TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá



tải về 0.59 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu28.10.2017
Kích0.59 Mb.
1   2   3   4   5

Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Bối cảnh chung:

Trường THCS Tiến Dũng được tách ra từ trường cấp I-II từ năm 1992. Trường có tổng diện tích là 13422 m2, nằm cách Trung tâm huyện Yên Dũng khoảng 5 km về phía đông nam. Xã Tiến Dũng gồm 9 thôn, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và kinh doanh dịch vụ. Tháng 11/2014 xã Tiến Dũng về đích xây dựng nông thôn mới.

Năm học 2016 - 2017, trường THCS Tiến Dũng có 12 lớp với 375 HS; có 35 CB, GV, NV. Trong đó, CB quản lý 03 đồng chí, GV 28 đồng chí, NV 04 đồng chí (1 kế toán, 1 văn thư- thủ quỹ, 1 thư viện, 1 y tế).

a. Cơ sở vật chất

CSVC trường học đảm bảo cho hoạt động dạy và học;

- Tổng số phòng: có 9 phòng học, phòng chức năng có 4 phòng (thực hành Vật lý- Công nghệ, Tin học, thực hành Hóa, thực hành Sinh học ), được trang thiết bị theo đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả GD;

- Phòng truyền thống, phòng công đoàn, phòng đoàn đội, phòng làm việc của BGH, phòng thư viện, phòng y tế, phòng đồ dùng, phòng hội đồng có đầy đủ trang thiết bị để làm việc.



b. Về tài chính

Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo quy định, trong khi những mục chi cho các hoạt động vẫn phải đảm bảo. Vì vậy nhà trường gặp không ít khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tuy vậy, nhà trường vẫn chú trọng đầu tư cho hoạt động chuyên môn, mua sắm trang thiết bị dạy học (máy tính xách tay hiện có 03 chiếc, 03 máy chiếu Projecter, 04 máy in, 1 máy scan, 18 máy vi tính trang bị cho phòng tin học và 05 máy vi tính được trang bị cho các bộ phận quản lý, kế toán, Đoàn Đội).

Địa phương còn nhiều khó khăn nên ngân sách đầu tư cho GD còn hạn hẹp. Nhưng trong những năm gần đây, với sự nỗ lực cố gắng của ĐU, HĐND, UBND do đó CSVC của nhà trường được trang bị bổ sung, phù hợp với yêu cầu GD hiện nay.

c. Đội ngũ

Nhà trường có đội ngũ CB, GV và NV có trình độ chuyên môn vững vàng; 100% CB, GV và NV đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Trong đó số CB quản lý, GV, NV có trình độ trên chuẩn là 80%; hiện đang có 04 đồng chí GV đang theo học đại học. Qua kiểm tra, đánh giá 100% GV, NV đạt chuẩn nghề nghiệp. Tổng số đảng viên là 22 đồng chí bằng 60% tổng số CB, GV, NV.



d. Chất lượng GD

Tỷ lệ HS xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm đạt trên 95%; tỷ lệ HS xếp loại học lực khá, giỏi hàng năm đạt trên 60%; chất lượng và số lượng HS đạt giải HSG cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm tăng; hàng năm, có trên 80% HS thi đỗ vào trường THPT; nhiều năm liền nhà trường đều có HSG tỉnh, đặc biệt là TDTT; trong năm học 2015- 2016 nhà trường có 2 HS đạt giải quốc gia, có 1 HS đạt giải nhất cấp tỉnh; các hoạt động ngoài giờ lên lớp phong phú, đa dạng, có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc GD đạo đức HS.



e. Công tác xã hội hoá GD được phát triển mạnh

Hàng năm, nhà trường huy động các tổ chức đoàn thể, cá nhân, đơn vị và PHHS xây dựng được quỹ xã hội hoá GD nhằm tăng cường CSVC và các điều kiện dạy học khác.

Trường THCS Tiến Dũng là trường có bề dày truyền thống, nhà trường nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến, cơ quan văn hóa cấp huyện, công đoàn vững mạnh, chi bộ trong sạch vững mạnh, chi đoàn vững mạnh, liên đội vững mạnh.

Các đoàn thể nhà trường và công đoàn nhà được sự quan tâm sâu sắc, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là sự quan tâm của ĐU, HĐND UBND xã Tiến Dũng, sự đầu tư thích đáng về CSVC để phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học. Nhà trường đã hoàn thành xây dựng trường chuẩn Quốc Gia lần 2 sau 5 năm vào năm tháng 12/2013.



2. Mục đích, lý do tự đánh giá chất lượng GD của nhà trường theo các tiêu chuẩn của cấp học

Mục đích là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng GD do Bộ GD&ĐT ban hành. Đánh giá nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu GD trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về thực trạng chất lượng GD; làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường phù hợp với tôn chỉ mục đích và sứ mạng của cơ sở GD trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Việc đánh giá cũng nhằm xác định rõ tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của trường THCS Tiến Dũng và đề xuất ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Từ đó, kiến nghị với ĐU, HĐND, UBND Tiến Dũng và phòng GD&ĐT Yên Dũng giúp đỡ, chỉ đạo và hỗ trợ cho trường THCS Tiến Dũng không ngừng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn cấp độ 2.

Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động GD của nhà trường theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD do Bộ GD&ĐT ban hành.

3. Quy trình của đánh giá bao gồm các bước sau:

3.1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

3.2. Xây dựng Kế hoạch tự đánh giá.

3.3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

3.4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

3.5. Viết báo cáo tự đánh giá.

3.6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

4. Phương pháp và công cụ đánh giá:

Để tiến hành TĐG, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số: 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ GD&ĐT, quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường THCS; Công văn số 8987/BGD&ĐT- KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 46/KTKĐCLGD- KĐPT ngày 15/01/2013 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng GD và các công văn hướng dẫn của Phòng GD&ĐT Yên Dũng làm cơ sở để đánh giá. Nhà trường thành lập Hội đồng TĐG cơ sở GD trường THCS Tiến Dũng gồm 9 thành viên, đủ thành phần cơ cấu theo quy định. Hội đồng TĐG đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo chức năng, năng lực của mỗi người để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Chủ tịch Hội đồng TĐG phổ biến quy trình TĐG, tập huấn kỹ năng, cung cấp tài liệu về đánh giá cơ sở GD cho toàn thể CB, GV, NV. Đồng thời chủ tich Hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cho các nhóm công tác, các bộ phận, cá nhân của cơ sở phối hợp thực hiện. Xây dựng kế hoạch TĐG, thu thập thông tin, mã hoá minh chứng, rà soát các hoạt động GD, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD do Bộ GD&ĐT ban hành.

Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí, viết báo cáo TĐG, tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng GD.

Hội đồng TĐG làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất. Dự thảo báo cáo đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày tại nhà trường để lấy ý kiến đóng góp. Hội đồng TĐG thu thập xử lý các ý kiến để bổ sung hoàn thiện báo cáo. Mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.

Hoàn thành báo cáo TĐG, xem xét điều kiện quy định trong Thông tư số 42/2012/QĐ-BGDĐT, Hội đồng TĐG đăng ký kiểm định chất lượng GD, thực hiện đánh giá ngoài.



5. Kết quả quá trình tự đánh giá, những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá

Trong suốt thời gian tiến hành công tác TĐG, BGH đã huy động sự vào cuộc của toàn thể đội ngũ CB,GV, NV, sự tham gia của BĐD CMHS, các đồng chí lãnh đạo ĐU, HĐND, UBND xã Tiến Dũng. Tuy nhiên, lực lượng nòng cốt, làm việc không mệt mỏi vẫn là các thành viên của Hội đồng TĐG. Mặc dù các thành viên trong Hội đồng TĐG đều phải đảm nhiệm và hoàn thành những công việc được giao trong năm học, nhưng tất cả đều nhận thức rất đúng đắn về mục đích, lý do của công tác TĐG nên đều bố trí thời gian hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ mà Chủ tịch Hội đồng TĐG giao cho.

Để công tác TĐG được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả, Hội đồng TĐG của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, CSVC, nguồn tài chính cần huy động. Kế hoạch TĐG của trường thể hiện từng hoạt động đánh giá chất lượng GD và thời gian cần được tiến hành. Công việc dự kiến các thông tin minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí được Hội đồng xác định và phân công một cách cụ thể khoa học. Để chủ động về thời gian hoàn thành báo cáo, nhà trường đã lập thời gian biểu để hoàn thành quá trình tự đánh giá. Nhờ đó mà tiến độ làm việc được đảm bảo. Sau khi hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, Hội đồng TĐG tiến hành làm báo cáo.

Trong báo cáo TĐG, các chủ đề lớn đề cập trong các tiêu chuẩn được trình bày khá chi tiết, cụ thể, sát thực. Với 5 tiêu chuẩn được cụ thể hóa bằng 36 tiêu chí, 108 chỉ số, Hội đồng TĐG cùng các thành viên trong nhà trường đã nghiêm túc đối chiếu, rà soát, TĐG mức độ thực tế đạt được so với tiêu chuẩn đã quy định được ban hành kèm theo Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT.

Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện bảng mã hóa minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể CB,GV, NV trong trường. Sau thời gian dài làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác tự đánh giá của trường đã cơ bản hoàn thành với chất lượng cao. Đó là sự tập trung trí tuệ cao cho một công trình khoa học của tập thể về công tác tự đánh giá cơ sở GD. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển GD của trường THCS Tiến Dũng là nền tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng .

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Từ khi thành lập trường tới nay, trường THCS Tiến Dũng đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng Điều lệ trường trung học và các văn bản chỉ đạo của ngành. BGH, các hội đồng, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường được xác định rõ mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho hoạt động của Hội đồng trường, hoạt động của HT, hoạt động của CBGV, NV và HS.

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.



a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).

1.1. Mô tả hiện trạng

a) BGH trường THCS Tiến Dũng trong 5 năm học:


Năm học

Hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng

2011-2012

Nguyễn Văn Tư

Nguyễn Việt Hồng

 

2012-2013

Đàm Đức Tám

Nguyễn Việt Hồng

 

2013-2014

Đàm Đức Tám

Nguyễn Việt Hồng

Hoàng Văn Khoa

2014-2015

Đàm Đức Tám

Nguyễn Việt Hồng

Hoàng Văn Khoa

2015-2016

Đàm Đức Tám

Nguyễn Việt Hồng

Hoàng Văn Khoa

Năm 2016-2017, HT là ông Nguyễn Ngọc Quý, sinh năm 1980 theo quyết định số 4305/QĐ-UBND của UBND huyện Yên Dũng ngày 29/8/2016. Phó HT là bà Nguyễn Việt Hồng, sinh năm 1970 theo quyết định số 672/QĐ-UBND của UBND huyện Yên Dũng ngày 18/3/2016; ông Hoàng Văn Khoa, sinh năm 1981 theo quyết định số 5087/QĐ-UBND của UBND huyện Yên Dũng ngày 23/12/2013. Như vậy, từ tháng 01/2014 đến nay, nhà trường có 2 phó HT [H1-1-01-01].

Hội đồng trường THCS Tiến Dũng nhiệm kỳ 2013-2018 theo quyết định số 102/PGD&ĐT-TCCB ngày 28 tháng 1 năm 2013 của Phòng GD&ĐT huyện Yên Dũng [H1-1-01-02]; [H1-1-01-03].

Hàng năm, HT nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn tâm lý học đường, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng chấm thi GVDG cấp trường, Hội đồng coi chấm thi HSG cấp trường... [H1-1-01-04];[H1-1-01-05].

b) Nhà trường có chi bộ Đảng, hiện tại chi bộ có 22 đảng viên. Ban chi ủy gồm đồng chí Nguyễn Ngọc Quý làm bí thư chi bộ, đồng chí Nguyễn Việt Hồng làm phó bí thư chi bộ, đồng chí Nguyễn Văn Bắc làm  chi ủy viên  [H1-1-01-06]; [H1-1-01-07].

Tổ chức Công đoàn nhà trường có 35 công đoàn viên do đồng chí Phan Văn Vinh làm Chủ tịch Công đoàn, đồng chí Nguyễn Thị Huyền Hảo là Phó chủ tịch công đoàn, đồng chí Ngụy Thị Thu ủy viên BCH [H1-1-01-08];[H1-1-01-09].

Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có14 đoàn viên do đồng chí Nguyễn Văn Bắc làm bí thư chi đoàn, đồng chí Phan Văn Vinh làm phó bí thư, đồng chí Vũ Thị Nội làm ủy viên BCH chi đoàn [H1-1-01-10].

Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có 375 đội viên do em Lê Thị Hương Ly làm liên đội trưởng [H1-1-01-11].

c) Nhà trường có 2 tổ chuyên môn là tổ KHTN do đồng chí Đặng Thị Hằng làm tổ trưởng, tổ KHXH do đồng chí Hoàng Thị Tới làm tổ trưởng và tổ Văn phòng được thành lập từ năm học 2012-2013, do đồng chí Vũ Thị Vân Anh làm tổ trưởng. Các tổ trên được thành lập vào đầu mỗi năm học theo quyết định của HT theo đúng Điều lệ trường trung học [H1-1-01-12];[H1-1-01-13].

1.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã có cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng qui định của Điều lệ trường trung học và các qui định của Bộ GD&ĐT.

Nhà trường có 2 phó HT giúp việc cho HT do vậy việc tổ chức, quản lý nhà trường được thuận lợi hơn.

1.3. Điểm yếu

Hội đồng trường hoạt động chưa thường xuyên.

Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có số lượng không ổn định, sinh hoạt chưa thường xuyên.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch chi tiết hoạt động của Hội đồng trường.

Tăng cường công tác tổ chức của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

c) Địa điểm của trường theo quy định.

2.1. Mô tả hiện trạng

a) Nhà trường có đủ 4 khối, mỗi khối có 3 lớp, mỗi lớp 1 GVCN.

Mỗi lớp có 1 lớp trưởng, 2 lớp phó; do tập thể lớp bầu vào đầu mỗi năm học. Mỗi lớp chia thành 3 hoặc 4 tổ, mỗi tổ có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó do học sinh trong tổ bầu vào mỗi đầu năm học [H1-1-02-01];[H1-1-02-02].



b) Sĩ số học sinh trường THCS Tiến Dũng trong 5 năm học gần đây:

       Năm
           học
Lớp

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

6A

32

29

27

35

29

6B

34

28

26

33

28

6C

33

28

27

33

28

Cộng khối

99

85

80

101

85

7A

34

29

28

29

32

7B

37

33

28

26

32

7C

33

31

28

25

34

Cộng khối

104

93

84

80

98

8A

30

34

29

29

26

8B

32

35

31

26

25

8C

31

32

31

29

24

Cộng khối

93

101

91

84

75

9A

34

29

34

28

25

9B

29

32

33

30

26

9C

30

30

31

28

27

Cộng khối

93

91

98

86

78

Toàn trường

389

370

353

351

336

 Năm học 2016-2017, trường có 12 lớp với 4 khối, có tổng số 375 học sinh; lớp 9C có sĩ số thấp nhất là 23 học sinh; lớp 6C có sĩ số cao nhất là 41 học sinh. Nhà trường bố trí học 2 ca: khối 8, 9 học sáng; khối 6, 7 học chiều [H1-1-02-03].

c) Trường THCS Tiến Dũng được đặt tại thôn Huyện, xã Tiến Dũng với tổng diện tích trên 13244 m2(Bằng chữ: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi bốn mét vuông), thuộc thửa đất số 104, tờ bản đồ số 11, số sổ phát hành: BU672260, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT00064/21-số 532/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND huyện Yên Dũng. Nhà trường có sân chơi, bãi tập, cổng trường, biển trường và tường rào bao quanh kiên cố. Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường GD an toàn, lành mạnh [H1-1-02-04].

2.2. Điểm mạnh

Lớp học được tổ chức theo đúng quy định tại Điều lệ nhà trường trung học.

Số lượng HS trong lớp đảm bảo theo quy định.

2.3. Điểm yếu

Số lượng HS/lớp chưa đồng đều giữa các khối lớp.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Làm tốt công tác tham mưu với cấp trên để xây dựng đủ số phòng học cho các em học một ca tạo thuận lợi cho quá trình nâng cao chất lượng GD toàn diện.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

a) Hoạt động đúng quy định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

3.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, Chi bộ họp 01 lần/tháng. Chi bộ thể hiện vai trò lãnh đạo toàn diện góp phần quan trọng vào sự phát triển nhà trường. Chi bộ liên tục được đánh giá là trong sạch vững mạnh [H1-1-01-07].  

Hàng năm, Công đoàn họp 01 lần/tháng. Công đoàn làm tốt vai trò chức năng và Điều lệ của công đoàn Việt Nam.

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với 14 đoàn viên. Chi đoàn là những đồng chí trẻ, có năng lực, nhiệt tình trong công việc [H1-1-03-01];[H1-1-03-02].

Hàng năm, Liên đội tham gia tốt các phong trào thi đua do nhà trường và Đoàn cấp trên phát động, nhiều năm liền được huyện Đoàn tặng giấy khen. Đội viên của Liên đội đã thực hiện tốt công tác kế hoạch nhỏ, chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ xã Tiến Dũng. Liên đội nhiều năm liền đạt danh hiệu Liên đội vững mạnh [H1-1-03-03] .

b) Hàng năm, các hội đồng của nhà trường tư vấn cho HT thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình.

Chi bộ Đảng đã lãnh đạo toàn diện và đúng Điều lệ Đảng, qua đó giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ; các đoàn thể khác tư vấn cho cho HT  thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạnh của mình [H1-1-01-03];[H1-1-01-07].

c) Hàng năm, các tổ chức đoàn thể và các hội đồng của nhà trường đã rà soát, đánh giá sau mỗi tháng hoặc mỗi học kỳ để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ, đã ghi lại bằng biên bản việc rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao [H1-1-03-01];[H1-1-03-04];[H1-1-03-05].

3.2. Điểm mạnh

100% đảng viên của chi bộ hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ, có đạo đức và lối sống lành mạnh; luôn gương mẫu, được quần chúng đánh giá cao. Chi ủy đoàn kết và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

Công tác Đoàn, Đội trong nhà trường đều được các cấp Ủy đảng, BGH nhà trường quan tâm chỉ đạo các tổ chức trong trường phối hợp với Đội để hoạt động.

3.3. Điểm yếu

Tổ chức Đoàn Thanh niên còn chưa hoạt động thường xuyên, hoạt động của Đoàn đôi khi còn hình thức.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể. Phát huy vai trò chỉ đạo Đội của tổ chức Đoàn Thanh niên.

Duy trì tốt nề nếp sinh hoạt Đoàn, Đội vào các tháng.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

4.1. Mô tả hiện trạng

a) Hằng năm, vào đầu mỗi năm học HT ra quyết định thành lập tổ chuyên môn, tổ văn phòng và ra quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó theo đúng Điều lệ trường trung học. Hai tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó theo quy định tại Điều lệ trường trung học [H1-1-03-05];[H1-1-04-01].

b) Hằng năm, hai tổ chuyên môn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định định kỳ 1 tháng 2 lần [H1-1-03-05].

c) Tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp, giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.

Tổ văn phòng thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường; giúp HT thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo quy định; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ; tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; lưu trữ hồ sơ của trường [H1-1-03-05].

4.2. Điểm mạnh

Hai tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học.

Các tổ đều có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, học kỳ và cả năm học, đã tổ chức thực hiện hoàn thành và hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường trung học và các nhiệm vụ được HT phân công.

Tổ chuyên môn chức nhiều chuyên đề có hiệu quả cao như: Chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Dạy học tích hợp....

4.3. Điểm yếu

Việc sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn đôi khi còn mang tính hình thức.

Tổ văn phòng tổ chức hoạt động chưa thực sự quy củ, nền nếp.

4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường chỉ đạo các tổ bám sát kế hoạch của Nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ mạnh dạn đổi mới nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn.

Động viên các NV tổ văn phòng thực hiện nghiêm túc nền nếp hành chính đồng thời, yêu cầu tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại theo qui định "chuẩn nghề nghiệp".

4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.



a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);

b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

5.1. Mô tả hiện trạng

a) Chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đã thể hiện rõ thực trạng GD, những thành tựu đã đạt được, cơ hội thách thức, các mục tiêu phát triển trong từng năm học và cả giai đoạn [H1-1-05-01];[H1-1-05-02].

b) Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với mục tiêu GD cấp THCS được qui định theo khoản 3, Điều 27 Luật GD 2005; phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và CSVC của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương [H1-1-01-03];[H1-1-03-04];[H1-1-05-03].

c) Chiến lược phát triển của nhà trường định kỳ hàng năm được rà soát, bổ sung và điều chỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương [H1-1-01-03].

5.2. Điểm mạnh

Nhà trường có chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu GD và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

5.3. Điểm yếu

Chiến lược phát triển của nhà trường chưa được đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng vì vậy chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và các tầng lớp nhân dân địa phương.

5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm 2016 và những năm tiếp theo, nhà trường sẽ phối hợp với UBND xã Tiến Dũng để tuyên truyền rộng rãi qua nhiều kênh thông tin, đặc biệt là đài phát thanh của địa phương; tranh thủ ý kiến đóng góp của địa phương về chiến lược phát triển của nhà trường trong các buổi họp giao ban. Tiếp tục rà soát chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nguồn nhân lực, tài chính và CSVC để chủ động tham mưu bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển với cấp trên.

5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

6.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường luôn nghiêm túc chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan quản lý GD [H1-1-01-07]; [H1-1-03-04].

b) Hàng năm, nhà trường thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất. Các báo cáo được lưu giữ đầy đủ theo quy định [H1-1-06-01];[H1-1-06-02].

c) Hàng năm, nhà trường đã phổ biến và quán triệt quy chế dân chủ theo Nghị định chính phủ và xây dựng Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường. Mọi hoạt động của nhà trường và các tổ chức đoàn thể đều được công khai và bàn bạc dân chủ. Trong nhiều năm liền không để xảy ra các vi phạm hoặc mất đoàn kết liên quan đến quá trình thực hiện quy chế dân chủ [H1-1-06-03]; [H1-1-06-04]; [H1-1-06-05];

[H1-1-06-06];[H1-1-03-02].

6.2. Điểm mạnh

Nhà trường chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT; thực hiện tốt Quy chế dân chủ, chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất.

6.3. Điểm yếu

Việc cập nhật công văn đi chưa đầy đủ 100%. Chất lượng một số văn bản báo cáo chưa cao, thể thức chưa chuẩn xác, nghiệp vụ về văn bản hành chính còn hạn chế.

6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền vận động và tổ chức thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng; chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý GD.

Giao trách nhiệm cụ thể cho NV hành chính theo dõi, ghi chép sổ công văn đi đầy đủ kịp thời .

Tổ chức tập huấn cách trình bày thể thức văn bản cho CB,GV và NV.

6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.



a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

7.1. Mô tả hiện trạng

c) Hàng năm, nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động GD theo quy định tại Điều 27 của Điều lệ trường trung học [H1-1-02-03]; [H1-1-03-05]; [H2-1-07-01];[H2-1-07-02];[H2-1-07-03];[H2-1-07-04];[H2-1-07-05];[H2-1-07-06];[H2-1-07-07];[H2-1-07-08];[H2-1-07-09];[H2-1-07-10];[H2-1-07-11];[H2-1-07-12].

b) Hàng năm, nhà trường lưu trữ tương đối đầy đủ, khoa học các loại hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật lưu trữ [H1-1-06-02];[H2-1-07-13].

c) Hàng năm, tất cả các cuộc vận động của ngành đều có kế hoạch chỉ đạo và được nhà trường quán triệt tốt đến CB, GV, NV. Nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động và luôn đạt mục tiêu và chỉ tiêu, tổ chức và duy trì tốt phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. Số lượng CB, GV, NV đạt các danh hiệu thi đua, chất lượng học lực và hạnh kiểm HS, thành tích các cuộc thi HSG do tỉnh, huyện tổ chức ngày tăng [H1-1-03-04]; [H2-1-07-14];[H2-1-07-15];[H2-1-07-16];[H2-1-07-17].

7.2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động GD theo quy định của Điều lệ trường trung học.

Các cuộc vận động và các phong trào thi đua được nhà trường triển khai sâu rộng, hiệu quả, được cấp trên đánh giá cao.

Làm tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, cuộc vận động “ hai không”, cuộc vận động “ mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

7.3. Điểm yếu

Lưu trữ hồ sơ của nhà trường còn chưa khoa học.

7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường hướng dẫn và giao trách nhiệm cụ thể ghi chép, kí nhận và lưu trữ các loại hồ sơ.

Tiếp tục vận động CB, GV, NV và HS hăng hái tham gia các cuộc vận động.

7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.



a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;

b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;

c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

8.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường quản lý tốt các hoạt động GD. Các hoạt động giáo dục được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình GD do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.

Bên cạnh đó, nhà trường đã quan tâm đầu tư nhiều mặt để hoạt động GD ngoài giờ lên lớp như: hoạt động ngoại khoá về khoa học, tiếng Anh, thể dục thể thao, an toàn giao thông phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS [H1-1-03-04]; [H2-1-08-01].

b) Hàng năm, nhà trường phổ biến rộng rãi, công khai quy định ở thông tư 17 Bộ GD&ĐT và Quyết định 455 của UBND tỉnh về dạy thêm, học thêm tới toàn thể GV, NV và cha mẹ HS; làm thủ tục trình Phòng GD&ĐT cấp phép. Việc tổ chức dạy thêm, học thêm được nhà trường quản lý chặt chẽ về chương trình, thời gian, thời lượng, số lượng HS; việc thu chi đúng nguyên tắc tài chính; GV dạy có sổ ghi đầu bài, có danh sách HS học thêm. BGH thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dạy thêm, học thêm [H2-1-08-02];[H2-1-08-03].

c) Hàng năm, nhà trường thực hiện việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý CB, GV và NV theo đúng quy định của Luật CB công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật. Trong phạm vi nhà trường, việc bổ nhiệm các chức danh đã thực hiện đúng trình tự công khai, dân chủ [H1-1-01-01]; [H1-1-01-13]; [H1-1-03-05]; [H2-1-08-04].

8.2. Điểm mạnh

HT đã có giải pháp tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá đúng người, đúng việc nên hiệu quả làm việc của CB, GV, NV trong nhà trường khá tốt góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện trong nhà trường.

HT thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức việc dạy thêm, học thêm một cách khoa học, phù hợp tình hình nhà trường.

Nhà trường có đầy đủ kế hoạch, hồ sơ dạy thêm- học thêm theo quy định.

8.3. Điểm yếu

Việc dự giờ dạy thêm để kiểm tra rút kinh nghiệm cho GV của CB quản lý và tổ trưởng chuyên môn chưa được thường xuyên.

8.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ, tăng cường công tác dự giờ dạy thêm của GV để rút kinh nghiệm trong việc thực hiện các hoạt động GD của nhà trường.

8.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.



a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;

c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

9.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường có đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản, hồ sơ chứng từ theo quy định được lưu tại tủ hồ sơ của kế toán đầy đủ theo quy định. Hằng năm nhà trường thực hiện đầy đủ và kịp thời các báo cáo về tài chính [H1-1-06-05];[H2-1-07-10];[H2-1-09-01].

b) Hàng năm, nhà trường đã lập dự toán ngân sách nhà nước và được cấp trên phê duyệt; thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước. [H1-1-06-03]; [H1-1-06-05]; [H2-1-07-10]; [H2-1-09-02].

c) Hàng năm, nhà trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ một cách công khai, dân chủ; được lấy ý kiến của tất cả CB, GV, NV và thông qua Hội nghị cán bộ, công chức để CB,GV, NV nhà trường tham gia góp ý[H2-1-09-03].

Chế độ của CB, GV, NV được đảm bảo đúng định mức, đúng chế độ tài chính hiện hành, từ đó tạo điều kiện cho CB, GV, NV được tham gia giám sát việc thực hiện thu chi tài chính của nhà trường [H2-1-09-03].

Hàng năm, Ban Thanh tra nhân dân phối hợp kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính theo kỳ, theo năm; thông báo kết quả thanh tra trong Hội nghị cán bộ công chức, viên chức để mọi người được biết và cùng giám sát [H1-1-06-03];[H1-1-06-05].

9.2. Điểm mạnh

Thực hiện công tác thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính hàng năm đã được thực hiện đầy đủ theo đúng nguyên tắc tài chính, các hồ sơ chứng từ được lưu trữ đúng theo quy định.

Thực hiện tốt công khai tài chính, dân chủ trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

9.3. Điểm yếu

Vận động các nguồn kinh phí tự nguyện hỗ trợ cho các hoạt động GD chưa đủ so với yêu cầu.

9.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, chi tiết; công khai tài chính theo định kỳ; hạn chế tình trạng điều chỉnh nhiều vào cuối năm.

Tiếp tục thực hiện tốt hơn nữa việc lưu trữ hồ sơ kế toán.

Tích cực hơn nữa trong việc phối kết hợp với chính quyền địa phương, PHHS, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm nhằm huy động thêm kinh phí để hỗ trợ hoạt động GD của nhà trường.

9.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.



a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

10.1. Mô tả hiện trạng

a) Hàng năm, nhà trường chủ động xây dựng các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường. Cụ thể:

Hàng năm, vào dịp tết Nguyên đán nhà trường kết hợp với công an xã tiến hành làm bản cam kết cho HS và CBGV, NV thực hiện không đốt pháo nổ đảm bảo an ninh trật tự [H2-1-10-01];[H2-1-10-03];[H2-1-10-04].

Hàng năm, nhà trường tuyên truyền về phòng tránh các bệnh như bệnh chân- tay miệng, cúm A H5N1 (2012), bệnh sởi (2014), Zika (2015)… thông qua các buổi tuyên truyền của CB y tế học đường [H2-1-10-02].

b) Hàng năm, nhà trường luôn đảm bảo an toàn cho CB, GV, NV và HS không để xảy ra cháy nổ, không có CB, GV, NV và HS nghiện ma túy [H2-1-10-04]; [H2-1-10-05]; [H2-1-10-06].

c) Hàng năm, nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1-03-04];[H2-1-10-07].

10.2. Điểm mạnh

Nhà trường có kế hoạch kết hợp với Công an xã đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, các tệ nạn xã hội trong nhà trường.

Phối hợp với Trạm y tế xã khám, chữa bệnh định kỳ, tuyên truyền và phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

CBGV, NV và HS của trường có ý thức thực hiện góp phần đảm bảo tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Trong nhiều năm qua, nhà trường không để xảy ra hiện tượng mất trật tự, an ninh.

10.3. Điểm yếu

Hoạt động tuyên truyền phòng trách các bệnh đôi khi còn hình thức, đơn điệu.

10.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phòng chống bênh tật.

10.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt




1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương