TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang6/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...................................................


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/9/2017

Tiết PPCT: 18 Ngày dạy : 19/9/2017
Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản.

2. Kĩ năng

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.

3. Thái độ: Nhận biết đúng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội để dùng cho đúng lúc.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Công dụng của nó ra sao?

- Đặt câu với từ tượng thanh: rì rào và từ tượng hình: lấm tấm.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Mỗi địa phương, mỗi miền trên đất nước ta lại có những cách dùng từ ngữ khác nhau tạo ra hệ thông từ ngữ địa phương rất đa dạng và phong phú. Bên cạnh đó mỗi tầng lớp xã hội lại cũng có một số từ ngữ của riêng tầng lớp đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gọi HS đọc ví dụ sgk tr 56.

(?) Hai từ “bắp” và “bẹ” đều có nghĩa là “ngô”. Trong ba từ bắp, bẹ, ngô từ nào là từ ngữ địa phương, từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân?

- Trong ba từ bắp, bẹngô thì bắp là từ địa phương (dùng ở miền Nam, miền Trung), bẹ là từ địa phương (dùng ở miền núi phía Bắc) còn ngô là từ toàn dân.

(?) Từ toàn dân là lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi trong cả nước.

(?) Vậy thế nào là từ ngữ địa phương?

HS đọc ghi nhớ sgk tr 56.



GV lấy thêm ví dụ:

- Tiếng K Ho: anh lòt học (tôi đi học).

- Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…

- Từ địa phương Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê (kìa), ...

- Từ địa phương Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa), ghe (thuyền), …

* Yêu cầu HS đọc ví dụ 2a tr 57.

(?) Tại sao trong đoạn văn, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ? Trước cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi là cậu?

- Mẹ: dùng trong lời kể mà đối tượng là độc giả.

- Mợ: dùng trong câu đáp của bé Hồng với người cô vì hai người cùng tầng lớp xã hội.

- Hai từ: "mẹ, mợ" là tiếng gọi "mẹ" trước Cách mạng tháng Tám ở tầng lớp thượng lưu trong thành phố Hà Nội, Nam Định (kể cả tiếng gọi cha bằng "cậu").

(?) Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này?

- Ngỗng: điểm 2,

- Trúng tủ: trúng cái phần đã học thuộc lòng.

=> Tầng lớp HS, SV thường dùng.



GV lấy thêm ví dụ:

- Nghề đi biển: lái gió, xuôi chèo mát mái…

- Nghề mộc: đục, chạm, mộng..

- Nghề nông: cày ải, bừa đạp, làm đòng, đổ ải…

- Của học sinh: ngỗng (điểm hai), quay (nhìn, sao chép bài làm của người khác hoặc tài liệu lén lúc mang theo khi kiểm tra), học gạo (cắm đầu học không còn chú ý đến việc khác, chỉ nhằm học thuộc được nhiều)..

- Của giới chọi gà: chầu (hiệp), chêm (đâm cựa), chiến (đá khỏe), chính (cựa), dốt (nhát), nạp (xáp đá)…

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2.

(?) Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì?

HS: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp không nên lạm dụng, lạm dụng quá mức sẽ gây khó hiểu cho những người ở địa phương khác

Ví dụ:

- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.

Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.

- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.

(- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.

Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.

- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào).

Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 tr 57, 58.

(?) Tại sao trong các đoạn văn, thơ tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: GV tổ chức thi giữa các nhóm.

Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng?

- HS trình bày kết quả.
Bài 2: GV hướng dẫn HS thực hiện.

Ngoài ra, trong văn : Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng, tác giả sử dụng từ địa phương Nam Bộ: má, ba, lui cui, dùm, vung, nói trỏng… đậm dấu ấn địa phương.




Bài 3: Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương trường hợp nào không nên?

HS thảo luận theo cặp (2 phút) các trường hợp và trả lời. Các nhóm nhận xét.



Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài cũ: - GV hướng dẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về nhà.

- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn của bản thân và bạn.

Bài mới : Về nhà tóm tắt văn bản Tôi đi học.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1.Từ ngữ địa phương

a.Ví dụ 

- Bẹ, bắp: chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp.

=> Từ ngữ địa phương.

- Ngô: được dùng phổ biến trong toàn dân

=> Từ toàn dân.
b. Ghi nhớ 1: Sgk/56.

2. Biệt ngữ xã hội

a. Ví dụ 

- Mẹ: dùng trong lời kể mà đối tượng là độc giả.

- Mợ: dùng trong câu đáp của bé Hồng với người cô vì hai người cùng tầng lớp xã hội.

- Ngỗng: điểm 2,

- Trúng tủ: trúng cái phần đã học thuộc lòng.

=> Tầng lớp HS, SV thường dùng.



b. Ghi nhớ 2: Sgk/56.

3. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp

a. Ví dụ: sgk/58

- Mô, bầy tui,... Tác giả sử dụng khi cần thiết và đúng ngữ cảnh.


- Trong các tác phẩm thơ, văn các tác giả có thể sử dụng lớp từ này để tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật.

- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu.

b. Ghi nhớ: Sgk/58

II. LUYỆN TÂP

Bài 1/59: Từ địa phương và từ toàn dân tương ứng

Từ địa phương Từ toàn dân

- ngái xa

- mô, rứa đâu, thế nào?



Bài 2: Tác dụng của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong đoạn văn cụ thể

Trời mô xanh bằng trời Can Lộc

Nước mô xanh bằng dòng nước sông La

-> Mô: đâu - tiếng địa phương Hà Tĩnh

Mọc giữa dòng sông xanh

....Hót chi mà vang trời.

-> Chi - gì : tiếng địa phương xứ Huế



Bài 3/59: Xác định tình huống không nên sử dụng từ ngữ địa phương

- Trường hợp a: dùng từ ngữ địa phương.

- Trường hợp b, c, d, e không nên dùng từ ngữ địa phương.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

* Bài mới: Soạn bài: “Tóm tắt văn bản tự sự”.



E. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......................

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 5 Ngày soạn: 16/9/2017

Tiết PPCT: 19 Ngày dạy : 19/9/2017
Tập làm văn: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt một văn bản tự sự.



2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.



3. Thái độ

- Có cái nhìn khái quát về một tác phẩm văn học.



C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong...

2. Kiểm tra bài cũ

- Tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản?

- Nêu các phương tiện dùng để liên kết đoạn?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Xã hội ngày càng phát triển, lượng thông tin được cập nhật ngày một nhiều. Chúng ta cần phải có cách ghi nhớ vắn tắt các sự kiện nội dung chính để bổ sung tri thức. Muốn làm được điều này chúng ta phải có kĩ năng tóm tắt. Vậy tóm tắt là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Thì bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gọi 1 hs đọc yêu cầu phần I. 1

(?) Vậy theo em, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Hãy lựa chọn câu đúng nhất trong các câu sau?

- Câu b.

GV: Nhận xét, chốt.

(?) Nội dung đoạn văn trên là ở văn bản nào? Tại sao em biết được điều đó?

- Văn bản: Sơn Tinh Thuỷ Tinh ( đã học ở lớp 6). Biết được là nhờ vào các nhân vật chính và sự việc chính.

(?) So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của văn bản?

- Nguyên văn truyện dài hơn.

- Số lượng các chi tiết và nhân vật dài hơn.

- Lời văn trong truyện khách quan hơn.

(?) Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của văn bản ấy không ?

- Có

(?) Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?

- Đáp ứng đúng mục đích, yêu cầu tóm tắt.

- Bảo đảm tính khách quan: Trung thành với văn bản được tóm tắt, không thêm bớt các chi tiết, sự việc không có trong tác phẩm, không chen vào bản tóm tắt các ý kiến bình luận, khen chê của các nhân người tóm tắt .

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Dù ở mức độ khác nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện (mở đầu, phát triển, kết thúc).

- Bảo đảm tính cân đối: Số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính, nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu và các chương, mục, phần … một cách phù hợp.

(?) Muốn viết được một văn bản tóm tắt, theo em phải làm những việc gì? Những việc ấy phải thực hiện theo những trình tự nào ?

( HSTLN)




Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

(Hs thi giữa các nhóm với nhau ).


Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

Bài cũ :

- HS sẽ tham khảo cách tóm văn bản “ Trong lòng mẹ, Lão Hạc”  trong từ điển văn học.

Bài mới :

- Đọc lại truyện Lão Hạc, viết bài tóm tắt để hôm sau tóm tắt bằng lời trước lớp.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

a. Ví dụ: sgk/60

- Là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó.



b. Kết luận: Ghi nhớ 1 sgk/61.

2. Cách tóm tắt văn bản tự sự

a. Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt 

- Văn bản tóm tắt cần phải phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt.

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Dù ở mức độ khác nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện.

- Đảm bảo tính cân đối: Số dòng tóm tắt cho các sự việc chính, nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu và các chương mục, phần một cách phù hợp.



b. Các bước tóm tắt văn bản 

- Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắm nội dung của nó.

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn các nhân vật quan trọng, những sự việc tiêu biểu.

- Sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí.

- Văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

* Ghi nhớ 2,3 sgk / 61

II. LUYỆN TẬP 

Bài tập 1 

- Bản tóm tắt nêu tương đối đầy đủ các sự việc, nhân vật chính, nhưng trình tự còn lộn xộn.

- Như vậy, trình tự hợp lí của các sự việc trong câu chuyện về số phận lão Hạc sẽ là (2)-(1)-(4)-(3)-(6)-(5)-(8)-(7)-(9). 

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm đọc phần tóm tắt văn bản tự sự đã học trong từ điển văn học.

* Bài mới: Soạn bài: “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”.

+ Tóm tắt trước bài: tức nước vỡ bờ, trong lòng mẹ





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương