TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang8/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 6 Ngày soạn: 22/9/2017

Tiết PPCT: 21, 22 Ngày dạy : 25/9/2017

Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM

An- đéc- xen

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện. Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An - đéc - xen qua một tác phẩm tiêu biểu.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Những hiểu bết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An - đéc - xen.

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm.

- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.



2. Kĩ năng

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau ).

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.

3. Thái độ: Yêu thương những em bé có hoàn cảnh bất hạnh.

C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, bình - giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ

- Theo em, nguyên nhân dẫn đến cái chết của Lão Hạc là gì?

- Qua nhân vật lão Hạc, em hiểu gì về phẩm chất và số phận của những người nông dân trước CMT8 ? Ý nghĩa văn bản?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trên thế giới có không nhiều những nhà văn chuyên viết truyện dành riêng cho trẻ em. Những truyện cổ tích do nhà văn Đan Mạch An - đéc - xen sáng tác thật tuyệt vời. Không những trẻ em khắp nơi yêu thích mà người lớn đủ mọi lứa tuổi cũng đọc mãi không chán. Cô bé bán diêm là một câu chuyện như vậy.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Hs: Đọc chú thích.



(?) Tác giả là ai, nhà văn nước nào? Kể tên một vài tác phẩm của ông?

HS: Trả lời từng ý phần chú thích.

GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng.

Hoạt động 2 :ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV hướng dẫn cách đọc và giải thích từ khó



(?) Văn bản này chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ?

(?) Phương thức biểu đạt?

Gọi hs đọc phần 1.
(?) Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì đặc biệt?

- Bà nội mất, gia sản tiêu tán.

- Nơi gia đình em sống là một xó tối tăm, cha con em ở trên cái gác sát mái, gió thổi rít vào trong nhà.

(?) Gia cảnh ấy đã đẩy em đến tình trạng như thế nào?

- Em phải đi bán diêm kiếm sống.

(?) Cô bé cùng những bao diêm xuất hiện trong thời điểm nào? Thời điểm ấy tác động như thế nào đến con người?

+ Thời gian: đêm giao thừa mọi người ở trong nhà quây quần đoàn tụ.

+ Không gian: trong mọi nhà rực sáng ánh đèn và sực nức mùi ngỗng quay, ngoài đường rét mướt cô bé bán diêm đầu trần chân đất, dò dẫm trong bóng tối.

+ Tình cảnh: em không thể về nhà vì chưa bán được bao diêm nào và cũng chưa ai bố thí cho em xu nào mang về nên nhất định cha em sẽ đánh em.

(?) Liệt kê những hình ảnh tương phản trong truyện? Tác dụng?

- Trong truyện, nhà văn đã sử dụng các hình ảnh tương phản:

+ Ngoài đường lạnh buốt và tói đen nhưng “cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn”.

+ Em bé bụng đói cả ngày chưa án uống gì mà “trong phố sực nức mùi ngỗng quay”.

-> Nhằm làm nổi bật tình cảnh đói rét, khổ cực hết sức tội nghiệp của cô bé.

(?) Trong sự việc này nghệ thuật kể chuyện có gì đặc sắc? Tác dụng của nghệ thuật này?

(?) Những sự việc đó đã làm xuất hiện một cô bé bán diêm như thế nào trong cảm nhận của em?

- Một em bé thật tội nghiệp.



HẾT TIẾT 21 CHUYỂN TIẾT 22

HS đọc đoạn 2

(?) Hãy cho biết cô bé đã quẹt diêm tất cả mấy lần? Cho biết mộng tưởng của cô bé qua các lần quẹt diêm và ý nghĩa của các giấc mơ đó?

GV giảng:

- Qua các lần quẹt diêm, các mộng tưởng đã lần lượt hiện ra, rất hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh thực tế và tâm lí của em bé:

+ Lần quẹt diêm thứ nhất : Trời rét buốt, mong ước đầu tiên của em là được sưởi ấm nên em mộng tưởng đến lò sưởi.

+ Lẩn quẹt diêm thứ hai : Vì em đang đói, em muốn được ăn nên em mộng tưởng đến bàn ăn và con ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa.

+ Lần quẹt diêm thứ ba: Khi em đã được ấm, no (trong tưởng tượng), em cũng muốn đón giao thừa như mọi người nên em mộng tưởng đến cây thông Nô-en, những ngọn nến.

+ Lần quẹt diêm thứ tư : Đến đây, em nhớ đến một thời em đón giao thừa cùng với bà mình nên em tưởng tượng ra hình ảnh người bà mỉm cười với em. + Lần quẹt diêm thứ năm: Em quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao vì muốn níu bà ở lại nên hình ảnh người bà cầm tay em và hai bà cháu bay lên cao xuất hiện trong mộng tưởng của em.

(?) Em nghĩ gì về những mong ước của cô bé trong 5 lần quẹt diêm ấy?

HS: Những mong ước chân thành chính đáng, giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế giới.



(?) Tất cả những điều kể trên đã nói với ta về một em bé như thế nào?

HS: Bị bỏ rơi, đói rét và cô độc, luôn khao khát được ấm no, yên vui và thương yêu.



(?) Khi viết về những lần quẹt diêm của em bé, tác giả có tâm trạng như thế nào?

HS đọc đoạn cuối

(?) Truyện kết thúc bằng hình ảnh em bé chết rét ngoài đường sáng ngày mồng 1 tết trong khi mọi người sống vui vẻ ra khỏi nhà. Mọi người bảo nhau Chắc nó…đã trông thấy. Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì về số phận những con người nghèo khổ trong xã hội cũ?

- Bất hạnh, xã hội thờ ơ đối với những người nghèo.

(?) Theo em cô bé bán diêm chết có phải do rét không? Vì sao? Nhận xét về cách kết thúc truyện.

GV chốt:

- Đó là một cái chết vô tội, là bi kịch đau thương tương phản giữa 2 mảnh đời: mặt trời lên, trong sáng, mọi người vui vẻ ra khỏi nhà >< em bé đã chết ở xó tường lạnh lẽo, thi thể giữa những bao diêm. Là bi kịch của cuộc đời thiếu vắng tình thương, một cái chết đẹp về hình hài và thể xác. Câu chuyện thấm đẫm tính nhân đạo của nhà văn với những mảnh đời bất hạnh. Tác phẩm thức tỉnh lòng người về tình yêu thương, sự quan tâm đến trẻ em, hãy trân trọng, nâng niu, gìn giữ những gì đang có.

- Trong cái xã hội thiếu tình thương ấy, nhà văn An-đéc-xen đã tỏ lòng thông cảm, thương yêu đối với em bé bất hạnh qua câu chuyện đầy cảm động của mình. Chính tình thương yêu ấy đã khiến nhà văn miêu tả thi thể em với đôi má hổng và đôi môi mỉm cười, đồng thời hình dung ra cảnh huy hoàng hai bà cháu bay lên trời để đón những niềm vui đầu năm. Truyện cô bé bán diêm gợi lên cho chúng ta niềm cảm thông và nỗi xót xa cho những kiếp người nghèo khổ.

(?) Có điều gì đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của An- đéc - xen mà chúng ta cần học tập?

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp 1í của truyện “Cô bé bán diêm”.

(?) Trình bày nội dung và ý nghĩa văn bản?
Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/68.
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài cũ : Về nhà đọc lại và ghi cảm nhận về một vài chi tiết nghệ thuật vào vở soạn.

Bài mới: Đọc trước ví dụ trong SGK và tìm hiểu thế nào là trợ từ và thán từ.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: An - đéc - xen (1805 - 1875) là nhà văn Đan Mạch, “người kể chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới, truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và yêu thương đối với con người.

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: Trích tác phẩm cùng tên - là một trong những truyện nổi tiếng nhất của nhà văn An - đéc - xen.

b. Thể loại: truyện ngắn

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến cứng đờ ra : Hoàn cảnh của em bé.

+ Phần 2: Tiếp đến đã về chầu thượng đế : Em bé và những cây diêm ước mơ.

+ Phần 3: Còn lại: Cái chết của em bé.



b. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

c. Phân tích

c.1. Số phận của em bé bán diêm

- Gia cảnh đáng thương: người thương yêu em là bà và mẹ thì đã mất từ lâu, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo, em phải đi bán diêm tự kiếm sống.

- Em phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người yêu thương ngay cả trong đêm giao thừa.

-> Ngôn ngữ gợi tả, tương phản (đối lập), miêu tả rõ nét.


=>Tình cảnh khốn khổ và đáng thương.

c.2. Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh

- Những mộng tưởng của cô bé qua mỗi lần quẹt diêm trong đêm No - en.

+ Em quẹt que diêm thứ nhất: thấy vui như ngồi trước lò sưởi.

+ Em quẹt que diêm thứ hai: thấy vui như ngồi trước bữa ăn ngon.

+ Em quẹt que diêm thứ ba: thích thú như trước cây thông Nô-en rực rỡ.

+ Em quẹt que diêm thứ tư: sung sướng thấy bà đang mỉm cười với em.

+ Em quẹt que diêm thứ năm: hai bà cháu dắt tay nhau bay lên trời, thoát mọi đói rét và đau buồn.

-> Ngôn ngữ gợi tả, gợi cảm, nghệ thuật tương phản.

=> Đồng cảm với khao khát hạnh phúc của em bé.

- Em bé chết vì giá rét trong đêm giao thừa.

- Đôi má vẫn hồng, đôi môi đang mỉm cười.

-> Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, nỗi xót xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh.



3. Tổng kết

a. Nghệ thuật


b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

* Bài cũ: Đọc diễn cảm đoạn trích. Ghi lại cảm nhận của em về một hoặc một vài chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích.

* Bài mới: Tiết sau “Trợ từ, thán từ ”

- Đọc trước bài và trả lời câu hỏi theo SGK.




E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 6 Ngày soạn: 23/9/2017

Tiết PPCT: 23 Ngày dạy : 26/9/2017

Tiếng Việt: TRỢ TỪ, THÁN TỪ

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là trợ từ và thán từ, các loại thán từ.

- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ và thán từ trong văn bản.

- Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm trợ từ và thán từ.

- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ và thán từ.

2. Kĩ năng

- Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.



3. Thái độ

- Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.



C. PHƯƠNG PHÁP :- Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh…

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là từ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ minh hoạ?

- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội có tác dụng gì? Làm thế nào để tránh lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Các trợ từ, thán từ mang lại sắc thái biểu cảm và thái độ đánh giá khác nhau của người nói(viết). Tiết học hôm nay sẽ cho chúng ta biết cách sử dụng trợ từ, thán từ khi nói và viết.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

GV treo bảng phụ.

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ.



(?) So sánh ý nghĩa của 3 câu và cho biết điểm khác biệt về ý nghĩa giữa chúng?

- Nó ăn hai bát cơm.

-> Phản ánh một sự việc bình thường.

- Nó ăn những hai bát cơm.

-> Đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều.

- Nó ăn có hai bát cơm.

-> Đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít.

(?) Từ những và từ đi kèm với từ nào trong câu (ăn) và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?

- Từ những và từ đi kèm với từ ăn.

- Như vậy các từ “những” và “có” ở các câu trên là dùng để đánh giá, nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

GV khái quát ý.

(?) Từ đó, cho biết thế nào là trợ từ?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 69.

- Cho học sinh đọc ví dụ ở bảng phụ.

(?) Cho biết từ này trong đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?

- Gây chú của người đối thoại -> gọi đáp - hô ngữ.

(?) Cho biết từ A trong đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?

- Biểu thị tức giận khi nhận ra điều gì đó không tốt

-> bộc lộ cảm xúc.

(?) Cho biết từ vâng trong đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?

- Ở đây là tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, trân trọng và có ý đang nghe họ nói.

(?) Nhận xét về cách dùng từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng (SGK/69,70).

- Chọn a, d.

(?) Qua phân tích ví dụ trên cho biết thán từ là gì? Có mấy loại thán từ?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 70.




Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: HS đọc yêu cầu. Trong các câu, từ nào (các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?

Bài 2: HS giải thích từ. GV nhận xét.

Bài 3: Đọc đoạn văn và tìm thán từ

HS thảo luận nhóm: 4 nhóm (3 phút), các nhóm nhận xét.




Bài 4: GV hướng dẫn HS làm

Bài 5: Đặt câu

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS trình bày. GV nhận xét.



Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Chọn một đoạn trong văn bản Trong lòng mẹ, tìm trợ từ, thán từ.

Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời các câu hỏi.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Trợ từ

a. Ví dụ: SGK/69

- Nó ăn hai bát cơm.



-> Phản ánh một sự việc bình thường.

- Nó ăn những hai bát cơm.



-> Đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều.

- Nó ăn có hai bát cơm.



-> Đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít.

=> Các từ: những, có, chính . . . là trợ từ.

b. Ghi nhớ: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
2. Thán từ

a. Ví dụ: SGK/69.

- Này: Gây sự chú ý

- A: Biểu lộ thái độ tức giận.

- Vâng: Đáp lời người khác một cách lễ

phép.

->Vậy các từ: Này, a, vâng . . .là thán từ .



b. Ghi nhớ: Thán từ là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc được dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, cũng có khi thán từ được tách ra thành một câu đặc biệt. Thán từ gồm có hai loại:

- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Thán từ gọi đáp

II. LUYỆN TẬP

Bài 1 : Nhận biết trợ từ

a. Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

c. Ngay tôi cũng không biết đến việc này.

f. Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

Bài 2 : Giải thích nghĩa các trợ từ

a. Lấy: Biểu thị ý nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn.



b. Nguyên: chỉ có thế, không có gì thêm hoặc khác; đến: nghĩa là quá vô lí, thái độ oán trách của lão Hạc.

c. Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường của cậu Vàng

d. Cứ: Nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại nhàm chán.

Bài 3: Nhận biết và chỉ ra thán từ gọi đáp, thán từ biểu thị cảm xúc

a. này, à b. ấy c. vâng

d. chao ôi e. hỡi ơi

- Thán từ gọi đáp: a, b,c

- Thán từ cảm xúc: d,e

Bài 4: Giải thích nghĩa của thán từ

a. Ha ha: thái độ vui sướng, khoái chí khi phát hiện ra điều bất ngờ của lũ chuột.

Ái ái: sự đau xót, van xin của bác Nồi Đồng.

b.Than ôi: sự luyến tiếc đối với thời đã qua



Bài 5: Đặt câu với 5 thán từ khác nhau

Chao ôi! Bao giờ cho đến tháng ba!

Ái ! Cậu làm tớ đau quá!

A! Hoa đào nở rồi!



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

* Bài cũ: Vận dụng kiến thức đã học nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn

* Bài mới: Soạn bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương