khuôn viên theo quy định [H1-1-02-04]. Khuôn viên nhà trường có cây xanh, bóng mát, sạch đẹp, thường xuyên được tu sửa nên luôn duy trì được môi trường xanh- sạch- đẹp [H3-3-01-01];[H3-3-01-02].

b) Nhà trường có cổng trường, biển tên trường; có tường bao quanh đảm bảo chắc chắn, an toàn [H3-3-01-01];[H3-3-01-02].

c) Nhà trường có sân chơi đổ bê tông sạch sẽ chiếm trên 31% tổng diện tích mặt bằng của toàn trường, bãi tập với diện tích là trên 1500m2 [H3-3-01-01]; [H3-3-01-04]; có thiết bị, dụng cụ TDTT tối thiểu cho HS tập luyện [H3-3-01-03];

1.2. Điểm mạnh

Khuôn viên của nhà trường thoáng mát, sạch sẽ, có cây xanh phục vụ cho việc học tập và vui chơi của học sinh.

Nhà trường nằm liền kề sân động Trung tâm xã Tiến Dũng nên các hoạt động TDTT diễn ra thuận lợi.

1.3. Điểm yếu

Một số trang thiết bị tập luyện TDTT đã cũ, hỏng và không đảm bảo độ chính xác.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường mua sắm và trang bị thêm một số dụng cụ, thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và tập luyện TDTT của học sinh.

Tiếp tục rèn luyện cho học sinh ý thức tự giác bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

2.1. Mô tả hiện trạng

a) Từ năm học 2012-2013 đến nay, nhà trường có 6 phòng học kiên cố, 3 phòng học bán kiên cố, với diện tích khoảng 60m2 mỗi phòng [H3-3-01-01];[H3-3-02-01]. Mỗi phòng được trang bị 02 quạt trần, 3 quạt tường, 4 bóng điện Compac đảm bảo đủ ánh sáng cho HS học tập; 100% các lớp học có bảng từ chống loá.

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế HS trong nhà trường đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGD&ĐT-BKHCN-BYT của Bộ GD&ĐT - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế [H3-3-02-02].

c) Từ năm học 2012-2013 đến nay, nhà trường có 04 phòng học bộ môn: phòng Lý - Công nghệ, phòng Tin học, phòng Sinh học, phòng Hóa học với diện tích mỗi phòng 60m2. Phòng Tin học có 18 máy tính được kết nối mạng Internet [H3-3-02-01].

2.2. Điểm mạnh

Nhà trường có khối phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát; đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng HS, có bàn ghế của GV, bảng viết, có nội quy HS niêm yết trong mỗi phòng học; có phòng máy tính kết nối Internet phục vụ dạy học.

2.3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có phòng nghe nhìn; phòng thực hành Hóa chưa có phòng chuẩn bị đồ dùng bên cạnh theo quy định.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tích cực tham mưu với cấp trên đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo các phòng bộ môn, phòng chức năng đảm bảo đúng quy định; trang bị bổ sung đồ dùng, thiết bị trong các phòng bộ môn đảm bảo công tác dạy và học.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;

b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;

c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

3.1. Mô tả hiện trạng

a) Nhà trường có các khối phòng phục vụ việc học tập (phòng Truyền thống, phòng Đoàn-Đội, phòng Thư viện, phòng Tin học); có văn phòng và các phòng làm việc của HT, phó HT; phòng Y tế, cùng các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc của các bộ phận trong nhà trường [H3-3-03-01]. 

b) Hàng năm, nhà trường có trang thiết bị y tế tối thiểu [H3-3-03-02], có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo sơ cứu ban đầu theo quy định; có sổ nhập thuốc hàng năm, sổ cấp phát thuốc với lượng thuốc được cấp phát thường xuyên tới HS [H3-3-03-03].

c) Trước năm học 2012-2013, trường được trang bị 4 máy văn phòng, 2 máy in, 2 máy chiếu. Đến nay, nhà trường có 08 máy vi tính phục vụ quản lý trong đó có 03 máy xách tay, 05 máy tính để bàn; 04 máy in, 03 máy chiếu và 01 máy scan; các máy tính đều được nối mạng Internet đảm bảo đáp ứng cho công tác quản lý, giảng dạy và các hoạt động GD khác [H3-3-02-01];[H3-3-03-04].

3.2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định; có NV y tế học đường chuyên trách và trang bị đủ cơ số thuốc cần thiết phục vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻ HS hàng ngày.

3.3. Điểm yếu

Số lượt HS được khám sức khỏe định kỳ hàng năm còn ít.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Kết hợp với Trạm y tế xã có kế hoạch và thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm nhiều hơn.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;

b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

4.1. Mô tả hiện trạng

a) Nhà trường có khu vệ sinh riêng cho CB, GV, NV; nhà vệ sinh cho HS nam và nữ riêng. Vị trí khu vệ sinh phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ [H3-3-01-01].

b) Nhà trường có 01 nhà để xe cho CBGV và có 02 khu nhà để xe cho HS được làm chắc chắn và lợp bằng mái tôn, đảm bảo an toàn và phù hợp với cảnh quan môi trường [H3-3-01-01].

c) Nhà trường có hệ thống nước hợp vệ sinh từ giếng khoan dùng trong sinh hoạt, nước uống cho CBGV và HS là nước tinh khiết do các cơ sở sản xuất cung cấp, có hợp đồng cung cấp nước uống cho GV, NV và HS. Nơi thu gom xử lý rác thải chưa đảm bảo [H3-3-01-01];[H3-3-04-01].

4.2. Điểm mạnh

Khu để xe cho CB, GV, NV được bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn.

Khu vệ sinh được bố trí hợp lý đảm bảo phục vụ tốt GV, NV và HS; có đủ nước sạch, ánh sáng, đảm bảo vệ sinh và không ô nhiễm môi trường;

Nhà trường sử dụng nước đảm bảo vệ sinh.

4.3. Điểm yếu

Khu vệ sinh tự hoại của GV còn hẹp so với nhu cầu. Khu thu gom rác thải còn chưa đạt yêu cầu.

4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục tham mưu với cấp trên để cải tạo khuôn viên, khu vệ sinh đáp ứng ngày càng tốt hơn, đảm bảo vệ sinh môi trường chung.

Xây dựng khu thu gom rác thải đảm bảo yêu cầu.

4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.



a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

5.1. Mô tả hiện trạng

a) Từ năm học 2014-2015 về trước, thư viện nhà trường có diện tích khoảng 50m2, với số lượng đầu sách còn hạn chế. Đến tháng 4/2016, thư viện nhà trường có diện tích khoảng 100m2, được đầu tư CSVC tốt, số lượng đầu sách phong phú, bố trí gọn gàng, có tính thẩm mĩ; có hệ thống hồ sơ quản lý đúng quy định; được đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT, hàng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo [H3-3-05-01].

b) Thư viện có nội quy cụ thể [H3-3-05-02], có NV trực thường xuyên và mở cửa hoạt động từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần đáp ứng kịp thời nhu cầu giảng dạy, học tập và đọc sách của CBGV và HS [H3-3-05-03];[H3-3-05-04]. Từ năm học 2016-2017, mỗi tuần có thêm một buổi chiều HS đến đọc sách báo; hàng tháng, GV bộ môn Văn giới thiệu sách tới HS .

c) Từ năm học 2014-2015 về trước, đường truyền internet của nhà trường là hệ thồng cáp đồng. Năm học 2015-2016, nhà trường có hệ thống đường truyền internet cáp quang đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường; phòng máy có 18 máy tính kết nối Internet; mỗi phòng học đều được trang bị màn chiếu, nhà trường có Website (năm học 2016-2017) và có NV quản lý Website để cập nhật thông tin đầy đủ và kịp thời [H3-3-02-01];[H3-3-05-05].

5.2. Điểm mạnh

Thư viện nhà trường có đủ sách, báo và các loại tài liệu tham khảo phục vụ tối thiểu nhu cầu đọc và đọc sách của GV và HS.

Nhà trường có trang website đang hoạt động.

5.3. Điểm yếu

Số lượng đầu sách rèn kĩ năng sống cho HS trên thư viện còn ít.

5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường đầu sách tham khảo, sách rèn kĩ năng sống cho HS.

5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.



a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

6.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường có trang bị thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc giảng dạy của GV và học tập của HS theo quy định. Thiết bị, đồ dùng đang có được sắp xếp ngăn nắp, khoa học tại phòng đồ dùng chung, phòng Vật lí, phòng Hóa học, phòng Sinh học [H4-3-06-01].

b) Hàng năm, việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp đầy đủ. Phiếu mượn thiết bị đồ dùng [H4-3-06-02], nhật kí sử dụng phòng thực hành [H4-3-06-03], sổ mượn, trả đồ dùng của GV được ghi chép và cập nhật [H4-3-06-04]. Nhà trường phát động GV tự làm và cải tiến đồ dùng vào các đợt thi đua 20/11, 26/3 [H4-3-06-05].

c) Hàng năm, nhà trường tổ chức kiểm kê đồ dùng, thiết bị vào cuối năm, bổ sung thiết bị đồ dùng dạy học bằng hình thức cải tiến và làm mới đồ dùng của GV trong các đợt phát động thi đua. Song việc mua mới hoặc sửa chữa, nâng cấp đồ dùng của nhà trường còn hạn chế [H4-3-06-06];[H4-3-06-07].

6.2. Điểm mạnh

Công tác bảo quản, sử dụng thiết bị đồ dùng được thực hiện khá tốt. Nhà trường có đủ hệ thống hồ sơ sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thiết bị dạy học của GV.

6.3. Điểm yếu

Do được cấp lâu năm nên đồ dùng một số bộ môn độ chính xác chưa cao như môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và một số tranh ảnh, lược đồ chất liệu bằng giấy đã cũ. Việc sửa chữa, nâng cấp, mua mới đồ dùng, thiết bị hàng năm còn nhiều hạn chế.

6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tích cực phát động các phong trào thi đua cải tiến và làm mới đồ dùng có hiệu quả để bổ sung vào phòng đồ dùng phục vụ tốt cho công tác dạy và học tập; sửa chữa, mua sắm thêm các đồ dùng thiết bị.

6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt




1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương