TrưỜng thcs thúc kháng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 396.1 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích396.1 Kb.
  1   2   3   4

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

TRƯỜNG THCS THÚC KHÁNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015

Căn cứ Quyết định số 1752/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2014-2015

Căn cứ Hướng dẫn số 1015/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2014 của Sở GD&ĐT Hải Dương và Hướng dẫn số 72/PGD-THCS ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Phòng GD&ĐT Bình Giang về thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015;

Căn cứ vào Nghị quyết chi bộ nhiệm kỳ 2012 - 2015 và tình hình thực tế của đơn vị, trường THCS Thúc Kháng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 với những nội dung như sau:



PHẦN I

TỔNG KẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 – 2014

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2013-2014

1. Danh hiệu thi đua tập thể

Các đoàn thể

Danh hiệu ĐK thi đua

Kết quả

  1. Trường

Tập thể LĐTT

Tập thể Khá

  1. Công đoàn

Vững mạnh

Vững mạnh

  1. Chi đoàn

Vững mạnh

Vững mạnh

  1. Liên đội

Vững mạnh

Vững mạnh

2. Danh hiệu thi đua cá nhân GV.

Danh hiệu

Chỉ tiêu

Kết quả

CSTĐ CS

2-3 đ/c

01 đ/c đạt CSTĐ CS (Huê)

LĐTT

16 đ/c

16 đ/c

GVG cấp Huyện

02 đ/c

02 (Đạt chỉ tiêu nhưng không đảm bảo yêu cầu thực tế do HG cấp huyện đợt II môn T.Anh, Sử không có giáo viên tham gia HG

3. Thi đua học sinh

Danh hiệu lớp

Chỉ tiêu

Kết quả

Tập thể lớp xuất sắc

04

04

Tập thể lớp tiên tiến

03

03

Duy trì số lượng học sinh.

- Sĩ số đầu năm 319 HS, sĩ số cuối năm 318 HS(Trong đó 03 HSKT), bỏ học 01 (Bùi Văn Lĩnh 9B)



- Duy trì sĩ số đạt: 318/319 = 99,68%

Chất lượng giáo dục:

1. Kết quả hai mặt giáo dục ( sau thi lại hè 2014 ):

Hai mặt GD

Loại

Chỉ tiêu ( %)

Kết quả ( %)

Kết quả toàn huyện

Đánh giá

Hạnh kiểm

Tốt

52.6

51.4

60.40

Đạt chỉ tiêu, thấp hơn của huyện

Khá

42.7

44.4

30.17

Đạt chỉ tiêu, cao hơn của huyện

TB

4.7

4.2

9.01

Đạt chỉ tiêu, thấp hơn của huyện

Yếu

0

0

0.43

Đạt chỉ tiêu

Học lực

Giỏi

5.1

7.3

21.04

Đạt chỉ tiêu, thấp hơn của huyện

Khá

47.5

46

39.23

Không đạt chỉ tiêu, cao hơn của huyện

TB

42.7

45.1

33.74

Đạt chỉ tiêu, cao hơn của huyện

Yếu

4.7

0.6

5.93

Đạt chỉ tiêu, thấp hơn của huyện

Kém

0

1.0

0.07

Không đạt chỉ tiêu, cao hơn của huyện

- Tỷ lệ HS lên lớp sau thi lại khối: 6,7,8 là 234/237 đạt 98.73 %, cao hơn mặt bặng huyện (mặt bằng huyện 97.82%)

2. Tốt nghiệp THCS: Đạt 82/82 = 100 %, cao hơn so với mặt bằng huyện( mặt bằng huyện 97.36%)

3. Thi tuyển sinh vào THPT

Kết quả năm học 2012-2013

Chỉ tiêu năm 2013-2014

Kết quả năm học 2014-2015

- Đạt 49/73 số HSTN = 67,1%; 49/56 số HS dự thi = 87.5 % vào 2 hệ công lập và bán công. Điểm trung bình đạt 27.80. Cao hơn mặt bằng huyện( mặt bằng huyện 26.91) và bằng mặt bằng của tỉnh ( mặt bằng tỉnh 28.22)

- Xếp thứ 5/19 trường trong huyện. Xếp thứ xếp thứ 142/273 trường trong tỉnh.

- Nếu tính theo số HS đạt từ 25 điểm trở lên( có 37/56 HS dự thi đạt trên 25 điểm đạt 66%)


- Thi vào THPT xếp thứ từ 140-> 150/273 trường trong tỉnh


- Đạt 58/82 số HSTN thi vào THPT = 70.73%;

- Đỗ vào hên công lập: 50/58 số HS dự thi = 86.2 % Điểm trung bình đạt 26.1 (chưa tính điểm KK), đạt 27.0 điểm (tính cả điểm KK). Đứng tốp cuối của huyện ( mặt bằng huyện 30.85 điểm) và bằng mặt bằng của tỉnh

- Xếp thứ 19/19 trường trong huyện. Xếp thứ xếp thứ 237/273 trường trong tỉnh. (tụt 95 bậc so với năm học trước)

- Nếu tính theo số HS đạt từ 25 điểm trở lên( có 36/58 HS dự thi đạt trên 25 điểm đạt 64.28%)



4. Học sinh giỏi các cấp:

Tiêu chí

Chỉ tiêu

Kết quả và đánh giá

Học sinh giỏi huyện

8-10 em

Đạt 01 em KK các môn văn hóa cấp huyện-không đạt chỉ tiêu-. Đội tuyển điền kinh không đạt em nào, xếp thứ 19/19 toàn huyện.


Học sinh giỏi tỉnh

1-2 em

Không đạt

Một số kết quả khác:

- Thư viện: Đạt chuẩn theo QĐ 01/2003

- Đồ dùng: Khá

- CB giáo viên viết và áp dụng KNSK đạt 17/24 = 71% (Tốt: 2; Khá: 11; TB: 03; Không xếp loại: 01)

- 100% CBGV thực hiện tốt 3 cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức HCM, cuộc vận động hai không, cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về tự học và sáng tạo. Không có GV vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt KhḠ(76,0/100đ).

- Phổ cập: Đạt chuẩn PC năm 2013.

II. CÁC MẶT HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN.

1. Hạn chế

Tuy đã có đổi mới trong hình thức và kĩ thuật dạy học đối với các môn, song kết quả vẫn còn hạn chế, chưa thu hút được học sinh yêu thích đồng đều các bộ môn để các em chăm học, một số học sinh vẫn chưa phát huy được khả năng tư duy, tự học, thực hành trong học tập.

Công tác tự làm đồ dùng và sáng tạo trong sử dụng thiết bị hiệu quả chưa cao. Chất lượng học sinh đại trà còn thấp, học sinh xếp loại học lực yếu còn cao so với mặt bằng chung của huyện. Tỉ lệ học sinh giỏi còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của huyện. Nhiều học sinh vẫn còn chưa tự giác, tích cực học tập và tu dưỡng vẫn còn mải chơi, một số còn vi phạm nội quy, điều lệ trường học.

Kết quả thi vào THPT thấp hơn nhiều so với năm học trước (Xếp thứ 19/19) và chưa duy trì được sự ổn định. Còn nhiểu chủ quan và chưa quyết liệt trong công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS. Học sinh giỏi cấp Huyện, Tỉnh còn ít so với các trường trong huyện. Kết quả các cuộc thi và thi điền kinh đứng ở vị trí cuối của huyện.

Năng lực GV không đồng đều, một số GV chưa chủ động, tự giác sáng tạo trong công việc. Cập nhật hồ sơ một số GV không thường xuyên.

CSVC vẫn còn thiếu thốn nhiều, chỉ đủ phòng học 2 ca cho học sinh, thiếu phòng bộ môn, phòng dùng để BD HSG... phòng làm việc của CBGV và BGH còn chật hẹp. Sân chơi, bãi tập không đáp ứng được nhu cầu dạy và học

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa thực sự cuốn hút học sinh. Kinh nghiệm quản lý của cán bộ còn nhiều hạn chế, một số biện pháp đề ra hiệu quả chưa cao. Công tác kiểm tra chưa thường xuyên.

PHẦN II

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 – 2015
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

1. Đặc điểm chung.
Về học sinh:
Năm học 2014-2015 trường THCS Thúc Kháng có 307 HS, trong đó có 03 học sinh diện khuyết tật hòa nhập.

Trong đó:



Khối lớp

Số lớp

Số học sinh

6

2

77

7

2

80

8

2

65

9

2

85

Tổng

8

307

Về đội ngũ CBGV:

- Tổng số: 24 CB,GV, NV; trong đó : QL: 2; GV:17; NV: 5

- Về trình độ GV đạt chuẩn 17/17 = 100%, trên chuẩn đạt 12/17 = 70,5%

2.Thuận lợi, khó khăn.
* Thuận lợi

Đội ngũ GV tương đối đầy đủ về loại hình, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có trình độ. Đa số GV trẻ, nhiệt tình, có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

Về HS: Nhìn chung là các em có ý thức học tập, ý thức đạo đức tốt. Có một số gia đình kinh tế khá giả, có điều kiện chăm lo cho con cái, dành nhiều thời gian cho con em họ học hành.

Lãnh đạo địa phương và PGD&ĐT luôn quan tâm chỉ đạo sát sao, được hội phụ huynh ủng hộ động viên kịp thời.



* Khó khăn:

Cơ sở vật chất các phòng học, các phòng làm việc của GV và BGH còn nhiều thiếu thốn, bãi tập môn thể dục chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa có phòng học bộ môn.

Đội ngũ GV năng lực chuyên môn, khả năng sư phạm chưa đồng đều, vẫn còn một số năng lực chuyên môn chưa ổn định, ý thức phấn đấu nghề nghiệp chưa cao. Việc vận dụng ứng dụng CNTT của một số GV vào trong giảng dạy còn dè dặt và ngại sử dụng các thiết bị CNTT.

Một số giáo viên chưa phát huy hết khả năng chuyên môn do phải lo toan nhiều công việc của gia đình. GVCN quản lý học sinh còn hạn chế, chưa phối hợp tốt với gia đình nên còn tình trạng học sinh nghỉ học, bỏ học, còn có những học sinh cá biệt.

Nhiều gia đình bố mẹ bận làm ăn buôn bán ít quan tâm đến việc học hành và giáo dục con cái, thường phó mặc cho nhà trường.

Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, một số học sinh ý thức kỉ luật và năng lực học tập yếu, một số lớp sĩ số học sinh nhiều (42, 43 em/lớp) gây khó khăn cho GV trong giảng dạy và ảnh hưởng đến chất lượng.


II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NĂM HỌC.

1. Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành.

2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn kỹ năng sống, hiểu biết xã hội và thực hành pháp luật.

3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

4. Tiếp tục đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội. Thực hiện nghiêm túc khảo sát định kỳ, lấy điểm để đánh giá học sinh 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh theo chủ trương chung của PGD&ĐT.

5. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.



III. CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2014-2015

1. Danh hiệu thi đua tập thể:

+ Nhà trường: Tập thể Lao động tiên tiến

+ Công đoàn: Vững mạnh

+ Chi đoàn: Vững mạnh.

+ Liên đội: Vững mạnh

2. Danh hiệu thi đua cá nhân:

- CSTĐ cấp cơ sở : 3-4 đ/c

- Lao động tiên tiến : 16 đ/c

- Giáo viên giỏi Huyện : 04 đ/c (H.Trang; Thoa; V.Anh; Hội)



3. Học sinh: (Không tính 03 HS khuyết tật).

- Tập thể lớp xuất sắc: 04 lớp

- Tập thể lớp tiên tiến: 02 lớp Lớp Khá: 02 lớp

- Lên lớp thẳng: Lớp 6,7, 8: 207/219 bằng 94,5% (12 em KT lại)

- Lên lớp sau khi KT lại: 6,7,8: 215/219 đạt 98,1% trở lên.

- Tốt nghiệp THCS: 80/85 em đạt 94,1% trở lên

- Thi vào lớp 10 THPT: xếp thứ từ 140 đến 150/273 trường trong tỉnh

- Học sinh giỏi:

+ Cấp huyện đạt: 8 - 10 em (Văn hóa 8 em, ĐK 02 em).

+ Cấp tỉnh: 1 em



4. Xếp loại 2 mặt GD: (Bảng này tính số HS là 307-03KT = 304)

 

Giỏi(tốt)

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Học lực

24

7,9

145

47,7

123

40,5

12

3,9

Hạnh kiểm

169

55,6

123

40,5

12

3,9

0




5. Một số chỉ tiêu phấn đấu khác.

- Thư viện giữ vững đạt Chuẩn theo QĐ số01/2003 của BGD

- Thiết bị : Khá

- Phổ cập : Đạt chuẩn phổ cập năm 2014

- Giáo viên giỏi trường : 09 đ/c ( 2 Toán (H.Trang, Biên); 1 Văn; (Ngọc);1 Sử (V.Anh); 01 C.Dân (Hội); 1 Nhạc (Thoa); 1 T.Anh (Vì); 01 Vật lí ; Quỳnh); 01 Toán (Yến).

- Viết và áp dụng KN,SK: 100% CB,GV viết và áp dụng KN,SK

- Khảo sát chất lượng: Môn Toán, Văn, Anh. Xếp thứ 9 đến 12 trong huyện.

IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

1.1. Nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh (kế hoạch 37 tuần thực học. Trong đó: học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I vào ngày 03/01/2015, kết thúc chương trình học kỳ II vào ngày 25/5/.

1.2. Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học của Sở GD&ĐT kèm theo Công văn số 1024/SGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 8 năm 2014. Ban giám hiệu nhà trường hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học từng môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo 37 tuần thực học theo hướng dẫn của PGD&ĐT, kế hoạch này được Hiệu trưởng nhà trường ký duyệt, đóng dấu để lưu tại đơn vị và nộp về PGD.

1.3. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, thực hiện dạy đúng, đủ chương trình 37 tuần thực học trong đó HKI 19 tuần (Từ 25/8/2014 đến 03/01/2015) và HKII 18 tuần (Từ ngày 05/01/2015 đến 25/5/2015).



Trong năm học này tiếp tục giao chất lượng các bộ môn cho giáo viên theo khối (chưa giao chất lượng theo lớp) do đó sẽ đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả môn học của học sinh trong cả khối.

Mỗi GV bộ môn phải xây dựng được kế hoạch cụ thể, có chỉ tiêu phấn đấu phù hợp với chất lượng học tập của học sinh mỗi khối lớp. Tổ chuyên môn phải xây dựng được kế hoạch hoạt động 37 tuần theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

Tiếp tục thực hiện đúng nghiêm túc, đúng yêu cầu về điều chỉnh nội dung dạy học các môn theo hướng giảm tải đã thực hiện từ năm học 2011-2012 và Hướng dẫn của Phòng GD&ĐT về số thứ tự tiết kiểm tra chi tiết cho từng bài và quy định thời lượng tối thiểu dành cho thực hành, thí nghiệm, ôn tập, luyện tập.

100% giáo viên phải có giáo án soạn trước ngày bắt đầu dạy nhiều nhất 02 tuần và ít nhất 01 tuần theo đúng hình thức và nội dung đã được PGD quy định, Giáo án môn Toán thực hiện sự thay đổi mục tiêu của tiết dạy theo nộ dung đã tập huấn trong hè, giáo án phải thể hiện được hoạt động của thày, của trò và những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần đạt, chủ động vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giảng dạy vào tiết học, giúp học sinh nắm kiến thức một cách chủ động, tích cực, được nghĩ nhiều hơn, hoạt động nhiều hơn đáp ứng tốt mục tiêu bài học.

Tổ chức dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Giáo viên phải căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình và điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa, chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt. Coi trọng và giành thời gian giao bài tập và các công việc về nhà cho học sinh.

Các đ/c được phân công phụ đạo học sinh yếu phải có chương trình phù hợp, soạn giáo án chi tiết, dạy đúng thời lượng quy định, cuối mỗi kỳ phải có báo cáo về chất lượng học sinh, giao cho PHT, hai tổ trưởng lập bảng theo dõi chất lượng HS yếu.

Trong năm học này mỗi giáo viên tiếp tục: Dạy cho học sinh cách học, quy định rõ cho học sinh cách ghi chép, trình bày bài, dụng cụ học tập phải mang khi học bộ môn của mình. Đến cuối học kỳ I phải có sự chuyển biến rõ nét trong ý thức học tập và cách ghi chép, trình bày bài làm của học sinh. Ban giám hiệu sẽ kiểm tra thường xuyên vấn đề này thông qua kiểm tra bài làm và vở của học sinh.

Sau mỗi đợt khảo sát, kiểm tra học kỳ giáo viên mỗi bộ môn phải báo cáo bằng văn bản về BGH những lỗi về kiến thức, kỹ năng làm bài, cách trình bày ghi chép và nêu rõ cách khắc phục, đồng thời tiến hành sửa lỗi cho học sinh.

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng tích cực và có hiệu quả các trang thiết bị hiện có, không sử dụng giáo án powerpoint một cách máy móc không hiệu quả. Giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính sau khi nghiên cứu kỹ quy định của PGD, phải có đơn đăng ký và được ban giám hiệu phê duyệt, phải tự mình soạn theo đúng mẫu quy định. Sau khi kết thúc năm học phải nộp lại giáo án in cho nhà trường để quản lí.

Đặc biệt quan tâm đến học sinh lớp 6: Giáo viên chủ nhiệm cần hướng dẫn HS làm quen dần với môi trường học tập mới, cách đánh giá mới, hướng dẫn tỉ mỉ cho HS những quy định của nhà trường cách chào hỏi, thường xuyên nhắc nhở trang phục, cách thức chào hỏi... Giáo viên mỗi bộ môn cần hướng dẫn học sinh cách học, cách ghi chép, phương pháp học bộ môn, thường xuyên kiểm tra vở ghi của các em để điều chỉnh bài giảng cho phù hợp.

1.4. Thực hiện học 7 buổi/ tuần ở tất cả các khối lớp.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương