TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang5/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

II. Tự luận: (7đ)

Câu 1: Thế nào là từ tượng thanh? Ví dụ ?

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



Câu 2: Viết đoạn văn ( 5-7 câu) về chủ đề tự chọn, trong đó sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong đoạn văn. Gạch dưới từ xác định.

...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM: ( Mỗi câu đúng được 0.5đ )

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

D

A

C

C


II. TỰ LUẬN

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

THANG ĐIỂM

Câu 1


- Trình bày khái niệm: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con ngươi. Vd: ha ha..


Câu 2


* Hình thức

- Đoạn văn đủ 5-7 câu, có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình.

- Trình bày sạch, đẹp.

* Nội dung

+ Nói được chủ để em thích.

+ Sử dụng từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn.









THỐNG KÊ

STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8a4










































E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần : 4 Ngày soạn: 9/9/2017

Tiết PPCT : 15, 16 Ngày dạy: 12/9/2017
Tập Làm Văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - VĂN TỰ SỰ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thực hành viết một bài văn tự sự.



- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự.

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày. Biết nhìn nhận đánh giá một sự việc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nắm được kiểu bài tự sự và biểu cảm đã học ở lớp 6, 7 và vận dụng vào bài làm.

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7.

2. Kĩ năng

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

- Biết vận dụng kiểu văn tự sự kết hợp yếu tố biểu cảm phù hợp

- Biết cách xây dựng đoạn văn theo chủ đề

- Biết liên kết các đoạn văn, câu văn rành mạch, hợp lí

3. Thái độ

- Cố gắng làm tốt bài văn.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Làm bài tự luận.

- Thực hành viết bài văn tự sự.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học, tác phong học sinh...

2. Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện.

3. Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng.

* ĐỀ BÀI: Tôi thấy mình đã khôn lớn.

* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:


Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu điểm

Tôi thấy mình đã khôn lớn


* Yêu cầu chung:

- Làm đúng kiểu bài văn tự sự.

- Bài viết phải đáp ứng yêu cầu của kiểu văn tự sự đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm, chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình.

- Trình bày cẩn thận, sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp.

- Dùng từ ngữ thích hợp, lời văn trong sáng.

- Bài viết có bố cục 3 phần hợp lý, có tính liên kết, có tính mạch lạc.





* Yêu cầu cụ thể

a. Mở bài

Giới thiệu khái quát về sự việc mình đã khôn lớn.



b. Thân bài

1. Miêu tả, cảm nhận bản thân khi đã lớn

 - Vóc dáng, ngoại hình:

+ Chiều cao: cao hơn ngày trước rất nhiều.

+ Giọng nói: bị vỡ giọng, nghe ồm ồm rất trầm (thánh thót, trong trẻo hơn).

+ Cơ thể: cơ thể phát triển tốt, rắn chắc hơn (dịu dàng nữ tính hơn)…

+ Trí tuệ: cảm thấy mình nắm rõ vấn đề hơn, giải quyết vấn đề tốt hơn, nhanh nhạy hơn.

-  Tính cách:

+ Bớt hấp tấp, vội vàng hơn trước, làm việc gì cũng đều đắn đo, suy nghĩ kĩ lưỡng hơn.

+ Quan tâm, chăm sóc bản thân mình nhiều hơn. ( Chải chuốt, chăm lo cho bề ngoài nhiều hơn trước khi đứng trước người khác).

+ Hay thẹn thùng, mắc cỡ trước bạn khác giới.

+ Biết quan tâm đến mọi người xung quanh mình hơn.

2. Kể một kỉ niệm sâu sắc để thể hiện đúng đề bài “...thấy mình đã khôn lớn”

Ví dụ: Trông em cho mẹ đi chợ

- Mẹ đi chợ, tôi phải trông em với biết bao vất vả, cực khổ.

-  Lúc nào cũng phải để mắt đến nó bởi vì nó quá nghịch ngợm, hiếu động.

-  Phải làm những trò chơi mà nó yêu cầu: làm ngựa cho nó cưỡi, chơi đùng đình,...

-  Đút cơm cho nó ăn là một cực hình của một người làm anh, làm chị.

-  Mẹ đi chợ về, khen tôi trông em rất tốt. Mẹ nói với tôi rằng: "Con mẹ đã khôn lớn rồi đấy!".

3. Cảm nhận về bản thân mình

- Cần phải cố gắng nhiều hơn và phải rút kinh nghiệm trong cuộc sống của mình.



c. Kết bài

-  Khôn lớn đối với tôi là một điều gì đó rất thú vị và hạnh phúc.

-  Đã là khôn lớn, tôi xin hứa rằng sẽ luôn chăm lo học hành, ngoan ngoãn đề trở thành con ngoan trò giỏi, không làm buồn lòng cha mẹ mình nữa.


1.0 điểm

8.0 điểm

1.0 điểm


* Lưu ý : Trên đây chỉ là gợi ý mang tính định hướng. Vì vậy khi chấm bài, giáo viên cần linh hoạt và tôn trọng sự lựa chọn và sáng tạo trong bài làm của học sinh.



E. DẶN DÒ

- Xem lại văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

- Soạn bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản.”

G. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 5 Ngày soạn: 15/9/2017

Tiết PPCT: 17 Ngày dạy : 18/9/2017
Tập làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 

- Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối ).



- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong văn bản.

3. Thái độ: Thấy được sự quan trọng của liên kết các đoạn trong văn bản.

C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp hoc....

2. Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện.

3. Bài mới :* Giới thiệu bài: Một văn bản gồm nhiều đoạn văn. Khi di chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng. Liên kết đoạn tạo sự liền mạch, thông suốt cho văn bản và giúp người đọc dễ theo dõi, thấy được sự mạch lạc, chặt chẽ giữa các đoạn, các ý trong văn bản, bài học này các em sẽ rõ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

GV cho HS đọc thầm 2 văn bản ở mục I. 1, 2 trong sgk/50.

(?) Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối liên hệ gì không? Tại sao?

- Đoạn 1 tả cảnh tựu trường. Đoạn 2 kể tác giả có ghé lại nhà trường một lần… nêu cảm tưởng về trường lớp.

- Hai đoạn văn này tuy cùng viết về một ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau. Theo lô - gíc thông thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường.

(?) Nhận xét hai đoạn văn ở mục I .2 ?

(?) Cụm từ trước đó mấy hôm được viết thêm vào đầu đoạn văn có tác dụng gì ?

- Tạo sự gắn bó giữa 2 đoạn văn .

(?) Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm, hai đoạn văn đã liên kết với nhau như thế nào?

- Từ “đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước. Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch.

(?) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của nó trong văn bản ? (HSTL).

GV: Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận, giúp cho người viết văn bản trình bày vấn đề một cách lô-gíc, chặt chẽ; đồng thời giúp cho người tiếp nhận văn bản có thể lĩnh hội đầy đủ nội dung của văn bản.

Gọi hs đọc đoạn văn sgk

(?) Xác định các phương tiện liên kết đoạn văn trong 3 vd a, b, d ?

- Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu.

- Trước đó, nhưng lần này.

(?) Các từ liên kết đoạn đó thường đứng ở vị trí nào?

(?) Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn trong từng ví dụ ?

- a: quan hệ liệt kê;

b: quan hệ tương phản, đối lập;

d: quan hệ tổng kết, khái quát .

GV yêu cầu hs đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2

(?) Từ đó thuộc từ loại nào? kể thêm một số từ cùng từ loại với từ đó ?

- Là đại từ

(?) Trước đó là thời điểm nào? Tác dụng của từ đó? (HSTLN).

- Trước đó là lúc nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách đến trường. Việc dùng đại từ đó tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn.

GV yêu cầu hs đọc thầm mục II . 2.

(?) Xác định câu nối dùng để liên kết giữa 2 đoạn văn ?

- Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.

(?) Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết ?

- Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ bố đóng sách cho mà đi học trong đoạn văn trên.

(?) Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác chúng ta phải làm như tế nào ?

HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1:

- Gv: Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- Hs làm việc độc lập.


Bài 2: Hs nêu yêu cầu bài tập 2?

(HSTLN-3 phút – 4 nhóm)



Bài 4: Xác định nội dung của đoạn văn, tìm từ có tác dụng liên kết để nối, làm cho đoạn văn liên mạch:

Hs làm bài tập ở đoạn văn b SGK/35

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

- Xem lại văn bản Trong lòng mẹ. Tìm các từ ngữ, câu dùng để liên kết và phân tích tác dụng của nó.

- Đọc trước ví dụ trong sgk và trả lời các câu hỏi.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

* a. Ví dụ 1: sgk/50.

- Đoạn 1 tả cảnh tựu trường (hiện tại). Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật “tôi” trong một lần ghé qua thăm trường trước đấy (quá khứ).

- Hai đoạn văn này tuy cùng viết về một ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau.

Ví dụ 2: sgk/50,51.

- Từ trước đó mấy hôm: là phương tiện liên kết về thời gian để nối đoạn 1 và đoạn 2.


- Từ “đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước. Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch.

-> Góp phần bổ sung ý nghĩa cho đoạn văn có chứa phương tiện chuyển đoạn. Chẳng hạn như xác định nhiệm vụ (lí giải nguyên nhân, tổng kết lại sự việc …) hoặc biểu thị thời gian (quá khứ, hiện tại, tương lai).

b. Kết luận: Ghi nhớ 1/gk/53
2. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

a. Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn

* Ví dụ: a, b/sgk/51.

- Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu.

- Trước đó, nhưng lần này.

-> Là những từ ngữ dùng để liên kết các đoạn văn với nhau.

- Có thể dùng các phương tiện liên kết sau:

+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát …

+ Dùng câu nối.

* Ghi nhớ 2 sgk/52

b. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

Câu nối dùng để liên kết giữa 2 đoạn văn:

- Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.

* Ghi nhớ 3 sgk/52

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết trong đoạn văn .

a: Nói như vậy (quan hệ suy luận giải thích) 

b: Thế mà.

c: Cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2).



Bài tập 2: Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp điền vào chổ trống.

a. Từ đó, b. nói tóm lại

c. Tuy nhiên ; d. thật khó trả lời.

Bài 4:

- Nội dung đoạn văn: Chất diệp lục tạo nên màu xanh của lá cây.

- Từ liên kết: sở dĩ, như vậy.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

* Bài cũ: Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu dùng để liên kết các đoạn văn trong một văn bản theo yêu cầu.

* Bài mới: Soạn bài “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương