TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang3/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......................


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần:2 Ngày soạn: 28/8/2017

Tiết PPCT:8 Ngày dạy: 31/8/2017

Tập làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.



2. Kĩ năng

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản.

3. Thái độ: Thấy rõ được sự quan trọng của việc xây dựng bố cục mạch lạc, phù hợp.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là chủ đề của văn bản? Nêu chủ đề của văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng?

- Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?



3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Lớp 7 các em đã được học kỹ về bố cục văn bản, tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại một số kiến thức cơ bản và tìm hiểu sâu hơn nữa về cách sắp xếp nội dung phần thân bài vì đây là phần được coi là quan trọng nhất của một văn bản.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Gọi hs đọc vb ở mục I sgk /24



(?) Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra các phần đó? Nhiệm vụ từng phần?

+ Phần 1: từ đầu -> danh lợi: Giới thiệu thầy Chu Văn An.

+ Phần 2: tiếp theo -> vào thăm: Công lao, uy tín và tính cách của thầy Chu Văn An.
+ Phần 3: còn lại (tổng kết chủ đề của văn bản): Tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An.

(?) Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

- Phần 1: Làm khái quát luận đề cho toàn văn bản.

- Phần 2: Triển khai luận đề: có 2 luận điểm.

+ Nổi tiếng là thầy giáo giỏi.

+ Nổi tiếng cứng cỏi.

- Phần 3: Kết thúc luận đề dựa trên cơ sở luận điểm ở thân bài.

=> Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề văn bản là “Người thầy đạo cao đức trọng.

(?) Từ việc phân tích trên, hãy cho biết một cách khái quát: Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần? Các phần của văn bản có quan hệ với nhau ntn?

- HS trả lời.



* Nhiệm vụ của từng phần trong văn bản.

- Phần mở bài: giới thiệu nội dung.

- Phần thân bài: phát triển và giải quyết một cách cụ thể vấn đề đã nêu ở phần mở bài.

- Phần kết bài : tóm tắt kết luận 

- Gọi hs đọc ghi nhớ Sgk/25.



(?) Phần Thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

-Gồm các sự kiện : Cuối thu, lá rụng, các em nhỏ đến trường, hồi ức về tâm trạng nhân vật tôi: trên đường đi, đến sân trường, nghe thầy đọc tên, vào lớp học.

- Sự việc được xếp theo trình tự thời gian (hiện tại - quá khứ) và không gian (từ con đường làng - vào lớp học).

(?) Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng chú bé Hồng. Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng cậu bé trong phần thân bài?

- Hai sự kiện trên được sắp xếp theo trình từ thời gian trước và sau ngày giỗ đầu của người cha bé Hồng.

- Diến biến tâm trạng bé Hồng: từ đau đớn, uất ức, mong nhớ khi nói chuyện với bà cô sang sung sướng, hạnh phúc khi được gặp mẹ.

(?) Khi tả người, con vật, phong cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào. Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em biết?

HS thảo luận và trình bày theo nhóm.

Nhận xét, tổng kết.

(?) Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản?

HS trả lời theo ý hiểu.

HS đọc ghi nhớ sgk/ tr 25

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: Yêu cầu HS đọc các đoạn trích sgk. 26.

HS thảo luận theo nhóm (4 phút).

Nhóm 1,2 đoạn văn a

Nhóm 3,4 đoạn văn b

Đoạn văn c, Gv cho hs hoạt động độc lập

Bài 2: HS hoạt động độc lập sắp xếp ý, Gv nhận xét, bổ sung.


Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Bài cũ:


- Đọc ghi nhớ để hiểu rõ bố cục nội dung các phần của văn bản. Làm bài tập 2 để củng cố.

- Đọc bài mới, tìm hiểu trước các cách xây dựng đoạn văn.

Bài mới: Đọc trước phần chú thích để tìm hiểu tác giả, tác phẩm và tóm tắt văn bản.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Bố cục của văn bản

a. Ví dụ: Người thầy đạo cao đức trọng

* Gồm 3 phần

+ Phần 1: Đoạn 1(Mở bài): Giới thiệu thầy giáo Chu Văn An.

+ Phần 2: Đoạn 2,3 (Thân bài): Chứng minh thầy Chu Văn An là thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi.

+ Phần 3: Đoạn 4 (Kết bài): Niềm tiếc thương và sự tôn kính thầy giáo Chu Văn An.
* Mối quan hệ

- Phần 1: Làm khái quát luận đề cho toàn văn bản.

- Phần 2: Triển khai luận đề: có 2 luận điểm.

+ Nổi tiếng là thầy giáo giỏi.

+ Nổi tiếng cứng cỏi.

- Phần 3: Kết thúc luận đề dựa trên cơ sở luận điểm ở thân bài.

=> Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề văn bản là “Người thầy đạo cao đức trọng”.

* Nhiệm vụ của từng phần trong văn bản.

- Phần mở bài: giới thiệu nội dung.

- Phần thân bài: phát triển và giải quyết một cách cụ thể vấn đề đã nêu ở phần mở bài.

- Phần kết bài : tóm tắt kết luận 


b. Ghi nhớ mục 1, 2 - sgk / tr 25.

2. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản

a. Phân tích ví dụ

Câu 1: Gồm các sự kiện : Cuối thu, lá rụng, các em nhỏ đến trường, hồi ức về tâm trạng nhân vật tôi: trên đường đi, đến sân trường, nghe thầy đọc tên, vào lớp học.

- Sự việc được xếp theo trình tự thời gian (hiện tại - quá khứ) và không gian (từ con đường làng - vào lớp học).



Câu 2: Gồm 2 sự kiện: người cô gọi đến trò chuyện và người mẹ trở về.

- Hai sự kiện trên được sắp xếp theo trình từ thời gian trước và sau ngày giỗ đầu của người cha bé Hồng.

- Diến biến tâm trạng bé Hồng: từ đau đớn, uất ức, mong nhớ khi nói chuyện với bà cô sang sung sướng, hạnh phúc khi được gặp mẹ.

Câu 3: Có thể sắp xếp theo thứ tự : từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ cao xuống thấp, từ ngoại hình đến nội tâm.

VD: Động Phong Nha miêu tả theo thứ tự từ xa tới gần, từ ngoài vào trong động.

Cảnh Sông nước Cà Mau được miêu tả từ hẹp đến rộng, từ dưới sông lên hai bờ sông.

b. Ghi nhớ mục 3 - sgk /tr 25.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1

a. Đoạn văn có 4 ý, theo trình tự từ xa đến gần lại lùi ra xa, điểm quan sát của một người đứng ở trên thuyền đang trôi dọc bờ sông:

Ý 1- đoạn 1: Cảnh đàn chim khi mới đến (từ xa).

Ý2- đoạn 2: Cảnh đàn chim đậu trong vườn cây ở trên cao (khi đến gần).

Ý3-đoạn 3: Cảnh đàn chim đậu trong vườn khi dưới thấp (đến tận nơi).

Ý4-đoạn 4 : Cảnh đàn chim khi thuyền đi xa (cảnh lùi dần).



b. Trình bày ý theo thứ tự thời gian: sáng- chiều - tối. Sự biến ảo của Ba Vì trong từng giờ, từng ngày.

Ý 1: Từ đầu đến hòn ngọc bích (Cảnh Ba Vì buổi sáng sớm).

Ý2: Tiếp…chân trời rực rỡ (Ba Vì lúc về chiều).

Ý3: Còn lại (Cảnh trăng lên lúc buổi tối).



c. Đoạn văn nói về sức sống của dân tộc Việt Nam qua trí tưởng tượng, gồm 2 ý:

Ý 1: Từ đầu … ưu uất (thể hiện trí tưởng tượng tìm cách chữa lại đau thương cho những anh hùng bậc trung nghĩa).

Ý2: Còn lại (Lấy 2 dẫn chứng về cuộc đời Hai Bà Trưng và Phù Đổng Thiên Vương để minh họa, làm sáng tỏ ý trên).

Bài 2: Sắp xếp các ý như sau

- Phản ứng tâm lí của bé Hồng trước những lời xúc phạm của cô đối với mẹ.

- Cảm giác sung sướng, hạnh phúc khi Hồng được gặp lại mẹ.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nắm khái niệm bố cục văn bản, nội dung của từng phần.

- Cách sắp xếp nội dung của phần thân bài.


* Bài mới: Soạn bài: “ Tức nước vỡ bờ”

- Đọc trước phần chú thích để tìm hiểu tác giả, tác phẩm và tóm tắt văn bản.

- Hoàn cảnh của gia đình chị Dậu

- Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng .




E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 3

Tiết PPCT: 9, 10

Ngày soạn: 4/9/2017

Ngày dạy: 7/9/2017

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Trích “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố.

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống có áp bức- có đấu tranh.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng nhân vật.



2. Kĩ năng

- Tóm tắt văn bản.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.

3. Thái độ

- Trong cuộc sống hãy biết nhường nhịn và phản kháng một cách hợp lý những lúc cần thiết.



C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; thảo luận; giảng bình

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong, trang phục, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ: (?) Nêu tình cảm của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ và trình bày ý nghĩa của đoạn trích?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trào lưu văn học hiện thực có rất nhiều cây bút tên tuổi như: Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố. Ngô Tất Tố là một cây bút sắc sảo khi viết về đề tài sưu thuế ở nông thôn. Tác phẩm “Tắt đèn” nêu lên những nỗi khổ đau của người dân bị áp bức bóc lột. Mà bị áp bức thì sẽ có đấu tranh. Sự đè nén đã vỡ tung ra như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua văn bản “Tức nước vỡ bờ” .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

GV yêu cầu HS giới thiệu tác giả, tác phẩm theo gợi ý SGK.

HS trả lời, GV nhận xét.

- Tác giả: 1893 - 1954, quê ở thành phố Bắc Ninh, là một học giả, một nhà báo và là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước CMT8.

(?) Xuất xứ? Thể loại văn bản?

GV chốt ý.



- Tác phẩm “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu của ông (1939).

+ “Tức nước vỡ bờ” là chương 18 của tiểu thuyết

Hoạt động 2 : ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

GV hướng dẫn cách đọc: Làm rõ không khí truyện hồi hộp, căng thẳng ở đoạn đầu, sảng khoái ở đoạn cuối, chú ý thể hiện sự tương phản giữa các nhân vật.

Cho HS đọc phân vai: Chị Dậu, tên cai lệ, anh Dậu, dẫn truyện.
(?) Bố cục của bài nên chia làm mấy phần?

- Từ đầu ngon miệng không: Hoàn cảnh gia đình chi Dậu và cách chăm sóc chồng.

- Còn lại: Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai.

(?) Theo em đề tài của bài này là gì?
(?) Phương thức biểu đạt của văn bản bao gồm những phương thức nào?
Hs đọc lại đoạn 1.

(?) Tình cảnh của chị Dậu được nhà văn miêu tả như thế nào?

Hs trả lời.



(?) Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để chăm sóc anh Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa vụ sưu thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về tình cảnh và phẩm chất của người nông dân nghèo trong xã hội cũ?

HS trả lời: Cực kì nghèo khổ, trong cuộc sống không có lối thoát. Sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngã trước hoàn cảnh khốn khó, giàu tình nghĩa.

(?) Trong khó khăn chị Dậu vẫn chăm sóc chồng bằng những hành động và cử chỉ như thế nào? Việc làm đó thể hiện những nét tính cách gì?

HS trả lời:

- Hành động: nấu cháo, quạt cho cháo nguội

- Cử chỉ: rón rén bưng cháo đến chổ chồng nằm.

- Lời nói: thầy em ……

-> Là một phụ nữ đảm đang, hết lòng yêu thương chồng con, tính tình vốn dịu dàng, tình cảm.



HẾT TIẾT 9 CHUYỂN TIẾT 10

Gv chuyển ý: Thế tức nước đầu tiên xuất phát từ hoàn cảnh khốn cùng, bi đát. Ai đã đẩy người nông dân vào tình cảnh đáng thương như vậy. Liệu họ có hiền lành cam chịu mãi không? Hay trỗi dậy ý thức phản kháng? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp văn bản.

Hs đọc phần 2.

(?) Trong phần hai của văn bản xuất hiện nhân vật nào đối lập với chị Dậu?

- Cai lệ là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ.



(?) Khi đến nhà chị Dậu thì cai lệ đã có hành động và lời nói như thế nào?

- Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, trói cổ…..bịch vào ngực chị Dậu…

- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi, hầm hè…

(?) Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả?

- Miêu tả nhân vật chân thực (kết hợp bộ dạng, lời nói, hành động).

(?) Từ tên cai lệ em hiểu gì về XHPK lúc bấy giờ?

HS trả lời: - Đại diện cho giai cấp thống trị, là kẻ hung dữ, hống hách, thô bạo, không nhân tính như chính xã hội đương thời.

(?) Trước sự tàn bạo, hống hách, không còn nhân tính của tên cai lệ như thế thì chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào?

HS trả lời: - Chị Dậu ở vào tình cảnh éo le, ngặt nghèo trước sự sống, chết của người chồng, chị phải tìm mọi cách để bảo vệ bằng mọi giá.

(?) Sự thay đổi thái độ của chị Dậu từ cách xưng hô đến nét mặt, cử chỉ, hành động như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó ?

- Ban đầu: nhẫn nhục, chịu đựng.

+ Gọi cai lệ bằng ông, xưng cháu.

+ Lời nói thể hiện sự nhún nhường, thiết tha: “ Hai ông làm phúc”, “ông trông lại”, “cháu van ông ông tha cho”.

+ Hành động run run, chạy đến đỡ lấy tay cai lệ hết sức nhún nhường nhưng bọn cai lệ vẫn hách dịch, tàn nhẫn đánh chị Dậu và định trói anh dậu.

- Sau đó: vùng lên chống trả.

Trước sự nguy lâm đến tính mạng của người chồng chị đứng dậy chống trả.

+ Xưng hô ông - tôi để cảnh cáo hắn và sau đó đặt cai lệ xuống thứ mày - tao một cách căm giận.

+ Lời nói đầy thách thức “chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ”, “mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”.

+ Hành động: túm lấy cổ cai lệ, ấn dúi ra cửa khiến hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất.

(?) Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã 2 tên tay sai như vậy ?

- Lòng căm hờn, sự khinh bỉ đến cao độ.

- Xuất phát từ lòng yêu thương chồng hết mực

(?) Từ đó, những đặc điểm nổi bật nào trong tính cách chị Dậu được bộc lộ?

HS trả lời:

- Phụ nữ nông dân khiêm nhường, giàu lòng vị tha, nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối.

- Tinh thần phản kháng mạnh mẽ, sức sống tiềm tàng, vùng lên chống trả quyết liệt .

(?) Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để khắc họa tính cách nổi bật của chị Dậu? Tác dụng?

(?) Em hiểu gì về số phận và phẩm chất của người phụ nữ nông dân trong xã hội cũ, bản chất của chế độ xã hội đó?

- Không chỉ là người phụ nữ yêu thương chồng con mà còn có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

(?) Em hiểu gì về nhan đề của đoạn trích ?

- Nói lên chân lí tức nước thì vỡ bờ, bị áp bức phải có đấu tranh -> Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng.
(?) Khái quát nội dung, nghệ thuật của bài học?
(?) Nêu ý nghĩa văn bản?

Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc diễn cảm văn bản nhiều lần để tóm tắt được.

- Qua hình tượng nhân vật chị Dậu, phân tích tinh thần phản kháng của người nông dân trong xã hội cũ.

- Đọc trước các ví dụ trong SGK để tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh.




I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả

- Ngô Tất Tố (1893-1954) là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật, sáng tác.



2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: “Tắt đèn” viết năm 1939 - là tác phẩm tiêu biểu, đoạn trích thuộc chương XVIII của tác phẩm.

b. Thể loại: tiểu thuyết.


II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: (2 phần)

- Từ đầu ngon miệng không: Hoàn cảnh gia đình chi Dậu và cách chăm sóc chồng.

- Còn lại: Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai

b. Đề tài: Viết về người nông dân trước cách mạng.

c. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

d. Phân tích

d.1. Hoàn cảnh của gia đình chị Dậu và cách chăm sóc chồng

- Bán con, bán chó không đủ nộp sưu cho chồng.

- Anh Dậu bị đánh trói gần chết.

- Gia đình nghèo túng.
-> Gia cảnh đáng thương, bi đát, cùng quẫn.

+ Hành động: nấu cháo, quạt cho cháo nguội

+ Cử chỉ: rón rén bưng cháo đến chổ chồng nằm.

+ Lời nói: thầy em ……

-> Yêu thương chồng con, dịu dàng, sống có tình cảm.


d.2. Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng

+ Nhân vật cai lệ:

- Tay sai mạt hạng của quan huyện.

- Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, trói cổ…..bịch vào ngực chị Dậu…

- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi, hầm hè…

-> Miêu tả nhân vật chân thực (kết hợp bộ dạng, lời nói, hành động).
=> Đại diện cho giai cấp thống trị, là kẻ hung dữ, hống hách, thô bạo, không nhân tính như chính xã hội đương thời.
+ Chị Dậu
Cách xưng hô Hành động

- Nhà cháu - ông - run run, thiết tha


- Tôi - ông - đỡ lấy tay hắn
- Bà - mày - liều mạng cự lại,

nghiến răng, túm cổ,

ấn dúi ra cửa, vật nhau.

- Phụ nữ nông dân khiêm nhường, giàu lòng vị tha, nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối.

- Tinh thần phản kháng mạnh mẽ, sức sống tiềm tàng, vùng lên chống trả quyết liệt .

-> Nghệ thuật tăng tiến, đối lập.


=> Không chỉ là người phụ nữ yêu thương chồng con mà còn có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.



3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

- Tạo tình huống truyện có kịch tính cao.

- Cách xây dựng nhân vật điển hình, chân thực, sống động.



b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Với cảm quan nhạy cảm, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh chân thực sức mạnh phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của giai cấp nông dân hiền lành, chất phác.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Tóm tắt đoạn trích, ý nghĩa văn bản. Đọc diễn cảm đoạn trích, nắm vững tính cách nhân vật cai lệ và chị Dậu.



* Bài mới: Soạn bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.

+ Tìm những từ tượng thanh, những từ tượng hình trong ví dụ SGK.

+ Xem trước bài tập.




E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 3

Tiết PPCT: 11

Ngày soạn: 5/9/2017

Ngày dạy: 8/9/2017



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương