TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017


Tiếng việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH



tải về 6.22 Mb.
trang4/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

Tiếng việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.

2. Kĩ năng

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói viết.

3. Thái độ

- Biết sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong nói và viết.



C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; thảo luận..

D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học...

2. Bài cũ: Trường từ vựng là gì? Lấy ví dụ về trường từ vựng ?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, chúng ta thường hay sử dụng các từ mô phỏng âm thanh và những từ ngữ gợi hình tượng. Mục đích của việc sử dụng các từ ngữ đó là để làm cho lời nói, văn bản viết thêm sinh động. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu sõ hơn về hai loại từ này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Yêu cầu HS đọc đoạn trích trong Sgk Lão Hạc của Nam Cao và trả lời câu hỏi sau:

Trong các từ ngữ in đậm trên:

(?) Những từ ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật ? Tác dụng?

- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.



-> Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của Lão Hạc và nhân vật Tôi (ông giáo).

-> Tác dụng: Nổi bật hình dáng già yếu, đau buồn, tội nghiệp của Lão Hạc và sự vội vã, lo lắng của nhân vật ông giáo.

(?) Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người ?

- Hu hu, ư ử.



(?) Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự ?

- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao.



(?) Em có thể tìm thêm một số đoạn trích có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Hs thảo luận nhóm (3’).



(?) Từ những ví dụ trên, em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk.



Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1/49

- GV đọc yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu.



+ Từ tượng thanh: soàn soạt, bốp, bịch, nham nhảm.

+ Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

Bài 3/50

GV: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ?

HS suy nghĩ, trả lời. GV nhận xét.


Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn một số nội dung.

- Tư liệu gợi ý :

Kẽm Trống.

Hai bên thì núi giữa thì sông,

Có phải đây là Kẽm Trống không?

Gió giật sườn non khua lắc cắc

Sóng dồn mặt nước vỗ bong bong.

(Hồ Xuân Hương)

+ Bài thơ về chú bé Lượm của Tố Hữu

- Đọc trước ví dụ trong SGK để tìm hiểu thế nào là đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm, công dụng

a. Từ tượng hình

Ví dụ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.

-> Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của Lão Hạc và nhân vật Tôi (ông giáo).

-> Tác dụng: Nổi bật hình dáng già yếu, đau buồn, tội nghiệp của Lão Hạc và sự vội vã, lo lắng của nhân vật ông giáo.



b. Từ tượng thanh

Ví dụ: hu hu, ư ử.

-> Mô phỏng âm thanh: tiếng khóc của lão Hạc, tiếng kêu của cậu Vàng.

Tác dụng: Lão Hạc thương cậu vàng và cậu vàng muốn trách móc lão Hạc đã bán nó.



2. Ghi nhớ: SGK

II. LUYỆN TẬP

Bài 1/49

-Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

-Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp.


Bài 3/50

- Ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất sảng khoái.

- Hì hì: từ mô phổng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.

- Hô hố: mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

- Hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học bài, nắm khái niệm và biết cho ví dụ từ tượng hình, từ tượng thanh

- Viết một đoạn văn, thơ ngắn có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình (tiết sau nộp bài).


* Bài mới

- Chuẩn bị: Xây dựng đoạn trong văn bản.

- Đọc trước ví dụ trong SGK để tìm hiểu thế nào là đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề.



E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 3

Tiết PPCT: 12

Ngày soạn: 9/9/2017

Ngày dạy: 11/9/2017

Tập làm văn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày các nội dung trong đoạn văn.

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn.



2. Kĩ năng

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.

- Trình bày đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.



3. Thái độ

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.



C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận, diễn giảng.

D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học, tác phong học sinh...

2. Bài cũ: Bố cục của văn bản là gì? Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản như thế nào?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài : Một văn bản hoàn chỉnh được sắp xếp dựa trên các đoạn văn. Vậy văn bản ấy có đúng chủ đề và trật tự lôgíc hay không là đều phụ thuộc vào nội dung của đoạn văn. Ta cần xây dựng đoạn văn đó như thế nào để đúng về hình thức, chủ đề và nội dung muốn biểu đạt? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt đèn.

(?) Văn bản gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn.

(?) Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để biết được điều đó?

- Dấu hiệu: Gồm nhiều câu bắt đầu bằng chữ v iết hoa lùi vào một dòng, kết thúc dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý hoàn chỉnh.

(?) Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn? (Hs thảo luận và trình bày 4 phút)

Trong văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt đèn thì:



(?) Ở đoạn văn 1: từ ngữ chủ đề nào có tính chất duy trì đối tượng cho đoạn văn?

(?) Vậy từ ngữ chủ đề là gì?

- Từ ngữ chủ đề: Là những từ ngữ được dùng để làm đề mục hoặc từ ngữ lặp đi lặp lại nhiều lần để duy trì đối tượng được biểu đạt.

(?) Ở đoạn văn 2 tìm câu then chốt vì sao em biết đó là câu chủ đề? (thảo luận 2’)
(?) Câu chủ đề là gì?

- Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát cả đoạn có lời lẽ ngắn gọn, thường có cấu tạo hoàn chỉnh có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.

Đọc ví dụ b và cho biết



(?) Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó ở vị trí nào?

- Câu chủ đề : Như vậy, là cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

- Cuối đoạn văn.

(?) Nội dung của đoạn văn được trình bày theo cách nào?

- Nội dung đoạn văn trình bày theo cách quy nạp.

(?) Có thể trình bày đoạn văn theo những cách nào?

- Đoạn văn thường được trình bày theo lối diễn dịch, quy nạp, song hành.

Gọi HS đọc ghi nhớ sgk củng cố nội dung chính.



Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Hs đọc yêu cầu bài tập sgk và thực hiện theo nhóm và trả lời câu hỏi.



Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về nhà.




* Hướng dẫn bài viết số 1:

- Ôn lại kiểu văn tự sự.

- Nhớ lại kỉ niệm, cảm xúc tình cảm của em với một người thân, sự việc nào đó.

- Chuẩn bị bút giấy để viết bài.

- Đọc trước văn bản và soạn câu hỏi :

+ Trước khi chết Lão đã làm những việc gì ?



+ Lão Hạc có hoàn cảnh như thế nào ?

+ Vì sao lão quí Cậu Vàng?

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Thế nào là đoạn văn?

a. Ví dụ : Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”

-Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn.

- Dấu hiệu: Gồm nhiều câu bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào một dòng, kết thúc dấu chấm xuống dòng, biểu đạt một ý hoàn chỉnh. (Ý 1 nói về nhà văn Ngô Tất Tố; Ý 2 nói về tác phẩm “Tắt đèn”).

=> Đoạn văn.



* Ghi nhớ 1: Sgk.

2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

* Ví dụ: Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”

- Đoạn: Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố.


-> Từ ngữ chủ đề: Là những từ ngữ được dùng để làm đề mục hoặc từ ngữ lặp đi lặp lại nhiều lần để duy trì đối tượng được biểu đạt.

- Đoạn 2: Câu chủ đề là: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Vì nó có tính khái quát lời lẽ ngắn gọn.

-> Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát cả đoạn có lời lẽ ngắn gọn, thường có cấu tạo hoàn chỉnh có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.



b. Cách trình bày nội dung đoạn văn

- Đoạn văn “Các tế bào…thành phần tế bào

- Đoạn văn có câu chủ đề : Như vậy, là cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

- Câu chủ đề nằm cuối đoạn văn.

- Nội dung đoạn văn trình bày theo cách quy nạp.

=> Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. Đoạn văn thường được trình bày theo lối diễn dịch, quy nạp, song hành.



c. Ghi nhớ: sgk/36

II. LUYỆN TẬP

Bài 1/36

Văn bản : Ai nhầm

- Gồm 2 ý: mỗi ý được diễn đạt thanh một đoạn văn

Bài 2/36

Phân tích cách trình bày ở các đoạn văn:

a. Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch.

b. Đoạn văn trình bày theo cách song hành.

c. Đoạn văn trình bày theo cách song hành.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, cách trình bày nội dung đoạn văn.

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước, chỉ ra cách trình bày ý trong đoạn đó.

* Bài mới: Chuẩn bị : Lão Hạc

+ Đọc văn bản, tìm hiểu vài nét về tác giả.

+ Trước khi chết Lão đã làm những việc gì ?

+ Lão Hạc có hoàn cảnh như thế nào ?

+ Vì sao lão quí Cậu Vàng?



E. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 4 Ngày soạn:11/9/2017

Tiết PPCT: 13, 14 Ngày dạy:14/9/2017

Văn bản: LÃO HẠC

- Nam Cao -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mang tháng Tám. Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.

- Bước đầu hiểu được đặc sắc về nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.

- Tài năng về nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình.



2. Kỹ năng

- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt được tác phẩm truyện theo khuynh hướng hiện thực.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực.

3. Thái độ

- Giáo dục lòng thương yêu con người, đặc biệt là những người bất hạnh, nghèo khổ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, diễn giảng…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, trang phục, tác phong học sinh…



2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 15 phút (đề, đáp án xem phần cuối giáo án).

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Có những người nuôi chó, quý chó như người, như con. Nhưng quý chó đến mức như Lão Hạc thì thật là hiếm. Thế tại sao lo vẫn phải bán chó để rồi lại tự nằm hằn học, dằn vặt mình, cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm. Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động, tiết học nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

- GV gọi hs đọc chú thích * sgk



(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả Nam Cao? (xem tranh chân dung).

Chú ý

- Sự nghiệp văn chương của ông chia ra 2 thời kỳ trước và sau cách mạng.

- Đề tài: người nông dân có 2 loại nhân vật: một cố gắng giữ trọn phẩm chất, loại nhân vật tha hoá và đề tài người trí thức tiểu tư sản nghèo.

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản: Chú ý phân biệt giọng đọc.



(?) Tóm tắt ngắn gọn văn bản?

(?) Văn bản chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung chính từng đoạn.

- Đ1: Từ đầu….cũng đói: Những việc làm của Lão Hạc trước khi chết.

- Đ2: Cái chết của Lão.
(?) Ai là người kể chuyện? Kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật chính?

(?) Lão Hạc có hoàn cảnh như thế nào?

Học sinh trả lời:

- Vợ mất sớm, nhà nghèo.

- Không đủ tiền cưới vợ cho con, con bỏ đi làm ăn xa, sống một mình.

- Bị ốm, mất việc, hoa màu mất sạch, không còn gì ăn, phải bán chó.

(?) Nhận xét của em về hoàn cảnh ấy? Cảm nghĩ của em về Lão Hạc?

=> Nghèo khổ, bất hạnh.

HẾT TIẾT 13 CHUYỂN QUA TIẾT 14

(?) Vì sao lão Hạc rất yêu thương cậu Vàng mà vẫn phải đành lòng bán?

- Vì nghèo, phải bán đi cậu Vàng - kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của bản thân mình.



(?) Khi bán cậu Vàng lão Hạc có tâm trạng như thế nào?

- Vì cậu Vàng là kỉ vật của người con trai để lại nên trước khi bán cậu Vàng lão đắn đo, suy tính.

(?) Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thái độ tâm trạng của lão Hạc khi lão kể chuyện bán cậu Vàng với ông giáo?

- Cười mà như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra, cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít, lão khóc hu hu.

(?) Trong những lời kể lể, phân trần than vãn với ông giáo, còn cho ta thấy tính cách của lão Hạc như thế nào?

(?) Với con, Lão Hạc là một người cha như thế nào?

- Lão rất thương con.



(?) Hãy tìm ý để chứng minh rằng Lão rất thương con?

- Tìm lời khuyên con.

- Rân rấn nước mắt kể về con.

- Trân trọng kỷ vật của con.

- Quyết giữ mảnh vườn cho con.

(?) Tại sao lại chọn cái chết đau đớn như vậy? Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão?

- Cái chết bất ngờ, khó hiểu, mâu thuẫn đẩy lên đến đỉnh điểm và kết thúc bi đát và tất yếu.



- Cái chết dữ dội, kinh hoàng.

- Lão không còn con đường nào khác.

- Với tính cách lão Hạc cái chết là tất yếu, cách chọn cái chết cũng là tất yếu - cái chết ý nghĩa: số phận và tính cách lão Hạc, số phận của người nông dân nghèo trước CMT8.

(?) Thái độ của nhân vật tôi khi nghe lão Hạc kể chuyện như thế nào? Những ý nghĩ của nhân vật ''tôi'' về tình cảnh, về nhân cách của lão Hạc?

- Thông cảm sâu sắc, kính trọng và sẵn sàng giúp đỡ khi lão Hạc nhờ cậy.

- Thương yêu chân thành, tìm cách giúp đỡ âm thầm cho lão Hạc.

- Luôn thương yêu và trân trọng những người lao động nghèo khổ.

(?) Nêu những nghệ thuật tiêu biểu và nội dung bài học?

- Cách xây dựng nhân vật chân thực sinh động, từ ngoại hình đến nội tâm.

- Tình huống truyện bất ngờ

- Chuyện được kể theo ngôi thứ nhất, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi chân thực.



Hoạt động 3: HƯNG DN T HC
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị giấy để viết bài văn số 1 tại lớp


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả

- Nam Cao (1915-1951) là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.



2. Tác phẩm

- Là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân (1943).



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc- tìm hiểu nghĩa từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Tóm tắt

b. Bố cục: 2 phần.

c. Phân tích
c.1. Hiện thực số phận của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám qua tình cảnh lão Hạc

- Vì nghèo, phải bán đi cậu Vàng –

kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của bản thân mình.

+ Trước khi bán cậu Vàng: đắn đo, suy tính

+ Sau khi bán cậu Vàng: Buồn bã, ân hận.

-> Ngôn ngữ gợi tả.

=> Cõi lòng vô cùng đau xót và ân hận.

+ Tìm lời khuyên con.

+ Rân rấn nước mắt kể về con.

+ Trân trọng kỷ vật của con.

+ Quyết giữ mảnh vườn cho con.
=> Tình yêu thương con sâu sắc.

- Không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà bà con làng xóm.



=> Cái chết dữ dội và kinh hoàng, cái chết là tất yếu, đó là số phận của người nông dân trước CMT8.


c.2. Nhân vật “tôi”

- Thông cảm với tấm lòng của người cha rất mực yêu thương con, muốn vun đắp giành dụm tất cả những gì có thể để con có cuộc sống hạnh phúc

- Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái.

=> Có lòng nhân đạo sâu sắc đối với người nông dân nghèo khó.



3. Tổng kết

a. Nghệ thuật
b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố phải sống trong cảnh khốn cùng.

III. HƯNG DN T HC

* Bài cũ

- Nắm nội dung bài học.



* Bài mới

- Chuẩn bị giấy, bút để tiết sau viết bài làm văn số 1..



KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 01)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

CHỦ ĐỀ: TIẾNG VIỆT


Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng cộng

Từ vựng

- Nhận biết được trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình

- Hiểu nghĩa từ tượng hình, tượng thanh

-Trình bày khái niệm từ tượng thanh

-Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh




Số câu

4

2


2

1


1

2


1

5


8

10


ĐỀ BÀI

I. Trắc nghiệm (3đ): Khoanh tròn câu trả lời vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất sau mỗi câu hỏi

Câu 1: Các từ dưới đây thuộc trường từ vựng gì?

Bồn tắm, vòi sen, khăn mặt, kem đánh răng”

A.Vật dụng trong nhà. C. Đồ dùng cá nhân.

B. Đồ dùng nhà tắm. D. Đồ trang điểm.



Câu 2: Dòng nào dưới đây không chứa các từ cùng trường từ vựng?

A. Đánh, đập, tát, đá. C. Khóc, nhăn, mếu.

B. Xào, chiên, nướng, hấp. D. Tay, chân, mặt, giày.

Câu 3: Từ tượng hình là:

A. Gợi tả hình ảnh sự vật. C. Gợi tả trạng thái của sự vật.

B. Gợi tả dáng vẻ của sự vật. D. Cả ba phương án trên.

Câu 4: Xác định từ nào là từ tượng hình.

A. Khúc khuỷu. B. Tích tắc. C. Ầm ầm. D. hu hu.



Câu 5: Từ “ thướt tha” nghĩa là gì?

A. Âm thanh do các hạt mưa tơi tạo nên.

B. Tiếng động do các vật rơi xuống chạm đất.

C. Chỉ dáng vẻ thong thả, bình tĩnh trong lúc đi.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 6: Dòng nào dưới đây xuất hiện từ tượng thanh

A. Chẫu chàng, đu đủ, che chắn.

B. Ngoan ngoãn, lanh lợi, thành thật.

C. Che chắn, ngu ngơ, tích tắc.

D. Long lanh, chong chóng, quang đãng.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương