TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang24/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24
    Навигация по данной странице:
  • Bài tập 2





Tuần 17 Ngày soạn: 8/12/2017

Tiết PPCT: 65, 66 Ngày dạy: 11/12/2017

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết.

- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài văn thuyết minh nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung.

- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo.

- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu và khuyết điểm khi làm bài Tiếng Việt bằng phương pháp trắc nghiệm. Từ đó khắc phục những nhược điểm, củng cố phương pháp làm bài Tiếng Việt theo cách trắc nghiệm.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nắm lại kiến thức các văn bản đã học nhất là những văn bản kiểm tra.

- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài văn thuyết minh.

2. Kĩ năng

- Nhận ra lỗi về liên kết vb khi viết bài văn thuyết minh.

- Nhận ra những thiếu sót trong khi làm bài kiểm tra văn, nhất là kĩ năng, phương pháp làm bài văn thuyết minh.

3. Thái độ

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

- Rút kinh nghiệm và có hướng khắc phục những sai sót trong bài viết của mình.



C. PHƯƠNG PHÁP

-Vấn đáp - thảo luận - giảng bình.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích của tiết trả bài kiểm tra.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

* Hoạt động 1: Phân tích đề:(Xem CTC...)

* Hoạt động 2: Công bố đáp án: (Xem CTC...)

* Hoạt động 3: Nhận xét ưu-khuyết điểm:

*Ưu điểm:- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp.

- Nội dung: Đa số các em có học bài nên làm bài khá tốt: điểm trên trung bình khoảng 87%.

* Nhược điểm:- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế: Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài, phần trắc nghiệm xóa nhiều câu.

- Nội dung: + Một số em chưa học bài kĩ nên bài làm sử dụng dấu ngoặc đơn, ngoặc kép chưa phù hợp với công dụng của nó.

+ Kĩ năng viết đọan văn, diễn đạt chưa tốt cần phải rèn luyện thêm.

* Hoạt động 4: Thống kê chất lượng bài làm: (Xem cuối giáo án).

* TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN

Hoạt động 1: Nhắc lại đề.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề và tìm ý.

- Hình thức: văn thuyết minh.

- Nội dung: + Đối tượng: bút bi.

Hoạt động 3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý. (Xem giáo án tiết 55,56).

Hoạt động 4: Nhận xét ưu-khuyết điểm.

* Ưu điểm: Đây là bài văn thuyết minh đầu tiên nhưng các em đã biết cách làm.

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong bài văn thuyết minh làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Biết kết hợp linh hoạt các phương pháp thuyết minh.

* Nhược điểm: - Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Kiến thức về đối tượng chưa đầy đủ. Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Trình bày chưa theo thứ tự nhất định.

+ Chưa sử dụng tốt các phương pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, phân tích- phân loại...

Hoạt động 5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể.

GV chỉ ra một số lỗi sai trong các bài làm của HS.


Hoạt động 6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài.

- Gv phát bài cho học sinh và yêu cầu các em tự rút ra nhược điểm còn vấp phải của mình về hình thức và nội dung.

- Gv hệ thống lên bảng cho cả lớp theo dõi, nhấn mạnh cho hs một số điểm lưu ý để bài văn sau tốt hơn.

- Gv hướng dẫn hs sửa một số lỗi cơ bản trong bài làm: (Gv dùng bảng phụ thống kê các lỗi) .

Hoạt động 7: Đọc bài mẫu.

- Đọc một số bài tốt để HS tham khảo và một số bài chưa tốt để khắc phục.



Hoạt động 8: Ghi điểm, thống kê chất lượng.

Hs thắc mắc về điểm số, nội dung - Gv giải đáp. Gv lấy điểm vào sổ.



* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.

- Ôn tập theo đề cương.

- Tiếp tục sửa lỗi sai ở hai bài kiểm tra.

- Ôn tập toàn bộ nội dung của môn học, chuẩn bị thi học kì.

- Soạn bài: Ôn tập kiểm tra học kì.



* TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. Phân tích đề:(Xem CTC...)

II. Công bố đáp án: (Xem CTC...)

III. Nhận xét ưu-khuyết điểm:

IV. Thống kê chất lượng bài làm: (Xem cuối giáo án).

* TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN

I. Đề bài: TM về cây bút bi.

II. Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Hình thức: văn thuyết minh.

- Nội dung: + Đối tượng: bút bi.

III. Dàn ý: Hướng dẫn xây dựng dàn ý. (Xem giáo án tiết 55,56).

IV. Nhận xét ưu-khuyết điểm:

* Ưu điểm: Đây là bài văn thuyết minh đầu tiên nhưng các em đã biết cách làm.

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Biết kết hợp linh hoạt các phương pháp thuyết minh.

* Nhược điểm: - Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Kiến thức về đối tượng chưa đầy đủ. Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Chưa sử dụng tốt các phương pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, phân tích- phân loại...



Hoạt động 5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể.

GV chỉ ra một số lỗi sai trong các bài làm của HS.



Hoạt động 6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài.

Hoạt động 7: Đọc bài mẫu.

- Đọc một số bài tốt để HS tham khảo và một số bài chưa tốt để khắc phục.



Hoạt động 8: Ghi điểm, thống kê chất lượng.

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.

* Bài mới: - Ôn tập theo đề cương.

- Tiếp tục sửa lỗi sai ở hai bài kiểm tra.

- Ôn tập toàn bộ nội dung của môn học, chuẩn bị thi học kì.

- Soạn bài: Ôn tập kiểm tra học kì.



Hướng dn sa li sai cụ th

Phần văn bản sai

Nguyên nhân sai

Sửa sai

- Cái bút bi của em có các bộ phận giống như cơ thể con người: Đầu, ruột, vỏ..

- Cao khoảng một gang tay của em.

- BÚT BI của em có tên là BẾN NGHÉ.

- Bút của em dùng để viết. Em rất yêu quý nó và em cùng luôn mang theo bên mình không có bút thì không làm gì được nên em luôn cần cây bút.



- Diễn đạt chưa chặt chẽ, dùng từ chưa rõ ràng.

- Lỗi chính tả.

- Dùng từ chưa chính xác.

- Viết hoa tùy tiện.

- Diễn đạt lủng củng.


- Cái bút bi của em có các bộ : ruột, vỏ..

- Dài 15 cm.

- Bút bi của em có tên là Bến Nghé.

- Bút của em dùng để viết bài, làm bài tập....




THỐNG KÊ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4















































THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3

STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4















































D. RÚT KINH NGHIỆM

..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


–.------------------------------------------ & ----------------------------------–.
Tuần 17 Ngày soạn: 9/12/2017

Tiết PPCT: 67, 68 Ngày dạy: 12/12/2017

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Qua tiết ôn tập gv giúp học sinh củng cố hệ thống hóa kiến thức phần Văn và Tập làm văn, Tiếng Việt đã học trong học kỳ này.

- Năng lực vận dụng phương thức thuyết minh hoặc phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kỹ năng tập làm văn nói chung để viết được một bài văn.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức phần văn và Tập làm văn, Tiếng Việt đã học trong học kỳ này.

- Phương thức thuyết minh hoặc phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kỹ năng tập làm văn nói chung để viết được một bài văn.

2.Kĩ năng

- Rèn cho học sinh kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hóa so sánh khái quát và trình bày nhận xét kết luận trong quá trình ôn tập



3. Thái độ

- Tích cực ôn tập chuẩn bị tốt để làm bài kiểm tra tổng hợp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, ...



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong học sinh...

2. Bài cũ: Kết hợp trong bài dạy.

Bài mới: *Giới thiệu bài: Chương trình Ngữ văn 8, kì I sắp kết thúc, bây giờ là thời gian ôn tập để chuẩn bị cho tiết kiểm tra nhằm kiểm tra, đánh giá kiến thức tích tổng hợp giữa 3 phân môn văn học, tiếng Việt và TLV mà các em tích lũy được trong học kì này.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

TIẾT 67

Hoạt động 1: ÔN TẬP VĂN BẢN

(?) Kể tên các văn bản, tác giả, PTBĐ của truyện kí đã học?

- Hs trả lời.


(?) Kể tên các văn bản, thể loại, chủ đề của các văn bản nhật dụng đã học?

- Hs trả lời.



(?) Kể tên các văn bản, tác giả, PTBĐ của văn bản thơ đã học?

- Hs trả lời.


(?) Kể tên các văn bản, tác giả, PTBĐ của các văn bản nước ngoài đã học?

- Hs trả lời.



(?) Cho biết tác giả và nội dung của truyện ngắn Lão Hạc?...

- Hs trả lời.



Hoạt động 2: * HƯỚNG DẪN HỌC SINH CẤU TRÚC ĐỀ THI.

Ví dụ:

I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)

Cho một đoạn văn (…..)

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Cho biết đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1.0 điểm)

Câu 2: Nêu nội dung của đoạn văn trên. (1.0 điểm)

Câu 3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 - 10 dòng) thuyết phục mọi người không hút thuốc lá. (2.0 điểm)

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Thuyết minh về cây phượng vĩ.


HẾT TIẾT 67 CHUYỂN SANG TIẾT 68

Hoạt động 3: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (?) Kể tên các kiểu bài thuyết minh đã học?

- Hs: trả lời?



(?) Trình bày bố cục chung của bài thuyết minh đồ vật?

- Hs: trình bày.

- Gv: Chốt ý, nhấn mạnh thêm đặc điểm, cách làm văn thuyết minh cho học sinh.


Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

* Hướng dẫn cách làm bài kiểm tra học kì

- Gv hướng dẫn các em cách ôn tập, làm bài theo 3 dạng câu hỏi.





I. VĂN BẢN: (Ôn tập theo đề cương)
1.Văn bản truyện kí Việt Nam

Tác phẩm, tác giả

Thể loại

PTBĐ

Nội dung

Nghệ thuật











2. Văn bản nhật dụng

Tác phẩm, tác giả

Thể loại

Chủ đề

Nội dung

Nghệ thuật











3. Văn bản thơ

Tác phẩm

Tác giả

Thể loại

Nội dung









4. Văn bản nước ngoài

Tác phẩm

Tác giả

Thể loại

Nội dung









II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH CẤU TRÚC ĐỀ THI.

Ví dụ:

I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)

Cho một đoạn văn (…..)

Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Cho biết đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1.0 điểm)

Câu 2: Nêu nội dung của đoạn văn trên. (1.0 điểm)

Câu 3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 - 10 dòng) thuyết phục mọi người không hút thuốc lá. (2.0 điểm)

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Thuyết minh về cây phượng vĩ.


III. LUYỆN TẬP VỚI MỘT SỐ ĐỀ VĂN

(Văn thuyết minh)

1. Thuyết minh đồ vật

a. Dàn bài:

* Mở bài:

- Giới thiệu tên, vai trò của đối tượng cần thuyết minh.

* Thân bài:

- Trình bày nguồn gốc lịch sử hình thành nếu có.

- Nêu công dụng, ý nghĩa

- Thuyết minh cấu tạo, nguyên lí hoạt động.

- Hướng dẫn cách sử dụng bảo quản.

* Kết bài:

- Ý nghĩa trong hiện tại và tương lai.



b. Đề luyện tập:

- Thuyết minh về cái phích nước ( bút bi, bàn là, áo dài, kính đeo mắt…)



2. Thuyết minh tác phẩm văn học

a. Dàn bài

* Mở bài:

- Giới thiệu chung về tác phẩm, tác giả.

* Thân bài:

- Thuyết minh về thể loại, hoàn cảnh sáng tác

- Thuyết minh về các yếu tố trong tác phẩm ( nội dung, nhân vật, cốt truyên, nghệ thuật…)

- Nêu giá trị tư tưởng, giá trị giáo dục của tác phẩm hoặc ảnh hưởng của tác phẩm đến đời sống.

* Kết bài:

- Đánh giá chung về tác phẩm.

b. Đề luyện tập

- Thuyết minh về một tác phẩm văn học. ( Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ, Đập đá ở Côn Lôn….)



IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Gv hướng dẫn các em cách ôn tập, làm bài theo dạng câu hỏi.



* Bài mới

- Soạn hoạt động ngữ văn, làm thơ 7 chữ.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần 18 Ngày soạn: 18/12/2017

Tiết PPCT: 69 Ngày dạy: 21/12/2017
Văn bản: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: LÀM THƠ 7 CHỮ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết làm bài thơ 7 chữ hoàn chỉnh.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: đặc câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3 biết gieo vần.



2. Kĩ năng

- Có thể làm thơ bảy chữ và biết cách ngắt nhịp 4/3 phù hợp.



3. Thái độ

- Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo vui vẻ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Dự kiến khả năng tích hợp: Dự kiến khả năng tích hợp: Các văn bản đã học đặc biệt là những bài thơ 7 chữ

- Sưu tầm một số bài thơ 7 chữ. Bảng phụ.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Mỗi bài thơ 7 chữ tùy theo thể loại có thể có 4 câu, 8 câu hoặc nhiều khổ. Vậy thơ bảy chữ có đặc điểm ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đặc điểm của thơ 7 chữ và thực hành tập sáng tác thơ 7 chữ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: củng cố kiến thức

(?) Muốn làm một bài thơ bảy chữ, chúng ta cần phải xác định những yếu tố nào?

- Số tiếng và số dòng của 1 bài thơ.



- Luận bằng trắc cho từng tiếng trong 1 bài thơ.

- Phải xác định đối niêm giữa các dòng.

- Xác định vần trong 1 bài thơ.

- Cách ngắt nhịp.

Gọi hs đọc bài thơ “ Chiều”



(?) Gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần cũng như mối quan hệ bằng trắc của hai câu kề nhau của bài thơ ?

- Số tiếng : 7

- Số dòng : 4

- Nhịp thơ : 4/3

- Các tiếng giao vần : Câu 1,4

- Mối quan hệ bằng trắc của 2 câu kề nhau là đối.

Gọi hs đọc bài thơ “ Tối” của Đoàn văn Cừ



(?) Bài thơ bị chép sai. Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và thử tìm cách sửa lại cho đúng ?

- Sau“ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy, dấu phẩy gây đọc sai nhịp.



- Vốn là “ánh xanh lè” chép thành “xanh xanh”, chữ “ xanh” sai vần.

* Hoạt động Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

GV: Gọi hs lên bảng sửa lại bài thơ

HS: Nêu yêu cầu bài tập 1

(?) Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình trong bài thơ của Tú Xương mà người biên soạn giấu đi

(?) Làm tiếp bài thơ dang dở dưới đây cho trọn vẹn theo ý của mình ?

- Gọi hs đọc bài thơ 4 câu 7 chữ đã làm ở nhà để cả lớp bình.



HS tập làm bài thơ

“Đà Lạt sương mờ tỏa hơi sương.

Xuân Hương nước lạnh ngỡ ánh gương.

Than thở như ngàn lời muốn nói.

Chuyện tình dang dở Langbiang.”

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Chọn đề tài, viết theo cảm hứng đảm bảo số chữ trong một câu

- Thay đổi từ để đảm bảo bằng trắc, vần, đồi, niêm


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

* Nhận diện thể thơ 

- Câu thơ 7 chữ

- Ngắt nhịp có thể là 4/3 hoặc 3/4 nhưng phần nhiều là 4/3

- Vần có thể là trắc bằng, nhưng phần nhiều là bằng, vị trí gieo vần là tiếng cuối của cầu và 4, có khi cả tiếng cuối câu 1

- Luật bằng trắc : theo 2 mô hình

a. B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

b. B B T T T B B

T T B B T T B

B B T T T B B

B B T T B T B

T T B B T B B

Tối

Trong túp lều tranh cánh liếp che,

Ngọn đèn mờ toả ánh xanh lè ,

Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng

Như bước thời gian đếm quãng khuya

II. LUYỆN TẬP

a, Tôi thầy người ta có bảo rằng :

Bảo rằng thằng cuội ở cung trăng !

Đêm rằm cội vén mây nhìn xuống

Để thế gian trông thấy chị Hằng

b,

Vui sao ngày đã chuyễn sang hè,



Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve

Phất phơ trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hương lúa chín gió đồng quê



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Đọc thêm các bài thơ bảy chữ

- Tập làm một bài thơ 7 chữ với nội dung bất kì.

* Bài mới 

- Chuẩn bị thi HKI.




E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần 18 Ngày soạn: 17/12/2017

Tiết PPCT: 70+71 Ngày dạy: 20/12/2017
KIỂM TRA HỌC KỲ I

( ĐỀ DO PHÒNG GIÁO DỤC RA)
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng ngữ văn 8. Kiểm tra khả năng hiểu bài, khả năng vận dụng để viết bài văn của các em.



II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài kiểm tra trên lớp 90 phút.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình Ngữ văn 8.

- Giới hạn nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước đề kiểm tra. ( Theo đề của phòng GD&ĐT Đam Rông)

IV. CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA

( Theo đề của phòng GD&ĐT Đam Rông)



V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

( Theo đề của phòng GD&ĐT Đam Rông)



VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

….….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần 18 Ngày soạn: 28/12/2017

Tiết PPCT: 72 Ngày dạy: 21/12/2017

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm rõ những nội dung cần trình bày trong bài kiểm tra học kì I. Đồng thời, nhận thấy những ưu - khuyết điểm trong bài làm của mình. Qua đó, Hs có thể sửa chữa, rút kinh nghiệm những lỗi thường mắc phải.

- Rèn kĩ năng đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện.

- Có ý thức tự giác, tích cực khắc phục những lỗi thường mắc phải khi làm bài.



B. CHUẨN BỊ

- Gv: Bài của hs đã chấm, soạn giáo án.

- Hs: Ôn tập.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học...

2. Bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài Kiểm tra HKI, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: Phân tích đề

- GV cho HS đọc lại đề bài.



* Hoạt động 2: Công bố đáp án

- GV công bố đáp án.



* Hoạt động 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm

GV: Nêu những ưu điểm của HS trong bài làm ở nhiều phương diện. Có dẫn chứng cụ thể (một số bài viết khá, tốt...)

1. Ưu điểm

a. Hình thức

- Có 1 số học sinh trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính tả, bố cục 3 phần rõ ràng.

- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện.

b. Nội dung

- Nhìn chung các em nắm được kiến thức cơ bản, ôn kĩ nên chất lượng bài làm tốt: + Nắm được tên tác giả, tên tác phẩm, xác định được PTBĐ chính của đoạn văn

+ Tìm và nêu tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.

+ Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu.

+ Nắm vững yêu cầu và phương pháp làm bài của bài văn thuyết minh.

- Câu tập làm văn học sinh làm tương đối:

+ Biết trình bày đặc điểm của loài cây, cách chăm sóc, vai trò của loài cây ấy đối với đời sống của con người.

+ Bài văn biết kết hợp các phương pháp thuyết minh phù hợp.



GV: Chỉ ra những nhược điểm:

2. Khuyết điểm

a. Hình thức

- Một số em trình bày đoạn văn cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả.

- Viết tắt, viết hoa tùy tiện.

- Chưa biết cách trình bày một bài văn thuyết minh.



b. Nội dung

- Chưa nắm vững đặc điểm của bài văn thuyết minh.

- Chưa biết kết hợp các phương pháp thuyết minh.

- Diễn đạt còn lủng củng, thiếu ý.



* Hoạt động 4: Thống kê chất lượng bài làm

( Xem cuối giáo án)

*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Viết lại bài văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.



* Bài mới:

- Chuẩn bị: Nhớ rừng (Ngữ văn 8- kì II).

+ Xem phần tác giả trong SGK, xuất xứ, thể thơ.

+ Tâm trạng và niềm uất hận của hổ khi ở vườn bách thú.

+ Nỗi nhớ rừng của hổ.


I. PHÂN TÍCH ĐỀ

- Xem lại tiết 70, 71

II. CÔNG BỐ ĐÁP ÁN

-Xem lại tiết 70, 71

III. NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM


1. Ưu điểm

a. Hình thức

- Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính tả, bố cục 3 phần rõ ràng.

- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện.

b. Nội dung

- Nhìn chung các em nắm được kiến thức cơ bản, ôn kĩ nên chất lượng bài làm tốt: + Nắm được tên tác giả, tên tác phẩm, xác định được PTBĐ chính của đoạn văn

+ Tìm và nêu tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.

+ Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu.

+ Nắm vững yêu cầu và phương pháp làm bài của bài văn thuyết minh.

- Câu tập làm văn học sinh làm tương đối:

+ Biết trình bày đặc điểm của loài cây, cách chăm sóc, vai trò của loài cây ấy đối với đời sống của con người.

+ Bài văn biết kết hợp các phương pháp thuyết minh phù hợp.



GV: Chỉ ra những nhược điểm:

2. Khuyết điểm

a. Hình thức

- Một số em trình bày đoạn văn cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả.

- Viết tắt, viết hoa tùy tiện.

- Chưa biết cách trình bày một bài văn thuyết minh.



b. Nội dung

- Chưa nắm vững đặc điểm của bài văn thuyết minh.

- Chưa biết kết hợp các phương pháp thuyết minh.

- Diễn đạt còn lủng củng, thiếu ý.



IV.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Viết lại bài văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.



* Bài mới:

- Chuẩn bị: Nhớ rừng (Ngữ văn 8- kì II).

+ Xem phần tác giả trong SGK, xuất xứ, thể thơ.

+ Tâm trạng và niềm uất hận của hổ khi ở vườn bách thú.



+ Nỗi nhớ rừng của hổ.


THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4















































E. RÚT KINH NGHIỆM

.….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 20 Ngày soạn: 23/12/2017

Tiết PPCT: 73,74 Ngày dạy: 26/12/2017
Văn bản: NHỚ RỪNG

-Thế Lữ -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới.

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sơ giản về phong trào thơ mới.

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tốt đẹp.

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bi thơ Nhớ rừng.



2. Kĩ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.



3.Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

- Kiểm diện HS, vệ sinh, đồng phục..

2. Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài soạn của học sinh.



3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Ở Việt Nam, vào những năm 30 của thế kỷ XX xuất hiện phong trào thơ mới rất sôi động, được coi là cuộc cách mạng trong thơ ca. Đi bên cạnh những nhà thơ mới nổi tiếng như Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên….còn có Thế Lữ, ông góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới. Thơ ông thể hiện điều gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

(?) Em hiểu gì về phong trào thơ mới và vị trí của bài thơ Nhớ rừng trong phong trào Thơ mới?

- HS trả lời, GV giảng, chốt ý.



GV giới thiệu vài nét về khái niệm “ thơ mới”

GV: “ Thơ mới” không chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bộc phát năm 1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của 1 số tác giả như nêu trên. Phong trào thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong vòng gần 15 năm .

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- GV cùng hs đọc (yêu cầu khi đọc chú ý đến giọng điệu phải phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi đoạn thơ ).



(?) Bố cục của bài thơ ?

GV giới thiệu về kết cấu của bài thơ.
(?) Phương thức biểu đạt của bài thơ?

(?) Vì sao hổ lại bị giam cầm trong vườn bách thú?

- Nay vì sa cơ mà phải chịu sống cảnh nhục nhằn trong củi sắt.

(?) Bị nhốt ở vườn Bách thú, hổ phải chịu những nỗi khổ nào?

- Nỗi khổ không được hoạt động, sống trong một không gian tù hãm, thời gian kéo dài (Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua).

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường (Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm).

- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém

( Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi - Với cặp báo chuồng bên vô tư lự).

(?) Trong đó, nỗi khổ nào có sức biến thành khối căm hờn? Vì sao?

- Bất bình vì một chúa tể mà phải ở chung cùng loài thú thấp kém, lại ở trong củi sắt.

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ.

Vì hổ là chúa sơn lâm, vốn được cả loài người khiếp sợ.

GV giảng: Cảnh tượng ở vườn bách thú là cảnh tù túng. Đoạn thơ thứ nhất thể hiện tâm trạng chán ngán, căm hờn, uất ức của con hổ. Tuy bị nhốt trong cũi sắt, tuy bị biến thành một thứ đồ chơi lạ mắt, bị xếp cùng với bọn gấu dở hơi, bọn báo vô tư lự, nhưng chúa sơn lâm vẫn khinh lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ. Nó căm hờn sự tù túng, nó khinh ghét những kẻ tầm thường. Nó vượt khỏi sự tù hãm bằng trí tưởng tượng, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ rừng.

(?) Nhận xét về biện pháp tu từ tác giả sử dụng và nghệ thuật tả tâm trạng ở đoạn 1? Tác dụng?
(?) Ở khổ bốn, cảnh vườn bách thú hiện lên qua hình ảnh nào?

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

- Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng

- Len dưới nách những mô gò thấp kém.

(?) Phát hiện các yếu tố nghệ thuật?

- Liệt kê, nhịp ngắn, dồn dập.

(?) Dưới con mắt của hổ, cảnh đó ra sao? Từ đó, hãy lí giãi rõ ý của câu thơ: “Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu”?

- Cảnh vườn bách thú dưới con mắt của con hổ, đó là cảnh tượng nhân tạo, tầm thường, giả dối, nhàm chán "không đời nào thay đổi".

Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả dối, không thay đổi và tù túng đó được con hổ nhìn nhận gợi nên không khí xã hội đương thời.

Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ với cảnh vườn bách thú cũng là thái độ của nhiều người, nhất là thanh niên thời đó với xã hội.

HẾT TIẾT 73 CHUYỂN SANG TIẾT 74

(?) Căm ghét thực tại, hổ nhớ lại cảnh gì? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua chi tiết nào?

- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi.

(?) Nhận xét cách dùng từ ngữ của tác giả ?

- Điệp từ, động từ mạnh.



(?) Cảm nhận chung của em về cảnh vật được nói đến trong đoạn thơ ?

- Núi rừng hùng vĩ nhưng bí ẩn.

(?) Hình ảnh của chúa tể muôn loài hiện lên như thế nào giữa không gian ấy?

- “Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.



Lượn tấm thân sóng cuộn nhịp nhàng

Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc

Trong bóng tối mắt thần khi đã quắc.

Là khiến mọi vật đều im hơi”

(?) Nhận xét về nhịp điệu, hình ảnh thơ ?

- Nhịp thơ thay đổi, hình ảnh thơ đẹp và lãng mạn; phóng đại,..

(?) Hình ảnh vị chúa tể được khắc họa mang vẻ đẹp như thế nào?

- Vẻ đẹp oai phong, đầy sức mạnh -> chế ngự hoàn toàn cảnh vật, tất cả đều im hơi. Hổ đã tự ý thức được sức mạnh to lớn của mình ta là chúa tể cả muôn loài.

(?) Tâm trạng của hổ như thế nào khi nhớ về cảnh rừng xưa?

- Đầy vẻ nuối tiếc, cảnh tưởng tượng mà như thực

-> Hổ tự hào về giang sơn của mình và vô cùng tiếc nuối thời oanh liệt đã qua.

(?) Chán ghét cảnh thật, hổ nhớ về quá khứ rồi nuối tiếc nó; hổ muốn gửi gắm suy nghĩ gì về rừng xưa?

- Nó sẽ mãi mãi gắn bó, thuỷ chung với nước non cũ. Nó đau vì mất tự do nhưng sẽ không bao giờ lãng quên, hay phản bội non nước; lời nhắn gởi như một lời thề.



-> Đó cũng chính là tiếng lòng của người dân Việt Nam: dù đang chịu ách nô lệ nhưng sẽ mãi thuỷ chung với giống nòi, non nước…

- Khao khát cuộc sống chân thực của chính mình, trong xứ sở của chính mình.

- Đó là khát khao giải phóng, khát vọng tự do.

(?) Những câu cảm thán trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?

- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống chân thật, tự do.


(?) Hãy khái quát những nét chính về nghệ thuật cũng như nội dung của bài thơ?
(?) Qua tác phẩm, em rút ra được ý nghĩa gì?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học kĩ phần nội dung, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết nghệ thuật trong bài thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Soạn bài “Ông đồ”

+ Đọc diễn cảm bài thơ trước khi đến lớp.

+ Tìm hiểu về tác giả, xuất xứ bài thơ.

+ Hình ảnh ông đồ thời vàng son. Hình ảnh ông đồ thời tàn.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả

- Thế Lữ (1907 - 1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh.

- Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới (1932 - 1945) ở chặng đầu. Với hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn.

2. Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích trong “Mấy vần thơ”

- Vị trí trong phong trào Thơ mới: Sự ra đời của bài thơ đã góp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - hiểu chú thích

2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể thơ: tám chữ (Thơ mới).

b. Bố cục: Gồm 2 phần

- Phần 1: Hình tượng con hổ

- Phần 2: Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930

c. Phương thức biểu đạt

- Biểu cảm gián tiếp. (Mượn lời con hổ trong vườn bách thú để nói lên sự chán ghét thực tại và lòng yêu nước thầm kín của người dân bị mất nước lúc bấy giờ).



d. Phân tích

d.1. Hình tượng con hổ

* Hoàn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú.

- Nay vì sa cơ mà phải chịu sống cảnh nhục nhằn trong củi sắt.

- Nỗi khổ không được hoạt động, sống trong một không gian tù hãm, thời gian kéo dài.

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường.

- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém .

-> Miêu tả tâm trạng tài tình, nhân hóa, từ ngữ gợi cảm.

=> Đau đớn, nhục nhã, bất bình.

* Cảnh ở vườn Bách thú

- Hoa chăm, cỏ xén, cây trồng ..

- Học đòi, bắt chước ..

-> Liệt kê, nhịp ngắn, dồn dập.


=> Cảnh nhàm chán, đơn điệu, giả dối, đểu giả, vô hồn. Chán ghét thực tại tù túng, giải dối.



* Nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ.

- Nhớ rừng: Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi.

- Tiếc nuối những tháng ngày huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ:

“Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

Lượn tấm thân sóng cuộn nhịp nhàng

Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc

Trong bóng tối mắt thần khi đã quắc.

Là khiến mọi vật đều im hơi”

* Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên

- Tâm trạng của hổ: Đầy vẻ nuối tiếc.

-> Hổ tự hào về giang sơn của mình và vô cùng tiếc nuối thời oanh liệt đã qua.


d.2. Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930

- Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.



- Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.

-> Giọng bi tráng, dữ đội.

=> Bộc lộ trực tiếp, mãnh liệt nỗi nhớ; sự nuối tiếc cảnh sống tự do.

Khát vọng giải phóng dân tộc



3.Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Học kĩ phần nội dung, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết nghệ thuật trong bài thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

* Bài mới soạn bài “Ông đồ”

+ Đọc diễn cảm bài thơ trước khi đến lớp.

+ Tìm hiểu về tác giả, xuất xứ bài thơ.

+ Hình ảnh ông đồ thời vàng son. Hình ảnh ông đồ thời tàn.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 20 Ngày soạn: 31/12/2017

Tiết PPCT:75 Ngày dạy: 3/1/2018

Văn bản: ÔNG ĐỒ

- Vũ Đình Liên -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 

- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới.

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mớivề thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn.

- Hiểu được những xúc cảm của tác giả trong bài thơ.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức 

- Sự đổi thay trong đồi sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một.

- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.

2. Kĩ năng 

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.



3. Thái độ 

- Có suy nghĩ, trân trọng những nét văn hoá của dân tộc, ý thức “uống nước nhớ nguồn” của mỗi học sinh.



C. PHƯƠNG PHÁP 

- Vấn đáp, phân tích và bình giảng.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1.Ổn định lớp:- Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ: - Những nét chính về nội dung, nghệ thuật của bài “ Nhớ rừng”.

3. Bài mới * Giới thiệu bài : “Thịt mỡ, dưa hành câu đối đỏ - Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”. Mỗi khi tết đến xuân về, người người, nhà nhà đi sắm tết. Trong dịp ấy, hình ảnh ông đồ xuất hiện với những câu đối đỏ. Khi phong trào thơ mới xuất hiện cũng là lúc đời sống xã hội đã có sự đổi thay, kéo theo giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. Giá trị văn hóa cổ truyền dần bị mai một đó đã được Vũ Đình Liên thể hiện trong văn bản “Ông đồ”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Gọi một em đọc chú thích.

GV hướng dẫn các em tìm hiểu vài nét về tác giả.




(?) Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Gv hướng dẫn đọc: 2 khổ đầu đọc với giọng vui tươi hân hoan, ba khổ sau đọc với giọng trầm lắng, ngậm ngùi, da diết, GV cùng hs đọc.

Yêu cầu HS tìm hiểu chú thích.


(?) Xác định thể thơ của bài?

(?) Có thể chia bố cục của bài ra sao ?

- 2 phần:

Khổ 1-2: Hình ảnh mùa xuân xưa.

Khổ 3-4-5: Hình ảnh mùa xuân nay.



(?) Tác giả kết hợp sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu.

(?) Khung cảnh mùa xuân năm xưa như thế nào? (cảnh sắc, không khí ở đây như thế nào?).

- Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.

GV giảng bình: Hoa đào từ lâu đã trở thành sứ giả báo tin xuân. Bởi vậy nói “hoa đào nở” cũng là nhắc ta cái thời khắc chuyển giao thiêng liêng giữa năm cũ và năm mới đang đến gần. 

(?) Hình ảnh ông đồ xuất hiện ở những thời điểm nào? Làm gì và ở đâu?

- Cứ mỗi độ tết đết xuân về lại thấy ông đồ xuất hiện bên phố đông người qua, viết câu đối tết cho mọi nhà.



(?) Ông xuất hiện với những sự vật nào?

- Bày mực tàu, giấy đỏ.

(?) Thái độ của mọi người trước tài nghệ của ông đồ?

- Bao nhiêu người thuê viết…ai cũng tìm đến ông, yêu mến cái tài viết chữ của ông -> ông đã góp phần tạo nên nét xuân trong ngày tết truyền thống.

GV giảng bình: Cứ mỗi độ tết đến xuân về lại thấy ông đồ xuất hiện cùng “mực tàu”,“giấy đỏ” “phố đông người qua” Ông đang viết câu đối với không khí rộn ràng, vui tươi, màu sắc tươi tắn rực rỡ của phố phường tưng bừng đón tết.

(?) Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây?

- So sánh.

(?) Ngoài việc người ta đến thuê ông viết chữ còn có ý gì khác?

- Thưởng thức tài viết chữ đẹp …



HS đọc 3 khổ còn lại.

(?) Mùa xuân hiện tại như thế nào? Có gì khác trước?

- Xuân về, ông đồ xuất hiện nhưng không còn ai thuê viết, không còn ai ngợi khen ->cảnh vắng vẻ, điêu tàn…



GV giảng bình: - Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố xưa nhưng cuộc đời đã thay đổi.

(?) Từ sự khác nhau gợi cho người đọc cảm nhận gì về hình ảnh ông đồ ?

- Cho nên ông ngồi đấy mà vô cùng lẻ loi, lạc lỏng, ông ngồi lặng lẽ, nỗi buồn tủi đã lan sang những vật vô tri, vô giác “giấy đỏ… nghiên sầu”.

(?) Biện pháp nghệ thuật trong hai câu “Giấy … sầu”?

- Nhân hoá, đối lập.

(?) Đến đây, em có thể nói gì về ông đồ ?

- Thời đại nho học đã lụi tàn, con người tài hoa như ông đồ không còn được trọng dụng trong thời buổi Tây học thịnh hành.



(?) Khổ thơ cuối cho ta biết tình cảm gì của tác giả?

- Đó là niềm thương tiếc khắc khoải của tác giả. Ông xót xa khi nghĩ đến những người muôn năm cũ không còn tồn tại.

GV giảng bình: Mặc dù cái mới ra đời là quy luật tất yếu của cuộc sống nhưng chữ Nho đã gắn bó lâu đời với người dân Việt Nam, nay nó không được thịnh hành, tác giả không khỏi xót xa, nuối tiếc.

(?) Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của bài?

(?) Em rút ra được ý nghĩa gì khi học xong bài thơ?
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.

- Đọc trước các ví dụ trong SGK để tìm hiểu về câu nghi vấn.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả

- Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hà Nội, là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.

- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và hoài cổ.

2. Tác phẩm

- Sáng tác: 1935- 1936.

- “Ông đồ” là bài thơ thành công nhất của Vũ Đình Liên.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc- tìm hiểu từ khó


2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể thơ: ngũ ngôn.

b. Bố cục: 2 phần

- Khổ 1-2: Hình ảnh mùa xuân xưa.

- Khổ 3-4: Hình ảnh mùa xuân nay.
c. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp kể, tả.

d. Phân tích:

d.1. Mùa xuân năm xưa

“ Mỗi năm hoa đào nở…

Bên phố đông người qua”

- Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng náo nhiệt.

- Ông đồ trở thành một hình ảnh không thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ.

-> Ông đã góp phần tạo nên nét xuân trong ngày tết truyền thống.



d.2. Mùa xuân hiện tại

“ Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa”

- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố xưa.

- Cuộc đời đã thay đổi, ông đồ đã vắng bóng.
-> Nhân hoá, đối lập.

=> Nỗi buồn lan sang cả vật vô tri.

“ Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ ?”

-> Tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã đi qua.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ.

- Nắm kĩ nội dung, nghệ thuật bài thơ.



* Bài mới: Soạn bài “Câu nghi vấn

+ Tìm hiểu về đặc hình thức và chức năng của câu nghi vấn.

+ Xem trước phần bài tập.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 20 Ngày soạn: 1/1/2018

Tiết PPCT:76 Ngày dạy: 4/1/2018

Tiếng việt: CÂU NGHI VẤN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2. Kĩ năng

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số câu dễ lẫn.

3.Thái độ

- HS có thái độ tích cực sử dụng câu nghi vấn trong hoạt động giao tiếp



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: - KT vở soạn của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Dựa vào mục đích phát ngôn, người ta chia thành 4 kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật,…Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu câu nghi vấn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- GV gọi HS đọc VD.



(?) Xác định các câu nghi vấn trong đoạn đối thoại trên?

- Sáng nay đánh u có đau lắm không ?



- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?

- Hay là u thương chúng con đói quá ?

(?) Dựa vào đâu em biết đó là câu nghi vấn?

- Có các từ nghi vấn: không, làm sao, sao..

- Dấu chấm hỏi cuối câu.

(?) Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?

- Dùng để hỏi.



Bảng phụ: Cho các ví dụ sau.

a. Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?

b. U bán con thật đấy ư? ( Ngô Tất Tố)

c. Mình đọc hay tôi đọc? ( Nam Cao)

(?) Qua phân tích ví dụ, em thấy câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức và chức năng chính như thế nào?

- HS rút ra ghi nhớ.



(?) Hãy nêu vai trò của các câu nghi vấn trong giao tiếp?

GV nhấn mạnh: - Các câu nghi vấn giữ vai trò quan trọng trong giao tiếp. Khi giao tiếp, bao giờ người ta cũng sử dụng nhiều kiểu câu, trong đó có câu nghi vấn.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Giáo viên lần lượt hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1.2.3.



Bài tập 4/12

  1. Có…không? (không có)

  2. Đã…chưa? (có giả định)

Bài tập 5/12

  1. Bao giờ…? (tương lai)

  2. bao giờ (quá khứ)

Bài tập 6/12

a) Đúng b) Sai



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học bài và làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài “Quê hương”

+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản.

+ Phân tích vẻ đẹp của làng chài.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

a. Ví dụ: sgk

- Sáng nay người ta đánh u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

- Hay là u thương chúng con đói quá?



b. Kết luận

- Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn như: ai, gì, nào, sao, …

- Dùng để hỏi. -> chức năng chính.

- Cuối câu có dấu chấm hỏi.



2. Ghi nhớ: Sgk.


II. LUYỆN TẬP

Bài 1/12 Các câu nghi vấn

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?



b)Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương là gì?

d) Chú mình muốn trò đùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

Bài 2/12

- Có từ hay. Nếu thay từ hay bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác thuộc kiểu câu trần thuật.



Bài 3/12

- Không. Vì đó không phải là câu nghi vấn:

Câu a.b: có từ có…không, tại sao-> có chức năng bổ ngữ.

Câu c.d: nào, ai, là những từ phiếm chỉ -> khẳng định tuyệt đối.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Tìm các câu nghi vấn trong các văn bản đã học, phân tích tác dụng.

- Học bài và làm bài tập còn lại.

* Bài mới: Chuẩn bị bài “Quê hương”

+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản.

+ Hình ảnh quê hương và cảnh dân làng ra khơi đánh cá. (Giới thiệu về làng, cảnh thuyền ra khơi ).

+ Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 21 Ngày soạn: 5/1/2018

Tiết PPCT: 77 Ngày dạy: 8/1/2018

Văn bản: QUÊ HƯƠNG

- Tế Hanh -

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm cuarphong trào Thơ mới.

- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở trong bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm.

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị giàu cảm xúc trong sáng thiết tha.

2. Kĩ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.



3. Thái độ

- Có tình yêu quê hương và yêu quý nơi mình sinh ra.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Diễn giảng, thảo luận nhóm, phân tích.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên.

- Cảm nhận của em về hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong mỗi chúng ta, ai cũng có quê hương để mà tự hào. “ Quê hương anh nước mặn đồng chua, làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”….Còn tình yêu của Tế Hanh dành cho quê hương miền biển của mình tha thiết, sâu đậm như thế nào? Bài học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Em hãy nêu sơ lược vài nét về tác giả?

GV nhấn mạnh: Tế Hanh (1921-2009) quê ở Quảng Ngãi. Ông đến với thơ mới khi phong trào này có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật bật của thơ Tế Hanh.
(?) Bài thơ “Quê hương” được in trong tập thơ nào?

Hs trả lời, GV chốt.


* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Gv cùng hs đọc (Giọng điệu sôi nổi vui tươi, khổ cuối buồn nhớ.)

- Giải thích từ khó.

(?) Hãy nhận xét về thể thơ?

(?) Tác giả đã sử dụng kết hợp những phương thức biểu đạt nào trong bài?

(?) Bố cục của bài thơ Quê hương?

Bố cục: 2 phần.



+ Phần 1 (16 câu đầu): Lời kể về quê hương làng biển.

+ Phần 2 (còn lại): Nỗi nhớ quê hương.
(?) Nhà thơ đã giới thiệu chung về làng quê của mình như thế nào?

GV giảng bình: Quê hương trong tâm trí của người con Việt Nam giếng nước, cây đa, mái đình, là canh rau muống với cà dầm tương. Còn quê hương trong tâm trí của nhà thơ Tế Hanh là một làng chài nằm trên cù lao giữa sông và biển, một làng chài sóng nước bao vây, người dân làm nghề chài lưới. 

(?) Em có nhận xét gì về cách giới thiệu về làng quê của mình của tác giả?

- Lời giới thiệu bình dị, chân thật như bản chất người dân làng chài quê ông vậy.

GV chuyển ý.

(?) Người dân chài ra khơi trong thời điểm nào và thời tiết ra sao?

GV giảng bình: - Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng. Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới, như báo hiệu một ngày ra khơi đầy hứa hẹn.

(?) Người dân chài được tác giả khắc họa như thế nào?

- Dân trai tráng: những người khỏe khoắn, vạm vỡ, nhanh nhẹn, dũng cảm. 

 (?) Chiếc thuyền ra khơi được miêu tả ntn?



- Con thuyền như con tuấn mã.

GV giảng:

- So sánh con thuyền như con tuấn mã (ngựa hay, ngựa quý). Chiếc thuyền thì "hăng như con tuấn mã", một từ "phăng" thật mạnh mẽ, dứt khoát đã đưa con thuyền "mạnh mẽ vượt trường giang".



(?) Qua phân tích cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá cho ta thấy phong cảnh thiên nhiên và con người ở đây ntn?

- Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng. Miêu tả cuộc sống lao động vất vả và niềm hạnh phúc bình dị của người dân biển.



Học sinh đọc 8 câu tiếp theo.

(?) Không khí bến cá khi thuyền đánh cá từ biển trở về được tái hiện như thế nào?

- Cảnh dân làng đón thuyền về một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

(?) Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây được tác giả miêu tả như thế nào?

GV giảng bình:

- Da đen vì nắng gió là tả thực. Đó là nét riêng của người dân chài. Riêng câu thơ “Cả … xa xăm” là nét sáng tạo nước da nhuộm nắng gió của những chuyến đi xa, thân hình vạm vỡ, thấm đậm vị mặn mòi. Hình ảnh dân chài vừa chân thực vừa lãng mạn.



(?) Hình ảnh con thuyền câu thơ cuối gợi cho em cảm nghĩ gì?

- Cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài. Sau một chuyến đi dài mệt mỏi, nhưng say sưa hài lòng với kết quả lao động miệt mài gian khổ; con thuyền như một sinh thể vừa mệt mỏi nhưng cũng vừa có vẻ thảnh thơi, hài lòng, mãn nguyện.

(?) Em nhận xét gì về con người, cảnh sinh hoạt của con người làng chài nơi đây?
GV chuyển ý.

Học sinh đọc khổ cuối.

(?) Khi xa quê, tác giả luôn nhớ về quê hương của mình. Vậy khi nhớ về quê người thanh niên nhớ những gì?

- Màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi...

(?) Em nhận xét gì về những hình ảnh này?

GV giảng: Tác giả nhớ tất cả những hình ảnh thân thương của quê hương: màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi. Đó là màu xanh của rong rêu, của cá lưới, thuyền, đó là mồ hôi của người lao động đây chính là hương vị của quê hương.

(?) Em hãy khái quát nghệ thuật của bài thơ?

(?) Em hãy khái quát nội dung ?

(?) Nêu ý nghĩa của bài?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng bài thơ.



- Soạn bài “Khi con tu hú”

+ Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, tìm hiểu chú thích; Chuẩn bị theo hướng dẫn sgk/20.



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tác giả: Tế Hanh (20/6/1921-16/7/2009), quê Quảng Ngãi. Ông đến với thơ mới khi phong trào thơ này đã có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương là điểm nổi bật nhất trong thơ Tế Hanh.

2.Tác phẩm

- Xuất xứ: in trong tập “Nghẹn ngào” (1939), sau đó in trong tập “Hoa niên” năm 1945.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc- tìm hiểu từ khó
2.Tìm hiểu văn bản

a. Thể thơ: Tám chữ (thơ mới).

b. Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm

c . Bố cục: 2 phần.

+ Phần 1 (16 câu đầu): Lời kể về quê hương làng biển.

+ Phần 2 (còn lại): Nỗi nhớ quê hương.

d. Phân tích

d.1. Lời kể về quê hương làng biển.

* Giới thiệu về làng

“ Làng tôi vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”

- Nghề chài lưới.

- Cách biển nửa ngày sông.
-> Giới thiệu ngắn gọn, tự nhiên về vị trí và nghề nghiệp của làng quê.

* Cảnh thuyền ra khơi

- Không gian, thời gian, thời tiết: Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng: thiên nhiên, thời tiết tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới, như báo hiệu một ngày ra khơi đầy hứa hẹn.

- Con người: trai tráng: khỏe khoắn, vạm vỡ, nhanh nhẹn, dũng cảm. 

- Chiếc thuyền: con thuyền như con tuấn mã.

-> So sánh, động từ mạnh ( hăng, phăng, vượt).


=> Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng. Miêu tả cuộc sống lao động vất vả và niềm hạnh phúc bình dị của người dân biển.

* Cảnh thuyền trở về



- Không gian: ồn ào, tấp nập, đông vui.

- Hình ảnh: biển lặng, cá đầy ghe.
- Con người: “da rám nắng, nồng thở vị xa xăm”

-> Người dân chài có tầm vóc phi thường, xứng đáng là con của biển.
- Con thuyền: Chiếc thuyền im...mỏi...nằm

Nghe chất muối.. thớ vỏ

-> Nhân hoá: như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với sự sống con người.



=> Vùng quê tươi sáng đầy sự sống với những người dân chài khỏe khoắn, yêu lao động, với những cảnh sinh hoạt náo nhiệt, vui tươi.

d.2. Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương

- Màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn.


=>Nỗi nhớ da diết và đằm thắm cả những nét chung và riêng của quê hương.
3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Nắm chắc nội dung bài học.

- Học thuộc lòng bài thơ.



* Bài mới: Soạn bài “Khi con tu hú”

- Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, tìm hiểu chú thích; Chuẩn bị theo hướng dẫn sgk/20.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 21 Ngày soạn:6/1/2018

Tiết PPCT:78 Ngày dạy: 9/1/2018

Văn bản: KHI CON TU HÚ

- Tố Hữu-
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại.

- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do của người chiến sỹ cách mạng, được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thề thơ lục bát quen thuộc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Những hiểu biết ban đầu về tác giả Tố Hữu.

- Nắm dược nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiện, cái đẹp của cuộc đời tự do).

- Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tưởng cách mạng của tác giả.



2. Kĩ năng

- Đọc diễn cảm một tác phẩn thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù.

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc của hai phần của bài thơ, thấy dược sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này.

3. Thái độ

-Trân trọng và yêu quý hơn nhà thơ cách mạng.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Diễn giảng, thuyết trình, phân tích, kết hợp thảo luận nhóm.



D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học..

2. Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn của bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh? Tình cảm của nhà thơ dành cho quê hương được thể hiện như thế nào?



3. Bài mới: Giới thiệu bài: Tố Hữu là một trong những nhà thơ cách mạng nổi tiếng của nền văn học Việt Nam. Thơ ông luôn thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản, kể cả trong cảnh ngục tù, bài thơ. “ Khi con tu hú ” là một ví dụ điển hình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

GV yêu cầu hs chú ý vào chú thích */sgk.



(?) Nêu những hiểu biết của em vế tác giả Tố Hữu?

- Tố Hữu(1920-2002) quê ở Thừa Thiên- Huế. Được giác ngộ trong phong trào học sinh sinh viên. Với nguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cách mạng thơ ông trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam.

(?) Tác phẩm “Khi con tu hú” sáng tác trong thời gian nào?

- Khi con tu hú” ra đời khi tác giả đang bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ, được in trong tập

Từ ấy”- tập thơ đầu tiên của Tố Hữu.

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Hướng dẫn cách đọc: giọng vui, náo nức, phấn chấn ở phần đầu (6 câu đầu), giọng bực bội (4 câu cuối).

Giáo viên đọc mẫu một lần.

Giải đáp từ khó.

(?) Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt của văn bản?

(?) Cho biết bố cục bài thơ, nêu nội dung bài thơ?

- 2 phần:



+ 6 câu đầu: tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong lòng nhà thơ.

+ 4 câu tiếp: tiếng chim tu hú bừng thức khát vọng tự do cháy bỏng trong lòng người tù.

Học sinh đọc 6 câu đầu.

(?) Mở đầu bài thơ, tác giả cho ta nghe được âm thanh gì? Âm thanh ấy biểu hiện điều gì? Em cảm nhận như thế nào về âm thanh đó?

GV giảng bình: Tiếng chim tu hú, tiếng ve báo hiệu mùa hè về. Một mùa hè tràn đầy sức sống, sự sống tưng bừng rộn rã, thanh bình. Tiếng chim làm bừng dậy tất cả trong lòng người tù như tiếng gọi vô cùng hào hứng và phấn khởi.

(?) Hè đến, những sự vật nào xuất hiện trong bức tranh mùa hè ấy? Nhận xét về phạm vi miêu tả, các hình ảnh ấy?

- Lúa chim đang chín. Trái cây ngọt dần. Tiếng ve ngân. Bắp đầy sân. Trời xanh cao, diều sáo lộn nhào...

- Phạm vi miêu tả rộng lớn, màu sắc rực rỡ, âm thanh rộn rã, hương thơm ngào ngạt.

- Cảnh mùa hè đầy màu sắc, âm thanh, hương vị. Mọi vật sống động, đang phát triển hết sức tự nhiên, mạnh mẽ.

(?) Qua phân tích, em có nhận xét gì về bức tranh mùa hè mà tác giả cảm nhận được?

GV giảng: Từ ngữ chọn lọc, chi tiết đặc sắc: những động từ mạnh mẽ: dậy, lộn nhào. Những tính từ chín, ngọt, đầy, rộng, cao để diễn tả sự hoạt động, sự căng đầy nhựa sống của mùa hè. Bầu trời được mở rộng và cao thêm những cánh diều được tự do bay lượn. Tất cả tạo ra sự đối lập với không gian chật hẹp trong phòng giam.

Đọc bốn câu cuối.

(?) Tâm trạng của người tù được thể hiện như thế nào?

GV giảng bình: Hè đến, bao âm thanh đã dậy bên lòng như thôi thúc người tù muốn đạp tan phòng xà lim chật chội. Câu thơ “ Ngột làm sao, chết uất thôi” Thể hiện tâm trạng của người tù là tâm trạng ngột ngạt, uất hận. Muốn thoát khỏi ngục tù để trở về với cuộc sống tự do. Mọi sự vật cả những vật vô tri như cánh diều cũng tự do bay lượn trên bầu trời trong khi đó người cách mạng thì bị tù, không được tự do, bị tách rời khỏi đồng đội, đồng chí.

GV bình giảng:

- Tiếng chim mở đầu bài thơ là tiếng chim hiền lành gọi mùa hè đến đầy ắp sức sống, đầy ắp tự do.

- Tiếng chim khổ cuối thành tiếng kêu như giục giã, khơi thêm những cảm giác tù túng. tiếng chim như tiếng đời, tiếng gọi tự do thôi thúc đấu tranh.

GV liên hệ bài “ Tâm tư trong tù”

Cô đơn thay là cảnh thân tù.

Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực.

Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức,

Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu”
(?) Khái quát lại giá trị nghệ thuật cũng như giá trị nội dung của bài?

(?) Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Liên hệ một số bài thơ viết trong tù của các chiến sĩ cách mạng đã học.

- Soạn bài : “ Câu nghi vấn ” (tiếp theo).

+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn sgk/22->24.

+ Xem trước phần bài tập.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: - Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 - 2002), tại Huế.

- Giác ngộ cách mạng từ rất sớm và là lá cớ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam.




2. Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ: Sáng tác khi tác giả bị giam trong nhà lao Thừa phủ. In trong tập “Từ ấy”.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - hiểu chú thích


2. Tìm hiểu văn bản 

a. Thể thơ : Lục bát.

b. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả.

c. Bố cục : 2 phần.

+ 6 câu đầu: tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong lòng nhà thơ.

+ 4 câu tiếp: tiếng chim tu hú bừng thức khát vọng tự do cháy bỏng trong lòng người tù.

d. Phân tích 

d.1. Thời khắc mùa hè đầy sức sống

* Âm thanh: tiếng tu hú, ve kêu.

-> Đánh thức mọi vật, báo hiệu mùa hè đã đến.
* Những sự vật xuất hiện trong bức tranh mùa hè:

- Lúa chim đang chín.

- Trái cây ngọt dần.

- Tiếng ve ngân.

- Bắp đầy sân.

- Diều sáo lộn nhào...

=> Cảnh mùa hè ở đồng quê: rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt tự do.

d.2. Tâm trạng người tù

- Ngột làm sao, chết uất thôi .

-> Ngột ngạt, uất ức, đau khổ, khát vọng tự do .
- Con chim tu hú: cứ kêu .

-> Niềm khát khao thoát khỏi tù ngục, trở về với cuộc sống tự do.



=> Tâm trạng ngột ngạt, uất ức khao khát tự do của người chiến sĩ trẻ.


3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Liên hệ một số bài thơ viết trong tù của các chiến sĩ cách mạng đã học.

* Bài mới

- Soạn bài : “ Câu nghi vấn ” (tiếp theo).

+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn sgk/22->24.

+ Xem trước phần bài tập.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 21 Ngày soạn: 7/1/2018

Tiết PPCT: 79 Ngày dy: 10/1/2018

Tiếng việt: CÂU NGHI VẤN (tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ câu nghi vấn không dùng chỉ đề hỏi mà còn dùng để thề hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.



2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.



3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Diễn giảng, thuyết trình, phân tích, kết hợp thảo luận nhóm



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh, đồng phục, tác phong HS.

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho ví dụ.

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết được đặc điểm về hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn. Câu nghi vấn còn có những chức năng khác, đó là chức năng nào? Tiết học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gọi hs đọc vd sgk .

(?) Hãy tìm những câu có từ nghi vấn trong những ví dụ trên?

a. Những người muôn năm cũ.

Hồn ở đâu bao giờ?

b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c. Có biết không? Lính đâu? Sao bay giám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không cần phép tắc gì nữa à?
d. Cả đoạn trích là câu nghi vấn.
e. Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!

(?) Hãy xác định chức năng của câu nghi vấn trong đoạn trích? ( HSTLN).

a. Bộc lộ cảm xúc. b. Đe doạ.

c. Đe doạ. d. Khẳng định. e. Bộc lộ cảm xúc.

(?) Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn trên?

- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Câu nghi vấn thứ 2 ở (e) kết thúc bằng dấu chấm than, chứ không phải là dấu chấm hỏi.

(?) Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy khái quát chức năng của câu nghi vấn và dùng dấu cuối câu ?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

GV: Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm, lên bảng trình bày.

Bài tập 1:Tìm câu nghi vấn và công dụng của những câu nghi vấn đó.

a. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? ( Bộc lộ cảm xúc )



b. Trong khổ thơ chỉ riêng: “ Than ôi!” không phải là câu nghi vấn mà là phủ định; bộc lộ cảm xúc.

c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?

Cầu khiến; bộc lộ cảm xúc.

d. Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay? ( phủ định, bộc lộ cảm xúc).

Bài tập 2.

a. Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?



-> Câu 1: phủ định; câu 2: khẳng định; câu 3: phủ định.

b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?

-> Bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại .

c. Ai bảo thảo mộc …. không có tình mẫu tử ?

-> Khẳng định.

d. Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?

-> Dùng để hỏi.

- Có thể thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn có ý nghĩa tương tự.

a. Sao cụ phải lo xa quá thế; không nên nhịn đói mà tiền để lại. Ăn hết thì lúc chết lấy gì mà lo liệu .

b. Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không.

c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
Bài tập 3: Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi.

a. Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “ cánh đồng hoang được không ?

b. ( Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn cùng đến thế?

=> Trong nhiều trường hợp giao tiếp, những câu như vậy dùng để chào. Người nghe không nhất thiết phải trả lời, có thể đáp lại bằng một lời chào khác.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm chắc ghi nhớ của bài.

- Tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn.

- Hoàn chỉnh các bài tập, học bài

- Soạn bài: “Viết đọan văn trong văn bản thuyết minh”.

+ Soạn theo hướng dẫn sgk.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Những chức năng khác

a. Ví dụ: sgk

* Những câu nghi vấn:

a. Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bao giờ?

-> Bộc lộ cảm xúc.

b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

-> Đe doạ.

c. Có biết không ? Lính đâu? Sao bay giám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không cần phép tắc gì nữa à?

-> Đe doạ.

d. . ……..văn chương hay sao?

-> Khẳng định.

e. Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!

-> Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)


* Dấu kết thúc: Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi, có trường hợp câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

b . Ghi nhớ: SGK/22.

II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tìm câu nghi vấn và công dụng của những câu nghi vấn đó.

a. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? ( Bộc lộ cảm xúc )

b. Trong khổ thơ chỉ riêng: “ Than ôi!” không phải là câu nghi vấn.

(Phủ định; bộc lộ cảm xúc).

c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?

(Cầu khiến; bộc lộ cảm xúc).

d. Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?

( phủ định, bộc lộ cảm xúc).


Bài tập 2


a. Sao cụ lo xa quá thế ? Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ? Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

-> Câu 1 phủ định; câu 2: khẳng định; câu 3: phủ định.

b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?

-> Bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại .

c. Ai bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?

-> Khẳng định.

d. Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc?

-> Dùng để hỏi.

- Có thể thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn có ý nghĩa tương tự.

a. Sao cụ phải lo xa quá thế; không nên nhịn đói mà tiền để lại. Ăn hết thì lúc chết lấy gì mà lo liệu.

b. Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không.

c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.



Bài tập 3: Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi.

a. Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “ cánh đồng hoang được không ?

b. ( Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn cùng đến thế?

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Nắm chắc ghi nhớ của bài.

- Tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn.

- Hoàn chỉnh các bài tập, học bài

* Bài mới

- Soạn bài: “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”.

+ Soạn theo hướng dẫn sgk.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 21 Ngày soạn: 8/1/2018

Tiết PPCT:80 Ngày dạy: 11/1/2018
Tập làm văn: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Luyện cách viết một đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.



- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.

2. Kĩ năng

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

- Diễn đạt rõ ràng chính xác.

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.

3. Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận, thực hành.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy cho biết các đối tượng thuyết minh mà chúng ta đã dược học ở HKI?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Để bài văn đúng, hay cần những đoạn văn đúng và hay. Bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG.

GVgọi học sinh đọc 2 đoạn văn.

(?) Đoạn văn 1 gồm mấy câu?

- Đoạn văn gồm 5 câu.

(?) Từ nào được nhắc lại trong các câu đó? Việc nhắc lại các từ đó có tác dụng gì?

- Từ nước được nhắc đi nhắc lại nhiều lần đó là từ quan trọng nhất thể hiện chủ đề trong đoạn văn.

(?) Vậy theo em chủ đề của đoạn văn là gì? Nó được thể hiện như thế nào?

- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu 1: Thế giới …thiếu nước sạch nghiêm trọng .

(?) Hãy cho biết vai trò của từng câu trong việc thể hiện và phát triển chủ đề?

Câu 1: Là câu chủ đề.

Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít.

Câu 3: Cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm.

Câu 4: Nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới.

Câu 5: Nêu dự báo.

(?) Nêu mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn?

- Các câu 2,3,4,5 làm rõ câu chủ đề. -> diễn dịch.

(?) Từ việc tìm hiểu hãy cho biết đoạn văn trên thuộc kiểu văn bản nào?

- Đoạn văn thuyết minh.



(?) Đối tượng được nói đến trong đoạn văn 2 là ai?

- Đồng chí Phạm Văn Đồng (chủ đề).

(?) Cách thể hiện chủ đề trong đoạn văn trên như thế nào?

- Câu 1: Vừa giới thiệu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng , nhà văn hóa.

(?) Xét về nội dung đoạn văn trên có gì khác so với đoạn 1?

- Đây là một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân.

GV gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK.

GV yêu cầu HS chú ý vào đoạn 1.



(?) Đoạn văn thuyết minh về cái gì? (Đối tượng thuyết minh).

- Giới thiệu một dụng cụ học tập quen thuộc, một đồ dùng thông dụng: Cái bút bi.

(?) Theo em trong đoạn văn trên phải trình bày những yêu cầu gì?

- Cấu tạo của bút bi, công dụng của bút nó.

- Cách sử dụng.

(?) Đối chiếu với những tiêu chuẩn ấy đoạn văn đã mắc những lỗi gì?

- Không rõ câu chủ đề, chưa rõ ý công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc.

(?) Cần và nên sửa chữa bổ sung như thế nào?

- Cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng, cấu tạo, công dụng, sử dụng.

GV cho học sinh sửa.



Đoạn 1: Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai phần, trước hết là ruột bút bi. Đó là một ống nhựa dài, trong đó chứa mực có thể màu xanh hay đen hoặc đỏ - những màu thường gặp ở bút bi. Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi. Có một hòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.

Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi còn có vỏ bên ngoài. Phần bỏ là một ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết. Nó gồm ống và nắp bú hoặc có lò xo (bút bi bấm) hoặc không có (bút bi có nắp đậy).



(?) Tương tự em hãy chỉ ra đối tượng yêu cầu và hạn chế của đoạn 2?

- Gv cho học sinh sửa.



Đoạn 2:

- Đoạn văn trình bày cấu tạo của chiếc đèn bàn.

- Hạn chế: Đoạn văn sắp xếp các ý lộn xộn, rắc rối, phức tạp khi giới thiệu chiếc đèn bàn.

- Câu 1 và câu sau gắn kết gượng gạo.



Sửa: Nhà em có một chiếc đèn bàn. Đế đèn được làm bằng một khối thủy tinh hình tròn, trông rất vững chãi trên đế đèn có công tắc đẻ bật hoặc tắt đèn rất tiện lợi:

Từ đế đèn có một ống thép không gỉ thẳng đứng gắn một cái đuôi đèn, trên đó lắp một bóng đèn 25 oát. Ống thép này rộng nên dây điện đi từ công tắc đến bóng được luồn trong đó.

Ở trên bóng đèn có chao đèn làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn. Nhờ có chiếc chao đèn mà ánh sáng trở nên tập trung và dịu hơn.

(?) Qua tìm hiểu nhận dạng và sửa chữa các đoạn văn thuyết minh em hãy cho biết khi viết một bài văn thuyết minh và các đoạn văn thuyết minh cần đảm bảo những yêu cầu gì?

GV nhận xét; khái quát lại bài học.



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

GV gợi ý: HS viết bài.

Mở bài: Mời bạn đến thăm trường tôi. Ngôi trường khang trang, nằm trên ngọn đồi lộng gió - mái trường thân yêu - ngôi nhà chung của chúng tôi…

Kết bài: Chúng tôi yêu quý nó như yêu chính ngôi nhà của mình. Chắc chắn những kỉ niệm về mái trường thân yêu này sẽ là hành trang theo chúng tôi đi suốt cuộc đời.

Bài tập 2: Gv gợi ý có thể cụ thể hóa thành một vài ý nhỏ sau:

- Xuất thân, quê quán, năm sinh mất.

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp văn thơ,…

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại.



Ví dụ: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.

Bài tập 3: GV yêu cầu HS Thực hiện, GV sửa bài cho HS.

Sách Ngữ văn 8, tập một gồm có 17 bài học.

- Mỗi bài học thường gồm 3 phân môn : Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên, không phải bài nào cũng giống hệt nhau, có bài chỉ có 2 phân môn, có bài lại thêm cả phần ôn tập, kiểm tra.

- Với mỗi phân môn lại có một cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng. Ví dụ, phân môn Văn thường có các mục : văn bản, chú thích, đọc hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập; phân môn Tập làm văn thường có các mục: nội dung (theo từng bài) và luyện tập.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm chắc ghi nhớ của bài.

- Hoàn thành các bài tập hoàn chỉnh.

- Soạn bài: “Tức cảnh Pác Bó”.

+ Nắm tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, tìm hiểu chú thích;

+ Tìm hiểu về hiện thực cuộc sống ở Pắc Bó của Bác Hồ.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Nhận dạng đoạn văn thuyết minh

* Ví dụ:Sgk.

a. Đoạn văn 1:

- Đoạn văn gồm 5 câu.

- Từ nước được nhắc đi nhắc lại nhiều lần đó là từ quan trọng nhất thể hiện chủ đề trong đoạn văn.

- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu1: Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.

-> Đoạn văn thuyết minh.

b. Đoạn 2:

- Đồng chí Phạm Văn Đồng ( chủ đề)

- Câu 1: Vừa giới thiệu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng , nhà văn hóa.

- Đây là một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân.



2. Sửa lại những đoạn văn chưa chuẩn

a. Đoạn 1

- Giới thiệu một dụng cụ học tập quen thuộc, một đồ dùng thông dụng: Cái bút bi.

- Nêu rõ chủ đề.

- Cấu tạo của bút bi, công dụng của bút nó.

- Cách sử dụng.

- Nhược điểm: Không rõ câu chủ đề, chưa rõ ý công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc.

- Sửa: Cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng, cấu tạo, công dụng, sử dụng.

Đoạn 1: Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai phần, trước hết là ruột bút bi. Đó là một ống nhựa dài, trong đó chứa mực có thể màu xanh hay đen hoặc đỏ - những màu thường gặp ở bút bi. Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi. Có một hòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.

Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi còn có vỏ bên ngoài. Phần bỏ là một ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết. Nó gồm ống và nắp bú hoặc có lò xo (bút bi bấm) hoặc không có (bút bi có nắp đậy).



b. Đoạn 2

- Đoạn văn trình bày cấu tạo của chiếc đèn bàn.

- Hạn chế: Đoạn văn sắp xếp các ý lộn xộn, rắc rối, phức tạp khi giới thiệu chiếc đèn bàn.

- Câu 1 và câu sau gắn kết gượng gạo.



Sửa:

Nhà em có một chiếc đèn bàn. Đế đèn được làm bằng một khối thủy tinh hình tròn, trông rất vững chãi trên đế đèn có công tắc đẻ bật hoặc tắt đèn rất tiện lợi:

Từ đế đèn có một ống thép không gỉ thẳng đứng gắn một cái đuôi đèn, trên đó lắp một bóng đèn 25 oát. Ống thép này rộng nên dây điện đi từ công tắc đến bóng được luồn trong đó.

Ở trên bóng đèn có chao đèn làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn. Nhờ có chiếc chao đèn mà ánh sáng trở nên tập trung và dịu hơn.



* Ghi nhớ: SGK/15

II. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1: Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn “Giới thiệu trường em”

- Yêu cầu ngắn gọn từ 1 đến 2 câu.

- Giới thiệu ấn tượng kết hợp miêu tả biểu cảm, kể chuyện.


2. Bài tập 2

- Năm sinh, năm mất, quê quán.

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp.

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại.



Ví dụ: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.

3. Bài tập 3 

Sách Ngữ văn 8, tập một gồm có 17 bài học

- Mỗi bài học thường gồm 3 phân môn : Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên, không phải bài nào cũng giống hệt nhau, có bài chỉ có 2 phân môn, có bài lại thêm cả phần ôn tập, kiểm tra.

- Với mỗi phân môn lại có một cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng. Ví dụ, phân môn Văn thường có các mục : văn bản, chú thích, đọc hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập; phân môn Tập làm văn thường có các mục: nội dung (theo từng bài) và luyện tập.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Nắm chắc ghi nhớ của bài.

- Hoàn thành các bài tập hoàn chỉnh.

Bài mới

- Soạn bài: “Tức cảnh Pác Bó”

+ Nắm tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, tìm hiểu chú thích;

+ Tìm hiểu về hiện thực cuộc sống ở Pắc Bó của Bác Hồ.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 22 Ngày soạn: 12/1/2018

Tiết PPCT: 81 Ngày dạy: 15/1/2018

Văn bản: TỨC CẢNH PÁC BÓ

- Hồ Chí Minh-
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 

- Bước đầu biết đọc hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.

- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tam hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Thơ Hồ Chí Minh sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thề hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng.

- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày cách mạng chưa thành công.

2. Kỹ năng

- Đọc hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ

- Học sinh yêu quý Bác Hồ của chúng ta hơn, trân trọng những thành quả mà chúng ta đã giành được.

- Có nhận thức và trân trọng cuộc sống hơn.

C. PHƯƠNG PHÁP 

- Vấn đáp, kết hợp thảo luận, phân tích và diễn giảng.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học.

2. Bài cũ: - Đọc bài thơ : “Khi con tu hú”. Từ việc tưởng tượng không gian đất trời vào hè, em thấy tâm trạng người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ như thế nào?

3. Bài mới : Giới thiệu bài: Ở lớp 7 các em đã học hai bi thơ rất hay của Bác. Đó là những bài thơ “ Cảnh khuya, Rằm tháng giêng” của Chủ tịch HCM viết hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc. Còn hôm nay, chúng ta lại được gặp lại Người ở Suối LêNin, ở hang Pác Bó vào mùa xuân 1941, qua bài thơ “Tức Cảnh Pác Bó”.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Gv yêu cầu một em đọc chú thích (*).

Gv hướng dẫn học sinh nắm một số ý chính về tác giả.

(?) Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

GV cung cấp thêm thông tin.

- Bác viết bài thơ: Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu bốn bể hoạt động cứu nước, tháng 2-1941, Nguyễn Ái Quốc đã bí mật về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN. Người sống trong hang Pác Bó ( đúng tên là Cốc Bó, nghĩa là đầu nguồn ), điều kiện sinh hoạt rất gian khổ. Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại: “Những khi trời mưa to, rắn rết chui cả vào chỗ nằm. Có buổi sáng, Bác thức dậy thấy một con rắn rất lớn khoanh tròn ngay cạnh người. Bác sốt rét luôn. Thức ăn cũng rất thiếu thốn. Có thời gian cơ quan chuyển vào rừng núi đá trên khu đồng bào Mán trắng, gạo cũng không có, Bác cũng như các anh khác phải ăn toàn cháo bẹ hàng tháng.

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

GV hướng dẫn hs cách đọc và đọc mẫu.

Hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó.

(?) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

(?) Phương thức biểu đạt của bài thơ ?

(?) Ta có thể chia ý bài thơ làm mấy phần?

- 2 phần.

+ Ba câu đầu : Cuộc sống sinh hoạt, làm việc.

+ Câu cuối: Cảm nghĩ của Bác.
(?) Câu thơ mở đầu cho ta biết điều gì về cuộc sống của Bác?

GV giảng: Cái hang Bác ở có tên là hang Cốc Bó, chỉ khoảng hơn một mét vuông dưới đáy là tương đối bằng phẳng, đủ kê một tấm ván thay cho giường. Vách hang chỗ lồi cao, chỗ lõm sâu, không khí lạnh lẽo, ẩm thấp. Trước cửa hang là dòng suối nhỏ chảy sát chân ngọn núi. Bác đặt tên là suối Lênin và núi Mác. Không gian sinh hoạt của Bác chia làm hai phần: một là hang, hai là suối. Hành động cũng chia hai: ra suối, vào hang. Thời gian biểu hằng ngày đều đặn: sáng ra, tối vào. Sáng ra bờ suối là để làm việc, tối vào hang là để nghỉ ngơi. Sự thật gần như chỉ có thế.

(?) Nghệ thuật có gì đáng chú ý? Câu thơ giúp em hiểu thêm gì về cuộc sống của Bác khi ở Pác Bó?

GV giảng: Thực ra chất thơ giấu trong âm điệu, vẫn là nhịp 4/3 hay 2/2/1 /2 của câu thơ Đường luật bảy chữ, nhưng lồng vào trong đó là cái đều đặn, khoan thai như nhịp tuần hoàn của trời đất. Sáng rồi tối, tối rồi sáng; ra rồi vào, vào rồi ra… đơn giản, quen thuộc mà bền vững, ung dung. Cái gian khổ của hoàn cảnh sống, sự hiểm nguy do kẻ thù luôn rình rập… tất cả đều như lặn chìm, tan biến trước phong thái an nhiên, tự tại của Bác Hồ

(?) Câu thơ thứ hai tiếp tục nói về sinh hoạt của Bác. Em hiểu thêm điều gì về cuộc sống của Người?

GV giảng: Hoàn cảnh sinh hoạt của Bác lúc đó rất gian khổ. Có thời gian cơ quan chuyển vào vùng núi đá trên khu đồng bào Mán trắng, gạo cũng không có mà ăn. Bữa cơm đơn sơ, đạm bạc, quanh quẩn chỉ có cháo ngô và măng đắng, măng nứa, rau rừng… hết ngày này sang ngày khác, vẫn sẵn sàng nghĩa là các thứ đó luôn luôn có sẵn xung quanh. Ba chữ vẫn sẵn sàng nâng câu thơ lên thành một lời bình phẩm với giọng điệu lạc quan, gần như tự hào, nghĩa là an nhiên, tự tại ở mức cao hơn.

(?) Câu thơ thứ ba này tả cái gì ? Nhiệm vụ, công việc của Bác được giới thiệu như thế nào?

- “Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”.

(?) Em hiểu như thế nào là chông chênh?

- Thế không vững chãi.



(?) Em có suy nghĩ gì về điều kiện làm việc và công việc của Bác?

GV giảng: Chiếc bàn đá của Bác quả là chông chênh thật vì nó chỉ là một phiến đá. Đó là thứ bàn làm việc bất đắc đĩ. Nhưng hàm ý của từ chông chênh không nhằm nói tới đặc điểm của cái bàn đá cụ thể mà là ẩn dụ về tình thế muôn vàn khó khăn của cách mạng nước ta và cách mạng thế giới lúc bấy giờ. Năm ấy, phe phát xít đang thắng ở khắp các mặt trận. Vậy mà trong cái thế chông chênh đó, Bác Hồ vẫn bình tĩnh dịch sử Đảng (lịch sử Đảng cộng sản Liên Xô, viết bằng tiếng Nga) cho cán bộ ta nghiên cứu và học tập những kinh nghiệm phong phú, quý báu để vận dụng vào thực tiễn phong trào đấu tranh cách mạng của dân tộc.

(?) Vậy trong hoàn cảnh đó Bác có suy nghĩ gì về cuộc đời cách mạng?

- Cuộc đời cách mạng thật là sang.



(?) Từ “sang” ở đây có nghĩa là gì ?

- Sang là sang trọng, giàu có, cao quí, đẹp đẽ, là cảm giác hài lòng, vui thích.

(?) Ở đây cuộc đời cách mạng thật là sang có phải là sang giàu về mặt vật chất hay không?

- Sang là sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của người làm CM. Nhà thơ luôn tìm thấy sự thư thái, tự tin.

Tinh thần của bài thơ tụ lại cả ở từ sang này. Niềm tin, niềm tự hào của Bác tỏa sáng cả bài thơ. Chính sự ra vào ung dung, tinh thần vẫn sẵn sàng, khí tiết, cốt cách vững vàng trong tình thế chông chênh đã làm nên cái sang, cái quý trong cuộc đời của con người một lòng một dạ phấn đấu hi sinh cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc và nhân loại bị áp bức trên toàn thế giới. Bài thơ giúp chúng ta hiểu thêm về một quãng đời hoạt động của Bác Hồ. Vượt lên mọi khó khăn, gian khổ, Bác vẫn sống ung dung và tin tưởng tuyệt đối vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng.

(?) Hãy khái quát lại giá trị nghệ thuật, nội dung của bài thơ ?
(?) Nêu ý nghĩa của văn bản ?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng bài thơ.

- So sánh đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với một bài tứ tuyệt tự chọn.

- Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến.

+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK/30, xem trước bài tập /31->33.


I . GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả : - Hồ CHí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969): nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

2. Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời: 2/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng.



















II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN


1. Đọc - hiểu chú thích

2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể thơ: Tứ tuyệt.

b. Phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm. c. Bố cục: 2 phần.


d. Phân tích

d.1. Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở Pác Bó

- “Sáng ra bờ suối, tối vào hang”

-> Nhịp 4/3, đối lập
-> Cuộc sống hoạt động bí mật được tổ chức một cách khéo léo đi vào nề nếp.

- “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”  

-> Nhịp 2/2/3, liệt kê.

-Vật chất thì thiếu thốn, tinh thần luôn sẵn sàng.

-> Cuộc sống thật là đạm bạc, kham khổ nhưng tinh thần uôn lạc quan.




- “Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng” 

-> Từ láy gợi hình, đối ý, đối thanh.

- Điều kiện làm việc tạm bợ, nội dung công việc quan trọng.

=> Ba câu đều nói về điều kiện ở, ăn, làm việc rất thiếu thốn, khó khăn nhưng nhân vật trữ tình luôn hòa hợp với thiên nhiên, công việc và làm chủ hoàn cảnh.

d.2. Hình ảnh nhân vật trữ tình

- “Cuộc đời cách mạng thật là sang” 



->Vẻ đẹp tâm hồn, niềm vui của người cách mạng.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần của Hồ Chí Minh, luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào cách mạng.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Học thuộc lòng bài thơ.

- So sánh đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với một bài tứ tuyệt tự chọn.

* Bài mới

- Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến.

+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK/30, xem trước bài tập /31->33.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 22 Ngày soạn: 13/1/2018

Tiết PPCT: 82 Ngày dạy: 16/1/2018

Tiếng việt : CÂU CẦU KHIẾN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

- Biết sử dụng cau cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến.



2. Kỹ năng

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ

- Hs sử dụng câu cầu khiến đúng trong giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Diễn giảng, thuyết trình, phân tích, kết hợp thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong...

2. Bài cũ: - Nêu những chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Câu cầu khiến có những đặc điểm gì và chức năng của nó ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gv gọi học sinh đọc ví dụ trong sách giáo khoa.



(?) Xác định các câu cầu khiến trong từng ví dụ?

- Thôi đừng lo lắng.

- Cứ về đi.

- Đi thôi con.

(?) Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của các câu cầu khiến?

- Thôi đừng lo lắng. -> Khuyên bảo.

- Cứ về đi. -> Yêu cầu.

- Đi thôi con. ->  Yêu cầu.

(?) Chức năng của mỗi câu ở ví dụ 2 a, b?

- Mở cửa.-> Câu trần thuật, dùng để trả lời câu hỏi.

- Mở cửa! -> câu cầu khiến, dùng để đề nghị, ra lệnh.

(?) Hãy đặt câu có đặc điểm hình thức chức năng tương tự các câu trên?

- Hs thực hiện.

- GV nhận xét và giúp các em rút ra bài học.

HS đọc lại ghi nhớ.



* Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP

BT 1: GV hướng dẫn HS trả lời miệng.

(?) Đặc điểm, hình thức nào cho biết các câu trên là câu cầu khiến?

- Có các từ cầu khiến: a: Hãy, b: Đi, c: Đừng.

- Chủ ngữ (3 câu) đều chỉ người đối thoại. (hay người tiếp nhận câu nói) hoặc 1 nhóm người trong đó có người đối thoại, nhưng có đặc điểm khác nhau.

- (a): Vắng CN- CN đó chắc chắn chỉ người đối thoại, nhưng phải dựa vào ngữ cảnh của câu trước đó người đọc mới biết cụ thể người đối thoại đó là ai: Lang Liêu .

- (b) : CN là “ông giáo” ngôi thứ 2 số ít .

- (c ): CN là “chúng ta” ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi gộp có người đối thoại)

Chẳng hạn :

- Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương”

( Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn ).

-“ Ông giáo hút trước đi…/

“ Hút trước đi” ( ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn )

-“ Nay chúng ta…được không” / “ Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không” ( Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu; Đối với câu thứ 2, trong số những người tiếp nhận lời đề nghị, không có người nói ).



BT 2: Tìm câu cầu khiến ?

a, Thôi im cái.....đi.

b, Các em đừng khóc.

c, Đưa tay cho tôi mau!

Cầm lấy tay tôi này!

(?) Nhận xét hình thức biểu hiện ý nghĩa?

* Nhận xét:

a. Vắng CN, từ ngữ cầu khiến là: thôi, đi.

b. CN là “Các em”, từ ngữ cầu khiến là: đừng.

c. Vắng CN, không có từ ngữ CK, chỉ có ngữ điệu CK và dấu !.
BT 3: Gv cho HS thi đua lên bảng làm rồi nhận xét, sửa bài cho các em.

BT4 : Hướng dẫn các em thảo luận (3’)

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ; nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv sửa bài.



BT 5 : Học sinh làm sau đó trình bày. GV sửa bài.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học. Biết phê phán cách dùng câu cầu khiến thiếu lịch sự, vô văn hóa.

- Chuẩn bị bài: Thuyết minh một phương pháp

(cách làm)

+ Chuẩn bị một số cách làm đồ chơi, cách nấu các món ăn....



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm hình thức và chức năng

a. Ví dụ 1

* Câu cầu khiến

- Thôi đừng lo lắng.

- Cứ về đi.

- Đi thôi con.

* Đặc điểm hình thức

- Có các từ cầu khiến: thôi, đi...

- Kết thúc bằng dấu chấm.

* Chức năng

- Khuyên bảo.



- Yêu cầu.

Ví dụ 2

a. - Mở cửa.-> Câu trần thuật, dùng để trả lời câu hỏi.

b. - Mở cửa! -> câu cầu khiến, dùng để đề nghị, ra lệnh.

* Nhận xét 

- Có ngữ điệu cầu khiến.

- Kết thúc bằng dấu chấm than.



b. Ghi nhớ: - Câu cầu khiến là câu có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi... hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để khuyên bảo, động viên, yêu cầu, nhắc nhở, ra lệnh.

- Kết thúc bằng dấu (!), (.).



II. LUYỆN TẬP

Bài 1

- Có các từ cầu khiến: a: Hãy, b: Đi, c: Đừng.

- Chủ ngữ (3 câu) đều chỉ người đối thoại. (hay người tiếp nhận câu nói) hoặc 1 nhóm người trong đó có người đối thoại, nhưng có đặc điểm khác nhau.

- (a): Vắng CN- CN đó chắc chắn chỉ người đối thoại, nhưng phải dựa vào ngữ cảnh của câu trước đó người đọc mới biết cụ thể người đối thoại đó là ai: Lang Liêu .

- (b) : CN là “ông giáo” ngôi thứ 2 số ít .

- (c ): CN là “chúng ta” ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi gộp có người đối thoại)




BT 2: Câu cầu khiến.

a, Thôi im cái.....đi.

b, Các em đừng khóc.

c, Đưa tay cho tôi mau!

Cầm lấy tay tôi này!

Hình thức biểu hiện ý nghĩa

* Nhận xét:

a. Vắng CN, từ ngữ cầu khiến là: thôi, đi.

b. CN là “Các em”, từ ngữ cầu khiến là: đừng.

c. Vắng CN, không có từ ngữ CK, chỉ có ngữ điệu CK và dấu !.



BT 3

- Câu (a) vắng CN, còn câu (b) có CN, ngôi thứ 2 số ít .

- Nhờ có CN câu trong (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.

BT4

- Dế Choắt tự coi mình là vai dưới của Dế Mèn nên ngôn từ có vẻ khiêm nhường hơn.

- Dế choắt không dùng ……làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ hơn.

=> Phù hợp với tính cách của dế Choắt và vị thế của nó hơn.



BT5

- Câu “Đi đi con!” của Lí Lan và “Đi thôi

con”. của Khánh Hoài không thể thay thế cho nhau vì nó rất khác nhau.

- Trường hợp a: Mẹ khuyên con vững tin bước vào đời.

- Trường hợp b: Mẹ bảo con đi cùng mình.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Tìm câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học. Biết phê phán cách dùng câu cầu khiến thiếu lịch sự, vô văn hóa.

* Bài mới

- Chuẩn bị bài: Thuyết minh một phương pháp (cách làm)

+ Chuẩn bị một số cách làm đồ chơi, cách nấu các món ăn....

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 22 Ngày soạn: 14/1/2018

Tiết PPCT: 83 Ngày dạy: 17/1/2018
Tập làm văn : THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

(CÁCH LÀM)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm văn thuyế minh.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

- Đặc điềm cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài giới thiệu danh lam thắng cảnh.



2. Kỹ năng

- Quan sát danh lam thắng cảnh.

- Tạo được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu.

3. Thái độ

- Biết trân trọng và biết giữ gìn danh lam thắng cảnh.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận, phân tích.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong, đồng phục...

2. Bài cũ- Thế nào là thuyết minh? Nêu một số phương pháp thuyết minh thường gặp.

3. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày, việc trao đổi học hỏi kinh nghiệm là điều cần thiết và việc phổ biến một kinh nghiệm cũng là điều khá quan trọng. Để kinh nghiệm ấy đến với người tiếp nhận có hiệu quả, bao giờ người nói, viết cũng cần đến phương thức thuyết minh. Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn chúng ta điều đó.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gọi hai em đọc 2 ví dụ

(?) Văn bản thuyết minh hướng dẫn làm đồ chơi gì?

- “Em bé đá bóng” bằng qủa khô.



(?) Các phần chủ yếu của văn bản thuyết minh một phương pháp là gì?

1. Nguyên liệu.

2. Cách làm.

3. Yêu cầu thành phẩm.

(?) Phần nguyên vật liệu nêu ra để làm gì, có cần thiết không?

- Có chuẩn bị nguyên vật liệu mới có thể tiến hành chế biến, chế tạo được.

(?) Phần cách làm được trình bày như thế nào? Theo trình tự ra sao?

- Theo các bước.

(?) Phần yêu cầu thành phẩm có cần thiết không? Vì sao?

- Yêu cầu thành phẩm: giúp người làm so sánh, điều chỉnh, sửa chữa sản phẩm.

+ Bổ sung số lượng cụ thể của nguyên liệu.

(?) Văn bản thuyết minh hướng dẫn làm món ăn gì?

- Cách nấu canh rau ngọt với thịt lợn nạc.



(?) Theo em, trong bài văn thuyết minh phần nào là quan trọng nhất?

- Trong bài văn thuyết minh, phần cách làm là quan trọng nhất vì thuyết minh cách làm thì phải làm thế nào? Cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới cho kết quả mong muốn.



(?) Hãy nêu những yêu cầu để làm một bài văn thuyết minh?

- Người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó.

- Yêu cầu cụ thể, rõ ràng về điều kiện, cách thức, trình tự thực hiện và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm.

(?) Hãy nhận xét về lời văn thuyết minh trong hai ví dụ?

- Lời văn thuyết minh ngắn gọn, chính xác, rõ nghĩa.

Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ.

Gọi hai em đọc lại ghi nhớ .

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Gv nêu yêu cầu bài tập1, gợi ý để học sinh lập dàn ý với yêu cầu rõ ràng, mạch lạc.

Gv chấm bài dàn ý của một số em, lấy điểm miệng.

Gv rút kinh nghiệm để giúp học sinh khi cần thuyết minh một cách làm thì phải làm gì? Bắt đầu từ đâu? Kết thúc ở đâu?



* Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc ghi nhớ.

- Sưu tầm một số bài thuyết minh về phương pháp cách làm trên báo chí, tạp chí.

- Lập dàn ý thuyết minh về phương pháp cách làm để tạo nên một sản phẩm cụ thể

- Chuẩn bị “Thuyết minh về danh lam thắng cảnh”

- Sưu tầm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh. (ở địa phương).


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tìm hiểu chung về một phương pháp

(cách làm)

a. Ví dụ

* Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng qủa khô

- Văn bản thuyết minh kiểu loại này gồm 3 phần chủ yếu:

1. Nguyên liệu.

2. Cách làm.

3. Yêu cầu thành phẩm.

- Đồ chơi em bé đá bóng bằng quả thông, phần dạy cách làm có 5 bước:

+ Cách tạo thân, đầu.

+ Làm mũ.

+ Cách làm bàn tay, chân.

+ Cách làm quả bóng.

+ Gắn hình người lên sân cỏ.

- Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may quần áo…) người ta thường nêu những nội dung sau

+ Nguyên vật liệu

+ Cách làm

+ Yêu cầu thành phẩm.

- Cách làm được trình bày cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới cho kết quả mong muốn.




2. Ghi nhớ : sgk.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1:

- Học sinh có thể lập dàn ý với các yêu cầu sau :

*. Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi .

*. Thân bài

- Số người chơi? dụng cụ chơi ?

- Cách chơi ?

- Yêu cầu đối với trò chơi ?

*. Kết bài:

- Ý nghĩa của trò chơi ?

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học thuộc ghi nhớ.

- Sưu tầm một số bài thuyết minh về phương pháp cách làm trên báo chí.

- Lập dàn ý thuyết minh về phương pháp cách làm để tạo nên một sản phẩm cụ thể

* Bài mới

- Chuẩn bị: “Thuyết minh về danh lam thắng cảnh”

- Sưu tầm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh. (ở địa phương).


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 22 Ngày soạn: 15/1/2018

Tiết PPCT: 84 Ngày dạy: 18/1/2018

Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH

LAM THẮNG CẢNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh.

- Nắm được cách làm một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.



2. Kỹ năng 

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh : danh lam thắng cảnh.

- Tạo lập được một văn bản thuyết theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh có độ dài khoảng 300 chữ.

3.Thái độ

- Biết sử dụng văn thuyết minh trong hoàn cảnh phù hợp, tạo hiệu quả giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, đồng phục...

2. Bài cũ: - Thuyết minh một phương pháp (cách làm) cần phải làm những gì ?

3. Bài mới: Giới thiệu bài: Gv chiếu tranh về Hồ Hoàn Kiểm, hồ Xuân Hương …gọi HS quan sát và yêu cầu các em nhận xét. Sau đó, Gv dẫn vào bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG.

Gv yêu cầu học sinh đọc văn bản trong SGK.



(?) Bài viết giới thiệu về thắng cảnh nào ở Hà Nội?

- Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.

(?) Vì sao bài viết lại giới thiệu về 2 đối tượng này ?

- Vì đây là 2 đối tượng gần nhau, giữa hồ Hoàn Kiếm có đền Ngọc Sơn.



(?) Bài viết cho ta biết những tri thức nào?

- Bài viết giúp ta hiểu thêm về lịch sử, cấu trúc và một vài nét về cảnh vật của hồ Hoàn Kếm và đền Ngọc Sơn.

GV giảng: - Hồ: Tuổi, các tên của hồ và lí do tại sao hồ có tên là hồ Hoàn Kiếm như ngày nay. Chùa: Vị trí địa lí, các tên của chùa, những bộ phận của chùa …

(?) Muốn có những tri thức ấy, người viết làm bằng cách nào?

- Cần phải có những hiểu biết về văn hoá, lịch sử, địa lí,…(Phải quan sát, đọc sách, tra cứu, hỏi han).

(?) Nhận xét về bố cục của bài văn? Bố cục đã hoàn chỉnh hay chưa?

- Bài viết được sắp xếp theo thứ tự:

+ Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm.

+ Giới thiệu đền Ngọc Sơn.

- Xét về bố cục, bài này thiếu phần mở bài.

(?) Về nội dung thuyết minh cần bổ sung những ý gì?

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước xanh. Thỉnh thoảng rùa nổi lên …Do vậy nội dung bài viết còn khô khan



(?) Khi TM về một danh lam thắng cảnh thì lời văn cần phải như thế nào?

- Lời văn chính xác, biểu cảm.

GV tổng kết các ý và gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk/ 34



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Gv hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu bài tập của sách.



(?) Mở bài cần có yêu cầu nào?
(?) Thân bài, cần tiến hành giới thiệu ra sao?

(?) Kết bài, cần có những ý cơ bản nào?


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

-Sưu tầm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Lập dàn bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh cụ thể.

- Chuẩn bị bài: Ngắm trăng; Đi đường.

+ Hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ, thể thơ, PTBĐ, Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì đặc biệt?



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

a. Ví dụ: sgk

+ Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.


b. Nhận xét

- Bài viết cung cấp những kiến thức về lịch sử, văn hoá, địa lí,…

- Muốn có những tri thức ấy thì người viết phải đọc sách, tra cứu, hỏi han,…


- Bài viết có bố cục 3 phần:

+ Mở bài.

+ Thân bài.

+ Kết bài.

- Nội dung bài viết cần kết hợp với miêu tả, bình luận.

- Lời văn cần chính xác và biểu cảm.


2. Ghi nhớ: Sgk/ 34.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Lập bố cục bài giới thiệu mẫu.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.

* Thân bài: Giới thiệu xuất xứ của hồ, tên hồ, độ rộng, hẹp, vị trí của tháp rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước, thỉnh thoảng có rùa nổi lên,…

* Kết bài: Vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trong lòng người Hà Nội, tình cảm của người Hà Nội nói riêng và nhân dân cả nước nói chung đối với 2 thắng cảnh này.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: -Sưu tầm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Lập dàn bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh cụ thể.

* Bài mới: - Soạn bài: Ngắm trăng; Đi đường.

+ Hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ, thể thơ, PTBĐ, Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì đặc biệt?



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 23 Ngày soạn: 19/1/2018

Tiết PPCT: 85 Ngày dạy: 22/1/2018
Văn bản: NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT).

ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)

-Hồ Chí Minh-
NGẮM TRĂNG: (VỌNG NGUYỆT)

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nâng cao năng lực đọc - hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ - chiến sĩ Hồ Chí Minh.

- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù.

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.



2. Kĩ năng

- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ

- Yêu thiên nhiên, đất nước.



C. PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, bình giảng.

ĐI ĐƯỜNG: (TẨU LỘ )

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nâng cao năng lực đọc - hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ - chiến sĩ Hồ Chí Minh.

- Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.

- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó.

- Vẻ đẹp của Hồ Chí Min hung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.

- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ.

2. Kĩ năng

- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ

- Yêu thiên nhiên, đất nước.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận, phân tích, bình giảng.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong HS…

2. Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu ý nghĩa của bài thơ?



3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Mùa thu năm 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Đến huyện Túc Vinh (Quảng Tây) Người bị nhà cầm quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ, rồi bị giải tới gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày ải cực khổ hơn một năm trời từ 29/8/1942 đến 10/9/1943. Người đã viết Nhật kí trong tù bằng thơ chữ Hán.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

A. NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT)

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

Gv yêu cầu một em đọc chú thích (*).

Gv hướng dẫn học sinh nắm một số ý chính về tác giả.

(?) Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

(?) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Yêu cầu HS đọc bài thơ phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ: giọng bình thản, vui tươi.


(?) Bài thơ có thể chia làm mấy phần?

(?) Phương thức biểu đạt bài thơ?
* HS đọc 2 câu đầu.

(?) Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì đặc biệt?

- Trong tù, không có rượu cũng không có hoa.

GV giảng bình: Người xưa ngắm trăng trên những lầu vọng nguyệt, những vườn hoa với bạn hiền, túi thơ, chén rượu.. Nhưng nay, Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh thật đặc biệt:

Trong tù không rượu cũng không hoa”



Câu thơ hé mở bao điều bất ngờ. Người ngắm trăng là một người tù không có tự do “trong tù”. Trong hoàn cảnh ấy, con người thường chỉ quay quắt với cái đói, cái đau và sự hận thù. Nhưng Hồ Chí Minh với tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết, Người lại hướng đến ánh trăng trong sáng, dịu hiền. Chẳng những vậy, chốn ngục tù tăm tối ấy “không rượu cũng không hoa”. Từ “diệc” trong nguyên văn chữ Hán (nghĩa là “cũng”) nhấn mạnh những thiếu thốn, khó khăn trong điều kiện “ngắm trăng”của Bác.

(?) Theo em, tại sao Bác không tả những nỗi thiếu thốn khác mà chỉ nhắc đến rượu và hoa?

- Vì đó là những gì quan trọng nhất gắn với tâm hồn thi sĩ. Uống rượu, ngâm thơ, chờ hoa quỳnh nở và ngắm trăng là thú vui của thi sĩ muôn đời...

GV giảng: Cái thiếu thốn của người tù là thiếu cơm, thiếu áo, thiếu tự do. Nhưng dường như Bác không hề nói tới. Cái Bác nói ở đây là thiếu của thi nhân. Lúc này đây Bác không phải là người tù nữa, mà Bác là một thi nhân thực thụ. Tâm hồn ấy giúp Bác vượt qua hoàn cảnh thực tại.

(?) Vì sao Người tù lại có tâm trạng xốn xang ấy?

- Mất tự do, thiếu rượu, thiếu hoa để thưởng thức trăng trong khi thiên nhiên đẹp, lộng lẫy và thơ mộng thế kia.

GV giảng: Thể xác bị giam cầm nhưng tâm hồn Bác vẫn bay bổng với thiên nhiên. Điều đó được lí giải bởi tình yêu của Bác đối với thiên nhiên và còn bởi một tinh thần “thép” không bị khuất phục bởi cái xấu, cái ác. 

* Hs đọc 2 câu tiếp theo



(?) Qua hai câu thơ, em thấy mối quan hệ giữa người và trăng được thể hiện như thế nào?

GV giảng bình: Trong bản nguyên tác chữ Hán, nhà thơ sử dụng phép đối giữa hai câu thơ “nhân” - “nguyệt”, “hướng” - “tòng”, “song tiền” - “song khích”, “minh nguyệt” - “thi gia”. Điều đó thể hiện sự đồng điệu, giao hòa giữa người và trăng để trăng và người giống như đôi bạn tri âm tri kỉ. “Nhân” đã chẳng quản ngại cảnh lao tù mà “hướng song tiền khán minh nguyệt”. Trong tiêng Hán, “khán” có nghĩa là xem, là thưởng thức. Đáp lại tấm lòng của người tù - thi nhân, vầng trăng cũng “tòng song khích khán thi gia”. Trong tiếng Hán, “tòng” là theo; trăng theo song cửa mà vào nhà lao “khán” thi gia. Đó là một cảm nhận vô cùng độc đáo. Vầng trăng là biểu tượng cho vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ. Vậy mà nay, trăng len mình qua song cửa hẹp, đặt chân vào chốn lao tù ẩm ướt hôi hám để chiêm ngưỡng nhà thơ hay chính là tâm hồn nhà thơ vậy. Điều đó đã khẳng định vẻ đẹp trong con người Hồ Chí Minh.
(?) Từ đó em cảm nhận được gì trong tình yêu thiên nhiên của Bác ?

- Bác chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày. Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình.

(?) Trong bài thơ « Tin thắng trận » sau này Bác có câu: Trăng vào cửa sổ đòi thơ, so với câu trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ở bài « Ngắm trăng » em thấy có những điểm nào giống nhau trong hình ảnh trăng và người ?

- Trăng đều đến tìm bạn với Người. Người đều thành nhà thơ.

(?) Em hãy khái quát nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của bài thơ. Hs: đọc ghi nhớ.
B. ĐI ĐƯỜNG

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?


(?) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Yêu cầu HS đọc bài thơ phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ: giọng bình thản, vui tươi.


(?) Bài thơ có thể chia làm mấy phần?

(?) Phương thức biểu đạt bài thơ ?
(?) Người tù suy ngẫm điều gì trong 2 câu thơ đầu? Nhờ đâu mà ta biết được điều đó?

- Đó là những suy ngẫm, thấm thía được Bác đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường: hết đèo cao, trèo núi khổ sở, đày ải vô cùng gian nan, vất vả.

GV giảng: Gian lao: những khó khăn vất vả, hiểm nguy đường xa, trời mưa, nắng, đi bộ, chân bị xiềng xích, vai đeo gông.

“ Năm mươi ba cây số một ngày

Dãi nắng, dầm mưa rách hết giày”

(?) Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này. Từ « trùng san » dịch thành từ « núi cao » đã thật sát chưa ? Vì sao ?

GV giảng : - Dịch trùng san là núi cao không thật sát vì Bác đâu có chủ ý nói đến núi cao hay thấp mà Người chủ ý nói tới lớp núi, dãy núi cứ hiện ra tiếp nối, liên miên như để thử thách ý chí và nghị lực của người tù, cứ thế khó khăn chồng chất, gian lao liên tiếp gian lao.

(?) Hai câu thơ cuối tả tư thế nào của người đi đường?

- Từ tư thế người tù bị đoạ đày triền miên trên đường bị giải đi hết ngày này sang ngày khác bỗng trở thành người du khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp.



(?) Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh núi ntn?

- Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng. Đó là hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh.

(?) Bác Hồ mang đến cho chúng ta bài học gì từ công việc đi đường vất vả?

- Con đường cách mạng nhiều thử thách, chông gai nhưng chắc chắn sẽ đạt nhiều kết quả tốt đẹp.



- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.

(?) HS nêu một số nét nghệ thuật đặc trưng, tóm lượt nội dung và rút ra ý nghĩa văn bản.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng hai bài dịch thơ.

- Nắm nội dung và ý nghĩa hai bài thơ.

- Chuẩn bị bài: Ôn tập văn thuyết minh.

+ Lập dàn ý chung của văn bản thuyết minh.


A. NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Hồ Chí Minh.
2. Tác phẩm:

- Bài thơ được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch, in trong tập “Nhật kí trong tù”.

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 2 phần.

b. Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

c. Phân tích

c.1. Hoàn cảnh ngắm trăng

“Ngục trung vô tửu diệc vô hoa”

-> Câu thơ tả thực cuộc sống thiếu thốn của người tù. Nhưng Bác luôn vượt lên trên hoàn cảnh.

“Đối thử lương tiêu nại ngược hà?”

(Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ)

-> Tâm hồn xao xuyến, băn khoăn. Tâm hồn Bác nhạy cảm, giao hòa với thiên nhiên.


c.2. Mối quan hệ giữa người và trăng 

“Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Nguyệt tòng song khích khán thi gia”

-> Nhân hoá tài tình, điệp từ, đối sánh, tương phản (nhà tù, cái đẹp, ánh sáng - bóng tối, thế giới bên trong - ngoài nhà tù).

=> Sự giao hòa giữa người và trăng. Cuộc vượt ngục tinh thần đáng trọng, thể hiện “chất thép” của người chiến sĩ.


3. Tổng kết

a. Nghệ thuật 

b. Nội dung 

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.

B. ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Hồ Chí Minh

2. Tác phẩm: Bài thơ ra đời trong thời gian Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ (Từ tháng 8/1942 - tháng 9/1943).

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 2 phần.

b. Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

c. Phân tích

c.1. Nỗi gian lao của người đi đường

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan



Trùng san chi ngoại hựu trùng san”

-> Điệp ngữ

=>Hiện thực đi đường gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đày ải người tù. Người tù vượt qua đường núi muôn trùng khó khăn.


c.2. Niềm vui của người đi đường

Trùng san đăng đáo cao phong hậu



Vạn lí dư đồ cố miên gian”

->Lối điệp ngữ vòng tròn, bắc cầu.

=>Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, muôn trùng núi non thu vào trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi.
c. 3. Ý nghĩa triết lí

- Con đường cách mạng nhiều thử thách, chông gai nhưng chắc chắn sẽ đạt nhiều kết quả tốt đẹp.

- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.
3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Học thuộc lòng hai bài dịch thơ.

- Nắm nội dung và ý nghĩa hai bài thơ.

* Bài mới

- Chuẩn bị bài: Ôn tập văn thuyết minh.

+ Lập dàn ý chung của văn bản thuyết minh.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 23 Ngày soạn: 20/1/2018

Tiết PPCT: 86 Ngày dạy: 23/1/2018
Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 5
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống kiến thức về văn bản thuyết minh.

- Rèn luyện, nâng cao một bước kỹ năng làm bài văn thuyết minh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm văn bản thuyết minh.

- Các phương pháp thuyết minh.

- Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh.

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học.

- Đọc - hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh.

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh.

- Lập dàn bài, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh.

3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong….

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết cách thức làm một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh, hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập lại và chuẩn bị bài viết số 5.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

HS đọc các câu hỏi và trao đổi với nhau để trả lời các câu hỏi ôn tập

(?) Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng như thế nào trong đời sống?

(?) Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận ?

(?) Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật điều gì?

(?) Những phương pháp thuyết minh nào thường được chú ý vận dụng?

(?) Các bước xây dựng văn bản?

(?) Dàn ý chung của văn bản thuyết minh?

(?) Vai trò, vị trí, tỉ lệ của các yếu tố?

HS lần lượt trả lời theo sự chuẩn bị.

HS khác, nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài tập 1

(?) Hãy nêu cách lập ý và lập dàn bài đối với đề bài sau:

1. Giới thiệu một đồ dùng.

2. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

HS làm việc và trình bày theo nhóm.

HS các nhóm khác nhận xét.

GV nhận xét.




Bài tập 2

Tập viết đoạn văn theo các đề trên.

HS làm việc cá nhân. làm vào vở để trình bày trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung.

GV thu bài viết và chấm.




* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Về nhà ôn lại những kiến thức đã học.

- Viết một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh theo những đề tài đã làm.

GV hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 5

-Yêu cầu:

+ Chuẩn bị tư liệu để viết về một loài hoa đặc trưng của Đà Lạt.

+ Thuyết minh về một phương pháp, cách làm, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh …


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Hệ thống hoá kiến thức về văn thuyết minh

a. Định nghĩa kiểu văn bản thuyết minh

- Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc (nghe) tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.



b. Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức

TM: - Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức (kiến thức) đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy.

MT: Tái hiện cụ thể đặc điểm về con người, sự vật.

TS: Kể lại sự việc, nhân vật theo một trình tự

BC: Biểu đạt tình cảm, cảm xúc của con người (gián tiếp hoặc trực tiếp)

NL: Trình bày ý kiến, luận điểm, luận cứ

c. Điều kiện để làm tốt văn bản thuyết minh

- Quan sát, tìm hiểu, tích lũy tri thức về sự vật, hiện tượng cần thuyết minh.

- Nắm bắt bản chất đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần thuyết minh.

d. Các phương pháp thuyết minh

- Nêu định nghĩa, giải thích.

- Liệt kê, hệ thống hoá.

- Nêu ví dụ.

- Dùng số liệu (con số).

- So sánh đối chiếu.

- Phân loại, phân tích.

e. Các bước xây dựng văn bản

- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp để nắm vững và sâu sắc đối tượng.

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu.

- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa, hoàn chỉnh.

- Trình bày (viết, miệng)

g. Dàn ý chung của văn bản thuyết minh

1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng.

2. Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng. Nếu là thuyết minh một phương pháp thì cần theo 3 bước:

a- Chuẩn bị;

b- Quá trình tiến hành;

c- Kết quả, thành phẩm.



3. Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực tế, xã hội, văn hoá, lịc sử, nhân sinh…

h. Vai trò, vị trí, tỉ lệ của các yếu tố

Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận không thể thiếu được trong văn bản thuyết minh nhưng chiếm một tỉ lệ nhỏ và được sử dụng hợp lí. Tất cả chỉ để nhẵm làm rõ và nổi bật đối tượng cần thuyết minh.



II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

Giới thiệu một đồ dùng

a. Mở bài: Giới thiệu đồ dùng một cách chung nhất.

b. Thân bài:

- Giới thiệu về hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo, cách sử dụng, công dụng.

- Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng.

c. Kết bài: Giá trị của đồ dùng đối với cuộc sống.



Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

a. Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh.

b. Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, quá trình hình thành và phát triển ...

- Cấu trúc, quy mô, từng khối, từng mặt, từng phần

- Sơ lược sự tích, hiện vật trưng bày, ...

- Phong tục, lễ hội ...

c. Kết bài: Ý nghĩa lịch sử, văn hóa xã hội của thắng cảnh

Bài tập 2/36

Chiếc bàn học của em do chính ba em làm từ những tấm ván và thanh gỗ lựa từ đống củi mẹ mới mua. Suốt một ngày chủ nhật cưa, bào, đục, đẽo… không ngơi tay, ba em đã đóng xong chiếc bàn xinh xắn. Nó được kê ngay cửa sổ, hướng đông nên suốt ngày có đủ ánh sáng. Hình dáng chiếc bàn này giống hệt chiếc bàn ở lớp nhưng kích thước của nó chỉ bằng một nửa. Mặt bàn được bào nhẵn. Ba em đánh véc-ni thật kĩ. Các đường vân nổi lên rất đẹp. Dưới mặt bàn là hai ngăn rộng rãi, đủ để đựng sách vở và đồ dùng học tập. Bàn đóng liền với ghế, có chỗ dựa lưng thoải mái. Ba mua cho em một cây đèn nê-ông nhỏ, bệ đèn là chiếc giá cắm bút bằng nhựa màu hồng. Cây đèn được gắn cố định vào mặt bàn để buổi tối em có đủ ánh sáng học bài.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Về nhà ôn lại những kiến thức đã học.

- Viết một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh theo những đề tài đã làm.

* Bài mới

- Chuẩn bị : “Viết bài tập làm văn số 5”



* HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 5:

- Xem lại cách bố cục, phương pháp, xây dựng đoạn trong văn thuyết minh và các đề bài ở SGK/35, 36

Chú trọng dạng đề thuyết minh về một phương pháp, cách làm, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh…

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 23 Ngày soạn: 20/1/2018

Tiết PPCT: 87, 88 Ngày dạy: 23/1/2018

Tập Làm Văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 -

VĂN THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Huy động kiến thức để viết một bài văn thuyết minh kết hợp yếu tố miêu tả.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Củng cố kiến thức, cách làm văn bản thuyết minh.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày, vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn thuyết minh kết hợp yếu tố miêu tả.



3.Thái độ

- Có ý thức tìm hiểu, bảo vệ các danh lam thắng cảnh trong cuộc sống.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Làm bài tự luận.

- Thực hành viết bài văn thuyết minh.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, cơ sở vật chất, đồng phục, tác phong HS.



2. Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Kiểm tra là một hình thức để đánh giá năng lực, kiến thức của học sinh sau khi đã tiếp thu kiến thức. Vì vậy hôm nay chúng ta sẽ làm bài kiểm tra 2 tiết.

* Ñeà baøi: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở địa phương em.



*Xây dựng hướng dẫn chấm và thang ñieåm

Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu điểm

Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở địa phương em.


* Yêu cầu chung

- Thể loại:Văn thuyết minh.

- Đối tượng: Danh lam thắng cảnh ở địa phương.

- Hình thức:

- Diễn đạt lưu loát, có sự liên kết mạch lạc trong bài viết, trình bày bài viết sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa.

- HS thuyết minh được theo trình tự, vận dụng tốt yếu tố miêu tả, các biện pháp nghệ thuật và cảm xúc chân thành của cá nhân.

- Bài viết có bố cục 3 phần hợp lý.




* Yêu cầu cụ thể:

a. Mở bài: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh đó.

b. Thân bài

 * Vị trí địa lí:

+ Lịch sử của vùng đất: hình thành và phát triển ra sao; đã qua những lần tôn tạo nào?

 + Nét độc đáo, đặc sắc về địa hình, cảnh vật: danh thắng gồm những bộ phận nào; được hình thành (xây dựng) từ chất liệu gì; vẻ đẹp nổi bật là gì?

  

 + Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh: gắn bó với truyền thuyết gì; Tượng trưng cho điều gì; Có vai trò như thế nào trong đời sống văn hóa người Việt?

 +Tình cảm của bản thân đối với danh lam thắng cảnh; ý thức bảo vệ, giữ gìn danh lam thắng cảnh.

c. Kết bài: Suy nghĩ về danh lam thắng cảnh đó trong hiện tại và tương lai.

0,75 đ

8,5 đ

0,75 đ


E. DẶN DÒ

- Xem lại văn thuyết minh.

- Soạn bài: “Chiếu rời đô”

+ Xem phần: Tác giả; Tác phẩm; Hoàn cảnh sáng tác; Thể loại; Bố cục; Phương thức biểu đạt.

+ Lí do phải phải dời đô.

+ Nguyên nhân chon Đại La làm kinh đô.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 24 Ngày soạn: 26/1/2018

Tiết PPCT: 89 Ngày dạy: 29/1/2018

Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ

- Lý Công Uẩn -


A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu bước đầu về thể chiếu.

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô.



2. Kỹ năng

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể chiếu.

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.

3. Thái độ

- Thấy được sự tự tôn dân tộc và ý chí tự cường của nhân dân ta từ đó thêm yêu đất nước.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, đồng phục, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm văn bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ 2 bài “Ngắm trăng” và “Đi đường”. Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài thơ?

- Qua 2 bài thơ, em nhận rõ hơn tâm hồn của người tù cộng sản như thế nào?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trải qua hơn 4000 năm lịch sử, dân tộc ta luôn nêu cao niềm tự hào, tự tôn dân tộc. Điều đó được ghi nhận sâu sắc quan những trang văn hào hùng. Vậy tinh thần ấy được thể hiện như thế nào qua văn bản Chiếu dời đô. Bài học hôm nay là cơ hội để chúng ta tìm hiểu cụ thể điều đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

Gọi hs đọc chú thích.



(?) Hãy nêu vài nét về tác giả?

- Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ), (974-1028), vị vua khai sáng triều Lí. Người đã có sáng kiến quan trọng: năm 1010 đã dời kinh đô từ Hoa Lư - Ninh Bình về Đại La - Hà Nội, đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, mở ra một thời kì mới của đất nước.

(?) Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

Yêu cầu: giọng điệu trang trọng nhưng có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình.

(?) Từ chú thích, hãy cho biết đặc điểm cơ bản của thể chiếu trên các phương diện: mục đích, nội dung, hình thức?

- Chiếu là một thể văn do vưa dùng để ban bố mệnh lệnh. Có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn vần.

(?) Phương thức biểu đạt?

- Kiểu văn bản nghị luận vì nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe và người đọc.



(?) Vấn đề đó được trình bày bằng mấy mấy luận điểm? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào văn bản « Chiếu dời đô »?

- Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô. ( từ đầu đến không thể không dời đô)

- Luận điểm 2: Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc nhất? ( đoạn còn lại )

Gọi hs đọc đoạn.

(?) Theo dõi văn bản hãy cho biết việc dời đô có phải là một việc bất thường không?

- Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các triều đại.

(?) Ở phần này, Lý Công Uẩn đã đưa ra những dẫn chứng nào?

- Nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời đô.

(?) Mục đích của việc dời đô là để làm gì?

- Không phải theo ý riêng mà vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu.

- Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phồn vinh.

(?) Vậy việc nhà Đinh, nhà Lê đóng đô mãi ở Hoa Lư dẫn đến hạn chế gì ?

- Hai nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ, cứ đóng yên đô thành. Khiến cho triều đại không được lâu bền, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

(?) Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trên là gì ?

- Đề cập đến sự thật của đất nước liên quan đến nhà Đinh, nhà Lê định đô ở Hoa Lư. Điều này không đúng với kinh nghiệm lịch sử, khiến đất nước ta không trường tồn, phồn vinh.

GV giảng: Tác giả nhận định rằng việc đóng đô ở vùng Hoa Lư đã không còn phù hợp nữa: "Cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số phận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi". Hoa Lư là vùng có địa thế hiểm trở, khi tiềm lực phát triển chưa đủ mạnh thì nó hợp với chiến lược phòng thủ. Nhưng đến đời Lí thì đất nước đặt ra nhu cầu phát triển, cho nên đô thành phải dời chuyển ra nơi có địa thế khác. 

(?) Vậy tính thuyết phục của lí lẽ dời đô được tăng lên khi người viết lồng vào cảm xúc của mình: Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi. Cảm xúc đó phản ánh khát vọng gì của Lý Công Uẩn ?

- Khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đết nước đến hùng cường.

(?) Từ việc phân tích ở trên, em hãy khái quát nghệ thuật nghị luận của tác giả, từ đó nhận xét về quyết định dời đô và con người Lý Công Uẩn?

Gọi hs đọc đoạn 2.

(?) Luận điểm thứ hai được trình bày bằng những luận cứ nào?

- Cái lợi thế của thành Đại La.



- Đại La là thắng địa của đất Việt.

(?) Theo dõi văn bản, cho biết thành Đại La có những lợi thế nào để chọn làm kinh đô ?

- Là kinh đô của Cao Vương. Là nơi trung tâm trời đất, có thế rồng cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi.

GV giảng: Thành Đại La có vị thế thuận lợi về nhiều mặt. Về mặt địa lí, tác giả phân tích rõ: "Nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi", bốn hướng đều thông thoáng lại ở thế "nhìn sông dựa núi" vững vàng, "địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng". Trên địa thế ấy, dân cư sẽ tránh được lụt lội mà "muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi". Thuận lợi về mặt địa lí như vậy sẽ kéo theo những thuận lợi về thông thương, giao lưu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước". Nơi định đô mới này sẽ đáp ứng được vai trò là đầu mối trung tâm của kinh tế, chính trị, văn hoá của đất nước.

(?) Khi tiên đoán được như thế thì tác giả đã bộc lộ khát vọng nào của nhà vua cũng như của dân tộc ta lúc bấy giờ?

- Khát vọng sự thông nhất đất nước, hi vọng về sự bền vững của quốc gia, khát vọng về đất nước hùng mạnh.



(?) Cuối bài chiếu là lời tuyên bố: trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở, các khanh nghĩ thế nào. Em hiểu gì về tư tưởng và tình cảm của Lý Công Uẩn qua lời tuyên bố này ?

- Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân.

(?) Nhận xét về nét độc đáo trong nghệ thuật nghị luận cũng như khát vọng của tác giả ở phần 2?

- HS trả lời, gv chốt ý, liên hệ giáo dục HS.



Gọi HS đọc ghi nhớ.


(?) Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản?
(?) Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

- Nắm nội dung, ý nghĩa văn bản.

- Chuẩn bị : “Câu cảm thán

+ Soạn theo hướng dẫn SGK/30, định hướng giải bài tập.

+ Lấy thêm ví dụ.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Lí Công Uẩn (974-1028), vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công.

2. Tác phẩm

- Ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La ( ngày nay là thủ đô Hà Nội) trở thành kinh đô của nước đại Việt từ thời Lí - Lí Công Uẩn làm vua.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - hiểu chú thích 
2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Chiếu.

b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.


c. Bố cục: 2 phần.
d. Phân tích

d.1. Lí do phải phải dời đô

- Dời đô là chuyện bình thường trong lịch sử các triều đại:

+ Nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời đô.

- Mục đích:

+ Mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu.

+ Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phồn vinh.


- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế.

+ Khiến cho triều đại không được lâu bền, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

-> Dời đô không phải theo ý riêng mà vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu, khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phồn vinh.

-> Dẫn chứng cụ thể, lập luận sâu sắc, thuyết phục.



=> Dời đô là quyết định đúng đắn thể hiện khát vọng phát triển đất nước đến hùng cường.

d.2. Nguyên nhân chọn Đại La làm kinh đô
- Là nơi trung tâm đất trời.

- Có thế rồng cuộn hổ ngồi.

- Đúng ngôi Nam Bắc Đông Tây; tiện hướng nhìn sông dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.

-> Chứng cớ có sức thuyết phục trên nhiều mặt: lịch sử, địa lí, dân cư. Lập luận chặt chẽ, bố cục hợp lí.



=>Khát vọng đất nước thống nhất, quốc gia vững bền. Tác giả là người yêu nước nồng nàn, ý chí cao cả, tầm nhìn sáng suốt, tin tưởng vào tương lai.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

Bài cũ: - Nắm nội dung, ý nghĩa văn bản.

Bài mới: - Chuẩn bị : “Câu cảm thán

+ Soạn theo hướng dẫn SGK/30, định hướng giải bài tập.

+ Lấy thêm ví dụ.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 24 Ngày soạn: 27/1/2018

Tiết PPCT: 90 Ngày dạy: 30/1/2018

Tiếng Việt: CÂU CẢM THÁN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán.

- Biết dùng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.

- Chức năng của câu cảm thán.

2. Kỹ năng 

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ

- Thấy được sự phong phú đa dạng và thêm yêu tiếng Việt.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong...



2. Bài cũ : - Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Cho một ví dụ minh họa.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ngoài việc sử dụng hành động thì con người còn biết sử dụng ngôn ngữ để thể hiện cảm xúc. Tiếng Việt có một kiểu câu có vai trò tích cực để thể hiện cảm xúc. Đó là câu cảm thán. Vậy câu cảm thán có những chức năng gì và có đặc điểm hình thức như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu. Bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu cụ thể về kiểu câu này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG.

Yêu cầu học sinh đọc hai phần trích.

(?) Xác định câu cảm thán ở mỗi phần trích.

- Hỡi ơi Lão Hạc!

- Than ôi!

(?) Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?

- Có từ cảm thán : hỡi ơi, than ôi.

- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than.

(?) Tác dụng của câu cảm thán trong nói và viết?

- Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp cảm xúc của người nói. (người viết)

- GV lưu ý HS phân biệt chức năng bộc lộ cảm xúc của câu nghi vấn với câu cảm thán.

(?) Đặt tiếp hai câu cảm thán.

HS đặt.

(?) Khi viết đơn, biên bản hay trình bày cách giải một bài toán có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

- Không nên vì không phù hợp với việc dùng ngôn ngữ để bộc lộ cảm xúc.

Gọi hai em đọc ghi nhớ


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gv nêu yêu cầu, gợi ý để học sinh giải các bài tập. HS lên bảng làm. GV theo dõi để nhận xét, sửa sai. (nếu có).



Bài 1:

a) Than ôi!...Lo thay! Nguy thay! -> Lo lắng.

b) Hỡi…!-> nuối tiếc.

c) Chao ôi,…-> hối hận.



Bài 2: Cảm xúc được thể hiện qua các câu được trích:

a. Lời than của người nông dân trước chế độ

phong kiến.

b. Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra .

c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước thực tế

cách mạng.

d. Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết oan của Dế Choắt.

-> Những câu trên bộ lộ tình cảm cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này. (Không có dấu chấm than, không có từ cảm thán).



Bài 3: Đặt câu theo mẫu

a. Cha ơi, tình yêu cha dành cho con thiêng

liêng biết bao!

b. Đẹp thay cảnh mặt trời buổi sáng!



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm được đặc điểm hình thức và công dụng của câu cảm thán.

- Làm bài tập 4 vào vở.

- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học.

- Chuẩn bị bài: Câu trần thuật.

+ Soạn theo hướng dẫn SGK, định hướng giải bài tập.

+ Lấy thêm ví dụ.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm hình thức và chức năng 

a. Ví dụ 1-2: Sgk/43.

* Câu cảm thán:

- Hỡi ơi Lão Hạc!

- Than ôi!

* Hình thức:

- Có từ cảm thán: hỡi ơi, than ôi.

- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than.
* Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp cảm xúc của người nói. (người viết)

2. Ghi nhớ

- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán, dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc.

- Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than.

II. LUYỆN TẬP


Bài 1: Xác định câu cảm thán trong các đoạn trích.

a) Than ôi!...Lo thay! Nguy thay! -> Lo lắng.

b) Hỡi…!--> nuối tiếc.

c) Chao ôi,…-> hối hận.



Bài 2: Cảm xúc được thể hiện qua các câu được trích:

a. Lời than của người nông dân trước chế độ

phong kiến.

b. Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.

c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước thực tế

cách mạng.

d. Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết oan của Dế Choắt.

-> Những câu trên bộ lộ tình cảm cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này.

(Không có dấu chấm than, không có từ cảm thán) Bài 3: Đặt câu theo mẫu

a. Cha ơi, tình yêu cha dành cho con thiêng

liêng biết bao!

b. Đẹp thay cảnh mặt trời buổi sáng!



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Nắm được đặc điểm hình thức và công dụng của câu cảm thán.

- Làm bài tập 4 vào vở.

- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài: Câu trần thuật.

+ Soạn theo hướng dẫn SGK, định hướng giải bài tập.

+ Lấy thêm ví dụ.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 24 Ngày soạn: 28/1/2018

Tiết: 91 Ngày dạy: 1/2/2018

Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức chức năng của câu trần thuật.

- Biết dùng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.

- Chức năng của câu trần thuật.

2. Kỹ năng

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3.Thái độ

- Thấy được sự phong phú đa dạng và thêm yêu tiếng Việt.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ- Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán? Cho ví dụ.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Khi phân loại câu theo mục đích nói, ngoài những kiểu câu đã học chúng ta còn có thêm những kiểu câu khác. Một trong số đó là kiểu câu trần thuật. Vậy kiểu câu này có đọc điểm và chức năng ntn chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Học sinh đọc ví dụ.

(?) Những câu nào trong đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?

- Ôi Tào Khê! ->Là câu cảm thán.

(?) Cho biết những câu ấy dùng để làm gì ?

a. Lịch sử ta… anh hùng.

-> Câu 1,2 là trình bày suy nghĩ, câu 3 là yêu cầu.

b. Thốt nhiên… đê vở mất rồi.

-> Câu 1 là dùng để kể, câu 2 thông báo.

c. Cái Tứ … má hóp lại.

-> Dùng để miêu tả.

d. Tào Khê làm … của ta.

-> Câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Vậy chức năng của câu trần thuật là gì?

- Câu trần thuật dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả.

(?) Ngoài chức đó, câu trần thuật còn có chức năng nào khác?

- Hs trả lời.



(?) Em hãy lấy ví dụ.

a. Muối ăn chứa nguyên tố Natri. (Thông tin khoa học)

b. Cây tre có hình dáng cao, màu xanh, lá dài. (Miêu tả)

c. Hôm qua, tôi đi học. (Kể)

d. Mỗi dịp xuân về, lòng tôi lại rộn rã. (Bộc lộ cảm xúc)

e. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ tôi. (Lời cảm ơn)

f. Ngày mai, nhất định tôi sẽ đến. (Lời hứa)

(?) Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu câu gì?

- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, chấm lửng…

(?) Theo em trong các kiểu câu đã học và kiểu câu vừa xác định, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?

- Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất vì:

+ Nó thỏa mãn nhu cầu trao đổi thông tin trao đổi tư tưởng, tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như khi tạo lập văn bản.

+ Ngoài chức năng thông tin, thông báo, câu trần thuật còn dược dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Nghĩa là câu trần thuật có thể thực hiện hầu hết chức năng của các kiểu câu khác.

(?) Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật?

Gọi hai em đọc ghi nhớ.

 

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP



Gv nêu yêu cầu từng bài, gợi dẫn để học sinh thực hiện.

Bài 1: Xác định các kiểu câu.

a. Cả 3 câu đều là câu trần thuật.



Câu 1: dùng để kể, còn câu 2, 3: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

b. - Câu 1: câu trần thuật dùng để kể.

- Câu 2 là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

- Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Bài 3 : Xác định các kiểu câu và chức năng

a. Câu cầu khiến; b. Câu nghi vấn

c. Câu trần thuật

Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ( có chức năng giống nhau )

Câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn câu a.

Bài 4: Tất cả các câu trong phần này đều là câu trần thuật, trong đó câu a và câu được dẫn lại ở câu b dùng để cầu khiến.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho vd minh hoạ.

- Hoàn tất các bài tập.

- Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật).

- Chuẩn bị: “Chương trình địa phương” theo hướng dẫn: tìm hiểu thắng cảnh ở địa phương.

+ Tác giả, tác phẩm viết về danh lam thắng cảnh ở địa phương.

+ Tìm hiểu tư liệu về Đà Lạt (Lâm Đồng) nói chung, Hồ Xuân Hương nói riêng.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm hình thức chức năng câu trần thuật

a. Ví dụ : SGK ( a.b.c.d. - trang 45 )

* Câu trần thuật:

a. Lịch sử ta… anh hùng.

-> Câu 1,2: trình bày suy nghĩ, câu 3: yêu cầu.

b. Thốt nhiên… đê vỡ mất rồi.

-> Câu 1: dùng để kể, câu 2: thông báo.

c. Cái Tứ … má hóp lại.

-> Dùng để miêu tả.

d. Tào Khê làm … của ta.

-> Câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc.



b. Ví dụ

a. Muối ăn chứa nguyên tố Natri. (Thông tin khoa học)

b. Cây tre có hình dáng cao, màu xanh, lá dài. (Miêu tả)

c. Hôm qua, tôi đi học. (Kể)

d. Mỗi dịp xuân về, lòng tôi lại rộn rã. (Bộc lộ cảm xúc)

e. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ tôi. (Lời cảm ơn)

f. Ngày mai, nhất định tôi sẽ đến. (Lời hứa)

=> Câu trần thuật.


* Hình thức: - Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, chấm lửng…

2. Ghi nhớ

- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả..

- Ngoài những chức năng trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

- Kết thúc bằng dấu chấm nhưng đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Xác định các kiểu câu.

a. Cả 3 câu đều là câu trần thuật. Câu 1 dùng để kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

b. – Câu1: câu trần thuật dùng để kể.

- Câu 2: câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

- Câu 3, 4: là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Bài 2: - Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của HCM là câu nghi vấn (giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: Đối thử lương tiêu nại nhược hà?), trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật. Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.

Bài 4 : Tất cả các câu trong phần này đều là câu trần thuật, trong đó câu a và câu được dẫn lại ở câu b dùng để cầu khiến.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Nắm đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho vd minh hoạ.

- Hoàn tất các bài tập.

- Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật).

* Bài mới: - Chuẩn bị: “Chương trình địa phương” theo hướng dẫn: tìm hiểu thắng cảnh ở địa phương.

+ Tác giả, tác phẩm viết về danh lam thắng cảnh ở địa phương.

+ Tìm hiểu tư liệu về Đà Lạt nói chung, Hồ Xuân Hương nói riêng.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 24 Ngày soạn: 29/2/2018

Tiết PPCT: 92 Ngày dạy: 2/2/2018

Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Tập làm văn)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức của văn thuyết minh để giới thiệu một di tích, thắng cảnh của quê hương.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Những hiểu biết về một di tích, thắng cảnh của quê hương.

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về một di tích, thắng cảnh của quê hương.

2. Kỹ năng

- Quan sát tìm hiểu, nghiên cứu ... về đối tượng một di tích, thắng cảnh của quê hương.

- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, sự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyế minh có độ dài 300 chữ.

3.Thái độ

- Thấy được sự phong phú đa dạng của các di tích, thắng cảnh của quê hương và thêm yêu quê hương, đất nước.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ: Kiểm tra 15 phút (đề, đáp án, ma trận, thống kê xem cuối giáo án).

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Là một tỉnh được khí hậu ưu đãi, lại có địa hình độc đáo với nhiều danh lam thắng cảnh. Tự hào về điều đó chúng ta sẽ giới thiệu về những danh lam thắng cảnh của quê mình qua tiết Chương trình địa phương.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Trên cơ sở HS đã chuẩn bị, gv yêu cầu các em trình bày theo mẫu bên.

Gv lưu ý :

- Địa phương được hiểu là quê cũ hay nơi ở hiện tại.

- Gọi những hs ở những địa phương khác nhau.

- HS bổ sung cho bảng danh sách lẫn nhau .

- Gv yêu cầu hs đọc bài đã sưu tầm. Trình bày thêm ý cảm nhận của hs về bài đó và lí do chọn bài của các em.

- Yêu cầu HS nhận xét lẫn nhau sau đó GV nhận xét chung.


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gv hướng dẫn, HS thực hiện và trình bày, nhận xét.

- GV chữa bài.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tiếp tục tìm hiểu và thuyết minh về các đối tượng.

- Chuẩn bị: “Hịch tướng sĩ”.

+ Đọc văn bản.

+ Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

+ Tìm hiểu văn bản: tình hình đất nước, hành động mà các tướng sĩ phải làm.



I. TÌM HIỂU CHUNG

* ĐỀ BÀI

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở địa phương.

1. Gợi ý nội dung thuyết minh: ( Có thể thuyết minh về Hồ Xuân Hương - Đà Lạt)

- Vị trí hồ: nằm ở trung tâm Thành phố Đà Lạt

- Chu vi hồ : 5000m.

- Diện tích hồ : 4-5 ha.

- Độ cao của hồ : 1477m so với mực nước biển.

- Nguồn gốc của hồ: Bắt nguồn từ dòng suối của các dân tộc: Lat, Chil.

- Các tên của hồ: Grand Lac (hồ lớn) -1934- Hồ Xuân Hương -1953.

- Tác dụng ý nghĩa: Tăng thêm vẻ duyên dáng, yêu kiều cho Thành phố, hấp dẫn khách du lịch.

- Hồ Xuân Hương là một trong 464 thắng cảnh cấp quốc gia do Bộ Văn Hóa - Thông Tin và Thể Thao công nhận ngày 16. 11. 1988.

2. Viết bài văn thuyết minh ngắn ( khoảng 300 chữ) về một danh lam thắng cảnh - về Hồ Xuân Hương ở Đà Lạt.

* Lưu ý:

- Viết đoạn thân bài: Giới thiệu về ngồn gốc, vị trí của Hồ Xuân Hương.



II. LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Lập dàn ý chi tiết và tìm ý cho đề bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở địa phương.

MB: Giới thiệu tên, địa điểm.

TB: - Nguồn gốc hình thành. (truyền thuyết xa xưa…)

- Đặc điểm nổi bật.

- Ý nghĩa, vai trò.

KB: Suy nghĩ về hiện tại, tương lai.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Tiếp tục bổ sung những tài liệu mới, cách trình bày mới cho bài thuyết minh của mình.

* Bài mới: - Chuẩn bị: “Hịch tướng sĩ”.

+ Đọc văn bản.

+ Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

+ Tìm hiểu văn bản: tình hình đất nước, hành động mà các tướng sĩ phải làm.



KIỂM TRA 15 PHÚT HKII (LẦN 1)

I. Trắc nghiệm (3.0đ): Khoanh tròn câu trả lời vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất sau mỗi câu hỏi.

Câu 1: Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, Thế Lữ muốn nói đến những tâm sự gì của con người?

A. Chán ghét thực tại tù túng, giả dối. B. Nhớ tiếc quá khứ vàng son.

C. Khát vọng sống tự do. D. Lòng yêu nước thầm kín.

Câu 2: “Thơ thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ”, đó là nhận xét tiêu biểu cho hồn thơ của:

A. Thế Lữ. B. Vũ Đình Liên. C. Hồ Chí Minh. D. Tế Hanh.



Câu 3: Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu thơ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”?

A. Nhân hóa. B. Ẩn dụ. C. So sánh. D. Cả A và B.



Câu 4: Cảm xúc của nhà thơ trong bài “ Khi con tu hú” được khơi dậy từ đâu?

A. Tiếng chim tu hú lọt vào xà lim. B. Nỗi nhớ mùa hè xao động.

C. Niềm khát khao tự do. D. Nỗi nhớ những kỉ niệm.

Câu 5: Tức cảnh Pác Bó được viết trong thời gian nào?

A. Tháng 2/1941 tại hang núi Pác Bó. B. Tháng 2/1941 tại Cao Bằng.

C. Tháng 2/1942 tại hang núi Pác Bó. D. Tháng 1941 tại Lạng Sơn.

Câu 6: Hai câu thơ : “Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiêng sầu” sử dụng nghệ thuật gì?

A. Hoán dụ. B. Ẩn dụ. C. So sánh. D. Nhân hóa.



II. Tự luận (7.0đ)

Câu 1: Chép thuộc lòng một khổ thơ mà em thích nhất trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..



Câu 2: Nêu ý nghĩa của bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………



ĐÁP ÁN

I/. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng được 0.5đ)


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

B

C

A

A

D

II/ TỰ LUẬN:

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

THANG ĐIỂM

Câu 1


- HS chép được đoạn thơ mình yêu thích.

(Đủ số câu, đúng chính tả)


3.0 đ

Câu 2


* Hình thức:

- Trình bày sạch, đẹp.

* Nội Dung:

- Nêu được ý nghĩa văn bản:

+ Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù.

1.0 đ


3.0 đ




THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4














































–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 25 Ngày soạn: 2/2/2018

Tiết PPCT: 93, 94 Ngày dạy: 5/2/2018
Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ

Trần Quốc Tuấn

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Hịch tướng sĩ.

- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sơ giản về thể hịch.

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.

- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.

- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể hịch.

- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên xâm lược lần thứ hai.

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.



3.Thái độ

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ : - Em hiểu thế nào là thể chiếu ?

- Vì sao thành Đại La lại được chọn làm kinh đô của muôn đời?



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Hịch là thể văn chính luận trung đại, có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dùng để khích lệ tình cảm, tinh thần đấu tranh chống kẻ thù. Vậy tinh thần đó được thể hiện như thế nào qua văn bản“Hịch tướng sĩ” .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động1: GIỚI THIỆU CHUNG.

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả?

(?) Văn bản được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

GV cung cấp thêm thông tin: - Nửa cuối thế kỉ XIII, chỉ trong ba mươi năm (1257 - 1287), giặc Mông - Nguyên đã ba lần kéo quân sang xâm lược nước ta. Lúc bấy giờ thế giặc rất mạnh, muốn đánh bại chúng phải có sự đồng tình, ủng hộ của toàn quân, toàn dân. Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch này để kêu gọi tướng sĩ hết lòng đánh giặc.

- Để kêu gọi lòng dân, người viết có thể dùng nhiều cách khác nhau. Có khi chỉ cần nêu lên thực trạng, khơi gợi truyền thống yêu nước, căm thù giặc... Trong bài hịch này, Trần Quốc Tuấn đã sử dụng một giọng điệu, cách viết rất phong phú. Khi thì ông lấy tấm gương của người đời xưa, khi thì dùng cách "khích tướng", có khi lại an ủi, vỗ về đối với đối tượng... Đó chính là cái hay, cái độc đáo của tác phẩm này.

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

- Gv yêu cầu học sinh đọc với giọng hào hùng, thống thiết, làm rõ câu văn biền ngẫu.

Gv: nhận xét cách đọc của từng hs.

Gv yêu cầu Hs giải nghĩa chữ khó.


(?) Cho biết thể loại cảu văn bản? Nêu đặc điểm của thể hịch trên các phương diện hình thức, mục đích, tác động?

- Là thể văn nghị luận viết bằng văn biền ngẫu, thường được vua chúa tướng lĩnh dùng để cổ vũ, khích lệ tinh thần yêu nước.

(?) Văn bản “Hịch tướng sĩ” chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung từng đoạn?

- 4 phần.

+ P1: Từ đầu -> lưu tiếng tốt: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ.



+ P2: Tiếp theo -> vui lòng: Tội ác của giặc và lòng yêu nước của tác giả.

+ Phần 3: Từ “ các ngươi ->phỏng có được không: Phê phán những biểu hiện sai trái của tướng sĩ và chỉ ra cho họ những việc cần làm.

+ Phần 4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ và khích lệ tướng sĩ.

(?) Phương thức biểu đạt của văn bản?

* Hs đọc đoạn 1

(?) Những nhân vật được nêu gương có địa vị xã hội như thế nào?

- Tướng như: Do vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư.

- Gia thần như: Dự Nhượng, Kính Đức

- Người làm quan nhỏ coi giữ ao cá như: Thân Khoái.

(?) Các nhân vật này có địa vị xã hội khác nhau, thuộc các thời đại khác nhau, nhưng ở họ có những điểm chung nào?

- Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.



(?) Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? Nghệ thuật đó đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn văn?

- Dùng phép liệt kê, sử dụng nhiều câu cảm thán. Vì vậy thuyết phục người đọc tin tưởng điều định nói bởi tính khách quan của các dẫn chứng có thật.



(?) Từ đó phần mở bài đã đảm nhận được chức năng nào của Hịch tướng sĩ ?

- Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần.



(?) Tác giả đã tự bộc lộ rõ mình ra sao trong phần này?

- Hiểu rõ lịch sử. Tôn trọng đề cao gương sáng của lòng trung quân ái quốc. Muốn tác động tình cảm đó tới người đọc người nghe.

HIẾT TIẾT 93 CHUYỂN SANG TIẾT 94

* Hs đọc đoạn 2.

(?) Thời loạn lạc và buổi gian nan mà tác giả nói tới ở đây thuộc về thời kì nào của nước ta ?

- Thời Trần, quân Mông - Nguyên lăm le xâm lược nước ta.

(?) Trong thời buổi ấy, hình ảnh kẻ thù hiện lên qua những từ ngữ nào?

- Đi lại nghênh ngang.

- Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình.

- Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.

- Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho.

(?) Có gì đặc sắc trong lời văn khắc hoạ kẻ thù?

- Ngôn từ gợi hình gợi cảm, lời văn mỉa mai châm biếm.

- Khắc họa sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ thù. Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc, người nghe.

(?) Từ đó hình ảnh kẻ thù hiện ra như thế nào?

- Bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam.

(?) Nhận xét thái độ của người viết đoạn văn này ?

- Căm ghét, khinh bỉ kẻ thù. Đau xót cho đất nước.

GV giảng - bình: Những hình tượng ẩn dụ ‘lưỡi cú diều’, ‘thân dê chó’ để chỉ sứ Nguyên cho thấy nỗi căm giận và lòng khinh bỉ giặc của Hưng Đạo Vương. Đồng thời, đặt những hình tượng đó trong thế tương quan ‘lưỡi cú diều’, ‘xỉ mắng triều đình’, ‘thân dê chó’, ‘bắt nạt tể phụ’. Trần Quốc Tuấn đã chỉ ra nỗi nhục lớn của mọi người khi chủ quyền đất nước bị xâm phạm. Có thể so sánh với thực tế lịch sử, năm 1277 Sài Xuân đi sứ buộc ta lên tận biên giới đón rước. Năm 1281, Sài Xuân lại sang sứ, cưỡi ngựa đi thẳng vào cửa Dương Minh, quân sĩ Thiên Trường ngăn lại, bị Xuân lấy roi đánh toạc cả đầu. Vua sai Thượng tướng Thái sư Trần Quang Khải ra đón tiếp. Xuân nằm khểnh không dậy. So sánh với thực tế sẽ thấy tác dụng của lời hịch như lửa đổ thêm dầu.

- HS thảo luận 4 nhóm (3 phút). Các nhóm nhận xét, GV chốt ý.

(?) Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi lòng của tác giả trước sự bạo ngược, vô nhân đạo của bọn xâm lược? Qua đó ta thấy được tâm trạng của tác giả ntn?

- Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng.

- GV giảng: Qua đoạn văn này, hình tượng người anh hùng yêu nước, sẵn sàng xả thân vì đất nước được khắc hoạ rõ nét. Những lời tâm huyết, gan ruột của vị tướng có sức lay động mạnh mẽ, truyền cho tướng sĩ tinh thần yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sục sôi và một thái độ xả thân, chấp nhận hi sinh vì non sông xã tắc.

Học sinh đọc đoạn 3.

GV chuyển ý: - Sau khi bày tỏ lòng mình, tác giả không phê phán ngay các tướng sĩ mà lại kể cách cư xử của ông với các tướng sĩ là cách xử sự khôn ngoan cho thấy sự đối đãi của ông với các chủ tướng khác không hề thua kém để có cơ sở vững chắc cho sự khiển trách. Điều này cho thấy ông rất am hiểu các tướng lĩnh và phê phán họ cũng xuất phát từ tình thương, nghĩa lớn.

(?) Trần Quốc Tuấn đã chỉ rõ những việc làm sai trái của tướng sĩ như thế nào? Việc làm sai trái đó sẽ dẫn đến hậu quả gì?

- Những việc làm sai trái: Vui chọi gà, cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon, mê tiếng hát.

- Hậu quả: Thái ấp, bổng lộc không còn; gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc tổ tông bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục; chủ và tướng, riêng chung … tất cả đều đau xót.

(?) Những biểu hiện đó cho thấy một cách sống như thế nào cần phê phán?

- Quên danh dự và bổ phận. Cầu an hưởng lạc.

(?) Những lời văn đó bộc lộ thái độ nào của tác giả?

- Phê phán nghiêm khắc, gay gắt nhưng chân thành lối sống cá nhân hưởng lạc của tướng sĩ.

(?) Tiếp theo tác giả đã khuyên răn tướng sĩ điều gì?

- Biết lo xa, tăng cường võ nghệ. Nhằm khơi dậy ý thức về trách nhiệm, bổn phận của tướng sĩ đối với giang sơn xã tắc, đều hướng tới cái đích kêu gọi đồng tâm hiệp lực tiêu diệt quân xâm lược, đối phó với kẻ thù.

(?) Lợi ích của những lời khuyên đó được khằng định trên những phương diện nào ?

- Chống giặc ngoại xâm, còn nước, còn nhà.

* Hs đọc đoạn cuối.

(?) Theo em, vì sao Trần Quốc Tuấn nói với tướng sĩ rằng: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy của ta thì mới phải đạo thần chủ. Trần Quốc Tuấn có thái độ như thế nào đối với tướng sĩ của ông và với kẻ thù?

- Thái độ dứt khoát, cương quyết, rõ ràng. Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược.



(?) Em có cảm nhận được những điều sâu sắc nào từ nội dung của bài Hịch?

GV liên hệ giáo dục HS.

(?) Khái quát nghệ thuật và nội dung chính của bài?

(?) Rút ra ý nghĩa văn bản?


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

- Học bài, nắm nội dung. Đọc kĩ văn bản, học thuộc lòng một đoạn. Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn.

- Chuẩn bị: Câu phủ định.

+ Trả lời theo câu hỏi SGK.

+ Xem trước phần bài tập.

+ Lấy thêm ví dụ tương tự.



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tác giả: - Trần Quốc Tuấn (1231? - 1300) là một danh tướng đời Trần có công lao lớn trong ba cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên.

2.Tác phẩm:Hịch tướng sĩ” được Trần Quốc Tuấn viết để kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, sẵn sàng đối phó với âm mưu của giặc Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).


II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Hịch

- Thể hịch: Là thể văn nghị luận viết bằng văn biền ngẫu, thường được vua chúa tướng lĩnh dùng để cổ vũ, khích lệ tinh thần yêu nước.

- Thể hịch: Là thể văn nghị luận viết bằng văn biền ngẫu, thường được vua chúa tướng lĩnh dùng để cổ vũ, khích lệ tinh thần yêu nước.

b. Bố cục: 4 phần.

+ P1: Từ đầu -> lưu tiếng tốt: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ.



+ P2: Tiếp theo -> vui lòng: Tội ác của giặc và lòng yêu nước của tác giả.

+ Phần 3: Từ “ các ngươi ->phỏng có được không: Phê phán những biểu hiện sai trái của tướng sĩ và chỉ ra cho họ những việc cần làm.

+ Phần 4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ và khích lệ tướng sĩ.

c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

d. Phân tích

d.1. Nêu gương trung thần nghĩa sĩ

- Tướng như: Do vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư.

- Gia thần như: Dự Nhượng, Kính Đức

- Người làm quan nhỏ coi giữ ao cá như: Thân Khoái.


-> Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

=> Liệt kê, câu cảm thán: Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ, kêu gọi lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần.



d.2. Tố cáo tội ác của giặc và lòng yêu nước của tác giả
* Tội ác của giặc

- Đi lại nghênh ngang.

- Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình.

- Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.

- Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho.

-> Hình ảnh ẩn dụ gợi hình gợi cảm, lời văn mỉa mai châm biếm đã kích.


=> Qua đó cho ta thấy bộ mặt bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam của kẻ thù.

* Lòng yêu nước của tác giả

+ Đau đớn khi mất nước: quên ăn, mất ngủ, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa....

+ Căm thù giặc, uất hận: Muốn xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù.

+ Sẵn sàng xả thân vì nước: Dẫu cho trăm… cũng vui lòng.

=> Tinh thần yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc.

d.3. Phê phán của tác giả đối với các tướng sĩ

* Những việc làm sai trái:



- Sự bàng quan thờ ơ:

+ Chủ nhục - không lo

+ Nước nhục - không biết thẹn.

+ Hầu giặc - không biết tức.

+ Bị sỉ nhục - không biết căm.

- Sự ăn chơi nhàn rỗi: chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rượu, nghe hát.

- Vun vén cá nhân: vui thú ruộng vườn, quyến luyến vợ con, lo làm giàu.

* Hậu quả: Thái ấp, bổng lộc không còn; gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc tổ tông bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục; chủ và tướng, riêng chung … tất cả đều đau xót.

-> Dùng phép điệp ngữ, liệt kê, so sánh, sử dụng câu biền ngẫu, lí lẽ sắc sảo.

=> Phê phán nghiêm khắc, gay gắt nhưng chân thành lối sống cá nhân hưởng lạc của tướng sĩ.



d.4. Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu

- Thuyết phục tướng sĩ chọn một trong hai con đường chính - tà, sống - chết hoặc vinh - nhục.

- Cảnh giác trước âm mưu của giặc, tăng cường võ nghệ, sẵn sàng chiến đấu.

=> Giọng điệu răn dạy khuyên bảo chân thành: Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược.


3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học bài, nắm nội dung. Đọc kĩ văn bản, học thuộc lòng một đoạn. Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn.

* Bài mới: - Chuẩn bị: Câu phủ định.

+ Trả lời theo câu hỏi SGK.

+ Xem trước phần bài tập.

+ Lấy thêm ví dụ tương tự.





–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 25 Ngày soạn: 4/2/2018

Tiết PPCT: 95 Ngày dạy: 7/2/2018

Tiếng Việt: CÂU PHỦ ĐỊNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định.

- Chức năng của câu phủ định.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản.

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật ? cho vd minh hoạ.



3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Ở chương trình tiểu học các em đã được làm quen với câu phủ định. Bài học hôm nay giúp các em hiểu hơn về đặc điểm, chức năng chính của câu phủ định.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG 

HS đọc các ví dụ trong sgk

(?) Về đặc điểm hình thức, các câu b, c, d có gì khác so với câu a?

- Có chứa từ phủ định: không, chưa, chẳng.

(?) Về chức năng, các câu b,c,d có gì khác câu a?

- Các câu này phủ định việc Nam đi Huế là không diễn ra, còn câu a thì khẳng định việc Nam đi Huế là diễn ra.

* Hs đọc VD 2.

(?) Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định?

- Không phải; đâu có.



(?) Cho biết mục đích sử dụng các từ ngữ phủ định của mấy ông thầy bói?

- Không phải: là bác bỏ. Đâu có: bác bỏ nhận định.



(?) Qua tìm hiểu ví dụ, hãy khái quát lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?

GV khái quát ghi nhớ.

HS đọc ghi nhớ.


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: Tìm câu phủ định trong các câu văn.

- HS làm vào vở sau đó GV gọi 2 em lên bảng và chấm vở 5 em. HS khác nhận xét phần làm trên bảng. GV nhận xét.



Có những câu phủ định bác bỏ sau:

a. - Cụ cứ tưởng đấy chứ nó chẳng biết gì đâu!

- Không, chúng con không đói nữa đâu.

b. Đó là những câu phủ định bác bỏ vì nó “phản bác” một ý kiến, nhận định trước đó.

- Câu Cụ cứ tưởng thế đầy chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Ông giáo dùng để “phản bác” lại suy nghĩ của Lão Hạc.

- Câu Không, chúng con không đói nữa đâu là câu cái Tý muốn làm thay đổi (“phản bác”) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá.

Chú ý: câu thứ hai trong c (Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoa thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa) cũng có ý nghĩa bác bỏ, nhưng không phải là câu phủ định, vì không có từ phủ định). Còn câu phủ định trong a là câu phủ định miêu tả.

Bài 2: Hãy nêu yêu cầu bài 2.

- HS: thảo luận nhóm (3 phút) và trình bày.

a. Tất cả 3 câu trong a, b, c đều là câu phủ định, vì đều có những từ phủ định như không (trong a và b), chẳng (trong c). Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệ là có một từ phủ định kết hợp với mọi từ phủ định khác (như trong a: không phải là không) hay kết hợp với một từ nghi vấn (như trong c: ai chẳng). hoặc kêt hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định (như trong b: không ai không). Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định, chứ không phải phủ định. b. Những câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa tương đương với những câu trên: (a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định). (b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng (mọi người đến) từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cỏ mùa thu vào lòng vào dạ. (c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghến cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.

Bài tập 3:

- Nếu thay thì câu này phải viết lại: “Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp

+ Phải bỏ từ nữa, vì nếu thêm từ nữa là câu sai

Khi thay không bằng chưa thì nghĩa của câu cũng thay đổi.

- Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể có. Còn không cũng biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý về sau có thể có.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

-Tìm một số đoạn văn có sử dụng câu phủ định.

-Viết đoạn văn có sử dụng câu phủ định.


I. TÌM HIỂU CHUNG 

1. Đặc điểm hình thức và chức năng

a. Ví dụ 1:

a. Nam đi Huế.

b. Nam không đi Huế.

c. Nam chưa đi Huế.

d. Nam chẳng đi Huế.

* Đặc điểm hình thức: Có chứa từ phủ định: không, chưa, chẳng.

* Chức năng: Các câu này phủ định việc Nam đi Huế.

b. Ví dụ 2:

- Câu chứa từ ngữ phủ định là:

+ Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn

+ Đâu có!


-> Không phải là bác bỏ.

-> Đâu có: trực tiếp bác bỏ nhận định.

=> Câu phủ định.

2. Kết luận

- Câu phủ định là câu có các từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng.

- Câu phủ định dùng để:

+ Thông báo, xác nhận không có sự việc, tính chất nào đó. (Phủ định miêu tả.).

+ Phản bác ý kiến, nhận định (phủ định bác bỏ).

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

- Có những từ phủ định bác bỏ:

+ Cụ cứ tưởng thế chứ nó chả hiểu gì đâu.

(lời ông giáo bác bỏ ý kiến của lão Hạc,Vì lão Hạc cho rằng con chó trách mình).

+ Không, chúng con không đói nữa đâu. ( lời cái Tí bác bỏ ý kiến của chị Dậu).

+ Còn câu: Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no … cũng có ý bác bỏ, nhưng không phải là câu phủ định, vì không có từ phủ định

+ Vả lại ai nuôi mà chẳng bán hay giết thịt ! là câu phủ định miểu tả.

Bài tập 2:

Tất cả câu a,b,c đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định. Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác.

- Như câu a: không phải là không (kết hợp với 1 từ nghi vấn); câu c: ai chẳng kết hợp với 1 từ phủ định khác và một từ bất định; câu b không ai không.

- Khi đó ý nghĩa của cả câu là khẳng định chứ không phải phủ định.

* Những câu phủ định có ý nghĩa tương tự :

a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa ( nhất định )

b.Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng ăn tết trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng.

c.Từng qua thời thơ ấu HN, ai cũng có một lần nghển cổ..



Bài tập 4: - Các câu đã cho không phải là câu phủ định (vì không có chứa các dấu hiệu hình thức của câu phủ định). Thế nhưng, chúng lại được dùng để biểu thị ý phủ định.

+ Câu: “Đẹp gì mà đẹp!” dùng để  phản bác một ý kiến khẳng địng của một ai đó về một đối tượng nào đó.

+ Câu: “Làm gì có chuyện đó!” - phản bác tính chân thực của một thông báo hay một nhận định, đánh giá nào đó.

+ Câu: “Bài thơ này mà hay à?” -dùng câu nghi vấn để phản bác một ý kiến khen ngợi một bài thơ nào đó hay.

+ Câu: “Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” - dùng để phản bác điều mà ông giáo cho rằng lão Hạc đang nghĩ (rằng: ông giáo sướng hơn lão Hạc).

- Có thể đặt các câu có ý nghĩa tương đương theo mẫu của chính bốn câu trên.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập còn lại.

-Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.

* Bài mới:

- Trả bài TLV số 5.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 25 Ngày soạn: 5/2/2018

Tiết PPCT: 96 Ngày dạy: 8/2/2018

Tập Làm Văn: TRẢ TẬP LÀM VĂN SỐ 5
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình về khả năng làm bài văn thuyết minh qua bài viết số 5.

- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa.

- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học



B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác.

2. Học sinh: Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân.



C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, nề nếp…

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã làm bài viết số 5, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: Nhắc lại đề bài.

- GV cho HS nhắc lại đề.



* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý.

- Hình thức: văn thuyết minh.

- Nội dung: + Đối tượng: Danh lam thắng cảnh.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn xây dựng dàn ý.

a. Mở bài: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh đó.

b. Thân bài:
Trình bày hiểu biết về danh lam thắng cảnh đó:

- Nguốn gốc, truyền thuyết gắn liền với danh lam thắng cảnh.

- Đặc điểm: + Giới thiệu vẻ đẹp tổng quát (từ trong ra ngoài, từ xa đến gần, xung quanh..) (chú ý đặc điểm nổi bật).

+ Mô tả vẻ đẹp chi tiết của sản vật và thiên nhiên nơi đây: động thực vật, khí hậu…

- Vai trò, ý nghĩa đối với địa phương.

c. Kết bài: Suy nghĩ về danh lam thắng cảnh đó trong hiện tại và tương lai.


* Hoạt động 4: Nhận xét ưu - khuyết điểm.

- GV nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS.

* Ưu điểm: Đây là bài văn thuyết minh đầu tiên về một danh lam thắng cảnh nhưng các em đã biết cách làm.

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe.

* Nhược điểm:

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Trình bày ý chưa theo thứ tự nhất định. Có bài chưa kết hợp linh hoạt các phương pháp thuyết minh. Cung cấp thông tin số liệu chưa chính xác

* Hoạt động 5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể.

- GV nêu các lỗi sai trong bài làm của HS và cùng sửa.



* Hoạt động 6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài.

- Phát bài cho HS và tiếp tục sửa các lỗi sai trong bài làm.



* Hoạt động 7: Đọc bài mẫu.

- GV cho đọc một số bài hay, tiêu biểu và 1 số bài còn hạn chế.



* Hoạt động 8: Ghi điểm, thống kê chất lượng.

- Xem cuối giáo án


* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Về nhà viết lại bài văn vào vở bài tập.

- Soạn bài “Nước Đại Việt ta”

+ Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả.

+ Tìm hiểu thế nào là nhân nghĩa?

+ Những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền độclập của dân tộc ta?



I. ĐỀ BÀI

- Xem tiết 87,88.



II. TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

- Hình thức: văn thuyết minh.

- Nội dung: + Đối tượng: Danh lam thắng cảnh.

III. DÀN Ý

a. Mở bài: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh đó.

b. Thân bài:
Trình bày hiểu biết về danh lam thắng cảnh đó:

- Nguốn gốc, truyền thuyết gắn liền với danh lam thắng cảnh.

- Đặc điểm

+ Giới thiệu vẻ đẹp tổng quát (từ trong ra ngoài, từ xa đến gần, xung quanh..) (chú ý đặc điểm nổi bật).

+ Mô tả vẻ đẹp chi tiết của sản vật và thiên nhiên nơi đây: động thực vật, khí hậu…

- Vai trò, ý nghĩa đối với địa phương.



c. Kết bài: Suy nghĩ về danh lam thắng cảnh đó trong hiện tại và tương lai.

IV. NHẬN XÉT ƯU - KHUYẾT ĐIỂM

* Ưu điểm: Đây là bài văn thuyết minh đầu tiên về một danh lam thắng cảnh nhưng các em đã biết cách làm.

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe.

* Nhược điểm:

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Trình bày ý chưa theo thứ tự nhất định. Có bài chưa kết hợp linh hoạt các phương pháp thuyết minh. Cung cấp thông tin số liệu chưa chính xác.


V. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

- Xem cuối giáo án.


VI. PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI

- Đối chiếu dàn ý và sửa tiếp.


VII. ĐỌC BÀI MẪU

- Đọc một số bài tốt và một số bài còn yếu kém


VIII. GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

- Xem cuối giáo án



* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Làm lại bài viết vào vở bài tập.



* Bài mới

- Soạn bài “Nước Đại Việt ta”

+ Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả.

+ Tìm hiểu thế nào là nhân nghĩa?

+ Những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền độclập của dân tộc ta?


Sửa lỗi sai cụ thể


Phần văn bản sai.

Nguyên nhân

Hưỡng dẫn sửa

- Chưa kết hợp cân đối giữa các phần khi thuyết minh: Mở bài quá dài, thân bài sơ sài chưa sử dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh.

- Có bài viết chưa có phần kết bài ( chưa đảm bảo về bố cục).





- Chưa biết cách cân đối bố cục bài viết.

- Trình bày bố cục chưa rõ ràng: mở bài, thân bài, kết bài.



- Cần biết cách phân bố bố cục của bài viết cho phù hợp: mở bài khái quát, ngắn gọn, kết bài cần nêu được ý nghĩa của danh lam đó đối với địa phương và mọi người.
- Hướng dẫn lại cho học sinh bố cục các phần đặc biệt là phần kết bài: nêu được ý nghĩa của danh lam đó đối với địa phương và mọi người trong hiện tại và tương lại.


THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4













































–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 26 Ngày soạn: 23/2/2018

Tiết PPCT: 97 Ngày dạy: 26/2/2018

Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

- Nguyễn Trãi-

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.

- Thấy được chức năng, yêu cầu, nội dung, hình thức của bài Hịch.

- Nắm được đăc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sơ giản về thể Cáo.

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.

- Nội dung tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, về dân tộc.

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.

2. Kỹ năng 

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể Hịch.

- Nhận biết được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể cáo.

3. Thái độ

Có ý thưc, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc, thêm yêu nước căm thù giặc.



C. PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong bài “Hịch tướng sĩ” mà em cho là hay nhất. Luận điểm chính của tác giả trong đoạn đó là gì?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Thời Lí có “Nam quốc Sơn Hà”, thời Trần có “Hịch tướng sĩ”. Thời Lê có “Bình Ngô đại cáo” là những áng hùng văn thể hiện mạnh mẽ ý chí độc lập tự chủ của dân tộc ta trước bọn phong kiến phương Bắc; trong đó “Sông núi nước Nam” và “Bình Ngô đại cáo” được coi là hai bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc. “Nước Đại Việt ta” là một đoạn trích từ bài “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

- HS trả lời, GV chốt ý kết hợp giới thiệu chân dung tác giả.



GV nhấn mạnh: + Nguyễn Trãi (1380-1442), quê ở Hải Dương, sau chuyển đến Hà Tây sinh sống.

+Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn cùng với Lê Lợi.

+ Là một nhân vật lỗi lạc, toàn tài hiếm có, được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới đầu tiên của VN (1980)..

+Vì sống trung thực, ông đã bị hãm hại, chịu án chu di tam tộc. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông giải oan.

Vụ án Lệ chi viên: Ngày 27-7-1442, vua Lê Thái Tông tuần du về phía Đông, đến thành Chí Linh, Hải Dương để thân duyệt quân đội. Đến ngày 1-9-1442, trên đườngvề kinh Thăng Long, nhà vua có ghé thăm cố nhân Nguyễn Trãi đã nghỉ hưu ở Côn Sơn, Hải Dương. Đêm 7-9, khi Thái Tông mang theo người thiếp yêu Nguyễn Thị Lộ của Nguyễn Trãi về đến Lệ Chi Viên (trại vải) ngủ lại làng Đại Lại, huyện Gia Bình, Bắc Ninh, thì đột nhiên đêm đó ông bị cảm và đột ngột qua đời. Ngay lập tức, Nguyễn Thi Lộ (vợ lẽ của Nguyễn Trãi), người hầu đêm đó nhà vua trở thành nghi phạm số một. Chỉ vài ngày sau Nguyễn Trãi lập tức bị bắt và bị triều đình cáo buộc tội đồng mưu với vợ sát hại vua. Không cần xét xử kĩ càng, ngày 19-9-1442, Nguyễn Thị Lộ và Nguyễn Trãi cùng bị triều đình xử tội tru di tam tộc (giết ba họ: họ cha, họ mẹ và họ vợ). Đây là vụ án nghiêm trọng nhất gây nhiều dư luận bất bình nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

(?) Trong bố cục bốn phần của bài đại cáo, đoạn trích Nước Đại Việt ta nằm ở phần nào? Hoàn cảnh sáng tác?

- Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng (tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, buộc Vương Thông phải rút quân về nước), Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này.

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Gv nêu yêu cầu giọng đọc: giọng điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào. Chú ý tính chất câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng.

GV đọc mẫu. HS đọc, GV nhận xét.

Gọi hs đọc chú thích trong sgk.



(?) Văn bản này thuộc thể loại gì? Hãy nêu những hiểu biết của em về thể loại đó?
(?) Văn bản này chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

- 2 câu đầu: tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến.

- 8 câu tiếp theo: vị trí và nội dung chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

- Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm rõ nguyên lí nhân nghĩa.

(?) Văn bản này được viết bằng phương thức gì?
Gọi hs đọc 2 câu đầu.

- Gv yêu cầu một em đọc hai câu đầu.



(?) Nội dung nhân nghĩa gồm mấy ý?

- Yên dân: Làm cho dân yên ổn, hạnh phúc, hưởng thái bình. Dân ở đây là nước Đại Việt ta.

- Trừ bạo: Trừ diệt giặc Minh xâm lược.

-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước và chống giặc ngoại xâm.

GV giảng: Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là ‘yên dân’, ‘trừ bạo’. Yên dân là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc. Muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn. Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo thì người dân mà tác giả nói tới là người dân Đại Việt đang bị xâm lược, còn kẻ thù tàn bạo chính là giặc Minh cướp nước. Như vậy, với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống ngoại xâm.

(?) Qua đó, em nói gì về tư tưởng của tác giả?

- Tư tưởng tiến bộ: thương dân, vì dân.



(?) Tám câu văn tiếp theo đề cập đến những yếu tố nào để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc?

GV giảng: Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng. Với những yếu tố căn bản này, Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh quan niệm về quốc gia, dân tộc. So với thời Lý trong “Nam quốc sơn hà” được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền, còn đến Bình Ngô đại cáo, ba yếu tố nữa được bổ sung: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử. Trong quan niệm về dân tộc, Nguyễn Trãi đã ý thức được ‘văn hiến’, truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc.

(?) Các lí lẽ trên nhằm khẳng định biểu hiện nào của nền văn hiến Đại Việt?

- Đại Việt là nước độc lập.



(?) Khi nhắc đến các triều Đại Việt xây nền độc lập, tác giả đã dựa trên các chứng cớ lịch sử nào?

- Triều Đại Việt: Triệu, Đinh, Lí, Trần.

- Đương đầu với các triều đại: Hán, Đường, Tống, Nguyên.

(?) Tính thuyết phục của các chứng cớ lịch sử trên là nhờ nghệ thuật nghị luận ntn?

- Chứng cớ hùng hồn. Sự thật lịch sử không thể chối cãi.



(?) Qua đó, em hiểu gì về tư tưởng tình cảm của Nguyễn Trãi?

- Đề cao ý thức dân tộc, tự hào về dân tộc; Quan niệm tiến bộ của tác giả về vấn đề độc lập dân tộc.

GV gọi một em đọc lại đoạn cuối.

(?) Tác giả ghi lại những chứng cớ nào trong lịch sử chống ngoại xâm?

- Lưu Cung: thất bại. Triệu Tiết: tiêu vong.

- Toa Đô: bắt sống. Ô Mã: giết tươi.

(?) Em có nhận xét gì về tác dụng của việc lựa chọn, đưa ra những chứng có ấy trong việc thể hiện tư tưởng, quan điểm?

->Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn.

(?) Khái quát giá trị nghệ thuật cũng như giá trị nội dung, ý nghũa của văn bản?

- HS trả lời; GV chốt ý, liên hệ giáo dục các em.


(?) Nêu ý nghĩa của văn bản?
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng đoạn trích. Học bài nắm nội dung, bài học.

- Chuẩn bị bài: Hành động nói.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK.

+ Xem trước phần bài tập.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380-1442).

- Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới. Ông còn là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.



2. Tác phẩm

- “Nước Đại Việt ta” trích phần mở đầu trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Do ông thừa lệnh Lê Lợi soạn ra, công bố năm 1428 sau khi quân ta đánh tan giặc Minh xâm lược.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - hiểu chú thích


2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Cáo: là thể văn chính luận có chức năng công bố kết quả một sự nghiệp của vua chúa hoặc thủ lĩnh.

b. Bố cục: 3 phần.

- 2 câu đầu: tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến.

- 8 câu tiếp theo: vị trí và nội dung chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

- Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm rõ nguyên lí nhân nghĩa.


c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận

d. Phân tích

d.1. Tư tưởng nhân nghĩa

“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”

- Yên dân: Làm cho dân yên ổn, hạnh phúc, hưởng thái bình.

“ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

- Trừ bạo: Trừ diệt giặc Minh xâm lược.

-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược.




=>Tư tưởng tiến bộ: thương dân, vì dân.

d.2. Chân lí về sự tồn tại độc lập của nước Đại Việt

- Lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử riêng, nền văn hóa lâu đời …

->Ý cơ bản.

=> Đại Việt là nước độc lập.

- Triều Đại Việt: Triệu, Đinh, Lí,Trần.

- Đương đầu với các triều đại: Hán, Đường, Tống, Nguyên.

-> Chứng cớ hùng hồn. Sự thật lịch sử không thể chối cãi.

=> Đề cao ý thức dân tộc, tự hào về dân tộc; Quan niệm tiến bộ của tác giả về vấn đề độc lập dân tộc.

d.3. Chứng cớ lịch sử chống ngoại xâm

- Lưu Cung tham công -> Thất bại.

- Triệu Tiết thích lớn -> Tiêu vong.

- Bắt sống Toa Đô, giết tươi Ô Mã..

->Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn; giọng văn biền ngẫu.

=> Chiến công của ta, thất bại của địch.

Niềm tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản

- Đoạn trích thể hiện tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học thuộc lòng đoạn trích. Học bài nắm nội dung, bài học.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài: Hành động nói.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK.

+ Xem trước phần bài tập.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 26 Ngày soạn: 24/2/2018

Tiết PPCT: 98 Ngày dạy: 27/2/2018

Tiếng việt: HÀNH ĐỘNG NÓI
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm hành động nói.

- Một số kiểu hành động nói.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm hành động nói.

- Các kiểu hành động nói thường gặp.

2. Kỹ năng 

- Xác định hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp.

- Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp.

3.Thái độ

Có ý thức dùng hành động nói phù hợp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học, tác phong HS...

2. Bài cũ: Trình bày đặc điểm của câu phủ định? Nêu ví dụ?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Thế nào là hành động nói và có những kiểu hành động nói nào chúng ta thường gặp. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG 

Hs đọc vd trong sgk.

(?) Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ mục đích ấy ?

- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích cướp lấy công lao về mình. Câu nói thể hiện rõ nhất mục đích ấy là câu: “Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hày trốn ngay đi. Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu”.

(?) Lí Thông có đạt được mục đích của mình không ? Chi tiết nào nói lên điều đó?

- Có: vì sau khi nghe Lí Thông nói, Thạch Sanh đã vội vàng từ giã mẹ con hắn để ra đi, trở về túp lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân.

(?) Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện nào?

- Bằng lời nói.

(?) Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định” thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không ? Vì sao?

- Việc làm của Lí Thông là một hành động, vì nó là một việc làm có mục đích .

GV giảng: Trong đời sống xã hội, con người luôn luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau. Một trong những phương tiện vô cùng quan trọng và cần thiết để giao tiếp, đó là ngôn ngữ. Khi ta nói, tức là ta đã sử dụng ngôn ngữ ở dạng âm thanh để giao tiếp, khi đó, ta đã đồng thời thực hiện hai hành động: hành động tạo lời và hành động có mục đích tác động đến người nghe.

- Hành động nói là hành động có mục đích do người nói thực hiện trong khi nói.

Ví dụ: Anh ơi, đường vào trung tâm thành phố đi hướng nào ạ!

Thực hiện 2 hành động:

+ Hành động tạo câu là hành động tạo ra chuỗi âm thanh.

+ Hành dộng nói - hỏi đường (mục đích)

- Giá trị của hành động nói chính là hành động tạo lời có mục đích. Vì vậy, trong một hoàn cảnh nói năng cụ thể, muốn đạt hiệu quả giao tiếp cao, người tham gia giao tiếp cần phải biết sử dụng hành động nói thích hợp, tức là phải biết chọn phương tiện và nội dung diễn đạt thích hợp với khả năng tiếp nhận và suy đoán của người nghe.

(?) Qua phân tích em hiểu hành động nói là gì?

HS trả lời, GV chốt ý, gọi HS đọc ghi nhớ.



- GV chốt ý dẫn đến lưu ý.

* Yêu cầu HS theo dõi ví dụ mục (I)

(?) Đoạn ghi lại lời nói của Lí Thông gồm mấy câu? Mỗi câu trong lời nói ấy lần lượt nhằm mục đích gì?

(?) Hãy xác định kiểu hành động nói được dùng trong từng câu?

* Yêu cầu hs chú ý vào mục II

(?) Cho biết mục đích của mỗi câu trong lời nói của Lí Thông ở đoạn trích của mục I, sgk ?


Gọi hs đọc đoạn trích 2 trong phần II

(?) Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích sau và cho biết mục đích của mỗi hành động ?

(?) Có những kiểu hành động nói nào thường gặp?

- HS trả lời, GV chốt ý dẫn đến ghi nhớ



Một HS đọc ghi nhớ.

(?) Nêu một vài ví dụ về kiểu hành động nói

và cho biết mục đích của những hành động nói

ấy là gì?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

BT 1: GV hướng dẫn HS trả lời miệng.
BT 2: a, b, c: GV gọi HS lên kẻ bảng xác định kiểu hành động nói cũng như mục đích của các kiểu hành động nói ấy.

+ Đoạn a.

- Bác trai...chứ? (Hỏi)

- Cảm ơn cụ...thường. (Cảm ơn)

- Nhưng xem ra...lắm (Trình bày)

- Này bảo bác ấy...(Cầu khiến).

- Chứ nằm ở đây...(Bộc lộ tình cảm, cảm xúc)

- Nhưng đểcháo nguội...(Trình bày)

+ Đoạn b:

- Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn (nhận định, khẳng định )

- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền tổ quốc (hứa, thề)

+ Đoạn c:

- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ ! ( báo tin)

- Cụ bán rồi ? ( hỏi )

- Bán rồi ! ( xác nhận )

- Họ vừa bắt xong ( báo tin)

- Thế nó cho bắt à? ( hỏi )

- Khấn nạn ..( cảm thán )

- Ông giáo ơi ! ( cảm thán )

- Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng ( tả )

- Tôi cho nó ăn cơm ( kể )

Nó đang ăn ….. dốc ngược nó lên ( kể )



Bài 3: Kiểu hành động nói trong các câu là:

- Câu (a): trình bày (nêu ý kiến nhắc nhở).

- Câu (b): cầu khiến (giục giã).
- Câu (c): hứa hẹn.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm khái niệm và các kiểu hành động nói.

- Làm các bài tập còn lại trong sgk.

- Chuẩn bị bài tiết sau : Ôn tập về luận điểm

+ Khái niệm luận điểm.

+ Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.



I. TÌM HIỂU CHUNG 

1. Hành động nói là gì ?

a. Ví dụ : Sgk/62.

- « Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn đi ngay ».

 - Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm đẩy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi.

- Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.

-> Hành động nói.


+ Lưu ý: Để hành động nói đạt được mục đích nhất định, khi thực hiện hành động nói cần chú ý:

- Đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.

- Vốn hiểu biết và khả năng suy đoán của người nghe có đủ để tiếp nhận lời của người nói hay không.

b. Ghi nhớ: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
2. Một số kiểu hành động nói thường gặp
a. Ví dụ :

- Vd1 : (Mục I)



Hành động nói

Kiểu hành động nói

Mục đích

Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu.

HĐ trình bày

Trình bày

Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết .

HĐ đe dọa

Đe dọa

Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi.

HĐ điều khiển

Điều khiển

Hành động hứa hẹn


HĐ hứa hẹn

Hứa hẹn

- Vd 2: (Mục II)



Hành động nói

Kiểu hành động nói

Mục đích

- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?

HĐ hỏi

Hỏi

- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.

HĐ trình bày (báo tin)

Báo tin

- U nhất định bán con đấy ư? .

HĐ hỏi

Hỏi

- Khốn nạn thân con thế này !

- Trời ơi ! …



HĐ bộc lộ cảm xúc.

Bộc lộ cảm xúc


b. Ghi nhớ: Những kiểu hành động nói thường gặp: hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán...), điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức...), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Trần Quốc Tuấn viết “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược (do chính ông soạn) và kích lệ lòng yêu nước và ý chí chống ngoại xâm của tướng sĩ.

- Câu thể hiện mục đích nói nêu trên là: “Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là Binh thư yếu lược. Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”.

- Câu nêu trên vừa là lời thông báo, vừa là lời cầu khiến, đe doạ. Nó thể hiện rõ nhất cho mục đích chung của toàn bài.

Bài 2 :

+ Đoạn a.

- Bác trai...chứ? (Hỏi)

- Cảm ơn cụ...thường. (Cảm ơn)

- Nhưng xem ra...lắm (Trình bày)

- Này bảo bác ấy...(Cầu khiến).

- Chứ nằm ở đây...(Bộc lộ tình cảm, cảm xúc)

- Nhưng đểcháo nguội...(Trình bày)

+ Đoạn b:

- Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn (nhận định, khẳng định )

- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền tổ quốc (hứa, thề)

+ Đoạn c:

- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ ! ( báo tin)

- Cụ bán rồi ? ( hỏi )

- Bán rồi ! ( xác nhận )

- Họ vừa bắt xong ( báo tin)

- Thế nó cho bắt à? ( hỏi )

- Khấn nạn ..( cảm thán )

- Ông giáo ơi ! ( cảm thán )

- Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng ( tả )

- Tôi cho nó ăn cơm ( kể )

Nó đang ăn ….. dốc ngược nó lên ( kể )



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Nắm khái niệm và các kiểu hành động nói.

- Làm các bài tập còn lại trong sgk.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài tiết sau : Ôn tập về luận điểm

+ Khái niệm luận điểm.

+ Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 26 Ngày soạn: 25/2/2018

Tiết PPCT: 99 Ngày dạy: 28/2/2018

Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về luận điểm, và hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận.

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc, hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm luận điểm.

- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm.

- Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ

Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học, tác phong HS...

2. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Luận điểm, luận cứ, và cách lập luận là đặc trưng cơ bản của bài văn nghị luận. Vậy các em đã có những hiểu biết đầy đủ về luận điểm chưa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tự đánh giá điều đó.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Luận điểm là gì?

(?) Vậy trên cơ sở đó, em hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau và lí giải vì sao?
Gọi hs đọc yêu cầu bài 2

(?) Hãy nhắc lại luận điểm của bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” ?

- Luận điểm xuất phát: Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

- Các luận điểm triển khai:

- Từ xa xưa, trong lịch sử, nhân dân ta đã rất yêu nước.

- Ngày nay, đồng bào ta cũng rất yêu nước.

- Để phát huy truyền thống yêu nước thì chúng ta phải thực hiện bằng hành động vào công cuộc cứu nước.

(?) Một bạn cho rằng “ Chiếu dời đô” có hai luận điểm:

- Lí do cần phải dời đô.

- Lí do có thể coi thành Đại La là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Xác định luận điểm như vậy có đúng không?



- Không đúng, vì đó không phải là một ý kiến, quan điểm, mà chỉ là một vấn đề.

- Vậy, thực sự hệ thống luận điểm của “Chiếu dời đô” là :

+ Dời đô là…. tính kế lâu dài (luận điểm cơ sở, xuất phát).

+ Các nhà Đinh , Lê ….không thích nghi.

+ Thành Đại La , …..kinh đô của muôn đời.

->Vậy, vua sẽ dời đô ra đó (luận điểm chính - kết luận).

(?) Vấn đề được đặt ra trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là gì?

- Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam -> Nói rõ hơn tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước.

(?) Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không, nếu trong bài văn chủ tịch HCM chỉ đưa ra luận điểm: Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn?

- Không. Vì nếu chỉ có luận điểm này thì chưa đủ chứng minh một cách toàn diện truyền thống yêu nước của đồng bào ta.

GV giảng:

Luận điểm có quan hệ chặt chẽ với vấn đề. Luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cạnh của vấn đề. Luận điểm phải thành hệ thống mới giải quyết vấn đề một cách đầy đủ, trọn vẹn.

GV Gọi HS đọc hai bảng hệ thống luận điểm, sgk/74.

(?) Trong hai hệ thống luận điểm trên, em chọn hệ thống nào? Vì sao?

- Trong hai hệ thống trên, chọn hệ thống 1. Vì: các luận điểm chính xác, vừa đủ, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề, trình bày mạch lạc. Từng luận điểm đều có vị trí riêng nhưng lại liên kết chặt chẽ với nhau, hô ứng với nhau, cùng đi tới làm sáng tỏ vấn đề một cách tập trung, toàn diện và đủ sức thuyết phục.

(?) Từ đó em rút ra được kết luận gì về luận điểm và mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Yêu cầu hs đọc bài 1 trong phần III.



Bài 1/75: Luận điểm của đoạn văn:

Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc:

- Vì tác giả đã chứng tỏ các lý lẽ, dẫn chứng về cuộc đời vì nước của Nguyễn Trãi: Chân đạp đất, đầu đội trời, tâm hồn lộng gió thời đại, thông cảm sâu xa với nỗi lòng dân chúng, suốt đời tận tụy, là khí phách dân tộc, tinh hoa dân tộc, sự nghiệp và tác phẩm của ông là bài ca yêu nước..

Bài tập 2/75

* Chọn các luận điểm

1, 2, 3, 4, 6, 7.

* Sắp xếp lại:

Giáo dục được coi là chìa khóa của tương lai vì những lẽ sau :

- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số, thông qua đó, quyết định môi trường sống, mức sống… trong tương lai.

- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai.

- Do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai.

- Cũng do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này. 


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Xem lại lý thuyết.

- Làm lại các bài tập vào vở.

- Soạn bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm. Theo hướng dẫn SGK/79-82



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Khái nim luận điểm

- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài văn nghị luận. (chọn c).

Ví dụ: Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)

- Luận điểm xuất phát: Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

- Các luận điểm triển khai:

+ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

+ Bổn phận của chúng ta phải làm cho tinh thần yêu nước được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

->Muốn làm sáng tỏ vấn đề thì luận điểm phải toàn diện, tập trung.

+ Ví dụ: Chiếu dời đô.

- Đó chưa phải là luận điểm mà chỉ là hai khía cạnh khác nhau của vấn đề. Nó chưa thể hiện rõ ý kiến, tư tưởng, tình cảm, quan điểm.

2. Mối quan hệ giữa các luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Luận điểm có quan hệ chặt chẽ với vấn đề. Luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cạnh của vấn đề. Luận điểm phải thành hệ thống mới giải quyết vấn đề một cách đầy đủ, trọn vẹn.

3. Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài nghị luận

- Hệ thông luận điểm cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hệ thống, mạch lạc, không trùng lặp, không chồng chéo…

- Có luận điểm chính và các luận điểm phụ.

- Các luận điểm vừa phải đảm bảo phân biệt với nhau vừa phải liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp theo một trình tự nhất định.
II. LUYỆN TẬP

Bài 1/75: Luận điểm của đoạn văn:

Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc:

- Vì tác giả đã chứng tỏ các lý lẽ, dẫn chứng về cuộc đời vì nước của Nguyễn Trãi: Chân đạp đất, đầu đội trời, tâm hồn lộng gió thời đại, thông cảm sâu xa với nỗi lòng dân chúng, suốt đời tận tụy, là khí phách dân tộc, tinh hoa dân tộc, sự nghiệp và tác phẩm của ông là bài ca yêu nước..
Bài tập 2/75

* Chọn các luận điểm

1, 2, 3, 4, 6, 7.

* Sắp xếp lại: Giáo dục được coi là chìa khóa của tương lai vì những lẽ sau :

- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số, thông qua đó, quyết định môi trường sống, mức sống… trong tương lai.

- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai.

- Do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai.

- Cũng do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này  người.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Xem lại lý thuyết.

- Làm lại các bài tập vào vở.

* Bài mới: - Soạn bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm. Theo hướng dẫn SGK/79-82


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 26 Ngày soạn: 27/2/2018

Tiết PPCT: 100 Ngày dạy: 1/3/2018
Tập làm văn: VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY

LUẬN ĐIỂM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch và quy nạp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận.

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch và quy nạp.

2. Kĩ năng

- Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp.

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận.

- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 900 chữ.



3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học.

2. Kiểm tra bài cũ

- Luận điểm là gì? Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận như thế nào?



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Không biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết vấn đề. Vậy để làm được điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG.

Đoạn văn a.

(?) Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn trên?

- Thật là chốn tụ hội…muôn đời.

(?) Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn như thế nào?

- Cuối đoạn.

(?) Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn văn thì đoạn văn đó được trình bày theo cách nào?

- Đoạn văn quy nạp.

(?) Hãy phân tích cách quy nạp trong đoạn văn này?

- Cấu trúc:

+ Kinh đô cũ của Cao Vương.

+ Vị trí: trung tâm trời đất.

+ Địa thế: quý hiếm.

+ Dân cư và muôn vật: thuận lợi.

+ Nơi thắng địa.

=>Kết luận: xứng đáng là kinh đô.

(?) Thế nào là đoạn quy nạp?

- Các câu từ đầu đến trước câu cuối nêu những dẫn chứng, câu cuối tổng hợp lại thành luận điểm.
Đoạn văn b.

(?) Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn trên?

- Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

(?) Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn như thế nào?

- Câu chủ đề đầu đoạn văn.

(?) Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn thì đoạn văn đó được trình bày theo cách nào?

- Đoạn văn diễn dịch.

* Cấu trúc: - Sau khi nêu Luận điểm: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Để nói lên tinh thần yêu nước nồng nàn của đông bào ta, tác giả đã lập luận bằng cách đưa các dẫn chứng và lí lẽ:

+ Theo lứa tuổi: từ cụ già-> nhi đồng.

+ Theo vùng miền: miền ngược-> miền xuôi.

+ Theo vị trí công tác, ngành nghề, nhiệm vụ:..

(?) Thế nào là đoạn diễn dịch?

- Câu đầu nêu chủ đề, các câu sau đưa ra những luận cứ để minh hoạ cho luận điểm ấy.

(?) Dựa vào những vấn đề vừa tìm hiểu để rút ra kết luận?

Đọc đoạn văn ở mục 2

(?) Thế nào là lập luận?

- Dùng lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm.



(?) Yếu tố lập luận đóng vai trò như thế nào trong văn nghị luận?

(?) Tìm luận điểm và cách lập luận trong đoạn văn trên?

- Luận điểm: Cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện chất chó đểu của giai cấp nó ra.

- Cách lập luận theo kiểu dùng phép tương phản.

(?) Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ không?

- Lập luận theo cách của Ngô Tất Tố tạo cho đoạn văn rất giàu sức thuyết phục. Chính việc bắt đầu từ cái sở thích của Nghị Quế cũng như cái gọng chó má mà hắn ta đã dùng với chị Dậu, mà cái luận điểm mà tác giả đưa ra ở cuối đoạn hấp dẫn và thuyết phục hơn.

(?) Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trong đoạn văn vừa dẫn? Nếu tác giả xếp nhận xét Nghị Quế “đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu” lên trên và đưa nhận xét “vợ chồng địa chủ cũng…thích chó, yêu gia súc” xuống dưới thì hiệu quả của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

- Các ý trong đoạn văn rất hấp dẫn. Nếu đưa luận điểm “đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu” lên trên và đưa nhận xét “vợ chồng địa chủ…yêu gia súc” xuống dưới sẽ không làm nổi bật được luận điểm “chất chó đểu của giai cấp nó”.

(?) Trong đoạn văn, những cụm từ chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu rước chó vào nhà, chất chó đểu của giai cấp nó được xếp cạnh nhau. Cách viết ấy có làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn không? Vì sao?

- Việc đặt những cụm từ chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu rước chó vào nhà, chất chó đểu của giai cấp nó được xếp cạnh nhau chính là cách thức để Nguyễn Tuân làm cho đoạn văn của mình tập trung vào một ý chung, làm nổi bật bản chất thú vật của bọn địa chủ.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Đọc bài tập 1

(?) Theo em, chúng ta có thể nêu luận điểm ngắn gọn trong đoạn a, b là gì?

- Cần phải viết ngắn gọn, rõ ràng.

- Nguyên Hồng không chỉ đam mê viết mà còn muốn truyền nghề cho các bạn trẻ.

Đọc bài tập 2

(?) Cho biết luận điểm được trình bày trong đoạn văn là gì?

- Luận điểm: Tế Hanh là một người rất tinh.



(?) Luận điểm đó được làm sáng tỏ là nhờ các luận cứ nào?

- Luận cứ:

+ Tế Hanh đã ghi được những nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương.

+ Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi với mỗi con người.

(?) Các luận cứ đó được lập luận như thế nào?

- Hai luận cứ trên được trình bày theo một trình tự hợp lý. Tác giả xuất phát từ những nhận định chính xác về Tế Hanh (một người rất tinh tế, có thể nghe thấy những điều không hình sắc, không thanh âm) đến những nhận định cũng rất chính xác về thơ Tế Hanh (đưa ta vào thế giới gần gùi mà ta chỉ cảm thấy một cách mờ mờ). Luận cứ thứ hai là hệ quả từ luận cứ thứ nhất. Điều đó tạo cho đoạn văn sự hợp lý và tính lô-gíc.

Đọc bài tập 3.

b) Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ

- Trước hết cần phải giải thích rõ : "Học vẹt" nghĩa là như thế nào ?

"Học vẹt" nghĩa là chỉ nói theo như con vẹt, nói mà không hiểu mình đang nói cái gì. Nhiều người khi học chỉ cố học thuộc lòng, không chú ý đến việc phân tích, khái quát. Kết quả là khi làm bài, anh ta có thể nói rất đúng ý thầy cô, được điểm rất cao nhưng kỳ thực là không hiểu được bản chất của vấn đề.

- Học vẹt làm cho trí não trở nên lười biếng.

Do không sử dụng tư duy phân tích, giải thích... nên các kỹ năng này của người học vẹt không được rèn luyện thường xuyên. Kết quả là khi tiếp xúc với thực tế, cần sử dụng các kỹ năng này một cách tích cực, họ đã gặp nhiều khó khăn.


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm một số đoạn văn trình bày theo phương pháp diễn dịch, quy nạp để làm mẫu phân tích.

- Chuẩn bị: “ Bàn luận về phép học

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

+ Mục đích chân chính của việc học là gì? Tác giả phê phán cách học sai lầm nào? Hậu quả ?


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Trình bày một luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

* Ví dụ: đoạn văn a

- Câu chủ đề: Thật là chốn tụ hội…muôn đời.

- Luận điểm: Thành Đại La là nơi phù hợp nhất để làm kinh đô của các bậc đế vương muôn đời.

-> Câu chủ đề cuối đoạn văn.

=> Đoạn văn quy nạp.

* Cấu trúc:

+ Kinh đô cũ của Cao Vương.

+ Vị trí: trung tâm trời đất.

+ Địa thế: quý hiếm.

+ Dân cư và muôn vật: thuận lợi.

+ Nơi thắng địa.

=> Kết luận: xứng đáng là kinh đô.

- Dựa vào câu chủ đề, ta có thể xác định luận điểm của đoạn văn.

Kết luận: Một đoạn văn trình bày một luận điểm.

+ Đoạn văn có câu chủ đề

- Đoạn văn có thể được trình bày bằng cách quy nạp, diễn dịch hoặc song hành.

- Câu chủ đề là câu có nội dung khái quát nhất và qua câu chủ đề chúng ta biết được luận điểm của đoạn văn.

* Ví dụ: đoạn văn b.

- Câu chủ đề: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

-> Câu chủ đề đầu đoạn văn.

=> Đoạn văn diễn dịch.

* Cấu trúc: - Sau khi nêu Luận điểm: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Để nói lên tinh thần yêu nước nồng nàn của đông bào ta, tác giả đã lập luận bằng cách đưa các dẫn chứng và lí lẽ:

+ Theo lứa tuổi: từ cụ già-> nhi đồng.

+ Theo vùng miền: miền ngược-> miền xuôi.

+ Theo vị trí công tác, ngành nghề, nhiệm vụ:..


* Ví dụ 2: đoạn văn 2.

+ Cách lập luận:

- Lấy luận cứ: Nghị Quế thích chó và giở giọng chó với Chị Dậu;

- Sắp xếp luận cứ: Vợ chồng Nghị Quế….thích chó, giở giọng chó, bù khú chuyện chó…

- Trọng tâm của đoạn văn là vợ chồng Nghị Quế và loài chó.

- Quy nạp: Bản chất chó đểu được hiện rõ.

->Một đoạn văn có sức thuyết phục là đoạn văn có luận cứ, có lập luận rõ, chặt chẽ.



2. Ghi nhớ: (sgk)

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Chuyển câu sau thành một luận điểm.

a. Tránh lối viết dài dòng khó hiểu.

b. Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ.
Bài tập 2

- Luận điểm của đoạn văn được nêu ra ngay trong câu mở đầu: "Tôi thấy Tế Hanh là người tinh lắm".

Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã trình bày các luận cứ :

- Tế Hanh đã ghi được những nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương.

- Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi với mỗi con người.

 - Hai luận cứ trên được trình bày theo một trình tự hợp lý. Tác giả xuất phát từ những nhận định chính xác về Tế Hanh (một người rất tinh tế, có thể nghe thấy những điều không hình sắc, không thanh âm) đến những nhận định cũng rất chính xác về thơ Tế Hanh (đưa ta vào thế giới gần gùi mà ta chỉ cảm thấy một cách mờ mờ). Luận cứ thứ hai là hệ quả từ luận cứ thứ nhất. Điều đó tạo cho đoạn văn sự hợp lý và tính lô-gíc.



Bài tập 3: viết đoạn văn ngắn trình bày luận điểm.

a) Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài

Có thể làm sáng tỏ luận điểm trên bằng các luận cứ và dẫn chứng sau :

- Học là để nắm bắt tri thức. Nắm bắt tri thức rất quan trọng nhưng củng cố những tri thức đã nắm bắt được còn quan trọng hơn.

- Có thể lấy các dẫn chứng trong thực tế và trong học tập để chứng minh. Một người khi học lý thuyết có thể đạt kết quả cao nhưng anh ta không chú ý đến việc thực hành. Kết quả là những kiến thức thu nhận được nhanh chóng rơi rụng đi mất khiến cho khi tiếp xúc với công việc thực tế, anh ta đã hết sức vất vả.

- Việc làm bài tập đều đặn, thường xuyên là cách củng cố tri thức hiệu quả nhất.

Chứng minh: với những người chăm chỉ làm bài tập, những kiến thức họ thu nhận được không những được củng cố mà còn được nâng cao, hoàn thiện hơn khi được tiếp xúc với thực tế vô cùng phong phú.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Học ghi nhớ và luyện viết đoạn văn.

* Bài mới

- Chuẩn bị: “ Bàn luận về phép học

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

+ Mục đích chân chính của việc học là gì?

+ Tác giả phê phán cách học sai lầm nào? Hậu quả ?



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 27 Ngày soạn: 2/3/2018

Tiết PPCT: 101 Ngày dạy: 5/3/2018

Văn bản: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.

- Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại.

- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận về phép học.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về thể tẩu.

- Quan điểm, tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.

- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản.



2. Kĩ năng

- Đọc hiểu văn bản theo thể tấu.

- Nhận ra, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản.

3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận, giảng bình.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh, tác phong HS.

2. Kiểm tra bài cũ

- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn trãi đưa vào bài Cáo là gì?

- Chân lí về độc lập chủ quyền được khẳng định qua những yếu tố nào?

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Học để làm gì? Học như thế nào? Nói chung, vấn đề học tập đã được ông cha ta bàn đến từ lâu. Một trong những ý kiến tuy ngắn gọn nhưng rất sâu sắc và thấu tình đạt lí là đoạn “Luận về phép học” trong bản tấu dâng vua Quang Trung của nhà nho lừng danh La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp mà tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả?

GV: Nguyễn Thiếp (1723-1804) Tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ, quê ở huyện La Sơn (nay thuộc huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh). Nguyễn Thiếp học rộng, tài cao, đức lớn từng đỗ đạt làm quan dưới triều Lê nhưng sau đó từ quan về dạy học. Người đời kính trọng nên gọi ông là La Sơn Phu Tử. Ông được Quang Trung vời ra giúp nước. Thấy thái độ chân thành của vua nên ông ra giúp triều Tây Sơn. Sau khi Quang Trung mất, ông về ở ẩn không hợp tác với triều Nguyễn.

(?) Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

GV: - “Bàn luận về phép học” là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8 năm 1791. Văn bản chỉ rõ mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh cho đất nước.

- Bài tấu của Nguyễn Thiếp bàn về 3 diều mà theo ông bậc đế vương nên biết: quân đức, dân tâm, học pháp.

+ Một là bàn về quân đức (đức của vua) - mong bậc đế vương một lòng tu đức, lấy sự học vấn mà tăng thêm tài

+ Hai là bàn về dân tâm (lòng dân) - khẳng định dân là gốc nước, gốc vững nước mới yên.

+ Phần ba mới nói về học pháp (phép học)

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

GV hướng dẫn cách đọc: Giọng điệu chân tình, bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin, vừa khiêm tốn.

Gọi hs đọc chú thích trong sgk 2,3

(?) Văn bản này thuộc thể loại gì? Hãy nêu những hiểu biết của em về thể loại đó?
(?) Văn bản này được trình bày bằng mấy phần?

- P1: Mục đích của việc học và phê phán những lệch lạc sai trái trong việc học.

- P2: Phương pháp học và tác dụng của nó.

- P3: Lời bày tỏ lòng chân thành, khiêm tốn mong vua xem xét.



(?) Phương thức biểu đạt chủ yếu trong văn bản?

Gọi hs đọc đoạn đầu.

(?) Phần đầu tác giả đã khái quát mục đích chân chính của việc học qua câu nào?

- Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.



(?) Tác giả cho rằng đạo học của kẻ đi học là học luân thường đạo lí để làm người. Em hiểu đạo học này như thế nào?

GV giảng: Việc học vốn mang một ý nghĩa cao quý: "Biết rõ đạo". Tức là học để biết cách làm người, học để sống tốt, cư xử đúng chuẩn mực. "Ngọc không mài, không thành đồ vật", con người không học hành, tu dưỡng thì chẳng thành được con người có khả năng làm việc tốt, giúp ích cho đời.

- Đạo học ngày trước lấy mục đích hình thành đạo đức, nhân cách. Là đạo tam cương (tức học để hiểu và giữ quan hệ vua tôi, cha con, chồng vợ); đạo ngũ thường (tức là học để hiểu và để sống theo năm đức tính của con người: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín).



(?) Trong câu văn « Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo », tác giả bày tỏ suy nghĩ gì về việc học?

- Mục đích chân chính của việc học là học để làm người.

(?) Em đánh giá như thế nào về quan điểm ấy?

- Quan điểm đúng đắn, đề cao đạo đức.
(?) Sau khi xác định mục đích của việc học, tác giả soi vào thực tế đương thời để phê phán những biểu hiện của lệch lạc, sai trái trong việc học, đó là những sai lệch nào?

- Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường.



(?) Vậy em hiểu thế nào là lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi?

- Lối học chộng hình thức: Học mà không hiểu nội dung, chỉ có cái danh mà không có thực chất. ( GV liên hệ thực tế xã hội VN ngày nay).

- Lối học cầu danh lợi: học để có danh tiếng, được trọng vọng, được nhàn nhã, được nhiều lợi lộc.

( GV liên hệ thực tế xã hội VN ngày nay).



(?) Tác hại của lối học ấy là gì?

- Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan. ( GV liên hệ thực tế xã hội VN ngày nay).



GV giảng bình: - Dưới thể chế phong kiến theo Nho giáo xưa, học hành, thi cử còn là con đường trực tiếp dẫn đến chốn quan trường, là cơ hội để một đấng nam nhi góp sức mình cho đất nước. Nhưng chính điều này dẫn đến những biểu hiện tiêu cực trong việc học: học vì mục đích thực dụng (tiến thân, làm quan, cầu danh lợi), chạy theo hình thức mà quên đi ý nghĩa chân chính của việc học. Những con người theo sự học giả dối như vậy, nếu thành đạt, ắt sẽ dẫn đến những "nịnh thần", trở thành sâu bọ đục khoét, làm cho "nước mất, nhà tan". La Sơn Phu Tử đã thẳng thắn nhìn vào thực tế và đúc thành những lời tâu xác thực, đầy tinh thần trung thực dâng lên Quang Trung.

Gọi hs đọc đoạn tiếp theo

(?) Khi bàn về cách học tác giả đã đề xuất những ý kiến nào?

- Mở trường dạy học ở phủ huyện, mở trường tư, con cháu các nhà tiện đâu học đấy.

- Ông còn khuyên vua áp dụng những phép dạy và phép học tiến bộ để đào tạo nhân tào cho đất nước:

+ Phải học một cách có hệ thống: từ thấp lên cao.

+ Học rộng nhưng phải nắm lấy cốt lõi. Học phải đi đôi với hành.

- Phép học của tác giả nêu ở đây gồm hai vấn đề:

+ Trình tự học: Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc, tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Đó là cách học của các sĩ phu phong kiến. Tuy nhiên, về cách học thì theo một trình tự khoa học từ thấp đến cao.

+ Quy trình học: Học rộng rồi tóm cho gọn, theo điều học mà làm. Học rộng cần nhiều kiến thức nhưng phải nắm cho được vấn đề cơ bản nhất và đặc biệt học phải đi đôi với hành mới có thể nắm vững những điều cơ bản nhất một cách chắc chắn

(?) Từ đó, em đánh giá như thế nào về cách học mà Nguyễn Thiếp đã đề xuất?

- Quan điểm tiến bộ và phù hợp trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ.



(?) Mục đích chân chính và cách học đúng đắn được tác giả gọi là đạo học. Theo tác giả, đạo học hành sẽ có tác dụng như thế nào?

- Phép học đúng thì đạo học thành, mà đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.

(?) Theo em, đằng sau các lí lẽ bàn về tác dụng của phép học, người viết đã thể hiện một thái độ ntn?

- Đề cao tác dụng của việc học chân chính. Tin tưởng ở đạo học chân chính, kì vọng về tương lai đất nước.

(?) Khái quát nét độc đáo về nghệ thuật cũng như nội dung của văn bản?
(?) Nêu ý nghĩa của văn bản?


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm nội dung và ý nghĩa văn bản.

- Liên hệ với mục đích học tập của bản thân.

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”: theo hướng dẫn sgk/82+83.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: - Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà Tĩnh, là người đức trọng, tài cao, đỗ đạt dưới triều Lê, là một người hết lòng vì dân vì nước.


2. Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời : “Bàn về phép học” trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gởi vua Quang Trung vào tháng 8 - 1791 khi ông vào Phú Xuân hội kiến với nhà vua.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc và giải nghĩa từ khó
2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Tấu - là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.

b. Bố cục: 3 phần.
c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

d. Phân tích

d.1. Mục đích chân chính của việc học
« Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo ».
- Mục đích chân chính của việc học là học để làm người.

-> Diễn đạt bằng câu châm ngôn ngắn gọn, câu văn biền ngẫu; giải thích rõ ràng, dễ hiểu; hình ảnh ẩn dụ, so sánh cụ thể, điệp từ phủ định để khẳng định.


=> Quan điểm đúng đắn, đề cao đạo đức.



d.2. Phê phán những lệch lạc sai trái của việc học.

* Phê phán:

- Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không biết đến tam cương, ngũ thường. Học mà không hiểu nội dung chỉ có cái danh mà không thực chất; học để có cái danh, được trọng vọng, được nhiều lợi lộc.



* Tác hại:

- Tác hại của việc học đó làm cho “chúa tầm thường, thần nịnh hót”, người trên kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan”



-> Cách viết cô đúc, chân thật, thẳng thắn, sâu sắc, liệt kê.

=>Thái độ phê phán nghiêm khắc, thẳng thắn; đau xót trước nhưng điều sai trái.



d.3. Những quan điểm và phương pháp đúng đắn trong học tập.

- Mở trường dạy học ở phủ huyện, mở trường tư, con cháu các nhà tiện đâu học đấy.

- Phép học lấy Chu Tử làm chuẩn.

- Theo điều học mà làm.

-> Ngắn gọn, cụ thể.

=> Quan điểm tiến bộ và phù hợp trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ.

* Kết quả

- Đất nước nhiều nhân tài.

- Chế độ vững mạnh.

- Quốc gia hưng thịnh.

-> Lời lẽ chân tình, bày tỏ thiệt hơn vừa thẳng thắn vừa khiêm tốn, lập luận chặt chẽ.

=>Là người yêu nước « học rộng, hiểu sâu, có tầm nhìn xa trông rộng”- Nhân tài của đất nước.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, rõ ràng, Nguyễn Thiếp nêu lên quan điểm tiến bộ của mình về sự học.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ 

- Nắm nội dung và ý nghĩa văn bản.

- Liên hệ với mục đích học tập của bản thân.



* Bài mới

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”: theo hướng dẫn sgk/82+83.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 27 Ngày soạn: 3/3/2018

Tiết PPCT: 102 Ngày dạy: 6/3/2018

Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM. HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết rõ hơn về cách xây dựng và trình bày luận điểm.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, qui nạp. Vận dụn trình bày luận điểm trong 1 bài văn nghị luận.



2. Kĩ năng

- Nhận biết sâu hơn về luận điểm.

- Tìm iểu luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn.

3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs.

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Làm văn nghị luận không dễ nhưng cũng không quá khó nếu chúng ta biết nêu và trình bày luận điểm. Bài học hôm nay là để các em rèn kĩ năng viết đoạn văn trình bày luận điểm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: ÔN TẬP LÍ THUYẾT

(?) Thế nào là luận điểm? Nêu mối quan hệ giữa luận điểm với luận đề và mối quan hệ giữa các luận điểm với nhau?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Gọi hs đọc yêu cầu của đề bài và đọc hệ thống luận điểm nêu ở mục 1.



(?) Bài cần làm sáng tỏ vấn đề gì?

 - Thể loại: văn nghị luận (về một vấn đề trong học tập).

- Nội dung: khuyên bạn học tập chăm chỉ.

- Hình thức: báo tường.

- Đối tượng tiếp nhận: bạn cùng lớp.

(?) Em có nên sử dụng hệ thống luận điểm được nêu ra ở mục II,1 không? Vì sao? ( HSTLN)

- Trong hệ thống luận điểm mà một bạn trong lớp đưa ra, các ý chưa được sắp xếp lô-gíc, hợp lý. Ví dụ như câu a) và câu b) không ăn nhập với nhau ("nhiều bạn học giỏi..." thì không thể khiến cho các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh lo buồn.



(?) Vậy để hệ thống luận điểm đó mạch lạc, hợp lí thì ta phải sắp xếp lại ntn?

- Có thể sắp xếp lại hệ thống luận điểm trên như sau:

Câu a) > câu c) > câu e) > câu b) > câu d).

Yêu cầu hs chú ý vào mục 2 trong phần II.

Gọi hs đọc luận điểm e trong sgk.

(?) Cách nêu luận điểm trên học tập của ai? trong bài nào?

- Học tập Trần Quốc Tuấn, trong bài «Hịch tướng sĩ »



(?) Hãy nhận xét cách nêu ấy ?

- Cách học tập trong trường hợp này là phù hợp và thông minh, sáng tạo.



(?) Để giới thiệu luận điểm e, có 3 bạn hs viết 3 cách giới thiệu như trong sgk đã chính xác chưa, vì sao?

- Câu 1: vừa có có tác dụng chuyển đoạn, nối đoạn lại vừa giới thiệu được luận điểm mới, đơn giản và dễ

làm theo.

- Câu 2: xác định sai mối quan hệ giữa luận điểm cần trình bày với luận điểm đứng trên. Hai luận điểm ấy không có quan hệ nhân - quả để có thể nối bằng “ do đó”.

- Câu 3: rất tốt vì câu văn trên không chỉ giới

thiệu được luận điểm mới, nối với luận điểm trước đó mà còn tạo ra giọng điệu thân mật, gần gũi giọng đối thoại, trao đổi trong văn nghị luận.

(?) Em hãy nghĩ thêm cách chuyển đoạn và giới thiệu luận điểm nào kác không ?

Gọi hs đọc mục b phần 2.

(?) Ta nên đưa những luận cứ nào và sắp xếp luận ấy như thế nào cho xác đáng ? ( HSTLN)

- Cách sắp xếp các luận cứ theo trình tự trong sách đã thể hiện tính lô-gíc, chặt chẽ :

+ Ba câu đầu là hệ thống lập luận theo hướng thuận:

Câu (1) nêu một vấn đề về tương lai, trong đó trình độ khoa học – kỹ thuật và văn hoá - nghệ thuật ngày một nâng cao.

Câu (2) xác định vai trò của tri thức trong xã hội đó.

Câu (3) được suy ra từ câu (2) : muốn có tri thức thì phải chăm chỉ học tập.

- Câu (4) là một kết luận có tính tất yếu và giàu sức thuyết phục.

Chú ý phần c.

- Cách kết đoạn như của bạn ("Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?") có những đặc điểm :

+ Cách viết đó tạo ra một giọng điệu tinh nghịch (thậm chí hơi suồng sã), điều đó có thể làm giảm tính thuyết phục của đoạn văn.

+ Để kết luận được như vậy, cả bài văn cũng phải có một giọng điệu tương tự thì mới phù hợp. Điều này thật khó tạo được hiệu quả như ý muốn.

Nói chung, để kết thúc đoạn văn này có thể sử dụng nhiều cách khác nhau, nhiều giọng điệu khác nhau nhưng điều chủ yếu nhất là những giọng điệu đó phải xuất phát từ (và cũng phải thể hiện được) một tình cảm bè bạn chân thành, từ lòng mong muốn thực sự cho sự tiến bộ của bạn cũng như của cả tập thể lớp.

Chú ý câu hỏi d.

(?) Đoạn văn vết theo cách trên là đoạn văn diễn dịch hay quy nạp? Vì sao?

(?) Làm thế nào để chuyển một đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp và ngược lại ? Có phải chỉ

cần thay đổi vị trí của câu chủ đề không ?



- Nếu kết luận theo hướng trên (câu chủ đề ở cuối đoạn) thì đây là một đoạn văn được viết theo lối quy nạp.

- Có thể biến đổi đoạn văn này thành đoạn văn diễn dịch nhưng phải thay đổi cách dẫn dắt, chuyển ý.

Ví dụ: "Người học sinh hôm nay càng ham chơi, không chăm học thì ngày mai càng khó có thể làm được việc gì có ý nghĩa, và do đó càng khó có được niềm vui trong cuộc sống. Điều đó được giải thích như sau : cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học- kỹ thuật, xã hội càng ngày càng phát triển, càng đòi hỏi con người phải được trang bị hệ thống tri thức tiên tiến...".

(?) Hãy phát biểu luận điểm mà em vừa chuẩn

bị trước lớp; sau đó, lắng nghe sự góp ý của các

bạn và của cô áo để rút ra kinh nghiệm bổ ích cho bản thân?

- Với luận điểm "Đọc sách là công việc vô cùng bổ ích vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống", có thể viết đoạn văn theo những luận cứ sau :

- Sách là kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại. Sách cung cấp cho ta những tri thức về hầu hết các lĩnh vực của đời sống.

- Tiếp xúc với sách, con người có cơ hội tiếp xúc với toàn bộ kho tàng văn hoá của văn minh nhân loại. Đó là một phương tiện không gì thay thế được.

- Bởi vậy, đọc sách là công việc vô cùng bổ ích mà qua đó, con người có thể không ngừng làm giàu vốn tri thức của mình.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tự viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các nội dung đã học.

- Chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số 6.




I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT


II. LUYỆN TẬP

Đề bài : Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học

tập chăm chỉ hơn.

- Thể loại: văn nghị luận (về một vấn đề trong học tập).

- Nội dung: khuyên bạn học tập chăm chỉ.

- Hình thức: báo tường.

- Đối tượng tiếp nhận: bạn cùng lớp.



1. Xây dựng hệ thống luận điểm

- Trong hệ thống luận điểm mà một bạn trong lớp đưa ra, các ý chưa được sắp xếp lô-gíc, hợp lý. Ví dụ như câu a) và câu b) không ăn nhập với nhau ("nhiều bạn học giỏi..." thì không thể khiến cho các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh lo buồn.



* Sắp xếp lại luận điểm

- Có thể sắp xếp lại hệ thống luận điểm trên như sau:

- a, c, e, b, d.

2. Trình bày luận điểm 

a. Trong những câu được dẫn, câu (3) hay hơn cả. Vì thể hiện được tình cảm, cảm xúc (lòng mong muốn bạn tiến bộ) của người viết được bộc lộ rõ ràng, do đó hiệu quả thuyết phục sẽ cao hơn.


b. - Cách sắp xếp các luận cứ theo trình tự trong sách đã thể hiện tính lô-gíc, chặt chẽ :

+ Ba câu đầu là hệ thống lập luận theo hướng thuận:

Câu (1) nêu một vấn đề về tương lai, trong đó trình độ khoa học – kỹ thuật và văn hoá - nghệ thuật ngày một nâng cao.

Câu (2) xác định vai trò của tri thức trong xã hội đó.

Câu (3) được suy ra từ câu (2) : muốn có tri thức thì phải chăm chỉ học tập.

- Câu (4) là một kết luận có tính tất yếu và giàu sức thuyết phục.
c. - Cách kết đoạn như của bạn ("Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?") có những đặc điểm :

+ Cách viết đó tạo ra một giọng điệu tinh nghịch (thậm chí hơi suồng sã), điều đó có thể làm giảm tính thuyết phục của đoạn văn.

+ Để kết luận được như vậy, cả bài văn cũng phải có một giọng điệu tương tự thì mới phù hợp. Điều này thật khó tạo được hiệu quả như ý muốn.
d. - Nếu kết luận theo hướng trên (câu chủ đề ở cuối đoạn) thì đây là một đoạn văn được viết theo lối quy nạp.

- Có thể biến đổi đoạn văn này thành đoạn văn diễn dịch nhưng phải thay đổi cách dẫn dắt, chuyển ý.

- Với luận điểm "Đọc sách là công việc vô cùng bổ ích vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống", có thể viết đoạn văn theo những luận cứ sau :

- Sách là kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại. Sách cung cấp cho ta những tri thức về hầu hết các lĩnh vực của đời sống.

- Tiếp xúc với sách, con người có cơ hội tiếp xúc với toàn bộ kho tàng văn hoá của văn minh nhân loại. Đó là một phương tiện không gì thay thế được.

- Bởi vậy, đọc sách là công việc vô cùng bổ ích mà qua đó, con người có thể không ngừng làm giàu vốn tri thức của mình.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ 

- Tự viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các nội dung đã học.

* Bài mới

- Chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số 6.



* HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 6

- Luyện tập nắm vững phương pháp trình bày luận đểm, cách sắp xếp các luận cứ.

- Ôn lại các bước làm bài Tập làm văn, bố cục bài tập làm văn.

- Tự chuẩn bị theo các đề gợi ý (sgk).



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 27 Ngày soạn: 3 /3/2018

Tiết PPCT: 103, 104 Ngày dạy: 6/3/2018

Tập Làm Văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội. Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm.

- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp. Vận dụng và trình bày trong 1 bài văn nghị luận.



2. Kĩ năng

- Nhận biết sâu hơn về luận điểm. Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn

- Thành thục các kĩ năng về xây dựng bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Thực hành làm bài nghiêm túc.



C. PHƯƠNG PHÁP 

- Hình thức: Tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90 phút.

D. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA 

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS

2. Kiểm tra bài cũ: không thực hiện.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Giáo viên chép đề lên bảng.

Đề bài: "Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn".


Câu

Đáp án

Điểm

Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn

* Yêu cầu chung

- Hình thức: bài làm rõ bố cục 3 phần. Hành văn trôi chảy, đúng ngữ pháp, đúng chính tả. Có sử dụng linh hoạt các kiểu câu đã học …

- Nội dung: Bài làm đảm bảo các ý như phần dàn bài .

- Bố cục mạch lạc, luận điểm, luận cứ, lập luận chặt chẽ và thuyết phục.

- Diễn đạt chuẩn xác, gợi cảm.

* Yêu cầu cụ thể

Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần.



1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài: Giải quyết vấn đề cần nghị luận.
a. Đất nước đang rất cần có những người tài giỏi để đẩy nhanh nhịp độ xây dựng, phát triển về mọi mặt.

b. Quanh ta có nhiều bạn học sinh phấn đấu học giỏi, để đáp ứng được yêu cầu của đất nước.

c. Muốn học giỏi, đòi hỏi người học phải chăm chỉ, tự giác, sáng tạo.

d. Trong lớp ta, một số bạn còn ham chơi, chưa chăm học, làm cho thầy cô và cha mẹ phiền lòng. (dẫn chứng).

e. Các bạn ấy chưa thấy rằng, nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống. (dẫn chứng).

g. Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học tập chăm chỉ để trở thành người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính và lâu bền.
3. Kết bài: Khẳng định vai trò quan trọng của việc học.

1.0 đ


8.0 đ

1.0 đ


Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp.

E. DẶN DÒ

- Về soạn bài: “Thuế máu”.

+ Tìm hiểu về tác giả, nêu xuất xứ, đọc văn bản, thể loại, bố cục văn bản.

+ So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân với người dân thời điểm trước chiến tranh và lúc chiến tranh bùng nổ?


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 28 Ngày soạn: 9/3/2018

Tiết PPCT: 105, 106 Ngày dạy: 12/3/2018
Văn bản: THUẾ MÁU

Nguyễn Ái Quốc

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được bản chất giả dối, tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp.

- Thấy rõ tính chiến đấu, lập luận sắc bén cùng nghệ thuật trào phúng trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của người dân thuộc địa bị bóc lột, bị dùng làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được phản ánh trong tác phẩm.

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc xảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc.

2. Kỹ năng 

- Đọc - hiểu văn chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận.

- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào văn chính luận.

3. Thái độ

Có ý thức xây dựng đoạn văn trình bày luận điểm sắc sảo, mạch lạc và đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, bình giảng.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học..

2. Kiểm tra bài cũ:

(?) Những chủ trương và ý kiến đề nghị của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp gửi lên vua Quang Trung là gì ? Hãy liên hệ với thực tế ngày nay.

3. Bài mới : *Giới thiệu bài: Sinh thời Bác Hồ không nhận mình là nhà văn, nhà thơ nhưng Người để lại một sự nghiệp lớn, có giá trị. Đó là những tác phẩm Bác viết để phục vụ sự nghiệp cách mạng hoặc để khuây khỏa trong những thời khắc đặc biệt. Bản án chế độ thực dân Pháp là một bản án tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể bản án đặc biệt này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả?

GV: - Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ của Hồ Chí Minh: “Con rồng tre”, “Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu”

(?) Nêu xuất xứ của văn bản?

* Xuất xứ : - “Bản án chế độ thực dân Pháp” viết bằng tiếng Pháp, in lần đầu tiên tại Pa-ri năm 1925. Năm 1946, xuất bản tại Việt Nam sau đó được dịch ra tiếng Việt và tái bản nhiều lần.

- Vị trí đoạn trích: Được trích từ chương 1 của tác phẩm “ Bản án chế độ thực dân Pháp”.

GV giới thiệu: Tác phẩm ra đời vào năm 1925. Gồm bao 12 chương.

Chương 1: Thuế máu.

Chương 2: Việc đầu độc người bản xứ.

Chương 3: Các quan thống đốc.

Chương 4: Các quan cai trị.

Chương 5: Những nhà khai hóa.

Chương 6: Tệ tham nhũng trong bộ máy cai trị.

Chương 7: Bóc lột người bản xứ.

Chương 8: Công lí.

Chương 9: Chính sách ngu dân.

Chương 10: Chủ nghĩa giáo hội.

Chương 11: Nỗi khổ nhục của người phụ nữ bản xứ.

Chương 12: Nô lệ thức tỉnh.

Phụ lục: Gửi thanh niên Việt Nam.

* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Gv hướng dẫn cách đọc: Giọng điệu lúc mỉa mai châm biếm, khi đau xót, đồng cảm, khi căm hờn phẩn nộ, khi giễu nhại, trào phúc, khi bác bỏ mạnh mẽ.

Gọi hs đọc chú thích trong sgk 2,3
(?) Văn bản này thuộc thể loại gì?

(?) Em có suy nghĩ gì về cách tác giả đặt tên cho văn bản là “Thuế máu”?

-“Thuế máu” là cách đặt tên của tác giả nhằm phản ánh một thủ đoạn bóc lột tàn nhẫn của chế độ thực dân ở các nước thuộc địa: là phải trả thuế bằng máu, hay có nghĩa là bắt buộc dân bản xứ phải đi lính, biến người dân nơi đây thành vật hi sinh trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.



(?) Văn bản này có bố cục mấy phần, nêu nội dung từng phần?

- P1 Chiến tranh và người bản xứ.

- P2: Chế độ lính tình nguyện.

- P3: Kết quả của sự hi sinh.



(?) So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân với người dân thời điểm trước chiến tranh và lúc chiến tranh bùng nổ?

GV giảng: Trước chiến tranh, chúng chỉ xem người bản xứ chúng ta là những tên An-nam-mít bẩn thỉu, chỉ biết làm cu li, kéo xe tay và giỏi ăn đòn của các quan cầm quyền.

- Khi chiến tranh bùng nổ, lập tức họ được các quan cai trị tâng bốc lên, khoác cho những danh hiệu cao quý và rồi đẩy họ đi khắp các chiến trường.

Cách đối xử của bọn thực dân lộ rõ bản chất bỉ ổi và thủ đoạn lừa bịp của chúng. Những người An Nam, vô hình đã trở thành vật hi sinh, trở thành những tấm lá chắn cho Pháp trên khắp các chiến trường.

(?) Vậy thủ đoạn của quan cai trị là gì?

- Vì chúng muốn những người bản xứ phải đi lính thay cho chúng.



(?) Em thấy nghệ thuật và giọng văn ở đây có gì đáng chú ý?

- Tương phản, đối lập, giọng điệu trào phúng, nhại lại lời của thực dân mang ý nghĩa châm biếm.

(?) Số phận của người dân thuộc địa được khái quát qua các sự việc nào?

- Trên chiến trường:

+ Đột ngột xa lìa vợ con.

+ Rời bỏ mảnh ruộng hoặc đàn cừu để vượt đại dương.

+ Đi phơi trên các bãi chiến trường …

+ Lấy máu của mình tưới những vòng nguyệt quế của các cấp chỉ huy.

+ Lấy xương mình chạm nên những chiếc gậy của các ngài thống chế.

- Những người bản xứ ở hậu phương:

+ Làm kiệt sức trong các xưởng thuốc súng, hít phải khí độc, khạc ra từng miếng phổi...

(?) Nhận xét vể các tư liệu, thông tin có trong đoạn văn?

GV giảng: Cuối đoạn, tác giả còn nêu ra con số chính xác về sự hi sinh của những người bản địa cho những mục đích xấu xa của thực dân (Tổng cộng có bảy mươi vạn người bản xứ đặt chân lên đất Pháp; và trong số ấy, tám vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương đất nước mình nữa).

(?) Nhận xét về số phận của của người lính thuộc địa qua đoạn văn vừa tìm hiểu ?

- Số phận cay đắng, thảm thương của người dân bản xứ.

HẾT TIẾT 105 CHUYỂN SANG 106

GV yêu cầu học sinh theo dõi đoạn từ “ Đây .. xì tiền ra

(?) Hãy tóm tắt các thủ đoạn bắt lính của bọn thực dân?

- Lùng ráp, vây bắt, cưỡng bức người ta phải đi lính.

- Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt, đe nẹt những nhà giàu để kiếm tiền.

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như súc vật hoặc đàn áp ngay nếu có ai chống đối.

(?) Tại sao tác giả lại gọi đó là những vụ nhũng loạn hết sức trắng trợn?

- Trắng trợn, cơ hội làm giàu, tiến chức.

(?) Em nói gì về thực trạng chế độ lính tình nguyện?

GV giảng: - Song song với những biện pháp rất mạnh tay trên, bọn thực dân vẫn tích cực rêu rao về sự đầu quân tình nguyện của những người dân thuộc địa.

- Thế nhưng thực ra, không hề có sự hiến dâng tình nguyện xương máu nào hết. Thực tế, để không bị bắt lính, người dân thuộc địa hoặc phải bỏ trốn, hoặc phải đút lót. Cũng có khi, họ thậm chí phải tìm cách tự làm cho mình bị nhiễm các loại bệnh nặng nhất để không phải đem thân ra lính.

Theo dõi tiếp theo … “bệnh lậu

(?) Tìm chi tiết bộc lộ phản ứng của người bị bắt lính?

- Tìm mọi cơ hội để trốn thoát.

- Tự làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất.

(?) Em thấy được thực trạng gì ?

- Không dựa trên sự tình nguyện nào; gây thêm nhiều chết chóc, bệnh tật nguy hiểm.



Theo dõi đoạn còn lại.

(?) Tác giả nhắc lại lời tuyên bố trịnh trọng của bọn nắm quyền nhằm mục đích gì?

- Phản bác thực tế, tôn trọng sự thật.

(?) Thực tế, sự thật nào về lính tình nguyện được phơi bày? Nghệ thuật?

- Trong thực tế họ phải từng “ tốp bị xích tay điệu về tỉnh lị …. những vụ bạo động ở Sài Gòn, Biên Hòa”.

- Điều này cho thấy sự đối lập giữa lời nói và sự thật. Nhằm vạch trần sự lừa dối mị dân của chính quyền thực dân với người thuộc địa, vừa bày tỏ thái độ mỉa mai, châm biếm của người viết với bọn cầm quyền thực dân.

Gọi 1 em đọc đoạn III.

(?) Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh như thế nào?

* GV: - Chiến tranh kết thúc cũng là lúc những lời hứa trước đây của các ngài cũng tự dưng biến mất. Những người từng hi sinh sương máu cho mẫu quốc, những người trước đây đã từng được tâng bốc thì giờ đây hỡi ôi lại trở về với “cái giống người hèn hạ” như xưa.

- Trắng trợn hơn khi chúng tước đoạt hết của cải mà người lính thuộc địa mua sắm được, đánh đập họ vô cớ, đối xử với họ thô bỉ như đối với súc vật. Người dân thuộc địa lại trở về vị trí hèn hạ ban đầu sau khi bóc lột trắng trợn hết “thuế máu”.

- Bỉ ổi hơn, nhằm vơ vét cho đầy túi, bọn thực dân còn cấp cả môn bài bán lẻ thuốc phiện cho thương binh người Pháp hay vợ con của tử sĩ người Pháp. Cách “báo ơn” ấy không chỉ càng làm cho những người Pháp nhục nhã hơn mà còn làm cho cả một dân tộc kiệt quệ, suy vong.

(?) Ở đoạn này, tác giả dùng nhiều câu nghi vấn nhằm mục đích gì?

- Khẳng định sự thật, bộc lộ cảm xúc của tác giả.

(?) Đoạn trích sử dụng chủ yếu phương thức biểu đạt nào?

-Tự sự + biểu cảm.



(?) Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh và từ ngữ.

- Hình ảnh xác thực, giàu ý mỉa mai.



(?) Khái quát giá trị nghệ thuật cũng như giá trị nội dung của văn bản?

HS trả lời, GV chốt ý.



(?) Qua phân tích hãy cho biết văn bản mang lại ý nghĩa gì?

HS trả lời, Gv chốt ý; liên hệ giáo dục các em.

Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm nội dung bài học.

- Sưu tầm một số tranh ảnh lịch sử minh họa họa cho bài học.

- Đọc diễn cảm văn bản (giọng điệu mỉa mai, bút pháp trào phúng).

- Chuẩn bị bài tiết sau : Hành động nói (tt)

+ Cách thực hiện hành động nói.

+ Xem trước bài tập.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tác giả: Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê ở Nghệ An.

- Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ của Hồ Chí Minh.



2. Tác phẩm

* Xuất xứ : - “Bản án chế độ thực dân Pháp” viết bằng tiếng Pháp, in lần đầu tiên tại Pa-ri năm 1925. Năm 1946, xuất bản tại Việt Nam sau đó được dịch ra tiếng Việt và tái bản nhiều lần.



- Vị trí đoạn trích: Được trích từ chương 1 của tác phẩm “ Bản án chế độ thực dân Pháp”.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Phóng sự - chính luận.

b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

c. Bố cục: 3 phần

- P1 Chiến tranh và người bản xứ.

- P2: Chế độ lính tình nguyện.

- P3: Kết quả của sự hi sinh.



d. Phân tích

d.1. Chiến tranh và người bản xứ

* Thái độ của các quan cai trị

- Trước chiến tranh

+ Bọn da đen bẩn thỉu.

+ Bọn An-nam-mit bẩn thỉu

->Xem người bản xứ như súc vật, đánh đập tàn bạo.

=> Khinh miệt.

- Chiến tranh bùng nổ: Được tâng bốc, vỗ về, phong các danh hiệu cao quí: “con yêu”, “bạn hiền”, “chiến sĩ bảo vệ công lí tự do”…

-> Nghệ thuật: Tương phản, đối lập, giọng điệu trào phúng, nhại lại lời của thực dân mang ý nghĩa châm biếm.

=>Thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi: Biến người bản xứ thành vật hy sinh trong cuộc chiến tranh.



* Số phận của người dân thuộc địa

- Trên chiến trường:

+ Đột ngột xa lìa vợ con.

+ Rời bỏ mảnh ruộng hoặc đàn cừu để vượt đại dương.

+ Đi phơi trên các bãi chiến trường …

+ Lấy máu của mình tưới những vòng nguyệt quế của các cấp chỉ huy.

+ Lấy xương mình chạm nên những chiếc gậy của các ngài thống chế.

- Những người bản xứ ở hậu phương:

+ Làm kiệt sức trong các xưởng thuốc súng, hít phải khí độc, khạc ra từng miếng phổi...

-> Số phận cay đắng, thảm thương của người dân bản xứ.

 Giọng văn giễu cợt, liệt kê, tư liệu sống, hình ảnh biểu tượng có tính thông tin cao..

=> Sự thật thảm khốc của chiến tranh thế giới thứ nhất.




d.2. Chế độ lính tình nguyện
* Các thủ đoạn bắt lính:

- Lùng ráp, vây bắt, cưỡng bức .

- Dọa nạt người nghèo, xoay xở kiếm tiền người giàu.

-> Trắng trợn, cơ hội làm giàu, tiến chức .


* Hậu quả:

- Trói, xích, nhốt như súc vật.

- Đàn áp dã man nếu chống đối.

->Vạch trần thủ đoạn tàn nhẫn của thực dân

* Phản ứng của người bị bắt lính tình nguyện:

- Tìm mọi cơ hội để trốn thoát.

- Tự làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất.

-> Không dựa trên sự tình nguyện nào; gây thêm nhiều chết chóc, bệnh tật nguy hiểm.


=>Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa, thủ đoạn tàn ác của chế độ thực dân đối với người dân thuộc địa.


d.3. Kết quả của sự hy sinh
- Chiến tranh chấm dứt, những người từng hi sinh xương máu trước đây trở lại “giống người hèn hạ.

- Họ bị tước của cải, bị đánh đập vô cớ, đối xử thô bỉ sau khi bị bóc lột trắng trợn hết “ thuế máu”

- Không ngần ngại đầu độc cả dân tộc để vơ vét.

-> Hình ảnh xác thực, giàu ý mỉa mai.

=> Phơi bày bản chất bỉ ổi, vô nhân đạo của thực dân Pháp.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Văn bản có ý nghĩa như một “ bản án” tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân đẩy người dân thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Nắm nội dung bài học.

- Sưu tầm một số tranh ảnh lịch sử minh họa họa cho bài học.

- Đọc diễn cảm văn bản (giọng điệu mỉa mai, bút pháp trào phúng).



* Bài mới

- Chuẩn bị bài tiết sau : Hành động nói (tt)

+ Cách thực hiện hành động nói.

+ Xem trước bài tập.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 28 Ngày soạn: 11/3/2018

Tiết PPCT: 107 Ngày dạy: 14/3/2018
Tiếng việt: HÀNH ĐỘNG NÓI (tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các kiểu câu để dùng hành động nói.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.



2. Kỹ năng

- Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp.



3.Thái độ

- Có ý thưc dùng hành động nói phù họp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong HS, vệ sinh lớp học.

2. Kiểm tra bài cũ: - Hành động nói là gì?

- Hãy nêu một số kiểu hành động nói thường gặp? Cho vd minh hoạ?



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Bài Tiếng Việt tuần trước ta đã tìm hiểu về khái niệm hành động nói và các kiểu hành động nói. Hành động nói gắn liền với các kiếu câu và được thực hiện ntn ? Bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG 

Gọi hs đọc vd sgk.

( ?) Hãy đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích sau đây, xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô trống thích hợp và dấu (- ) vào ô trống không thích hợp theo bảng thống kê kết quả?
(?) Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5 câu trên ?

- Đều là câu trần thuật, đều kết thúc bằng dấu chấm.

(?) Qua đó cho ta thấy những câu nào giống nhau về mục đích ?

- Câu 1,2,3: Trình bày; câu 4.5: Cầu khiến.

GV : Sau khi đã xác định được hành động nói của các câu trong đoạn văn trên, chúng ta thấy cùng là câu trần thuật, nhưng chúng có thể có những mục đích khác nhau và thực hiện những hành động khác nhau.

(?) Lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu với những kiểu hành động nói.

GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ diễn ra hết sức phức tạp, đa dạng. Người nói có thể sử dụng nhiều cách trình bày khác nhau để đạt tới một mục đích. Trong thực tế, chúng ta thường thực hiện hành động nói theo các cách khác nhau như sau:

* Cách thực hiện hành động nói theo lối trực tiếp

Để thực hiện theo lối trực tiếp, người nói có thể  dùng những động từ chỉ hành động nói cụ thể sau: mời, xin, đề nghị, yêu cầu, ra lệnh, tuyên bố, cam đoan, hứa hẹn, thề, mong, chúc, thách đố, ban bố, quyết định, .. để thực hiện hành động nói.

Ví dụ:


Tôi khuyên anh không hút thuốc lá nữa (khuyên).

Đừng có làm ồn lên thế! (ra lệnh/cấm).

Ôi, tuyệt quá (khen ngợi).

Trời ơi, thế này có khổ tôi không! (than phiền).

Cháu xin lỗi bác! (xin lỗi)

Xin mời các vị nâng cốc! (mời)

Anh cho tôi hỏi đường ra bến xe lối nào? (hỏi)

Tôi tuyên bố khai mạc đại hội (tuyên bố) .

Xin khẳng định với các đồng chí rằng, giải pháp ấy đúng (khẳng định)

* Cách thực hiện hành động nói theo lối gián tiếp

- Vì nhiều lý do, nhiều khi người nói không muốn nói rõ ra ý định của việc thực hiện hành động nói của mình. Trong trường hợp này, người nói thường dùng hành động nói gián tiếp, ví dụ:



+ Dùng kiểu câu trần thuật để diễn đạt hành động nói khác.

Ví dụ:


Bài toán này khó quá.  (câu trần thuật để diễn đạt hành động điều khiển).

+ Dùng kiểu câu nghi vấn để diễn đạt hành động nói khác.

Ví dụ:

Cậu ngồi chờ mình một chút có được không?

(Câu nghi vấn được dùng để diễn đạt hành động yêu cầu).



Bác chịu khó chờ cháu một chút có được không?

(Câu nghi vấn  dùng để đề nghị).

+ Dùng kiểu câu cảm thán để diễn đạt hành động nói khác.

Ôi, buổi trưa nay, tuyệt trần nắng đẹp!

(Câu cảm thán dùng để nhận định).



(?) Vậy chúng ta có thể rút ra nhận xét gì về mối quan hệ giữa kiểu câu với hành động nói cũng như cách thực hiện hành động nói?

- HS trả lời, Gv chốt ý.



Gọi hs đọc ghi nhớ.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1.

HS trao đổi theo cặp.



- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi.

- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình.

BT2/71: - HS đọc đề, thảo luận nhóm 4’

- Các nhóm trình bày. GV nhận xét định hướng.

Các câu trực tiếp có mục đích cầu khiến:

a.- Vì vậy.... Tổ quốc.

- Hễ còn....nó đi.

- Đồng bào ta .....thắng lợi hoàn toàn.

- Quân và dân......ruột thịt..

b. Điều mong muốn...cách mạng thế giới.

* Tác dụng: Tạo ra sự đồng cảm sâu sắc, khiến cho những nguyện vọng của lãnh tụ trở thành nguyện vọng tha thiết của mỗi người.

Bài 3: Các câu có mục đích cầu khiến.

+ Dế choắt:



- Song anh cho phép em mới dám nói.

- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang.

+ Dế Mèn:

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

* Nhận xét:

- Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn

- Dế Mèn ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tự làm lại bài tâp.

- Học thuộc ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.

+ Tìm các yếu tố biểu cảm trong đoạn văn: từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán.



I. TÌM HIỂU CHUNG 

1. Cách thực hiện hành động nói 

a. Ví dụ:

a. Mục đích của hành động nói và câu :




Câu

Mục đích


1

2

3

4

5

Hỏi

-

-

-

-

-

Trình bày

+

+

+

-

-

Điều khiển

-

-

-

+

+

Hứa hẹn

-

-

-

-

-

Bộc lộ cảm xúc

-

-

-

-

-

=> Hành động nói thực hiện bằng 5 câu trần thuật nhưng được sử dụng với mục đích khác nhau.

b. Lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu với những kiểu hành động nói.



Kiểu câu
Mục đích

Nghi vấn

Cầu khiến

Cảm thán

Trần thuật

Hỏi

+

Anh đi đâu?









Trình bày







+

Anh ấy đi rồi.



Điều khiển

+

Anh đi dùm tôi nhé?



+

Em đi đi!





+

Anh còn phải đi nữa.



Hứa hẹn







+

Tôi sẽ đi



Bộc lộ cảm xúc

+

Ai mà đẹp quá nhỉ?





+

Ôi, bông hoa đẹp quá!





Chú thích: Dấu (+) dùng để chỉ mục đích chính, chức năng chính mà kiểu câu biểu đạt. Dấu (-) dùng để chỉ những mục đích gián tiếp mà kiểu câu có thể biểu đạt.


2. Ghi nhớ: SGK/71.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1

- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? (Câu nghi vấn thực hiện hành động khằng định ).

- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định ).

- Lúc bấy giờ, dầu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hện hành động khẳng định ).

-Vì sao vậy ? (câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý).

- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa? (Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định).

* Câu nghi vấn ở đoạn đầu để tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn bị nghe những lí lẽ của tác giả.

* Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục và động viên, khích lệ tướng sĩ.

* Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi.

BT2/71: - HS đọc đề, thảo luận nhóm 4’

- Các nhóm trình bày. GV nhận xét định hướng.

Các câu trực tiếp có mục đích cầu khiến:

a.- Vì vậy.... Tổ quốc.

- Hễ còn....nó đi.

- Đồng bào ta .....thắng lợi hoàn toàn.

- Quân và dân......ruột thịt..

b. Điều mong muốn...cách mạng thế giới.

* Tác dụng: Tạo ra sự đồng cảm sâu sắc, khiến cho những nguyện vọng của lãnh tụ trở thành nguyện vọng tha thiết của mỗi người.

Bài 3: Các câu có mục đích cầu khiến.

+ Dế choắt :

- Song anh cho phép em mới dám nói.

- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang.

+ Dế Mèn:

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

* Nhận xét:

- Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn.

- Dế Mèn ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Tự làm lại bài tâp.

- Học thuộc ghi nhớ.



* Bài mới:

- Chuẩn bị: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.

+ Tìm các yếu tố biểu cảm trong đoạn văn: từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 28 Ngày soạn: 12/3/2018

Tiết PPCT: 108 Ngày dạy: 15/3/2018
Tập làm văn: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG

VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 

- Bổ sung, nâng cao hiểu biết về văn nghị luận.

- Nắm được vai trò yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cách đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận.

- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động,truyền cảm của bài văn nghị luận.

2. Kỹ năng

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận.

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, có hiệu quả phù hợp với logic lập luận của bài văn nghị luận.

3. Thái độ

Có ý thức xây dựng đoạn văn trình bày luận điểm sắc sảo, mạch lạc và đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp...

2. Bài cũ

- Hãy kể tên những tác phẩm nghị luận đã học?

- Nhận xét mục đích của văn nghị luận qua các tác phẩm nghị luận đã học?

- Hầu hết các tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe bằng ỵếu tố nào?



3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Có thể tác động đến người đọc, người nghe bằng lí trí, tình cảm. Do vậy trong văn nghị luận, người viết, người nói cũng sử dụng yếu tố biểu cảm nhằm làm tăng khả năng thuyết phục của vấn đề nghị luận. Vậy làm thế nào để đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận là nội dung chính của tiết học này.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Gọi học sinh đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.



(?) Văn bản nghị luận về vấn đề gì?

- Kêu gọi đánh giặc bảo vệ đất nước.

- Gv giới thiệu thêm: Đây là văn bản có sức thuyết phục nhờ việc tác giả sử dụng thành công, có hiệu quả yếu tố biểu cảm.

(?) Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán trong văn bản trên?

* Từ, ngữ biểu cảm: Hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, quyết tâm cướp, không, thà, chứ nhất định không chịu, phải đứng lên, hễ là, thì, ai có, dù, ai cũng phải.

* Câu cảm thán:

Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc !

- Hỡi đồng bào ! Chúng ta phải đứng lên !

- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

- Thắng lợi nhất định về dân tộc ta!

-Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!

- Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

-> Tác động mạnh mẽ tới tình cảm người đọc (người nghe).

(?) Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh có giống với Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn không?

- Giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm.



(?) Tuy nhiên “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và “Hịch tướng sĩ” vẫn được cọi là những văn bản nghị luận chứ không phải là văn biểu cảm. Vì sao?

- Vì các tác phẩm ấy được viết ra chủ yếu không phải nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận. ( kêu gọi tướng sĩ, đồng bào đứng lên đánh giặc, cứu nước nên phải dùng những phương thức nghị luận để thuyết phục người nghe).



(?) Hãy theo dõi bảng đối chiếu và nhận xét xem cột nào có sử dụng yếu tố biểu cảm, sử dụng yếu tố biểu cảm như thế có tác dụng gì?

- Cột 2 có sử dụng yếu tố biểu cảm vì thế nó giúp cho bài văn nghị luận hay hơn.

* Gv giải thích: Biểu cảm là yếu tố có khả năng “gây được hứng thú hoặc cảm xúc” đẹp đẽ, mãnh liệt hoặc sâu lắng nhiều nhất, nghĩa là có khả năng nhiều nhất trong việc làm nên cái hay cho văn bản.

(?) Qua phhân tích em có nhận xét gì về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

- Học sinh trả lời, giáo viên chốt ghi nhớ 1 sgk.



(?) Có bạn cho rằng: Càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị luận càng tăng. Ý kiến ấy có đúng không? vì sao?

=> Ý kiến ở phần (c) là không chính xác. Vì yếu tố biểu cảm chỉ giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục hơn.

(?) Vậy, để bài văn nghị luận có sức biểu cảm đòi hỏi người viết cần có yếu tố nào?

( ghi nhớ 2 sgk )

- Để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận thì:

+ Phải thật sự có cảm xúc trước những điều mình viết (nói).

+ Phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm.

+ Cảm xúc cần phải diễn tả chân thực và không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1:- GV hướng dẫn HS luyện tập bài 1 và 2 kèm theo gợi ý.

Những yếu tố biểu cảm trong phần I - Chiến tranh và "Người bản xứ" được thể hiện trong hệ thống các từ ngữ đối lập nhau, hoặc mang tính chất mỉa mai, châm biếm.

- Những yếu tố đối lập:

+ Những tên da đen bẩn thỉu, những tên "An-nam-mít" bẩn thỉu >< những đứa "con yêu", những người "bạn hiền", chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do

+ Chiến tranh vui tươi, vinh dự đột ngột >< đột ngột xa lìa vợ con, phơi thây trên các bãi chiến trường

+ Cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi >< xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thuỷ quái

- Giọng điệu châm biếm, mỉa mai:

+ Bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng

+ Lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế, lấy xương mình chạm nên những chiếc gậy

+ Khạc ra từng miếng phổi

->Những yếu tố biểu cảm đặc sắc đã làm tính mỉa mai, trào phúng của bài viết mạnh mẽ hơn và vì thế, làm tăng sức tác động và sự thuyết phục đối với người đọc, người nghe, giúp cho người đọc thấy rõ được bộ mặt thâm độc, giả nhân giả nghĩa cũng như âm mưu quỷ quyệt của thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa để làm bia đỡ đạn cho chúng trong những cuộc chiến tranh phi nghĩa.

Bài 2: Tác hại của việc học tủ.

* Đoạn trích đã thể hiện:

- Nỗi buồn của tác giả - một nhà giáo tâm huyết với nghề dạy học - trước tình trạng học tủ, học vẹt của học sinh.

- Những dằn vặt, trăn trở của một nhà giáo trước một thực tế đáng buồn diễn ra trong đời sống giáo dục nước nhà trước đây.

- Tình cảm ấy thể hiện:

+ Từ ngữ bộc lộ cảm xúc: nỗi khổ tâm, nói làm sao, …

+ Câu văn thể hiện nỗi buồn, thái độ bất bình: "Sự học mà đã hạ xuống là học "tủ" thì chúng tôi cũng không còn cần làm việc cùng các bạn nữa".

+ Câu văn mang giọng điệu mỉa mai: "Sao không có một "hang" nào đó …"

Bài 3

- Về lí lẽ: Giải thích thế nào là học vẹt, học tủ? Việc học vẹt, học tủ dẫn đến hậu quả gì đối với mỗi người nói riêng và xã hội nói chung?

- Về yếu tố biểu cảm: Cần bày tỏ tình cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức (nếu là học vẹt) và lối học cầu may (nếu là học tủ).

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm các bài tập.

- Chuẩn bị: Đi bộ ngao du.

+ Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tìm hiểu tác phẩm:

Đi bộ ngao du thú vị như thế nào? Đi bộ có những tác dụng gì?


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận

* Phân tích ví dụ

Văn bản : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

* - Nhiều từ ngữ, câu biểu cảm:

   + Không chúng ta hi sinh … nô lệ.

   + Dù phải gian lao kháng chiến … về dân tộc ta!

   + Việt Nam độc lập thống nhất muôn năm!

- Câu văn (cảm thán):

   + Hỡi đồng bào toàn quốc!

   + Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

   + Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

- Cách dùng từ ngữ của văn bản " Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chí Minh và "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn giống nhau ở việc sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm.

Hai văn bản : Lời kêu gọi……và Hịch tướng sĩ đều có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm.

- Cả hai đều không phải là văn biểu cảm vì không phải nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận. ( kêu gọi tướng sĩ, đồng bào đứng lên đánh giặc, cứu nước nên phải dùng những phương thức nghị luận để thuyết phục người nghe). -> Biểu cảm chỉ là ý phụ.

* Theo dõi bảng so sánh ( SGK trang 96 )

-> Các câu ở cột hai hay hơn các câu ở cột

một vì có các yếu tố biểu cảm.

- Yếu tố biểu cảm đóng vai trò phục vụ cho nghị luận.

- Người viết văn nghị luận phải có cảm xúc với vấn đề mình viết.

-> Biểu lộ bằng ngôn ngữ.

- Cảm xúc phải chân thành.




2. Ghi nhớ: SGK .

II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Những yếu tố biểu cảm trong phần I - Chiến tranh và "Người bản xứ" được thể hiện trong hệ thống các từ ngữ đối lập nhau, hoặc mang tính chất mỉa mai, châm biếm.

- Những yếu tố đối lập:

Những tên da đen bẩn thỉu, những tên "An-nam-mít" bẩn thỉu >< những đứa "con yêu", những người "bạn hiền", chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do

Chiến tranh vui tươi, vinh dự đột ngột >< đột ngột xa lìa vợ con, phơi thây trên các bãi chiến trường

Cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi >< xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thuỷ quái

- Giọng điệu châm biếm, mỉa mai:

Bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng

Lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế, lấy xương mình chạm nên những chiếc gậy

Khạc ra từng miếng phổi

->Những yếu tố biểu cảm đặc sắc đã làm tính mỉa mai, trào phúng của bài viết mạnh mẽ hơn và vì thế, làm tăng sức tác động và sự thuyết phục đối với người đọc, người nghe, giúp cho người đọc thấy rõ được bộ mặt thâm độc, giả nhân giả nghĩa cũng như âm mưu quỷ quyệt của thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa để làm bia đỡ đạn cho chúng trong những cuộc chiến tranh phi nghĩa.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

* Bài cũ

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm các bài tập.



* Bài mới

- Chuẩn bị: Đi bộ ngao du.

+ Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tìm hiểu tác phẩm:

+ Đi bộ ngao du thú vị như thế nào? Đi bộ có những tác dụng gì?



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 29 Ngày soạn: 16/3/2018

Tiết PPCT: 109, 110 Ngày dạy: 19/3/2018

Văn bản: ĐI BỘ NGAO DU

(Trích) Ru - xô.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả.

- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru - xô.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.

- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn.

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích hứng thú của việc đi bộ ngao du.



2. Kỹ năng 

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.

- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài nghị luận cụ thể.

3. Thái độ

Có ý thức xây trình bày luận điểm trong bài văn nghị luân tự nhiên, sắc sảo, mạch lạc và đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận.



C. PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, đồng phục, tác phong HS….

2. Kiểm tra bài cũ

- Giải thích nhan đề Thuế máu ?



- Thái độ của các quan cai trị đối với người bản xứ trước và sau khi chiến tranh? Số phận của người bản xứ?

3. Bài mới:* Giới thiệu bài: Đi bộ có rất nhiều tác dụng và đó là những tác dụng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CUA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Gọi hs đọc chú thích dấu sao.

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả?

GV cung cấp thêm thông tin:

Giăng Giắc Ru-xô là nhà văn Pháp nổi tiếng thế kỉ XVIII. Ông sinh ra trong một gia đình nghèo, cha làm thợ sửa đồng hồ. Mồ côi mẹ sớm nên ông chỉ được đi học từ năm mười hai đến năm mười bốn tuổi, sau đó rời gia đình, lang thang nhiều nơi, trải qua nhiều nghề để kiếm sống. Nhờ thông minh, có năng khiếu bẩm sinh và chịu khó học hỏi, Ru-xô đã trở thành nhà triết học, nhà văn có tên tuổi.

(?) Nêu xuất xứ của tác phẩm?

GV cung cấp thêm thông tin: Ê-min hay về giáo dục là tác phẩm nội dung đề cập đến việc giáo dục một em bé từ khi mới ra đời cho đến lúc khôn lớn. Tác phẩm chia thành năm quyển tương ứng với năm giai đoạn liên tiếp của quá trình giáo dục.

(Quyển I). Giai đoạn thứ nhất bắt đầu từ khi em bé mới sinh đến khoảng hai, ba tuổi. Nhiệm vụ giáo dục chủ yếu là làm sao cho cơ thể em được phát triển theo tự nhiên.

(Quyển II). Khoảng từ bốn, năm tuổi đến mười hai tuổi là giai đoạn giáo dục cho Ê-min một số nhận thức bước đầu, nhưng giáo dục một cách nhẹ nhàng, không gò bó, không thuyết lí, không ngại bỏ phí thời gian.

(Quyển III). Từ 12 - 15 tuổi là giai đoạn Ê-min được trang bị một số kiến thức khoa học. Công việc cần tiến hành khẩn trương vì ở lứa tuổi này các đam mê sắp bắt đầu xuất hiện, và "khi chúng đã gõ cửa rồi thì học trò của các bạn sẽ chỉ còn lưu ý đến chúng mà thôi".

(Quyển IV). Từ 16 - 20 tuổi là giai đoạn giáo dục về đạo đức và tôn giáo. Lứa tuổi này có nhiều đam mê. Không nên bóp nghẹt những đam mê ấy mà nên hướng chúng vào những tình cảm tự nhiên, tốt đẹp, biết yêu mến người nghèo, biết thương xót những nỗi đau khổ của đồng loại.

(Quyển V). Cuối cùng, Ru-xô bố trí cho Ê-min "tình cờ" gặp gỡ Xô-phi, một cô gái nết na được giáo dục từ tấm bé theo những nguyên tắc tương tự như đối với Ê-min. Hai người yêu nhau. Trước khi cưới, Ê-min đi du lịch hai năm để cho đạo đức và nghị lực được thử thách và cũng là để có dịp được hiểu biết thêm về cách tổ chức chính trị ở một số quốc gia châu Âu. Khi hai vợ chồng đã có con bấy giờ mới là lúc người gia sư hết nhiệm vụ

(?) Đề tài và nhân vật trong văn bản Đi bộ ngao du có gì khác so với các văn bản nghị luận khác mà em đã được học?

- Khác về tình chất đề tài, ở đây là đề tài sinh hoạt đời thường.

* Hoạt động 2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Gv hướng dẫn hs đọc : giọng điệu rõ ràng, dứt khoát, tình cảm, thân mật, lưu ý các từ tôi, ta .

Gọi hs đọc chú thích trong sgk.

(?) Văn bản thuộc thể loại gì?

(?) Văn bản này có mấy phần? Nội dung từng phần?

+ Đ1: Từ đầu -> nghỉ ngơi: Đi bộ ngao du được hoàn toàn tự do.

+ Đ2: Tiếp -> tốt hơn: Đi bộ ngao du được mở rộng tầm hiểu biết.

+ Đ3: còn lại: Đi bộ ngao du nâng cao sức khỏe.

(?) Phương thức biểu đạt của văn bản?
Gv yêu cầu một học sinh đọc đoạn đầu.

(?) Đoạn văn kể lại những điều thú vị gì khi đi bộ?

- Đi hoặc dừng tuỳ thích.

- Quan sát, xem tất cả: sông, rừng, hang, mỏ đá …( lí lẽ thực tiễn ).

- Không phụ thuộc ai, bất cứ điều gì.

(?) Nhận xét về lí lẽ và ngôi kể ?

- Ngôi kể thứ nhất.

(?) Việc lặp đại từ « tôi, ta » trong đoạn văn có ý nghĩa gì?

- (Ta, tôi), đây là dụng ý nghệ thuật vừa nói được kinh nghiệm của bản thân người viết vừa là kết luận chung làm cho lập luận thêm thuyết phục.

(?) Đoạn văn thể hiện sự thỏa mãn nào của tác giả?

- Thỏa mãn cảm giác tự do của tác giả.

(?) Qua đó, tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì?

- Thuyết phục người đọc tin vào lợi ích của việc đi bộ.

GV giảng - bình: Đi bộ ngao du là cách tốt nhất để con người thực hiện và được hưởng thụ sự tự do của mình. Người ta có thể hoàn toàn chủ động về thời gian, tự do lựa chọn hành trình, tự do thưởng ngoạn cảnh vật, không bị phụ thuộc vào bất cứ ai và bất cứ phương tiện gì.

HẾT TIẾT 109 CHUYỂN SANG TIẾT 110

* Gv yêu cầu học sinh theo dõi đoạn hai.

(?) Đoạn văn nhắc đến tên các nhà khoa học nào?

- Ta-lét, Pla-tông và Pi-ta-go.

(?) Việc đi bộ ngao du của họ có ý nghĩa gì?

- Đi bộ thu được kiến thức về khoa học, tự nhiên: các sản vật, cách trồng trọt các đặc sản, các hóa thạch …

(?) Tác giả có ý so sánh như thế nào để nhấn mạnh kiến thức mà người đi bộ thu được?

- Kiến thức phòng sưu tập của nhà khoa học, vua chúa không phong phú bằng của Ê - min.

(?) Lối diễn đạt bằng cách so sánh trên có ý nghĩa

gì?


- Đề cao kiến thức thực tế.

Gv gọi một em đọc lại đoạn cuối.

(?) Đoạn văn khái quát những lợi ích cụ thể nào của

việc đi bộ ngao du?



- Sức khỏe, tính tình vui vẻ.

- Hài lòng với tất cả …

(?) Việc sử dụng các tính từ liên tiếp nhau như: vui vẻ, khoan khoái, hân hoan … có ý nghĩa gì?

- Đi bộ ngao du, loại tiên dược thần kì.

(?) Đoạn cuối, tác giả dùng nhiều câu cảm thán có tác dụng gì?

- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của tác giả.

- Tâm trạng phấn chấn, vui vẻ khi đi bộ ngao du.

(?) Khái quát lại giá trị nghệ thuật cũng như giá trị nội dung của văn bản?
(?) Em rút ra được ý nghĩa gì khi học xong văn bản?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

- Lập luận chứng minh lợi ích việc đi bộ ngao du đối với bản thân.

- Chuẩn bị bài tiết sau : Hội thoại. Theo câu hỏi SGK.


* Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn.

+ Ôn tập toàn bộ các văn bản ( trừ văn bản hướng dẫn đọc thêm) đã học ở kì II để nắm về tác giả, tác phẩm; giá trị nghệ thuật cũng như nội dung của tác phẩm.

+ Bài kiểm tra sẽ làm dưới hình thức trắc nghiệm (6 câu) kết hợp với tự luận (2 câu). Thời gian làm bài 45 phút.

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Ru- xô là nhà văn, nhà triết học nổi tiếng người Pháp thế kỉ 18.

2. Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích trong quyển V- quyển cuối cùng của tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục” ra đời năm (1762).



II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Tiểu thuyết.

b. Bố cục: 3 phần.
c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
d. Phân tích

d.1. Đi bộ ngao du được hoàn toàn tự do

- Muốn đi, muốn dừng, nhiều ít tuỳ ý.

(quan sát mọi nơi, tham quan mỏ đá, quay phải quay trái, men theo dòng sông, vào hang động..)

- Không phụ thuộc vào con người, phương tiện. (phu trạm, ngựa trạm)

- Không phụ thuộc vào đường sá, lối đi.

- Thoải mái hưởng thụ tự do trên đường đi.

- Đi để giải trí, học hỏi, vận động làm việc.

=> Dẫn chứng và lí lẽ trình bày xen kẽ, tiếp nối.

=> Cách xưng hô " tôi", " ta" xen kẽ -> Lí luận chung với trải nghiệm cá nhân của tác giả làm cho bài văn trở nên sinh động, giản dị, dễ hiểu.


d.2. Đi bộ ngao du mở rộng tầm hiểu biết

* Đi bộ ngao du, bồi dưỡng nhận thức, làm giàu thêm hiểu biết:

- Đi như các nhà triết học lừng danh.

(Ta lét, Pla tông, Pitago).

- Xem xét tài nguyên phong phú trên mặt đất.

- Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng.

- Sưu tầm các mẫu vật phong phú đa dạng của thế giới tự nhiên.

-> Cách nêu dẫn chứng dồn dập liên tiếp bằng những kiểu câu khác nhau, so sánh, biểu cảm, câu hỏi tu từ.

=>Mở mang năng lực khám phá đời sống. Mở rộng tầm hiểu biết, làm giàu trí tuệ,…

d.3. Đi bộ ngao du có tác dụng tốt cho sức khỏe

* Đi bộ ngao du đem lại sức khoẻ và tinh thần sảng khoái.

- Khơi gợi hứng thú.

- Sức khoẻ tăng cường.

- Tính tình được vui vẻ.

=> Chứng minh bằng cách so sánh, tính từ liên tiếp.

- " Khi ta muốn ngao du thì cần phải đi bộ" => Kết luận ngắn gọn, giản dị.

=> Tác giả là người giản dị, quý trọng tự do và yêu quý thiên nhiên.



3. Tổng kết

a. Ngệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Từ những điều mà Đi bộ ngao du mang lại như tri thức, sức khỏe, thoải mái nhà văn thể hiện tinh thần tự do dân chủ - tư tưởng tiến bộ của thời đại.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

* Bài cũ: - Lập luận chứng minh lợi ích việc đi bộ ngao du đối với bản thân.

* Bài mới: - Chuẩn bị: Hội thoại.

Theo câu hỏi SGK.



* Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn

- Ôn tập toàn bộ các văn bản (trừ văn bản hướng dẫn đọc thêm) đã học ở kì II để nắm về tác giả, tác phẩm; giá trị nghệ thuật cũng như nội dung của tác phẩm.



–.------------------------------------------ & -----------------------------------—



Tuần: 29 Ngày soạn: 19/3/2018

Tiết PPCT: 111 Ngày dạy: 21/3/2018

Tiếng việt: HỘI THOẠI
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu khái niệm vai xã hội trong hội thoại.

- Biết xác đĩnh thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KÝ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Vai xã hội trong hội thoại.



2. Kỹ năng

- Xác định được các vai xã hội trong hội thoại.



3.Thái độ

- Có ý thức sử dụng vai xã hội hợp lý khi giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong..

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách thực hiện hành động nói? Cho VD minh họa.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng ngày, người nào cũng có những mối quan hệ xã hội rộng - hẹp, thân, sơ …khác nhau; những mối quan hệ ấy thường là vô cùng phức tạp và tinh tế! Một người có thể có địa vị cao trong xã hội, nhưng khi về nhà lại chỉ là con cái. Một người là cha hoặc là mẹ trong gia đình, nhưng khi đến cơ quan lại chỉ là bạn bè đồng nghiệp… những vị trí trong xã hội, cơ quan gia đình ấy được gọi là “vai” của mỗi người khi họ tham gia hội thoại.Vậy vai xã hội trong hội thoại là gì? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Tại sao trong gia đình người con, người cháu phải mời trước?

-Thể hiện sự kính trọng ông bà, cha mẹ.

-> Con là ở vị trí đối với cha mẹ, cháu ở vị trí đối với ông bà. Vị trí của người nói đối với những người khác, trong 1 tình huống người ta gọi là vai hội thoại.

* HS đọc đoạn trích

(?) Đoạn văn có những nhân vật nào tam gia hội thoại?

- Cô của Hồng và Hồng.

(?) Quan hệ giữa các nhân vật? Phân biệt vai trên, vai dưới?

- Quan hệ giữa các nhân vật là quan hệ gia tộc.

+ Người cô là vai trên.

+ Hồng là vai dưới.

(?) Người cô xử sự có gì đáng chê trách?

- Với quan hệ gia tộc, người cô đã xử sự không đúng với thái độ chân thành, thiện chí của tình cảm ruột thịt. Với tư cách là người lớn tuổi, vai bề trên người cô đã không có thái độ đúng mực của người lớn đối với trẻ em.

(?) Chi tiết nào chứng tỏ bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ được thái độ lễ phép?

+ Cúi đầu không đáp .

+ Tôi cũng cười đáp lại.

+ Tôi cười dài trong tiếng khóc.

(?) Tại sao Hồng phải làm như vậy? Tìm dẫn chứng?

GV: Trong những tình thuống khác nhau thì hội thoại cũng khác nhau. Vì vậy khi ở vai khác chúng ta phải chọn cách nói cho phù hợp.

(?) Qua đó em có nhận xét gì về quan hệ xh và từ đó rút ra kết luận ?

HS đọc ghi nhớ

(?) Hãy phân tích vai xã hội của hai nhân vật: con chú, con bác nhưng học chung một lớp.

- Ở gia đình con chú: vai dưới; con bác: vai trên. Ở lớp: hai bạn vai ngang bằng.


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1

(?) Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của TQT đối với binh sĩ dưới quyền?

+ Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục.....biết thẹn..

+ Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này …Ta viết ra bài... bụng ta.



Bài 2: Gọi hs đọc đoạn trích “ Lão Hạc”

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập nhóm.



HS thảo luận nhóm 3p.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Phân tích một số cuộc thoại mà bản thân đã tham gia, chứng kiến theo yêu cầu sau:

+ Xác định đúng vai xã hội của bản thân, của ngươi tham gia hội thoại.

+ Lựa chọn ngôn ngữ hội thoại phù hợp vai xã hội.



- Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận.

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Vai xã hội trong hội thoại


a. Xét ví dụ /sgk

- Có hai đối tượng tham gia hội thoai: Cô của Hồng và Hồng.

- Quan hệ giữa các nhân vật là quan hệ gia tộc.

+ Người cô là vai trên.

+ Hồng là vai dưới.



-> Hai đối tượng ở hai vị trí xã hội khác nhau khi tham gia hội thoại.

- Cô xử sự thiếu thiện chí. -> Không phù hợp với quan hệ nói trên .

- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là vai dưới, phải tôn trọng người trên .

- Dẫn chứng:

+ Cúi đầu không đáp.

+ Tôi cũng cười đáp lại.

+ Tôi cười dài trong tiếng khóc.

b. Ghi nhớ

-Vai xã hội: Vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.

-Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng.

+ Quan hệ thân - sơ.

- Quan hệ xã hội rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Vì thế mà khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1

+ Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục.....biết thẹn..

+ Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này …Ta viết ra bài... bụng ta.




Bài tập 2

a. Vai xã hội của hai nhân vật :

- Về địa vị xã hội: Ông giáo có địa vị cao hơn lão Hạc.

- Về tuổi tác: Lão Hạc cao hơn ông giáo.

b. Thái độ của ông Giáo với lão Hạc: Ôn tồn, thân mật:

- Nắm lấy vai.

- Mời hút thuốc, uống nước, ăn khoai.

- Gọi lão Hạc là cụ, xưng tôi, ông con mình.



c. Thái độ của lão Hạc với ông giáo : thân tình, tôn trọng:

+ Gọi là ông giáo.

+ Ông giáo dạy phải.

+ Xưng hô chúng mình.



d. Lão Hạc có tâm trạng không vui và giữ ý với ông giáo:

- Cười đưa đà, cười gượng.

- Không đồng ý ở lại ăn khoai, uống nước.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Phân tích một số cuộc thoại mà bản thân đã tham gia, chứng kiến theo yêu cầu sau:

+ Xác định đúng vai xã hội của bản thân, của ngươi tham gia hội thoại.

+ Lựa chọn ngôn ngữ hội thoại phù hợp vai xã hội.



* Bài mới

- Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 29 Ngày soạn: 19/3/2018

Tiết PPCT: 112 Ngày dạy: 22/3/2018
Tập làm văn: LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức và nâng cao kĩ năng vận dụng đưa yếu tố biểu cảm vào trong bài văn nghị luận.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.

- Cách đưa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận.

2. Kỹ năng

- Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.



3. Thái độ:

- Có ý thức xây dựng đoạn văn trình bày luận điểm sắc sảo, mạch lạc và đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong..

2. Kiểm tra bài cũKiểm tra 15 phút ( đề, đáp án, thống kê xem cuối giáo án).

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. Vậy muốn đưa yếu tố biểu cảm như thế nào cho tự nhiên, có tác dụng cao thì hôm nay ta sẽ đi vào luyện tập cụ thể.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

(?) Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

- Các yếu tố biểu cảm có vai trò khá quan trọng trong một bài văn nghị luận. Được sử dụng nhằm tăng sức thuyết phục, tác động của vấn đề đối với người đọc.

GV nhấn mạnh

Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận được thể hiện rõ nhất qua ba yếu tố:

- Các từ ngữ biểu cảm

- Các câu cảm thán

- Giọng điệu câu văn, bài văn.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Học sinh đọc lại đề.

(?) Các luận điểm được sắp xếp hợp lí chưa? Vì sao?

- Trong bài tập 1, cách sắp xếp các luận điểm còn lộn xộn, chưa thật hợp lí. Đây là chỉ là sự liệt kê luận điểm, chưa phải là sự sắp xếp luận điểm. Hơn nữa, các luận điểm này chưa thể hiện rõ đâu là luận điểm chính (ý lớn), đâu là luận điểm phụ (ý nhỏ).

- Có thể sắp xếp các ý đã có trong bài tập lại và đưa thêm một số nội dung để lập thành một dàn bài với những nội dung lớn như sau.

* Mở bài

Nêu vấn đề cần bàn bạc: ích lợi của những chuyến tham quan, du lịch dối với học sinh.



* Thân bài

Nêu những luận điểm và lập luận để khẳng định những lợi ích của tham quan, du lịch. Cụ thể:



- Mở rộng tầm hiểu biết cho mỗi cá nhân.

+ Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều được học trong nhà trường.

+ Hơn thế nữa, tham quan, du lịch còn giúp ta hiểu được cả những điều chưa được nói đến trong sách vở, chưa được nghe các thầy cô giáo giảng dạy trên lớp.

- Bồi dưỡng về tình cảm.

+ Hiểu và yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên, quê hương đất nước.

+ Hiểu và yêu hơn những vẻ đẹp của lao động sáng tạo.

+ Nhận rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước cũng như nhiệm vụ của bản thân mình trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc.



- Là hình thức vui chơi giải trí bổ ích.

+ Tham quan, du lịch là một trong những hình thức thư giãn, vui chơi giải trí đem lại nhiều niềm vui cho mọi người.

+ Giảm bớt sự căng thẳng sau những ngày học tập vất vả.

+ Là điều kiện để các bạn trong lớp sống gần gũi, thông cảm và gắn bó với nhau hơn.



- Tăng cường sức khoẻ cho mọi người.

* Kết bài

Khẳng định những ích lợi to lớn của tham quan và du lịch đối với học sinh nói chung và đối với bản thân nói riêng.



Bài 2

a. Trong đoạn văn Đi bộ ngao du, sau khi nêu ý chính ("Biết bao hứng thú khác nhau ta tập hợp được nhờ cách ngao du ấy"), Ru-xô đã vận dụng cả hai phương thức trực tiếp và gián tiếp để đưa các yếu tố biểu cảm vào bài:

+ Gián tiếp: nêu các yếu tố đối lập (ngồi trong cỗ xe tốt, chạy rất êm >< đi bộ, luôn vui vẻ, khoan khoái).

+ Trực tiếp biểu lộ cảm xúc qua các cụm từ: Ta hân hoan biết bao, ta sung sướng biết bao, Một bữa cơm đạm bạc mà sao có vẻ ngon lành thế!...

b.1. Luận điểm "Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta nhiều niềm vui" có thể gợi cho chúng ta nhiều cảm xúc:

+ Muốn được hít thở bầu không khí thoáng đãng, trong lành.

+ Muốn được khám phá thế giới tự nhiên, xã hội, tìm hiểu những vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người.

+ Niềm vui được hoà nhập với thiên nhiên, xã hội.

+ Khát vọng cống hiến cho Tổ quốc nhiều hơn...

b. 2. Trong đoạn trích (SGK, tr. 109), những cảm xúc được thể hiện khá rõ qua nhiều thủ pháp, nổi bật lên trong đó là những thủ pháp miêu tả, kể chuyện được đan xen, phối hợp với một giọng văn nhẹ nhàng nhưng khá truyền cảm.

Tuy vậy, khi viết văn, mỗi người có một giọng điệu, một cách viết riêng. Bởi vậy, hoàn toàn có thể thêm vào các yếu tố biểu cảm, thậm chí thay đổi trật tự các câu văn cho phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của mình.



Bài 3: HS về nhà làm.


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn – HS chú ý lắng nghe.

- Về nhà đọc và xem lại nội dung của các văn bản đã học.



I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Các yếu tố biểu cảm có vai trò khá quan trọng trong một bài văn nghị luận. Được sử dụng nhằm tăng sức thuyết phục, tác động của vấn đề đối với người đọc.

II. LUYỆN TẬP

* Đề bài: Những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh rất quan trọng.

Dàn bài

* Mở bài

Nêu vấn đề cần bàn bạc: ích lợi của những chuyến tham quan, du lịch dối với học sinh.



* Thân bài

Nêu những luận điểm và lập luận để khẳng định những lợi ích của tham quan, du lịch. Cụ thể:



- Mở rộng tầm hiểu biết cho mỗi cá nhân.

+ Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều được học trong nhà trường.

+ Hơn thế nữa, tham quan, du lịch còn giúp ta hiểu được cả những điều chưa được nói đến trong sách vở, chưa được nghe các thầy cô giáo giảng dạy trên lớp.

- Bồi dưỡng về tình cảm.

+ Hiểu và yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên, quê hương đất nước.

+ Hiểu và yêu hơn những vẻ đẹp của lao động sáng tạo.

+ Nhận rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước cũng như nhiệm vụ của bản thân mình trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc.



- Là hình thức vui chơi giải trí bổ ích.

+ Tham quan, du lịch là một trong những hình thức thư giãn, vui chơi giải trí đem lại nhiều niềm vui cho mọi người.

+ Giảm bớt sự căng thẳng sau những ngày học tập vất vả.

+ Là điều kiện để các bạn trong lớp sống gần gũi, thông cảm và gắn bó với nhau hơn.



- Tăng cường sức khoẻ cho mọi người.

* Kết bài

Khẳng định những ích lợi to lớn của tham quan và du lịch đối với học sinh nói chung và đối với bản thân nói riêng.




Bài 2

a. Trong đoạn văn Đi bộ ngao du, sau khi nêu ý chính ("Biết bao hứng thú khác nhau ta tập hợp được nhờ cách ngao du ấy"), Ru-xô đã vận dụng cả hai phương thức trực tiếp và gián tiếp để đưa các yếu tố biểu cảm vào bài:

+ Gián tiếp: nêu các yếu tố đối lập (ngồi trong cỗ xe tốt, chạy rất êm >< đi bộ, luôn vui vẻ, khoan khoái).

+ Trực tiếp biểu lộ cảm xúc qua các cụm từ: Ta hân hoan biết bao, ta sung sướng biết bao, Một bữa cơm đạm bạc mà sao có vẻ ngon lành thế!...

b.1. Luận điểm "Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta nhiều niềm vui" có thể gợi cho chúng ta nhiều cảm xúc:

+ Muốn được hít thở bầu không khí thoáng đãng, trong lành.

+ Muốn được khám phá thế giới tự nhiên, xã hội, tìm hiểu những vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người.

+ Niềm vui được hoà nhập với thiên nhiên, xã hội.

+ Khát vọng cống hiến cho Tổ quốc nhiều hơn...

b. 2. Trong đoạn trích (SGK, tr. 109), những cảm xúc được thể hiện khá rõ qua nhiều thủ pháp, nổi bật lên trong đó là những thủ pháp miêu tả, kể chuyện được đan xen, phối hợp với một giọng văn nhẹ nhàng nhưng khá truyền cảm.

Tuy vậy, khi viết văn, mỗi người có một giọng điệu, một cách viết riêng. Bởi vậy, hoàn toàn có thể thêm vào các yếu tố biểu cảm, thậm chí thay đổi trật tự các câu văn cho phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của mình.



Bài 3: HS về nhà làm

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Đọc, phát hiện yếu tố biểu cảm và đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.

- Xác định cảm xúc trước vấn đề cần nghị luận.

* Bài mới:

- Ôn tập bài tiết sau: Kiểm tra Văn.




Trường THCS Phi Liêng KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 2

Họ và tên:…………………......lớp 8a Môn : Ngữ Văn




Điểm

Nhận xét của giáo viên




…………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………..


ĐỀ BÀI:

Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “ Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi. Nêu ý nghĩa của bài thơ.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Câu 2: Qua văn bản “ Đi bộ ngao du”, em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4-6 câu nêu suy nghĩ của em về lợi ích của việc đi bộ.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



ĐÁP ÁN


CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐIỂM

Câu 1


- Chép đúng bài thơ như trong sách giáo khoa.

- Ý nghĩa văn bản: - Đoạn trích thể hiện tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.


3.0 điểm


1.0 điểm

Câu 2


* Hình thức:

-Viết đoạn văn từ 4-6 câu.

- Trình bày sạch, đẹp, diễn đạt lôgic.

* Nội Dung :

- Đoạn văn viết đúng theo chủ đề.

- Nêu được lợi ích của đi bộ:

+ Đi bộ ngao du được hoàn toàn tự do (Muốn đi, muốn dừng, nhiều ít tuỳ ý. Không phụ thuộc vào con người, phương tiện. Không phụ thuộc vào đường sá, lối đi. Thoải mái hưởng thụ tự do trên đường đi).

+ Được mở rộng tầm hiểu biết. (Xem xét tài nguyên phong phú trên mặt đất. Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng. Sưu tầm các mẫu vật phong phú đa dạng của thế giới tự nhiên).

+ Đem lại sức khoẻ và tinh thần sảng khoái. (Khơi gợi hứng thú. Sức khoẻ tăng cường.Tính tình được vui vẻ).

2.0 điểm


2.0 điểm
2.0 điểm


THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4













































–.------------------------------------------ &-------------------------------------------—



Tuần: 30 Ngày soạn: 23/3/2018

Tiết PPCT: 113 Ngày dạy: 26/3/2018

Văn bản: KIỂM TRA VĂN 
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì II môn ngữ văn 8 theo nội dung  các văn bản đã học. Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản  của học sinh.

- Giúp học sinh vận dụng kiến thức về văn bản để viết một đoạn văn.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận + trắc nghiệm

- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê tất cả chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình ngữ văn 8, kì II.

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận.

- Xác định khung ma trận: MA TRẬN 8A1




Mức độ

 

Chủ đề



 

Nhận biết

 

Thông hiểu

 

Vận dụng thấp

 

Vận dụng cao

 

Tổng số

Chủ đề 1: Đọc - hiểu văn bản

- Thể thơ, văn bản ông đồ.

 

- Tác giả sáng tác Bình Ngô Đại Cáo



- Hiểu được tình cảm của Tế Hanh.

- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác.

- Tinh thần lạc quan ung dung trước hoàn cảnh khó khăn.

- Hiểu các ý nghĩa trong lời nhận định.



- Nội dung bài Tức cảnh Pác Bó.

 

 

Số câu

Số điểm


02

              1.0



05

                3.0



01

              2.0        



 

08

            6.0



Chủ đề 2: Tạo lập văn  bản.

 

 

 

- Viết đoạn văn  cảm nhận về tinh thần yêu nước của nhân vật trong văn bản.

 

Số câu

Số điểm


 

 

 

01

              4.0



01

            4.0



Số câu

Số điểm


02

              1.0



05

                     3.0



01

              2.0



01

              4.0



09

          10.0



  IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN:

I. TRẮC NGHIỆM 3Đ: (Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái sau mỗi câu hỏi.)

Câu 1: Văn bản "Ông đồ" của Vũ Đình Liên dược sáng tác theo thể thơ gì?

A. Lục bát.   B. Song thất lục bát.

C. Ngũ ngôn.   D. Thất ngôn tứ tuyệt.

Câu 2: Nhận dịnh nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật cuộc sống và con người của quê hương ông?

A. Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót thương cảm.

B. Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

C. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

D. Nhớ về quê hương với những cảnh nghèo khó, vất vả.

Câu 3: Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ “ Ngắm trăng”?

A. Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền.

B. Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước.

C. Trong nhà tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa.

D. Trên đường bị giải từ nhà tù này sang nhà tù khác.

Câu 4: Nhận định nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ "Tức cảnh Pác Bó" là:

A. Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh.

B. Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc.

C. Quyết đoán tự tin trước mọi tình thế của cách mạng.

D. Ung dung lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.

Câu 5: Văn bản  “Nước Đại Việt Ta” trích trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” do ai sáng tác?

A. Lí Công Uẩn.              B. Nguyễn Trãi.

C. Trần Quốc Tuấn.              D. La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.

Câu 6 : Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu “người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết tới tam cương, ngũ thường” trong văn bản “Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp.

A. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

B. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

C. Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

D. Phê phán lối học "tủ", học "vẹt".

II. TỰ LUẬN ( 7đ):

Câu 1: (2.0 đ) Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu nội dung bài thơ?

Câu 2: (4. 0 đ) Viết một đoạn văn ngắn (8-10 câu) nêu cảm nhận của em về tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản “Hịch tướng sĩ”.

Câu 3: (1.0 đ) Tại sao nói “Bình Ngô đại cáo” được xem như một bản tuyên ngôn độc lập của nước ta? Những câu thơ nào thể hiện điều đó?

V. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆMMỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm:


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

B

C

D

B

A

  II. TỰ LUẬN:

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- HS chép đúng chính tả.

- Nêu nội dung bài thơ đầy đủ, chữ viết rõ ràng sạch sẽ.



 

2.0 điểm


2

Yêu cầu chung

* Về hình thức

 - HS biết cách xây dựng và trình bày đúng bố cục một đoạn văn.Viết đúng số câu theo quy định. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, khoa học, chặt chẽ, không sai kiến thức, chính tả, ngữ pháp.



* Về nội dung

- HS biết dựa vào các ý cơ bản trong văn bản “Hịch tướng sĩ” làm cơ sở xuất phát cho cảm nhận nhân vật. Trong quá trình cảm nhận cần chọn lọc dẫn chứng lồng vào ý để đảm bảo độ tin cậy. HS có thể trình bày cảm nhận về nhân vật qua nhiều cách khác nhau, song phải đảm bảo các ý cơ bản sau:



*Cảm nhận về tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn

+ Tố cáo tội ác tày trời của giặc.

+ Nỗi lo lắng, đau xót, căm tức kẻ thù  đến tột độ, sẵn sàng hi sinh bản thân mình để đổi lấy độc lập cho dân tộc.

+ Nêu cao tinh thần trung quân ái quốc.

+ Nhắc lại ân tình giữa chủ tướng và tướng sĩ, đồng thời nghiêm khắc phê phán những thói ăn chơi hưởng lạc của tướng sĩ, nhằm thức tỉnh, động viên, khích lệ tinh thần họ chuyên lo tập luyện binh thư yếu lược, sẵn sàng chiến đấu chống kẻ thù.

1.0 điểm


 1.0 điểm
1.0 điểm
1.0 điểm

3

- Bình Ngô đại cáo được xem như bản tuyên ngôn độc lập của nước ta vì nó khẳng định nước Đại Việt ta là một nước độc lập, có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền và truyền thống lịch sử lâu đời.

- Học sinh chép được 8 câu thơ:

Như nước Đại Việt ta từ trước.....

Song hào kiệt đời nào cũng có.

1.0 điểm


 

Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý, trong quá trình chấm, giáo viên cần linh hoạt, tôn trọng sự sáng tạo của học sinh.

 

 

- Xác định khung ma trận: MA TRẬN 8A2, 3, 4




Mức độ

 

Chủ đề



 

Nhận biết

 

Thông hiểu

 

Vận dụng thấp

 

Vận dụng cao

 

Tổng số

Chủ đề 1: Đọc - hiểu văn bản

- Thể thơ, văn bản ông đồ.

 

- Tác giả sáng tác Bình Ngô Đại Cáo



- Hiểu được tình cảm của Tế Hanh.

- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác.

- Tinh thần lạc quan ung dung trước hoàn cảnh khó khăn.

- Hiểu các ý nghĩa trong lời nhận định.



- Nội dung bài Tức cảnh Pác Bó.

 

 

Số câu

Số điểm


02

              1.0



04

                2.0



01

              2.0        



 

07

            5.0



Chủ đề 2: Tạo lập văn  bản.

 

 

 

- Viết đoạn văn  cảm nhận về tinh thần yêu nước của nhân vật trong văn bản.

 

Số câu

Số điểm


 

 

 

01

              5.0



01

            5.0



Số câu

Số điểm


02

              1.0



04

                     2.0



01

              2.0



01

              5.0



08

          10.0



  IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

I. TRẮC NGHIỆM 3Đ: (Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái sau mỗi câu hỏi.)

Câu 1: Văn bản "Ông đồ" của Vũ Đình Liên dược sáng tác theo thể thơ gì?

A. Lục bát.   B. Song thất lục bát.

C. Ngũ ngôn.   D. Thất ngôn tứ tuyệt.

Câu 2: Nhận dịnh nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật cuộc sống và con người của quê hương ông?

A. Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót thương cảm.

B. Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

C. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

D. Nhớ về quê hương với những cảnh nghèo khó, vất vả.

Câu 3: Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ “ Ngắm trăng”?

A. Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền.

B. Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước.

C. Trong nhà tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa.

D. Trên đường bị giải từ nhà tù này sang nhà tù khác.

Câu 4: Nhận định nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ "Tức cảnh Pác Bó" là:

A. Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh.

B. Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc.

C. Quyết đoán tự tin trước mọi tình thế của cách mạng.

D. Ung dung lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.

Câu 5: Văn bản  “Nước Đại Việt Ta” trích trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” do ai sáng tác?

A. Lí Công Uẩn.              B. Nguyễn Trãi.

C. Trần Quốc Tuấn.              D. La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.

Câu 6 : Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu “người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết tới tam cương, ngũ thường” trong văn bản “Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp.

A. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

B. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

C. Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

D. Phê phán lối học "tủ", học "vẹt".

II. TỰ LUẬN ( 7đ):

Câu 1: (2.0 đ) Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu nội dung bài thơ?

Câu 2: (5. 0 đ) Viết một đoạn văn ngắn (8-10 câu) nêu cảm nhận của em về tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản “Hịch tướng sĩ”.

V. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆMMỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm:


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

B

C

D

B

A

  II. TỰ LUẬN

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- HS chép đúng chính tả.

- Nêu nội dung bài thơ đầy đủ, chữ viết rõ ràng sạch sẽ.



 

2.0 điểm


2

Yêu cầu chung

* Về hình thức

 - HS biết cách xây dựng và trình bày đúng bố cục một đoạn văn.Viết đúng số câu theo quy định. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, khoa học, chặt chẽ, không sai kiến thức, chính tả, ngữ pháp.



* Về nội dung:

- HS biết dựa vào các ý cơ bản trong văn bản “Hịch tướng sĩ” làm cơ sở xuất phát cho cảm nhận nhân vật. Trong quá trình cảm nhận cần chọn lọc dẫn chứng lồng vào ý để đảm bảo độ tin cậy. HS có thể trình bày cảm nhận về nhân vật qua nhiều cách khác nhau, song phải đảm bảo các ý cơ bản sau:



*Cảm nhận về tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn:

+ Tố cáo tội ác tày trời của giặc.

+ Nỗi lo lắng, đau xót, căm tức kẻ thù  đến tột độ, sẵn sàng hi sinh bản thân mình để đổi lấy độc lập cho dân tộc.

+ Nêu cao tinh thần trung quân ái quốc.

+ Nhắc lại ân tình giữa chủ tướng và tướng sĩ, đồng thời nghiêm khắc phê phán những thói ăn chơi hưởng lạc của tướng sĩ, nhằm thức tỉnh, động viên, khích lệ tinh thần họ chuyên lo tập luyện binh thư yếu lược, sẵn sàng chiến đấu chống kẻ thù.

1.0 điểm

1.0 điểm

 1.0 điểm


1.0 điểm
1.0 điểm

 

Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý, trong quá trình chấm, giáo viên cần linh hoạt, tôn trọng sự sáng tạo của học sinh.

 

 

.------------------------------------------  -------------------------------------------



 

 

 



 

 

 



 

 

 



Tuần: 30 Ngày soạn: 24/3/2018

Tiết PPCT: 114 Ngày dạy: 27/3/2018

Tiếng việt: HỘI THOẠI (tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiều khái niệm lượt lời và cách vận dụng chúng trong giao tiếp.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1. Kiến thức

- Khái niệm lượt lời.

- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp.

2. Kĩ năng

- Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại.

- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp.

3. Thái độ

- Biết tôn trọng và lịch sự hơn trong giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũVai xã hội là gì? Vai xã hội được xác định bằng quan hệ nào? Cho ví dụ.

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có sự thay đổi luân phiên lần nói của những người tham gia đối thoại với nhau. Tức là người tham gia giao tiếp luân phiên có quyền nói. Tuy nhiên, điều quan trọng là nói như thế nào cho đúng lúc để đảo bảo cho cuôc thoại đạt hiệu quả và đảm bảo tính lịch sự. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

HS đọc đoạn văn trong sgk

(?) Trong cuộc hội thoại đó, mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt lời? Chỉ rõ các lượt lời?

* Hồng nói: 2 lần.

1, Không ! Cháu không muốn vào.

2, Sao cô biết mợ con có con?

* Cô Hồng nói: 5 lần.

1, Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?

2, Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!

3, Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu.

4, Vậy mày hỏi cô thông …

5, Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu ...

(?) Qua đó, em hiểu thế nào là lượt lời?

GV: Trong hội thoại, người có hành động ngôn ngữ hướng vào  người tiếp nhận và người tiếp nhận có hành động đáp lại. Sự thay đổi luân phiên đó gọi là lượt lời.

(?) Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói, nhưng Hồng không nói?

- Hai lần.

+ Lần 1: sau lượt lời 1 của bà cô

+ Lần 2: sau lượt lời thứ 3 của bà cô

(?) Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng đối với những lời nói của người cô như thế nào?

- Biểu thi thái độ bất bình.

(?) Vì sao Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều Hồng không muốn nghe?

- Hồng không cắt lời cô khi bà nói những điều mà cậu không muốn nghe vì cậu ý thức được vai nói của mình (vai dưới, không được xúc phạm hay thốt ra những lời bất kính với người trên).



Gọi 1 em đọc ghi nhớ.

GV giảng: - Trong hội thoại, việc sử dụng lượt lời thể hiện vốn văn hóa, trình độ hiểu biết của người giao tiếp. Nếu những người tham gia hội thoại càng hiểu nhau thì hiệu quả giao tiếp càng cao. Người đối thoại cần phải tôn trọng lượt lời của mình tránh nói tranh lượt lời của người khác dẫn đến tình trạng người nào cũng muốn nói, không ai muốn nghe.

- Có nhiều trường hợp, người tham gia hội thoại có quyền biểu thị thái độ im lặng mà không cần tiếp lời. Qua sự im lặng đó, người đối thoại vẫn có thể hiểu mình muốn thể hiện điều gì.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1.

(?) Trong cuộc hội thoại ai là người thực hiện lượt lời nhiều nhất?

- Cai lệ và chị Dậu.



(?) Ai là người đã vi phạm hội thoại?

- Cai lệ.

(?) Vì sao chị Dậu phải thay đổi ngôi xưng hô?

- Xét về vai xã hội: Chị Dậu từ vai dưới (xưng cháu, gọi cai lệ là ông) chuyển lên vai ngang bằng, có ý kháng cự (xưng tao, gọi cai lệ là mày); giọng cai lệ hống hách, cửa quyền (vai của những kẻ nha dịch trong làng xã ngày xưa); giọng của người nhà lí trưởng có vẻ nhẹ nhàng, dè dặt hơn.

- Cách xưng hô của các nhân vật cũng thể hiện rất rõ tính cách của các nhân vật: chị Dậu đảm đang, mạnh mẽ; cai lệ hung hăng, ngạo mạn khinh người,…

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

(?) Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

Hs lên bảng làm. Gv nhận xét.



a)  Trong đoạn thoại, lúc đầu, Cái Tí nói rất nhiều (bằng giọng hồn nhiên) còn chị Dậu chỉ im lặng. Nhưng sau đó, cái Tí nói ít hẳn đi, ngược lại chị Dậu lại nói nhiều hơn.

b) Cách miêu tả của nhà văn như vậy là rất phù hợp với sự phát triển tính cách của các nhân vật: Cái Tí, khi chưa biết mình bị bán, nó nói chuyện rất hồn nhiên, vô tư nhưng sau đó, khi biết mình bị bán, nó sợ hãi đau buồn và nói ít hẳn đi. Trong khi đó, lúc đầu, chị Dậu vì bị buộc phải bán con lại sắp phải thông báo tin dữ cho con nên chịu chỉ im lặng, lúc sau khi đã nói ra sự thật, chị phải nói nhiều để vừa an ủi, vừa thuyết phục hai đứa con nghe theo lời mình.

c) Việc tô đâm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí khiến cho bi kịch của câu chuyện nhà chị Dậu càng tăng thêm: chị Dậu thì càng xót xa hơn khi phải bán đi đứa con vừa đảm đang lại vừa ngoan ngoãn. Trong khi đó, nỗi bất hạnh dồn xuống đầu cái Tí và sự tuyệt vọng của nó như càng nặng nề thêm.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC



- Học ghi nhớ và làm bài tập còn lại.

- Phân tích cuộc thoại mà bản thân đã tham gia, chứng kiến theo các yêu cầu sau:

+ Xác định đúng vai xã hội của bàn thân, người tham gia hội thoại.

+ Lựa chon ngôn ngữ tham gia hội thoại phù hợp với bản thân, người tham gia giao tiếp.

+ Xác định được lượt lời của bản thân hki tham gia hội thoại.
- Soạn bài : Xem lại bài làm văn số 6. Tiết sau trả bài.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Lượt lời trong hội thoại

a. Xét ví dụ: Đoạn hội thoại giữa bé Hồng và bà cô. (trang 92-93)
+ Các lượt lời của bà cô: 5 lượt

+ Các lượt lời của Hồng: 2 lượt

+ Ba lần lẽ ra Hồng được nói -> không nói.

=> Quá bất bình trước những lời nói của bà cô.

-> Hồng không cắt lời bà cô -> Hồng là vai dưới, không được xúc phạm.

b. Ghi nhớ: - Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời.

- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác .

- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt mình cũng là một cách biểu thị thái độ.

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Xét về sự tham gia hội thoại, người nói nhiều lượt nhất là cai lệ và chị Dậu. Anh Dậu chỉ nói với vợ khi cuộc xung đột giữa chị Dậu với tên cai lệ và người nhà lí trưởng đã kết thúc. Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc thoại này là cai lệ.

- Xét về vai xã hội: Chị Dậu từ vai dưới (xưng cháu, gọi cai lệ là ông) chuyển lên vai ngang bằng, có ý kháng cự (xưng tao, gọi cai lệ là mày); giọng cai lệ hống hách, cửa quyền (vai của những kẻ nha dịch trong làng xã ngày xưa); giọng của người nhà lí trưởng có vẻ nhẹ nhàng, dè dặt hơn.

- Cách xưng hô của các nhân vật cũng thể hiện rất rõ tính cách của các nhân vật: chị Dậu đảm đang, mạnh mẽ; cai lệ hung hăng, ngạo mạn khinh người,…
Bài tập 2

a)  Trong đoạn thoại, lúc đầu, Cái Tí nói rất nhiều (bằng giọng hồn nhiên) còn chị Dậu chỉ im lặng. Nhưng sau đó, cái Tí nói ít hẳn đi, ngược lại chị Dậu lại nói nhiều hơn.

b) Cách miêu tả của nhà văn như vậy là rất phù hợp với sự phát triển tính cách của các nhân vật: Cái Tí, khi chưa biết mình bị bán, nó nói chuyện rất hồn nhiên, vô tư nhưng sau đó, khi biết mình bị bán, nó sợ hãi đau buồn và nói ít hẳn đi. Trong khi đó, lúc đầu, chị Dậu vì bị buộc phải bán con lại sắp phải thông báo tin dữ cho con nên chịu chỉ im lặng, lúc sau khi đã nói ra sự thật, chị phải nói nhiều để vừa an ủi, vừa thuyết phục hai đứa con nghe theo lời mình.

c) Việc tô đâm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí khiến cho bi kịch của câu chuyện nhà chị Dậu càng tăng thêm: chị Dậu thì càng xót xa hơn khi phải bán đi đứa con vừa đảm đang lại vừa ngoan ngoãn. Trong khi đó, nỗi bất hạnh dồn xuống đầu cái Tí và sự tuyệt vọng của nó như càng nặng nề thêm.



Bài tập 4:

Cả hai nhận xét trên đều đúng nhưng mỗi nhận xét đúng trong một hoàn cảnh khác nhau. Câu: Im lặng là vàng đúng trong trường hợp cần giữ bí mật, im lặng để tôn trọng người khác khi họ nói,… Cò sự im lặng trước những sai trái, bất công (theo lời thơ của Tố Hữu) thì đó là sự im lặng dại khờ, hèn nhát.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học ghi nhớ và làm bài tập còn lại.

- Phân tích cuộc thoại mà bản thân đã tham gia, chứng kiến theo các yêu cầu sau:

+ Xác định đúng vai xã hội của bàn thân, người tham gia hội thoại.

+ Lựa chon ngôn ngữ tham gia hội thoại phù hợp với bản thân, người tham gia giao tiếp.

+ Xác định được lượt lời của bản thân hki tham gia hội thoại.

* Bài mới:

- Soạn bài: Xem lại bài làm văn số 6. Tiết sau trả bài.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 30 Ngày soạn: 25/03/2018

Tiết PPCT: 115 Ngày dạy: 28/3/2018

Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết.

- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài nghị luận nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung.

- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo.



B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: + Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác.

+ Tích hợp với bài trình bày các luận điểm và phần Tiếng Việt ở bài Chữa lỗi dùng từ,...

2. Học sinh: Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân



C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Qua tiết học này, các em biết được kết quả bài làm của mình. Và quan trọng nhất là nhận ra lỗi, nhằm khắc phục trong những bài làm tới.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: NHẮC LẠI ĐỀ BÀI

Đề bài:Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn

* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề.

Nội dung: “Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DÀN Ý.

1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài: Giải quyết vấn đề cần nghị luận.
a. Đất nước đang rất cần có những người tài giỏi để đẩy nhanh nhịp độ xây dựng, phát triển về mọi mặt.

b. Quanh ta có nhiều bạn học sinh phấn đấu học giỏi, để đáp ứng được yêu cầu của đất nước.

c. Muốn học giỏi, đòi hỏi người học phải chăm chỉ, tự giác, sáng tạo.

d. Trong lớp ta, một số bạn còn ham chơi, chưa chăm học, làm cho thầy cô và cha mẹ phiền lòng. (dẫn chứng).

e. Các bạn ấy chưa thấy rằng, nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống. (dẫn chứng).

g. Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học tập chăm chỉ để trở thành người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính và lâu bền.
3. Kết bài: Khẳng định vai trò quan trọng của việc học.


* Hoạt động 4: NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM.

*Ưu điểm: - Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố biểu cảm trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Bài viết biết cách lập luận, có dẫn chứng cụ thể.

* Nhược điểm:- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+Trình bày các luận điểm chưa theo thứ tự nhất định.

+ Chưa biết cách nghi luận về một vấn đề.

+ Câu văn viết lủng củng .

+ Có bài chưa có dẫn chứng.



* Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ.

- GV nêu các lỗi sai trong bài làm của HS và cùng sửa.

* Hoạt động 6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI.

- Phát bài cho HS và tiếp tục sửa các lỗi sai trong bài làm.

* Hoạt động 7: ĐỌC BÀI MẪU.

- GV cho đọc một số bài hay, tiêu biểu và 1 số bài còn hạn chế.



* Hoạt động 8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.

- Xem cuối giáo án.



I. ĐỀ BÀI

Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn



II. TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề.

Nội dung: “Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn

III. DÀN Ý
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài: Giải quyết vấn đề cần nghị luận.
a. Đất nước đang rất cần có những người tài giỏi để đẩy nhanh nhịp độ xây dựng, phát triển về mọi mặt.

b. Quanh ta có nhiều bạn học sinh phấn đấu học giỏi, để đáp ứng được yêu cầu của đất nước.

c. Muốn học giỏi, đòi hỏi người học phải chăm chỉ, tự giác, sáng tạo.

d. Trong lớp ta, một số bạn còn ham chơi, chưa chăm học, làm cho thầy cô và cha mẹ phiền lòng. (dẫn chứng).

e. Các bạn ấy chưa thấy rằng, nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống. (dẫn chứng).

g. Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học tập chăm chỉ để trở thành người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính và lâu bền.
3. Kết bài: Khẳng định vai trò quan trọng của việc học.

IV. NHẬN XÉT ƯU - KHUYẾT ĐIỂM

*Ưu điểm: - Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố biểu cảm trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Bài viết biết cách lập luận, có dẫn chứng cụ thể.

* Nhược điểm:- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Trình bày các luận điểm chưa theo thứ tự nhất định.

+ Chưa biết cách nghi luận về một vấn đề.

+ Câu văn viết lủng củng .

+ Có bài chưa có dẫn chứng.



V. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

- Xem cuối giáo án.

VI. PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU, TIẾP TỤC SỬA BÀI

- Đối chiếu dàn ý và sửa tiếp.


VII. ĐỌC BÀI MẪU

- Đọc một số bài tốt và một số bài còn yếu kém.



VIII. GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.

- Xem cuối giáo án.



* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Về nhà viết lại bài tập làm văn ( những em điểm dưới trung bình ).



* Bài mới:

- Soạn bài : “Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận ”



Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể

Phần văn bản sai.

Nguyên nhân

Hưỡng dẫn sửa

- Bài viết chưa có mở bài.

- Gạch đầu dòng khi làm bài.

- Chưa triển khai được luận điểm, chưa có dẫn chứng cụ thể mà còn dẫn chứng chung chung.



- Do chưa biết cách nêu luận điểm.
- Lỗi diễn đạt.

- Chưa biết cách đưa dẫn chứng cụ thể trong lớp mình.





- Giúp HS biết đưa luận điểm vào bài

- Dòng thời gian bất tận.

- Trong lớp ta, một số bạn còn ham chơi, chưa chăm học, làm cho thầy cô và cha mẹ phiền lòng.

- Các bạn ấy chưa thấy rằng, nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cuộc sống.

- Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học tập chăm chỉ để trở thành người có ích cho cuộc sống, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân chính và lâu bền.




THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4














































–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 30 Ngày soạn: 26/3/2018

Tiết PPCT: 116 Ngày dạy: 29/3/2018

Tập làm văn: TÌM HIỂU YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG

VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận và biết ứng dụng vào bài văn nghị luận.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong bài văn nghị luận.

- Nắm được cách thức cơ bản khi đưa ra các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận.



3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũKhông kiểm tra.

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Việc phân loại kiểu văn bản là dựa trên phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản. Tuy nhiên, không có một phương thức biểu đạt nào là duy nhất đối với một kiểu văn bản. Với kiểu văn bản nghị luận thì ngoài phương thức biểu đạt nghị luận còn sử dụng kết hợp phương thức biểu cảm. Và bài hôm nay chúng ta lại tìm hiểu về việc sử dụng phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả trong văn nghị luận.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

p* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gọi hs đọc 2 đoạn văn

(?) Hai đoạn văn ấy đã tạo lập ra nhằm mục đích gì là chủ yếu?

- Nghị luận.

(?) Vậy 2 đoạn trích trên có phải là văn tự sự và văn miêu tả không ? Vì sao?

GV giảng: - Cả hai văn bản a và b đều có yếu tố tự sự và miêu tả nhưng chúng là văn bản nghị luận. Bởi cả a và b đều giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể, sinh động và vì vậy văn bản có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.

- Yếu tố tự sự ở đoạn văn (a) là những chi tiết cụ thể kể lại kiểu bắt lính kì quặc và tàn ác.

+ “Vị chúa tỉnh” ra lệnh cho quan dưới quền trong một thời hạn phải nộp cho đủ người nhất định.

+ Đầu tiên là tóm những người khỏe mạnh, người khổ, sau đó đòi đến con cái nhà giàu, giam cổ họ lại để vòi tiền…

- Nếu không có những chi tiết được kể như trên thì ta không thể lường được việc mộ lính “tình nguyện” đã nhũng nhiễu và làm tiền một cách trắng trợn.

- Ở đoạn văn (b) nếu ta bỏ những câu văn miêu tả về những người lính “tình nguyện”: “tốp thì bị xích tay điệu về tỉnh lị, tốp thì trước lúc xuống tàu bị nhốt (…) có lính (…) lưỡi lê tuốt trần, đạn đã lên nòng” thì không thể hình dung được sự giả dối và lừa gạt của những lời lẽ rêu rao về “lòng sốt sắng đầu quân tấp nập và không ngần ngại” từ phủ toàn quyền.
(?) Từ việc tìm hiểu trên, em có nhận xét gì về vai trò của các yếu tố tự sự và miêu miêu tả trong văn nghị luận ? ( ghi nhớ )

Yêu cầu hs đọc đoạn văn 2

(?)Tìm những yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản trên và cho biết tác dụng của chúng?

- Yếu tố tự sự:

+ Là những chi tiết kể lại chuyện mẹ chàng Trăng nằm mơ, đẻ ra chàng và chuyện chàng giết tên bạo chúa rồi biến vào mặt trăng.

+ Là những chi tiết kể lại chuyện nàng Han đánh giặc ngoại xâm và sau đó là hóa ra tiên, tắm rửa rồi về trời.

- Yếu tố miêu tả:

+ Mơ thấy thỏ trắng nhảy qua ngực

+ Chàng không nói, không cười, chỉ thích chơi khiên đao.

+ Chàng cưỡi ngựa đá khổng lồ.

+ Biến vào mặt trăng để đêm đêm soi xuống dòng thác Pông-gơ-nhi những vầng sáng bạc.

+ Tác dụng : Yếu tố tự sự và miêu tả làm rõ luận điểm sự gần gũi giống nhau giữa các truyện.

(?) Vì sao tác giả văn bản trên đã không kể lại đầy đủ và cặn kẽ toàn bộ 2 truyện chàng Trăng và Nàng Han, mà chỉ tả cụ thể một số hình ảnh và kể kĩ một số chi tiết những truyện ấy? Các em thấy tác giả có miêu tả tràn lan không?

- Tác giả không kể đầy đủ, cặn kẽ toàn bộ hai truyện Chàng Trăng và Nàng Han mà chỉ nhấn vào một số chi tiết cụ thể vì:



+ Kể và tả chỉ đóng vai trò phụ, không phải là mục đích chính của văn bản này.

+ Mục đích chính của văn bản là nhằm khẳng định các dân tộc anh em trên đất nước chúng ta đã sáng tạo ra muôn vàn truyện anh hùng đẹp. Vì thế việc miêu tả và tự sự chỉ được dùng khi những yếu tố đó có lợi cho việc làm nổi rõ luận điểm này.

(?) Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết: Khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, cần chú ý những gì ?

- Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị luận ta cần chú ý:

+ Không dùng tràn lan các yếu tố miêu tả, tự sự. Bởi lẽ đây không phải là mục đích của văn bản nghị luận.

+ Chỉ dùng với mục đích làm sáng tỏ luận điểm, làm nổi bật luận điểm.

(Ghi nhớ sgk)



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Gọi hs đọc yêu cầu phần luyện tập

Những yếu tố tự sự và miêu tả có trong đoạn nghị luận là:

- Yếu tố tự sự: +Sắp trung thu

+Mười mấy ngày qua … của bộ mặt nhà giam

+ Đêm nay rất đẹp.

->Tác dụng: Giúp người đọc hiểu rõ hơn về hoàn cảnh sáng tác bài thơ và những tâm trạng của nhà thơ trong đêm trăng.

- Yếu tố miêu tả:

+ Bỗng đêm nay trăng sáng quá chừng. Trong suốt, bao la, huyền ảo, vỗ về. Ngay bên cửa sổ, lồng trong bóng cây.

+ Nó ăm ắp, tình tứ, nó rạo rực, nó muốn yêu, muốn thưởng thức, muốn chan hòa, muốn giãi bày, muốn bộc lộ, …

->Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được khung cảnh của đêm trăng và tâm hồn phơi phới của thi nhân.

- Các yếu tố miêu tả và tự sự này giúp chúng ta hiểu thêm tình cảm của Bác dành cho thiên nhiên, cho ánh trăng đêm rằm.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học ghi nhớ và làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị: Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục.

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm; Tính cách học đòi làm sang của ông Giuốc- đanh như thế nào và bị lợi dụng ra sao?



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

a. Ví dụ 1/sgk/ 113,114

a. Yếu tố kể: +Vị chúa tỉnh” ra lệnh cho quan dưới quền trong một thời hạn phải nộp cho đủ người nhất định.

+ Đầu tiên là tóm những người khỏe mạnh, người khổ, sau đó đòi đến con cái nhà giàu, giam cổ họ lại để vòi tiền…

b. Yếu tố tả: “tốp thì bị xích tay điệu về tỉnh lị, tốp thì trước lúc xuống tàu bị nhốt (…) có lính (…) lưỡi lê tuốt trần, đạn đã lên nòng”

->Tố cáo sâu sắc tội ác của bọn thực dân Pháp.

=> Tự sự và miêu tả là yếu tố phụ trợ giúp việc trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn.



Ví dụ 2/ sgk/115

+ Yếu tố tự sự và miêu tả trong truyện Chàng Trăng:

- Kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ lên rừng. Chàng không nói, cười; cưỡi ngựa đá đi giết bạo chúa rồi biến vào mặt trăng, đêm soi dòng thác bạc Pông -gơ - nhi.

+ Yếu tố tự sự và miêu tả trong truyện Nàng Han:

- Nàng Han liên kết với người kinh, thêu cờ lệnh bằng chăn dệt chỉ ngũ sắc, đánh giặc ngoại xâm, thắng, nàng hoá thành tiên bay lên trời dãy núi Pu - keo vẫn còn những vũng, ao chi chít những vết chân voi.

b. Ghi nhớ:SGK/116

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

Những yếu tố tự sự và miêu tả có trong đoạn nghị luận là:

- Yếu tố tự sự: +Sắp trung thu

+Mười mấy ngày qua … của bộ mặt nhà giam.

+ Đêm nay rất đẹp.

->Tác dụng: Giúp người đọc hiểu rõ hơn về hoàn cảnh sáng tác bài thơ và những tâm trạng của nhà thơ trong đêm trăng.

- Yếu tố miêu tả:

+ Bỗng đêm nay trăng sáng quá chừng. Trong suốt, bao la, huyền ảo, vỗ về. Ngay bên cửa sổ, lồng trong bóng cây.

+ Nó ăm ắp, tình tứ, nó rạo rực, nó muốn yêu, muốn thưởng thức, muốn chan hòa, muốn giãi bày, muốn bộc lộ, …

->Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được khung cảnh của đêm trăng và tâm hồn phơi phới của thi nhân.

- Các yếu tố miêu tả và tự sự này giúp chúng ta hiểu thêm tình cảm của Bác dành cho thiên nhiên, cho ánh trăng đêm rằm.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học ghi nhớ và làm bài tập còn lại.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài: Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục.

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm; Tính cách học đòi làm sang của ông Giuốc- đanh như thế nào và bị lợi dụng ra sao?



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—




Tuần: 31 Ngày soạn: 29/3/2018

Tiết PPCT: 117, 118 Ngày dạy: 2/4/2018

Văn bản: ÔNG GIUỐC - ĐANH MẶC LỄ PHỤC

( Trích Trưởng giả học làm sang) - Mô - li - e.



A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết đọc - hiểu văn bản hài kịch.

- Thấy được tài năng của nhà văn Mô-li-e trong việc xây dựng lớp hài kịch sinh động,hấp dẫn.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Tiếng cười chế giễu “trưởng giả học làm sang”.

- Tài năng của Mô-li-e trong việc xây dụng lớp hài kịch sinh động.

2. Kĩ năng

- Đọc phân vai kịch bản văn học.

- Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật kịch.

3. Thái độ

- Có ý thức học vươn lên trong cuộc sống .

C. PHƯƠNG PHÁP

- Đọc phân vai, diễn giảng, phân tích, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, vệ sinh lớp học, tác phong....

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút (đề và đáp án xem cuối giáo án)

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Một kẻ có tiền nhưng học thức không có lại muốn bước lên hàng quý tộc sẽ xảy ra chuyện gì? Chúng ta sẽ cùng quay lại thế kỉ 17 đến với đất nước Pháp để chứng kiến chuyện gì đã xảy ra trong tác phẩm…

HOẠT ĐÔNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Gọi hs đọc chú thích dấu sao

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

GV cung cấp thêm thông tin: - Mô-li-e (1622-1673) sinh ra ở Pa-ri, cha của ông là một nhà buôn dạ giàu có, sau làm hầu cận nhà vua. Ông không theo nghề cha mà bước vào nghệ thuật sân khấu. Ông cùng các nghệ sĩ thành lập đoàn kịch, ra mắt công chungs vào năm 1664 tại Pa- ri nhưng không thành công. Đoàn kịch phải đóng cửa một thời gian.

Về sau, đoàn kịch của ông đã đi diễn ở các tỉnh nhỏ trong 15 năm liên tục. Trong thời gian đố Mô-li- e vừa thamgia diễn kịch, vừa sáng tác kịch bản. Năm 1658, đoàn kịch do Mô-li-e phụ trách trở về Pa-ri, ông cho diễn vở kịch ngắn “Những bà kiểu cách rởm” và được công chúng hoan nghênh nhiệt liệt.

Trưởng giả học đòi làm sang” (1670) là vở hài kịch gồm có 5 hồi và đoạn trích này thuộc lớp 5 của hồi 2.


* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Đọc phân vai: người dẫn truyện, Giuốc-đanh: giọng ngu ngơ, phó may và bốn tay thợ phụ: nịnh nọt, khéo léo.

- Học sinh thắc mắc từ khó - GV giải đáp.

(?) Thể loại của văn bản? Em biết gì về thể loại này?

GV cung cấp thêm thông tin: Hài kịch là "Thể loại kịch trong đó có tính cách, tình huống và hành động được thể hiện dưới dạng buồn cười hoặc ẩn chứa cái hài nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cáo lố bịch, cái lỗi thời để tống tiễn nó một cách vui vẻ ra khỏi đời sống xã hội. Hài kịch cho đến thế kỉ XVII được coi như là thể loại đối lập với bi kịch, và tác phẩm của nó kết thúc nhất thiết phải có hậu.

- Hài kịch, như trên đã nói, hướng vào sự cười nhạo cái xấu xa, lố bịch đối lập với lí tưởng xã hội hoặc chuẩn mực đạo đức. Nhân vật của hài kịch thường không có sự tương xứng giữa thực chất bên trong với danh nghĩa bên ngoài của mình nên đã trở thành lố bịch. Cái tính cách trong hài kịch thường được mô tả một cách đậm nét, cận cảnh và ở trạng thái tỉnh, nhất là những nét gây cười. Phạm vi phản ánh của hài kịch hết sức rộng lớn: từ những vấn đề chính trị xã hội đến những thói xấu trong sinh hoạt hàng ngày. Trong hài kịch cũng có thể mô tả nỗi đau khổ của con người, song chỉ có thể cho phép ở một mức độ nhất định cho nỗi đau không lấn át cái cười để từ đó hài kịch chuyển thành chính kịch.

- Hài kịch ra đời rất sớm, gần như đồng thời với bi kịch. A-ri-xtô-phan (khoảng 445 - 385 trước Công nguyên) nhà viết kịch Hi Lạp cổ đại được coi là "cha đẻ" của hài kịch.

- Do nội dung, tính chất, cung bậc của tiếng cười, hài kịch chia thành nhiều tiểu loại khác nhau như hài kịch tính cách, hài kịch tình huống, hài kịch sinh hoạt, hài kịch trào phúng, v.v.

(?) Bố cục của văn bản?

- Gồm 2 phần:

+ P1: Từ đầu đến …. theo nhịp của nhạc: Trước khi ông Giuốc - đanh mặc lễ phục.

+ P2: Còn lại: Sau khi ông Giuốc - đanh mặc lễ phục.
GV nhấn mạnh: Lớp kịch này được chia làm hai cảnh. Cả hai cảnh này đều diễn ra trong không gian phòng khách nhà ông Giuốc-đanh - nhân vật chính. Trên văn bản, ta thấy ở cảnh trước gồm những lời thoại của hai nhân vật: ông Giuốc-đanh và bác phó may; cảnh sau là những lời đối thoại của ông Giuốc-đanh và tay thợ phụ. Cảnh trước cử chỉ, động tác của các nhân vật ít hơn (chỉ là những cử chỉ, động tác kèm theo đối thoại của hai nhân vật), đến đoạn sau các thợ phụ nhộn nhịp cởi quần áo cũ, mặc lễ phục mới cho ông Giuốc-đanh... Thêm nữa, khi ông Giuốc-đanh mặc lễ phục còn có cả nhảy múa và âm nhạc !

Gọi hs đọc đoạn 1

(?) Cảnh này diễn ra cuộc đối thoại của những nhân vật nào?

- Giuốc - đanh và bác phó may.

(?) Theo dõi nhân vật Giuốc - đanh trong cuộc thoại này cho biết ông này sắp phát khùng lên vì lí do gì?

- Sắp phát khùng vì: Bộ lễ phục bị mang đến chậm.

GV giảng: sắp phát khùng vì bộ lễ phục mang đến chậm nhưng khi bác phó may xuất hiện thì lại đon đả chào đón chi tiết này đã gây tiếng cười cho thiên hạ.

(?) Trạng thái sắp phát khùng này cho thấy Giuốc- đanh là người như thế nào?

- Thích ăn diện khẳng định vị trí xã hội.

(?) Cuộc đối thoại giữa Giuốc đanh và bác phó may xung quanh sự việc gì?

- Bộ trang phục của ông Giuốc - đanh, đôi bít tất, đôi giày, lông đính mũ, bộ tóc giả. Nhưng đặc biệt là bộ lễ phục điều quan tâm duy nhất của ông lúc này.



(?) Vì sao ông Giuốc-đanh muốn may bộ y phục?

- May y phục sang trọng để khẳng định vị trí xã hội thượng lưu.

(?) Khi nhận được bộ lễ phục thì ông phát hiện điều gì?

- Hoa may ngược.



(?) Ông Giuốc - đanh có chấp nhận bộ lễ phục may không đúng quy cách không? Qua đó giúp em hiểu gì về tính cách của Giuốc-đanh?

- Có. Vì những lí luận liều và vớ vẫn của bác phó may rằng những nhà quí tộc đều may ngược như vậy cả khiến ông tin ngay rút lại ý kiến của mình

không có kiến thức về ăn mặc.

- Thiếu hiểu biết, dốt nát, thích danh giá, sang trọng nên dễ bị lừa.

(?) Trong cảnh thứ nhất, kẻ trưởng giả học làm sang đã bị lợi dụng ntn?

- Bộ lễ phục bị may ẩu, bị ăn bớt vải, đơm hoa ngược. Bít tất chật, đứt hai mắt. Giày chật làm đau chân.

(?) Theo em, vì sao ông Giuốc-đanh bị lợi dụng như thế?

- Lắm tiền, thích ăn diện nhưng ngu dốt. Nạn nhân của thói học đòi.

(?) Việc Giuốc- đanh bị lợi dụng rất đáng cười. Vì sao?

- Đáng cười vì giàu mà dốt, học đòi làm sang.

GV bình: Lẽ thường may áo bao giờ người ta cũng may hoa hướng lên trên, nhưng không biết vì sơ suất, vì dốt nát hay cố tình mà bác phó may đã may ngược hoa. Ông Giuốc-đanh nhanh chóng nhận ra điều đó và chê trách bác phó may. Bác phó may đã nhanh trí bịa ra chuyện những người quý phái đều mặc áo ngược hoa hết. Để được coi là quý phái, ông Giuốc-đanh ưng thuận mặc áo ngược hoa. Bác phó may đang ở thế bị động (bị chê may áo ngược hoa) chuyển sang thế chủ động tấn công lại ông Giuốc-đanh bằng hai đề nghị : “Nêu ngài muốn thì tôi sè may hoa xuôi lại thôi mà", “Xin ngài cứ việc bảo". Ông Giuốc-đanh trở thành người bị động: “Không, không.", “Tôi đã bảo không mà. Bác may thế này được rối...". Ông Giuốc-đanh lùi dần từng bước, sau đó nói lảng sang chuyện khác, hỏi bộ lễ phục ông mặc có vừa không: “Bác cho rằng tôi mặc áo này có vừa vặn không ?". Đây là đoạn có kịch tính cao. Ông Giuốc-đanh phát hiện ra bác phó may ăn bớt vải của mình để may áo cho bác. Bác phó may chống đỡ yếu ớt. Bí thế, bác lảng sang chuyện khác: bác hỏi ông Giuốc-đanh có muốn mặc thử bộ lễ phục không. Vì đang muốn học làm sang nên ông Giuốc-đanh chấp nhận ngay lời đề nghị của bác phó may và quên chuyện bác phó may ăn bớt vải của mình. Đây là nước cờ cao tay của bác phó may vì nó đánh trúng vào tâm lí đang muốn học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh. 

HẾT TIẾT 117 CHUYỂN SANG TIẾT 118

HS đọc lại đoạn 2

(?) Nhận xét của em về cách Giuốc - đanh thử lễ phục trên sân khấu?

- Đông vui nhộn nhịp, Giuốc - đanh như một thằng hề, một con rối bị thợ phụ điều khiển mặc quần áo, khoác lên người bộ lễ phục kệch cỡm còn rất hãnh diện đi lại với vẻ sung sướng hài lòng.



(?) Cuộc đối thoại giữa Giuốc Đanh với đám thợ diễn ra xung quanh việc gì?

- Tâng bốc địa vị xã hội của ông Giuốc - đanh.

(?) Những tên thợ phụ gọi Giuốc Đanh là gì?

- Ông lớn - cụ lớn - đức ông.

(?) Họ gọi như vậy có xuất phát từ lòng tôn kính với chủ không? Lí do diễn ra việc này là gì?

- Không. Bọn thợ muốn moi tiền, ông Giuốc - đanh.

(?) Tâm trạng của ông Giuốc đanh về việc này như thế nào?

- Cực kì sung sướng, hãnh diện.

(?) Từ đó bộc lộ thêm đặc điểm nào trong tính cách nhân vật Giuốc - đanh?

- Háo danh, ưa nịnh.



(?) Qua phân tích, em thấy ông Giốc - đanh là người ntn?

- Kẻ có thói trưởng giả học làm sang. Ngu dốt chỉ vì thích học đòi làm sang mà bị gã thợ may và bọn thợ phụ lợi dụng kiếm chác.

-> Gây tiếng cười sảng khoái.



(?) Khái quát lại giá trị nghệ thuật cũng như nội dung của văn bản?

- Miêu tả tính cách của nhân vật thông qua lời nói, hành động; mâu thuẩn kịch sinh động, hấp dẫn, gây cười. Xây dựng hai loại người với nét tâm lí khác nhau. Phép tăng cấp.

(?) Em rút ra được ý nghĩa gì sau khi tìm hiểu văn bản?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC



- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

- Chuẩn bị : “Lựa chọn trật tự từ trong câu ” .

+ Xem trước phần bài tập.



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả

- Mô-li-e (1622-1673) là nhà soạn kịch nổi tiếng của Pháp; tác phẩm nổi tiếng của ông gồm có Lão hà tiện, Trưởng giả học làm sang.



2. Tác phẩm

- Trưởng giả học làm sang thuộc thể loại hài kịch nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cái lố bịch trong xã hội.

- Đoạn trích nằm ở hồi II. Lớp 5 của vở kịch.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó


2. Tìm hiểu văn bản

a. Thể loại: Hài kịch

b. Bố cục: Gồm 2 phần:

+ P1: Từ đầu đến theo nhịp của nhạc: Trước khi ông Giuốc - đanh mặc lễ phục.

+ P2: Còn lại: Sau khi ông Giuốc - đanh mặc lễ phục.

c. Phân tích

c. 1. Giuôc - đanh và bác phó may

* Mục đích: May y phục sang trọng để khẳng định vị trí xã hội thượng lưu.

* Thái độ: Sắp phát khùng vì:

- Bộ lễ phục bị mang đến chậm.

- Đôi bít tất lụa bị chật quá.

- Đôi giày khiến ông đau chân.

-> Thích ăn diện khẳng định vị trí xã hội thượng lưu, nhưng không hề có kinh nghiệm ăn diện, nông nổi, dễ bị lừa.

* Hậu quả:



- Bộ lễ phục bị may ẩu, bị ăn bớt vải, đơm hoa ngược.

- Bít tất chật, đứt hai mắt.

- Giày chật làm đau chân.
=> Lắm tiền, thích ăn diện nhưng ngu dốt. Nạn nhân của thói học đòi.

c.2. Giuốc - đanh và bốn tay thợ phụ
- Tâng bốc địa vị xã hội của ông Giuốc - đanh.

- Về tâm lí: Cực kì sung sướng, hãnh diện.

- Về hành động: Liên tục thưởng tiền cho bọn thợ may.
-> Háo danh, ưa nịnh. Nạn nhân của thói nịnh bợ, bị rút tiền thưởng.


3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung


* Ý nghĩa văn bản: Kể về việc ông Giuốc -đanh muốn thay đổi cách ăn mặc, tác giả phê phán thói học đòi cao sang của tầng lớp trưởng giả.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

* Bài mới: - Chuẩn bị : “Lựa chọn trật tự từ trong câu ”. + Xem trước phần bài tập.


KIỂM TRA 15 PHÚT: NGỮ VĂN 8 (LẦN 03- HKII)

CHỦ ĐỀ: TIẾNG VIỆT.

MA TRẬN

Mức Độ
Chủ đề.

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng cộng

Từ vựng

-Nhận biết được câu cầu khiến dùng để làm gì, đặc điểm hình thức và chức năng.

- Nhận biết câu trần thuật ké thúc bằng dấu gì.



- Hiểu được hành động nói.

- Hiểu được câu nào là câu nghi vấn.

- Hiểu được câu phủ định là câu nào.


- Nêu được đặc điểm hình thức, chức năng câu cảm thán.

- Vận dụng được mục đích của từng hành động nói.




Số câu

Số điểm


3

1.5


3

1.5


1

2


1

5


8

10



ĐỀ BÀI

I. Trắc nghiệm (3đ): Khoanh tròn câu trả lời vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất sau mỗi câu hỏi.

Câu 1: Câu cầu khiến dùng để:

A. dùng để ra lệnh, yêu cầu… C. phản bác một ý kiến.

B. bộc lộ cảm xúc. D. phản bác một nhận định.

Câu 2: Câu: “ Đi đường mới biết gian lao.” thể hiện hành động nói nào?

A. Hành động bộc lộ cảm xúc. B. Hành động điều khiển.

C. Hành động trình bày. D. Hành động hứa hẹn.

Câu 3: Trong các câu sau đây, câu nào là câu nghi vấn?

A. Bông hoa đẹp quá. B. Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

C. Trời ơi! Khốn nạn thân tôi thế này. D. Hãy đóng cánh cửa vào.

Câu 4: Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì?

A. Dấu chấm than. B. Dấu chấm.

C. Dấu chấm hỏi. D. Dấu chấm lửng.

Câu 5: Câu mang đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến là câu?

A. Mẹ đi chợ ạ? B. Trời ơi ! Sao tôi khổ thế này.

C. Cháu học bài đi! D. Anh ấy bảo tôi uống nước đi.

Câu 6: Câu “ Nam không đi Huế” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu trần thuật. B. Câu cảm thán.

C. Câu nghi vấn. D. Câu phủ định.

II. Tự luận (7đ)

Câu 1: (2điểm) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Cho ví dụ?

Câu 2: (5điểm) Chỉ ra kiểu câu và hành động nói được thực hiện trong các câu sau đây:

Tôi bật cười bảo lão: (1) 

- Sao cụ lo xa quá thế ? (2)

Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! (3)

Cụ cứ để tiền đấy mà ăn, lúc chết hãy hay? (4)

ĐÁP ÁN.

I/. TRẮC NGHIỆM: ( Mỗi câu đúng được 0.5đ)


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

C

B

B

C

D

II/ TỰ LUẬN:

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

THANG ĐIỂM

Câu 1


- Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi…..dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói( người viết).

- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.

- Học sinh lấy được ví dụ về câu cảm thán.


Câu 2


STT

Kiểu câu

Hành động nói

1

Câu trần thuật

Trình bày (kể)

2

Câu nghi vấn

Bộc lộ cảm xúc (Nhận định)

3

Câu cảm thán

Bộc lộ cảm xúc

4

Câu cầu khiến

Điều khiển (Đề nghị)






THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4














































–.------------------------------------------ &-------------------------------------------—



Tuần: 31 Ngày soạn: 1/4/2018

Tiết PPCT: 119 Ngày dạy: 4/4/2018

Tiếng việt: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu. Từ đó có í thức lựachọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

- Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau.

2. Kĩ năng

- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản đã học .

- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ.

3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũKiểm tra việc soạn bài.

3. Bài mới:*Giới thiệu bài:Trong quá trình diễn đạt, để lời văn có hiệu quả nhất định, người viết không chỉ chú ý đến việc dùng từ đặt câu nữa mà việc sắp xếp trật tự của từ ngữ cũng có hiệu quả không nhỏ. Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách sắp xếp trật tự từ trong một số bài cụ thể để rút ra bài học cho mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ bản của câu ?

( Chia lớp thành 3 nhóm thi tìm nhanh, tìm nhiều cách sắp xếp).



1. Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ.

2. Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất.

3. Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ thét.

4. Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét.

5. Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét.

6. Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất.

(?) Để diễn đạt nội dung tương tự câu in đậm trong đoạn văn, có bao nhiêu cách sắp xếp trật tự từ ?

- Có 6 cách sắp xếp trật trự từ.

(?) Vì sao tác giả chọn trật tự từ như trong đoạn trích ? ( HSTLN)

- Việc lặp lại từ roi ở ngay đầu câu có tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước.

- Việc đặt từ thét ở cuối câu có tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu sau

- Việc mở đầu bằng cụm từ gõ đầu roi xuống đất có tác dụng nhấn mạnh sự hung hãn của cai lê.



(?) Hiệu quả diễn đạt của các cách sắp xếp trật tự từ có giống nhau không?

- Trong một câu có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói người viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.



(?) Trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm dưới đây thể hiện điều gì?

a. Đùng đùng, cai lệ …”thứ tự trước sau của các hoạt động.

- Chị Dậu xắm mặt …..” : thứ tự trước sau của hoạt động.



b. “Cai lệ và …” : thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật: Cai lệ đi trước, người nhà lí trưởng theo sau.

(?) So sánh tác dụng của những cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận của câu in đậm dưới đây ?

- Thể hiện hiệu quả diễn đạt cao hơn vì nó có nhịp điệu hơn (đảm bảo về sự hài hoà về ngữ âm).
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gọi hs đọc yêu cầu phần luyện tập. ( HSTLN)



Bài tập 1

a. Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử .

b. Câu “ Đẹp vô cùng , Tổ quốc ta ơi!” Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi để nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông mới được giải phóng.

- Đảo hò ô lên trước để bắt vần lưng với sông Lô, tạo sự mênh mông của sông nước, đồng thời bắt vần với ngạt-hát tạo sự hài hoà về ngữ âm cho khổ thơ.



c. Câu văn của NCH: lặp lại các từ và cụm từ mật thám, đội con gái để liên kết chặt chẽ với câu đứng trước.

Bài tập 2: GV hướng dẫn HS làm bài

Đoạn văn: Nội dung: Phân tích nỗi nhớ của tác giả khi xa quê hương

+ Hình ảnh quê hương: cuộc sống lao động, màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm... Đặc biệt nhớ hương vị quê nhà “cái mùi nồng mặn” của muối biển, cá biển chỉ có làng chài mới có

+ Hình thức: Đoạn văn có một câu văn mà các từ được sắp xếp theo mức độ tăng dần của cảm xúc



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học ghi nhớ và làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Luyện tập đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào văn nghị luận.

+ Đọc các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Nhận xét chung

VD: Có 6 cách sắp xếp mới ( không làm thay đổi nghĩa cơ bản)

Bảng sơ kết


Câu

Nhấn mạnh

sự hung hãn

Nhấn mạnh

Vị thế xã hội

Liên kết

câu

1



+

+

2



+

+

3

+







4






+

5






+

6

+






-> Trong một câu có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói người viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.

2. Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

* Ví dụ1/sgk.

a. Thể hiện thứ tự trước sau của các hoạt động.


b. Thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật. (cai lệ có địa vị xh cao hơn người nhà lí trưởng) và thứ tự xuất hiện của các nhân vật.



* Ví dụ2/sgk

- Thể hiện hiệu quả diễn đạt cao hơn vì nó có nhịp điệu hơn (đảm bảo về sự hài hoà về ngữ âm).

* Ghi nhớ: sgk

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

a. Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử .

b. Câu “ Đẹp vô cùng , Tổ quốc ta ơi!” Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi để nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông mới được giải phóng.

- Đảo hò ô lên trước để bắt vần lưng với sông Lô, tạo sự mênh mông của sông nước, đồng thời bắt vần với ngạt-hát tạo sự hài hoà về ngữ âm cho khổ thơ.



c. Câu văn của NCH: lặp lại các từ và cụm từ mật thám, đội con gái để liên kết chặt chẽ với câu đứng trước.

Bài tập 2:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ



Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Quê hương – Tế Hanh

Câu thơ in đậm nếu thay đổi trật tự từ thì nội dung, giá trị của câu có gì thay đổi?

Viết đoạn văn khoảng 10 câu phân tích nỗi nhớ của nhà thơ với quê hương khi xa quê. Trong đoạn văn có một trật tự từ được sắp xếp để thể hiện mức độ tăng dần của cảm xúc.

- Tạo sự hài hòa về ngữ âm, nếu thay đổi trật tự từ sẽ mất đi điều đó.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học ghi nhớ và làm bài tập còn lại.

* Bài mới: Chuẩn bị bài cho tiết sau: Luyện tập đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào văn nghị luận.

+ Đọc các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 31 Ngày soạn: 2/4/2018

Tiết PPCT: 120 Ngày dạy: 5/4/2018

Tập làm văn: LUYỆN TẬP ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ

VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố những hiểu biết về tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận và tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức đã học về văn nghị luận.

- Tầm quan trọng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Tiếp tục rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận.

- Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận.

- Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn.

- Biết đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào moat bài văn nghị luận có độ dài 450 chữ.

3. Thái độ

- Thêm yêu quý môn văn học, yêu quý tiếng việt.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Diễn giảng, phân tích, thảo luận.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS, nề nếp…

2. Kiểm tra bài cũ: - Ý nghĩa của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận? Yêu cầu khi đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận?

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Từ việc kiểm tra bài cũ, GV dẫn dắt vào bài: ở tiết trước ta đã tìm hiểu về vai trò và cách đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài nghị luận. Hôm nay tiếp tục với chủi đề ấy, ta sẽ thực hành luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- HS nhắc lại vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn NL.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gọi hs đọc đề bài.



(?) Em sẽ làm như thế nào nếu gặp phải một đề bài như thế?

(?) Trong sgk có 5 luận điểm, ta nên đưa vào bài những luận điểm nào?

- Trong số những luận điểm sách giáo khoa gợi ý, có những luận điểm không phù hợp, cần phải lược bỏ (ví dụ như luận điểm d). Những luận điểm còn lại cũng mới chỉ là sự liệt kê, chưa được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.



(?) Hãy sắp xếp luận điểm trên sao cho hợp lí ?

- Gần đây, cách ăn mặc của bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa.

- Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người "văn minh", "sành điệu".

- Việc chạy theo các "mốt" ăn mặc ấy có nhiều tác hại :

+ Làm mất thời gian

+ Ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập

+ Gây tốn kém cho cha mẹ

- Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại, nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống.


(?) Ta sẽ tập đưa yếu tố miêu tả trong khi trình bày những luận điểm nào? ( luận điểm a)

(?) Hãy viết một đoạn văn nghị luận cho luận điểm a, trong đó phải có 2-3 câu miêu tả và tự sự.

- GV hướng dẫn cho học sinh viết và trình bày trước lớp.

- GV gọi hs đọc và yêu cầu nhận xét.

(?) Trong các yếu tố miêu tả và tự sự đó, có yếu tố nào không phù hợp với luận điểm hoặc không thực sự xuất phát từ yêu cầu của việc bàn luận hay không ?

(?) Những yếu tố miêu tả, tự sự ấy có giúp cho sự nghị luận được rõ ràng, cụ thể sinh động hơn không ?

(?) Từ việc xem xét các câu văn đó, em học tập được gì và rút ra được những kinh nghiệm gì về đưa yếu tố miêu tả và tự sự vào văn nghị luận?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Viết thành một bài văn hoàn chỉnh theo đề bài trong tiết luyện tập.



- Chuẩn bị: Luyện tập lựa chọn trật tự từ trong câu.

* Hướng dẫn viết bài tập làm văn số 7

Xem lại các đề đã ôn tập, tham khảo đề sau:



Đề bài: - Chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những người “ thương người như thể thương thân “ và nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước người gặp nạn.

- Viết bài trình bày ý kiến của em về vấn đề môi trường hoặc tệ nạn thuốc lá ở địa phương.

- Hãy nói “không” với trò chơi điện tử.


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

II. LUYỆN TẬP

* Đề bài: “ Trang phục và văn hoá”

1. Định hướng làm bài:

Một số bạn đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc.




2. Xác lập luận điểm

- Gần đây, cách ăn mặc của bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa.

- Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người "văn minh", "sành điệu".

- Việc chạy theo các "mốt" ăn mặc ấy có nhiều tác hại:

+ Làm mất thời gian

+ Ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập

+ Gây tốn kém cho cha mẹ

- Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại, nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống.

3. Sắp xếp luận điểm

+ MB: Vai trò của một trang phục đối với xã hội và con người có văn hoá nói chung, đối với tuổi trẻ học đường nói riêng.

+ TB : (Giải quyết các vấn đề - hệ thống luận điểm).

- Gần đây, cách ăn mặc của bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa.

- Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người "văn minh", "sành điệu".

- Việc chạy theo các "mốt" ăn mặc ấy có nhiều tác hại:

+ Làm mất thời gian

+ Ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập

+ Gây tốn kém cho cha mẹ

- Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại, nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống.



+ KB: - Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng phấn đấu. Lời khuyên các bạn đang chạy theo một nên suy nghĩ lại.

4. Vận dụng yếu tố tự sự và miêu tả

- GV hướng dẫn cho học sinh viết và trình bày trước lớp.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Viết thành một bài văn hoàn chỉnh theo đề bài trong tiết luyện tập.

* Bài mới: - Chuẩn bị: Luyện tập lựa chọn trật tự từ trong câu.

* Hướng dẫn viết bài tập làm văn số 7

Xem lại các đề đã ôn tập, tham khảo đề sau:



Đề bài: - Chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những người “ thương người như thể thương thân “ và nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước người gặp nạn.

- Viết bài trình bày ý kiến của em về vấn đề môi trường hoặc tệ nạn thuốc lá ở địa phương.

- Hãy nói “không” với trò chơi điện tử.




–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 32 Ngày soạn: 6/4/2018

Tiết PPCT: 121 Ngày dạy: 9/4/2018
Tiếng việt: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU (luyện tập)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Phân tích được tác dụng của một số cách sắp xếp xếp trật tự từ trong câu.

- Biết viết câu có sử dụng trật tự từ hợp lý.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

Tác dụng diễn đạt của các trật tự từ khác nhau.



2. Kỹ năng 

- Phân tích hiệu quả của việc lựa chọn trật tự từ trong một văn bản văn học.

- Lựa chọn trật tự từ hợp lý trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp.

3.Thái độ

- Có ý thức xây dựng đoạn văn với nhiều cách sắp xếp trật tự từ khác nhau.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh,vệ sinh lớp ….

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS.

3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Nhằm diễn đạt ý, người viết và người nói sắp xếp các chữ thành tiếng, tiếng thành từ rồi tiếp theo là sắp xếp từ thành câu,… Sắp xếp từ khác tức mục đích giao tiếp cũng khác nhau. Bài học hôm nay là cơ hội luyện tập lựa chọn sắp xếp trật tự từ trong câu để các em có thể rèn kĩ năng diễn đạt của mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

(?) Trật tự từ là gì?

(?) Vì sao phải có sự sắp xếp trật tự từ?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gv nêu yêu cầu cụ thể của mỗi bài, gợi dẫn để học sinh làm.



Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1.

- HS suy nghĩ, làm bài.

- GV nhận xét.

a. Mỗi việc được kể là khâu công tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp khâu kia: đầu tiên là giải thích cho quần chúng hiểu, sau đó tuyên truyền cho quần chúng hưởng ứng, tổ chức cho quần chúng làm, lãnh đạo để làm đúng, kết quả là tinh thần yêu nước được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

b. Các hoạt động được sắp xếp theo thứ bậc: việc chính, việc diễn ra hằng ngày của bà mẹ là bán bóng đèn; còn bán vàng hương chỉ là việc làm thêm trong những phiên chợ chính.

(?) Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- HS suy nghĩ, lên bảng làm bài.

- GV nhận xét.

- Các cụm từ in đậm được lặp lại ngay đầu câu là để liên kết câu ấy với những câu trước cho chặt chẽ hơn.

Bài tập 3

(?) Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những câu in đậm sau ?

a. - Việc đảo trật tự từ trong hai câu ba và bốn của bài thơ nhằm nhấn mạnh sự vắng vẻ, hoang sơ của cảnh Đèo Ngang.

- Hai câu tiếp, việc đảo trật tự từ hướng vào khắc sâu tâm trạng cô đơn, buồn nhớ của nhân vật trữ tình.

b. Việc đảo trật tự từ trong câu thơ này đã làm hiện lên vẻ đẹp và sự kì vĩ của người lính trong buổi hoàng hôn. Người lính trở thành hình ảnh trung tâm của cảnh buổi chiều trên dốc núi.



(?) Hãy nêu yêu cầu của bài tập 4?

- HS suy nghĩ, lên bảng làm bài.

- GV nhận xét.

- Hai câu khác nhau ở phần bổ ngữ (phần sau của động từ thấy). Ở câu (a), chủ ngữ đứng đầu câu (kèm theo phần giới thiệu tên nhân vật và phần miêu tả hành động, dáng điệu của nhân vật). Trong câu (b), vị ngữ được đảo lên trước chủ ngữ, đồng thời tính từ trịnh trọng lại được đặt ngay trước động từ, khiến cho người đọc hình dung được rất rõ cái sự “làm bộ làm tịch” của Bọ Ngựa.

- Câu thích hợp để điền vào chỗ trống là câu (b).

(?) Bài tập 5 yêu cầu điều gì? ( HSTLN)

- Với năm từ xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, sẽ có rất nhiều cách sắp xếp trật tự từ. Nhưng cách sắp xếp trật tự từ của nhà văn Thép Mới là hợp lí nhất vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng quí của cây tre theo đúng trình tự miêu tả trong bài văn.



(?) Bài tập 6: GV hướng dẫn hs làm.

HS trình bày bài viết của mình trước lớp. Sau đó các bạn nhận xét, góp ý. GV sửa bài cho HS.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học lại kiến thức phần lí thuyết.

- Hoàn tất bài tập còn lại.

- Soạn bài “Chữa lỗi diễn đạt”

+ Xem trước các lỗi diễn đạt và tìm cách sửa.


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

a. Mỗi việc được kể là khâu công tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp khâu kia: đầu tiên là giải thích cho quần chúng hiểu, sau đó tuyên truyền cho quần chúng hưởng ứng, tổ chức cho quần chúng làm, lãnh đạo để làm đúng, kết quả là tinh thần yêu nước được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

b. Các hoạt động được sắp xếp theo thứ bậc: việc chính, việc diễn ra hằng ngày của bà mẹ là bán bóng đèn; còn bán vàng hương chỉ là việc làm thêm trong những phiên chợ chính.


Bài tập 2

- Các cụm từ in đậm được lặp lại ngay đầu câu là để liên kết câu ấy với những câu trước cho chặt chẽ hơn.

Bài tập 3
a. - Việc đảo trật tự từ trong hai câu ba và bốn của bài thơ nhằm nhấn mạnh sự vắng vẻ, hoang sơ của cảnh Đèo Ngang.

- Hai câu tiếp, việc đảo trật tự từ hướng vào khắc sâu tâm trạng cô đơn, buồn nhớ của nhân vật trữ tình.

b. Việc đảo trật tự từ trong câu thơ này đã làm hiện lên vẻ đẹp và sự kì vĩ của người lính trong buổi hoàng hôn. Người lính trở thành hình ảnh trung tâm của cảnh buổi chiều trên dốc núi.

Bài tập 4
- Hai câu khác nhau ở phần bổ ngữ (phần sau của động từ thấy). Ở câu (a), chủ ngữ đứng đầu câu (kèm theo phần giới thiệu tên nhân vật và phần miêu tả hành động, dáng điệu của nhân vật). Trong câu (b), vị ngữ được đảo lên trước chủ ngữ, đồng thời tính từ trịnh trọng lại được đặt ngay trước động từ, khiến cho người đọc hình dung được rất rõ cái sự “làm bộ làm tịch” của Bọ Ngựa.

- Câu thích hợp để điền vào chỗ trống là câu (b).



Bài tập 5

- Với năm từ: xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, sẽ có rất nhiều cách sắp xếp trật tự từ. Nhưng cách sắp xếp trật tự từ của nhà văn Thép Mới là hợp lí nhất vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng quí của cây tre theo đúng trình tự miêu tả trong bài văn.



Bài tập 6: Viết đoạn văn ngắn với chủ đề: Lợi ích của đi bộ đối với sức khỏe.

Ví dụ : Đi bộ là một thói quen tốt. Buổi sáng, lúc 5 giờ 30 phút, tôi thường đi bộ cùng ông bà ngoại trong công viên thiếu nhi. Bây giờ đã là một cô bé học lớp tám, tôi thấy đi bộ có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Những bước chân của tôi từ công viên về nhà, từ nhà lên công viên thấy nhịp nhàng, khỏe khoắn làm sao! Bữa ăn sáng của tôi không cần ba mẹ phải nhắc nhở. Tôi khoan khoái biết bao khi được mang cái cảm giác sung sướng đi bộ đến trường, lớp và trong từng tiết học.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Học lại kiến thức phần lí thuyết.

- Hoàn tất bài tập còn lại.

* Bài mới: - Soạn bài “Chữa lỗi diễn đạt”

+ Xem trước các lỗi diễn đạt và tìm cách sửa.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 32 Ngày soạn: 9/4/2018

Tiết PPCT: 122 Ngày dạy: 12/4/2018

Tiếng việt: CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (lô-gic)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 

- Phát hiện và khắc phục được một số lỗi diễn đạt liên quan đến lo-gic.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức

- Hiệu qủa của việc diễn đạt hợp lô-gic.



2. Kỹ năng 

- Phát hiện và chữa được lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic.



3. Thái độ

- Có ý thức dùng từ đặt câu hợp lô-gic.



C. PHƯƠNG PHÁP 

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Lỗi diễn đạt không phải chỉ thuần túy liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ, mà còn liên quan đến tư duy của người nói, người viết Vì vậy, để tránh lỗi diễn đạt một mặt cần nắm vững nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ, mặt khác phải không ngừng rèn luyện tư duy. Chữa lỗi diễn đạt lô-gic là phương pháp rèn luyện tư duy.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1.

(?) Hãy chỉ ra lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng lo-gic.

a, b, c, d, e, g, h, i, k.



- HS thảo luận theo cặp (3’) .

- GV cùng HS phân tích lỗi sai trong từng câu.

- GV giải thích.

Câu a. Khi viết 1 câu có kiểu kết hợp “ A và B khác” thì A và B phải cùng loại trong đó B là từ ngữ có nghĩa rộng, A là từ ngữ có nghĩa hẹp.
Câu b. Khi viết một câu có kiểu kết hợp “ A nói chung và B nói riêng” thì A phải là từ ngữ nghĩa rộng, còn B là từ ngữ nghĩa hẹp.

Câu c. Khi viết một câu có kiểu kết hợp “ A, B và C” ( các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập với nhau) A, B, C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù.


Câu d. Trong câu hỏi lựa chọn “ A hay B”, chẳng hạn “ Anh đi Hà Nội hay Hải Phòng?” thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng - hẹp với nhau, nghĩa là A không bao hàm B và B cũng không bao hàm A.
Câu e. Khi viết một câu có kiểu kết hợp “không chỉ A mà còn B” thì, tương tự như trong câu d, A và B không bao giờ là những từ ngữ quan hệ nghĩa rộng - hẹp với nhau, nghĩa là A không bao hàm B và B cũng không bao hàm A

Câu g. Lỗi giống câu c.


Câu h. Trong câu này, nên là một quan hệ từ nối các vế có quan hệ nhân quả. Giữa chị Dậu rất cần cù chịu khóchị rất mực yêu thương chồng con, không có mối quan hệ đó.( không có quan hệ nhân quả)


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- GV: chiếu đoạn văn lên máy ( hoặc bảng phụ) cho hs tìm những lỗi trong bài viết.

- Một số câu mắc lỗi.

+ Mưa bão suốt mấy ngày đêm, đường ngập nước, người đi lại đông vui, xe cộ phóng nhanh như bay.

+ Chiều tàn, chợ vãn, người ta chen lấn, xô đẩy nhau để ra về.

+ Tố Hữu là nhà thơ lớn vì ông hoạt động cách mạng từ thời thơ ấu.

+ Trang không những học giỏi mà còn rất chăm làm nên bạn ấy luôn được điểm mười.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Xem lại bài cũ để vận dụng vào bài làm và cuộc sống.



- Học bài, chuẩn bị giấy để viết bài Tập Làm Văn số 7.

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Phát hiện lỗi trong những câu cho sẵn

a - Quần áo, dày dép là đồ dùng sinh hoạt không cùng trường từ vựng với đồ dùng học tập.

Sửa lại: - Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác.

b. A là thanh niên nói chung.

B là bóng đá nói riêng

-> A,B không cùng loại, nên A không bao hàm được B.

Sửa lại: - Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.

c. Lão Hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố không cùng một trường từ vựng. Lão Hạc và Bước đường cùng là tên tác phẩm, còn Ngô Tất Tố là tên tác giả.

Sửa lại :- “ Lão hạc”, “ Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân VN trước cách mạng tháng Tám 1945.

d. A là trí thức. B là bác sĩ.

- Khi đặt câu hỏi lựa chọn A hay B thì A, B phải bình đẳng với nhau, không cái nào bao hàm cái nào.



Sửa lại : - Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ.

e. Lỗi giống câu d.

Sửa lại: - Bài không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung.

g. Lỗi giống câu c.

Sửa lại :- Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy, còn một người kia thì lùn và mập.

- Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo ca rô.



h. Sửa lại : - Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và rất mực yêu thương chồng con.

2. Phát hiện và chữa lỗi đạt trong lời nói, bài viết.

* Ví dụ : - Các tác phẩm của Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Lão Hạc … đã phơi bày cảnh sống khổ cực của người nông dân trước cách mạng.

=> Sửa theo cách làm câu 2.

- Ông Giuốc-đanh, bác phó may và bộ lễ phục đều rất ấn tượng. => Sửa theo cách làm trên.



II. LUYỆN TẬP

Bài tập: Tìm những lỗi diễn đạt tương tự và sửa những lỗi đó

- Một số câu mắc lỗi.

+ Mưa bão suốt mấy ngày đêm, đường ngập nước, người đi lại đông vui, xe cộ phóng nhanh như bay.

+ Chiều tàn, chợ vãn, người ta chen lấn, xô đẩy nhau để ra về.

+ Tố Hữu là nhà thơ lớn vì ông hoạt động cách mạng từ thời thơ ấu.

+ Trang không những học giỏi mà còn rất chăm làm nên bạn ấy luôn được điểm mười.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Xem lại bài cũ để vận dụng vào bài làm và cuộc sống.

* Bài mới: - Học bài, chuẩn bị giấy để viết bài Tập Làm Văn số 7.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 32 Ngày soạn: 7/4/2018

Tiết PPCT: 123, 124 Ngày dạy: 10/4/2018
Tập Làm Văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì II môn ngữ văn 8 theo nội dung văn nghị luận đã học.

- Giúp HS biết trình bày bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận.

- Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn văn, lời văn trong bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.

2. Kĩ năng

- Các kĩ năng sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

C. PHƯƠNG PHÁP

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 90 phút.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũ: - Không thực hiện.

3. Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng.

* ĐỀ BÀI: Hãy nói “không” với trò chơi điện tử.



* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu điểm

Hãy nói “không” với trò chơi điện tử.

*Yêu cầu chung:

- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, trình bày dưới dạng một bài văn với đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận kết hợp sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả.

- Diễn đạt mạch lạc, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ ngữ chính xác; chữ viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp.



*Yêu cầu cụ thể: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được những ý cơ bản sau:

a. Mở bài: Nêu khái quát về vấn đề cần nghị luận (Trò chơi điện tử đang là một tệ nạn xã hội rất nhức nhối đặc biệt trong lứa tuổi học sinh mà xã hội cần lên án và loại bỏ).

b. Thân bài:

- Khái niệm: Trò chơi điện tử là trò chơi mà hành động trong đó cần công nghệ thông tin điều khiển. Hiểu một cách đơn giản, trò chơi điện tử là những trò chơi được chơi trên thiết bị điện tử.

- Nguyên nhân dẫn đến mê chơi điện tử:

+ Trò chơi điện tử thu hút mọi người bởi tính đa dạng của nó: phong phú về thể loại, nhiều hình thức, đặc biệt game online

+ Ý thức của các bạn còn kém: tò mò với cái mới mà không nhận thức được hành vi của mình, bị bạn bè xấu rủ rê.

+ Sự quản lí lỏng lẻo của gia đình và sự bao che lẫn nhau của các bạn.



- Hậu quả: (Kết hợp linh hoạt yếu tố tự sự, miêu tả)

+ Tốn thời gian: Xao nhãng học hành, thành tích sút kém.

+ Tốn tiền bạc: khi túng tiền có thể vay mượn hay đi trộm, cướp, giết người… đó là hành vi vi phạm pháp luật.

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe và trí óc: Chơi game liên tục khiến đầu óc bạn mệt mỏi và cả cơ thể rã rời, suy nghĩ lờ đờ và không đủ tỉnh táo để tiếp tục học tập, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính dễ bị cận.

+ Ảnh hưởng đến nhân cách con người và các mối quan hệ xã hội: Tuổi học sinh đang là lứa tuổi hình thành nhân cách con người, song lại bị tiêm nhiễm những suy nghĩ bạo lực và tiêu cực, có khi “thực hành”ngoài đời.

- Biện pháp:

+ Mỗi học sinh cần làm chủ bản thân mình, nên chơi có chừng mực để đảm bảo kết quả học tập.

+ Cần biết chọn bạn mà chơi để không nhiễm các thói xấu.

+ Gia đình tăng cường giám sát và quản lí.

+ Chính quyền cần quản lí các địa điểm dịch vụ điện tử

+ Nhà trường cần tổ chức nhiều sinh hoạt tập thể bổ ích cho các em để các em tránh được chuyện mãi chơi điện tử, xao nhãng việc học tập và phạm những sai lầm khác.

+ Giáo dục và giúp học sinh nhận ra ưu điểm cũng như nhược điểm của các trò chơi đó, đồng thời giúp các bạn có kế hoạch “cai nghiện”, kết hợp hài hòa giữa học và chơi.

c. Kết bài: Khẳng định vấn đề, đưa ra lời khuyên. (Trò chơi điện tử như con dao hai lưỡi, nếu bạn chơi đúng mức, nó sẽ có tác dụng tốt, nếu bạn chơi quá mức, nó sẽ có những tác hại xấu! Đã đến lúc mọi người cần có những hồi chuông thức tỉnh thật sự với những người đang chơi và sắp chơi với những tác hại ghê gớm của game.


1.0 điểm


8.0 điểm

1.0 điểm


* Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi ý mang tính định hướng. Vì vậy khi chấm bài, giáo viên cần linh hoạt và tôn trọng sự lựa chọn và sáng tạo trong bài làm của học sinh.


E. DẶN DÒ

- Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương”

+ Báo cáo kết quả đã làm: Về tình hình địa phương theo chủ đề: Môi trường ( vệ sinh, xử lí rác thải …), chống nghiệm hút ( thuốc lá, thuốc phiện …)


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 33 Ngày soạn: 13/4/2018

Tiết PPCT: 125 Ngày dạy: 16/4/2018
Văn bản: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Vận dụng kiến thức về các chủ đề văn bản nhật dụng ở lớp 8 để tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Vận dụng kiến thức về các chủ đề văn bản nhật dụng ở lớp 8 để tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương.

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến, cảm nghĩ của mình về những vấn đề đó bằng 1 vb ngắn.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng: điều tra, tìm hiểu tình hình địa phương theo một chủ đề; trình bày kết quả bằng một hình thức vb tự chọn.



3. Thái độ

- Nghiêm túc, năng động.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra .

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Để tìm hiểu về tình hình môi trường (vệ sinh, xử lí rác thải ), chống nghiệm hút ( thuốc lá, thuốc phiện). Hôm nay chúng ta học bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu, báo cáo tình hình ở địa phương theo các chủ đề.

- HS chuẩn bị và trình bày bài làm.

* Hoạt động 2: THỰC HIỆN

GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm rồi từng nhóm cử đại diện trình bày.

HS chuẩn bị và trình bày bài làm.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

- Về nhà học bài cũ.

- Chuẩn bị: Tổng kết phần văn.

+ Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 đến bài 18.


I. TÌM HIỂU CHUNG

* Báo cáo kết quả đã làm

- Về tình hình địa phương theo chủ đề: Môi trường (vệ sinh, xử lí rác thải ), chống nghiệm hút ( thuốc lá, thuốc phiện).

- Hình thức: văn bản tự chọn: tự sự, trữ tình, biểu cảm, miêu tả, nghị luận, báo cáo, đơn từ, thống kê dài khoảng 1 trang.

- Trình bày miệng ngắn ngọn, rõ ràng và truyền cảm.



II. THỰC HIỆN

- Lần lượt các tổ, nhóm cử đại diện trình bày văn bản.

- Các bạn và GV góp ý nhận xét về nội dung, hình thức trình bày.

- Có thể thực hiện theo những định hướng sau:

+ Điều tra về thu gom rác thải nơi em ở ( ngõ, xóm, gia đình) trước đây vài năm, hiện nay, thời gian và hình thức thu gom, kết quả, những vấn đề còn tồn tại? Những kiến nghị và phương hướng khắc phục.

+ Cống rãnh, đường, ngõ làng em - vấn nạn đến bao giờ? thực trạng và giải pháp (có những con số chúng minh cụ thể).



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Về nhà học bài cũ.

* Bài mới:

- Chuẩn bị: Tổng kết phần văn.

+ Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 đến bài 18.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 33 Ngày soạn: 14/4/2018

Tiết PPCT: 126 Ngày dạy: 17/4/2018

Văn bản: TỔNG KẾT PHẦN VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật, của các văn bản thơ đã học ở lớp 8.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng của thể thơ ở từng văn bản.

- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ thế kỷ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, chủ đề, đề tài, ngôn ngữ.

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.

- Cảm thụ, phân tích, những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.

3. Thái độ

- Nghiêm túc lắng nghe.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Để củng cố lại kiến thức đã học nhằm giúp các em chuẩn bị cho kì thi HKII sắp tới đạt kết quả cao. Hôm nay chúng ta ôn tập.

* Hoạt động 1: LẬP BẢNG THỐNG KÊ CÁC VĂN BẢN VĂN HỌC VIỆT NAM ĐÃ HỌC TỪ BÀI 15 ĐẾN BÀI 18

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Giá trị nội dung chủ yếu

Đập đá ở Côn Lôn

Phan Châu Trinh

Thất ngôn bát cú

Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người tù yêu nước trên đảo Côn Lôn.

Nhớ rừng

Thế Lữ

Thơ mới

(8 chữ)

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.

Ông Đồ

Vũ Đình Liên

Thơ mới (5 chữ)

Tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.

Quê hương

Tế Hanh

Thơ mới

Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nỗi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người người dân chài và sinh hoạtb làng chài.

Khi con tu hú

Tố Hữu


Lục bát

Tình yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù.

Tức Cảnh Pác Bó

Hồ Chí Minh


Thất ngôn tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

Ngắm Trăng

Hồ Chí Minh


Thất ngôn tứ tuyệt

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong tù ngục cực khổ, tối tăm.

Đi đường

Hồ Chí Minh


Thất ngôn tứ tuyệt

Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ thắng lợi vẻ vang .

Chiếu dời đô

Lí Công Uẩn

Chiếu

Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

Hịch tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn

Hịch

Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Đây là một áng văn chính luận xuất sắc.

Nước Đại Việt ta

Nguyễn Trãi

Cáo

Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

Bàn luận phép học

Nguyễn Thiếp

Tấu

Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp, học rộng nhưng phải nắm cho gọn đặc biệt, học phải đi đôi với hành.

Thuế máu

Nguyễn Ái Quốc

Nghị luận hiện đại - chính luận.

Vạch trần chính quyền thực dân đã biến người dân thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tàn khốc.

* Hoạt động 2: SỰ KHÁC NHAU VỀ HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT GIỮA BÀI 15, 16 VÀ BÀI 18, 19

Bài 15,16

Bài 17,18

- Thơ cũ (cổ điển: hạn định số câu, số tiếng, niêm luật chặt chẽ, gò bó.

- Cảm xúc cũ, tư duy cũ: cái tôi cá nhân chưa được đề cao và biểu hiện trực tiếp.



- Cảm xúc tư duy mới, đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khóng tự do.

- Thể thơ tự do, đổi mới vần điệu, nhịp điệu; lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức, ước lệ

- Vẫn sử dụng các thể thơ truyền thống nhưng đổi mới cảm xúc tư duy.


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Xem lại phần ôn tập.

* Bài mới: - Soạn: Ôn tập Tiếng Việt.

+ Xem lại các khái niệm, chức năng của các kiểu câu: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, trần thuật, phủ định.

+ Xem trước các bài tập.
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 33 Ngày soạn: 15/4/2018

Tiết PPCT: 127 Ngày dạy: 18/4/2018
Tiếng việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu.

- Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng tiếng Việt

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.

- Các hành động nói.

- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.



2. Kĩ năng

- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau.

- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.

3. Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong HS…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chúng ta đã học xong chương trình tiếng Việt học kỳ 2, hôm nay chúng ta ôn tập lại để giúp các em có thể nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng tiếng Việt, cũng như ôn tập để chuẩn bị cho kì thi HKII tốt hơn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

GV: Ôn lại kiến thức của các kiểu câu đã học.


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

HS: Thảo luận theo nhóm. (3’)

(?) Bài tập 1,2 yêu cầu điều gì? (HSTLN).


(?) Dựa vào bài tập 2. đặt câu nghi vấn.

(?) Hãy nêu yêu cầu của bài tập 3?

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 4.



GV: Hướng dẫn làm bài tập 4.

(?) Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến.?

(?) Câu nào là câu nghi vấn được hỏi để trả lời những băn khoăn?

(?) Câu nào nghi vấn nào trong đoạn trích không được dùng để hỏi? Nó dùng để làm gì?

HS: Thảo luận theo nhóm (3’) trình bày

GV: Định hướng, sửa lỗi.

GV: Ôn lại kiến thức của hành động nói.

Hướng dẫn học sinh làm bài tập.



I. CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

1. Kiểu câu: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, trần thuật, phủ định

II. LUYỆN TẬP

* Bài tập 1: Nhận diện câu trần thuật.

+ Câu 1: là câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu phủ định.

+ Câu 2: là câu trần thuật đơn.

+ Câu 3: là câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận).



* Bài tập 2: Tạo câu nghi vấn.

- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những gì che lập mật? (hỏi theo kiểu câu bị động)

- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta?( hỏi theo kiểu câu bị động).

- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất không.

- Những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ có thể che lấp mất bản tình tốt của người ta không ?

* Bài tập 3: Tạo ra câu cảm thán:

- Chao ôi buồn ! ôi, buồn quá! Buồn thật !

- Bộ phim này hay quá !

- Ôi, tớ vui quá !

- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm !

* Bài tập 4

a. - Câu 1,3,6 là câu trần thuật.

- Câu 4 là câu cầu khiến.

- Câu 2,5,7 là câu nghi vấn.

b. - Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7.

c. - Câu nghi vấn 2,5 là không dùng để hỏi.

- Câu 2 dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên về lão Hạc.

- Câu 5 dùng để giải thích (thuộc kiểu trình bày) cho để nghị nêu ở câu 4 theo quan điểm của người nói.



2. Hành động nói

Bài tập 1: Xác định hành động nói của các câu đã cho theo bảng sau

Stt

Câu đã cho

Hành động nói

1

Tôi bật cười bảo lão:

Hành động kể ( kiểu câu trình bày )

2

Sao cụ lo xa quá thế ?

Hành động bộc lộ cảm xúc.

3

Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ !

Hành động nhận định ( kiểu trình bày)

4

Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay !

Hành động đề nghị ( điều khiển)

5

Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?

Giải thích thêm cho câu 4.

6

Không, ông giáo a!

Hành động phủ định, bác bỏ.

7

Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

Thực hiện hành động hỏi.

Bài tập 2

Stt

Kiểu câu

Hành động nói được thực hiện

Cách dùng

1

Trần thuật

Hành động kể

Trực tiếp

2

Câu nghi vấn

Hành động bộc lộ cảm xúc

Gián tiếp

3

Trần thuật

Hành động nhận định

Trực tiếp

4

Điều khiển

Hành động đề nghị

Trực tiếp

5

Nghi vấn

Giải thích

Gián tiếp

6

Phủ định

Hành động phủ định, bác bỏ

Trực tiếp

7

Nghi vấn

Hành động hỏi

Trực tiếp



- Gọi HS đọc y/c bài tập 3.

- HS làm việc với SGK.


GV: Ôn lại kiến thức về lựa chọn trật tự từ trong câu.

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.




* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn, HS lắng nghe và ghi chép.



Bài tập 3

a, Tôi xin cam kết từ nay không tham gia đua xe trái phép nữa

- Tôi xin cam kết từ nay không tổ chức đánh bạc nữa

b, Em xin hứa sẽ tích cực học tập rèn luyện để đạt kết quả tốt trong năm học tới



3. Lựa chọn trật tự từ trong câu

* Bài tập 1: Biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động, trạng thái: Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ, cuối cùng là hoạt động về tâu vua.

* Bài tập 2

a. Nối kết câu.

b. Nhấn mạnh ( làm ổi bật) đề tài của câu nói

* Bài tập 3

- Cấu a có tình nhạc hơn.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Nắm kĩ những kiểu câu đã học, xem lại phần bài tập đã sửa.

- Học thuộc những kiến thức đã ôn tập.



* Bài mới

- Soạn bài: Trả bài KT Văn, Bài TLV số 7.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 33 Ngày soạn: 16/4/2018

Tiết PPCT: 128 Ngày dạy: 19/4/2018
Văn bản, TLV: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết.

- Hiểu rõ hơn về cách thức, tiến trình làm một bài nghị luận nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung.

- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo.

- Củng cố các kiến thức về văn học đã học từ đầu HKII.

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cho HS.



B. CHUẨN BỊ

- Giáo viên



+ Soạn giáo án, bảng phụ, bài đã chấm của Hs.

+ Tích hợp với bài Cách làm văn miêu tả và phần Tiếng Việt ở bài Chữa lỗi dùng từ,...

- Học sinh

+ Lập dàn ý chi tiết cho đề văn số 3.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Sau khi làm bài kiểm tra Văn và bài TLV số 07 chúng ta rất hồi hộp về kết quả bài làm của mình. Tiết học này sẽ cho chúng ta biết cụ thể chất lượng bài làm của bản thân và quan trọng hơn đây là cơ hội để các em nhận ra và có hướng khắc phục những hạn chế trong bài làm của mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN.

* Hoạt động 1: PHÂN TÍCH ĐỀ
* Hoạt động 2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN
* Hoạt động 3: NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM.

* Ưu điểm

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp.

- Nội dung: Đa số em có học bài nên làm bài khá tốt, lập luận chặt chẽ, bài làm có dẫn chứng cụ thể.

* Nhược điểm

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế: Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài, phần trắc nghiệm xóa nhiều câu.

- Nội dung:

+ (câu 2- tự luận) không viết thành đoạn văn nghị luận mà gạch đầu dòng.

+ Kĩ năng viết đoạn văn, diễn đạt chưa tốt cần phải rèn luyện thêm: chưa có từ ngữ để liên kết câu, diễn đạt ý còn lủng củng.

+ Một số em chưa đưa được dẫn chứng nên sức thuyết phục chưa cao.

* Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM

(Xem cuối giáo án).



*. TRẢ BÀI TLV SỐ 7

* Hoạt động 1: NHẮC LẠI ĐỀ.

- GV cho HS nhắc lại đề.



* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý.

- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DÀN Ý.

a. Mở bài: Nêu khái quát về vấn đề cần nghị luận (Trò chơi điện tử đang là một tệ nạn xã hội rất nhức nhối đặc biệt trong lứa tuổi học sinh mà xã hội cần lên án và loại bỏ).

b. Thân bài:

- Khái niệm: Trò chơi điện tử là trò chơi mà hành động trong đó cần công nghệ thông tin điều khiển. Hiểu một cách đơn giản, trò chơi điện tử là những trò chơi được chơi trên thiết bị điện tử.


- Nguyên nhân dẫn đến mê chơi điện tử:

+ Trò chơi điện tử thu hút mọi người bởi tính đa dạng của nó: phong phú về thể loại, nhiều hình thức, đặc biệt game online

+ Ý thức của các bạn còn kém: tò mò với cái mới mà không nhận thức được hành vi của mình, bị bạn bè xấu rủ rê;

+ Sự quản lí lỏng lẻo của gia đình và sự bao che lẫn nhau của các bạn.

- Hậu quả: (Kết hợp linh hoạt yếu tố tự sự, miêu tả)

+ Tốn thời gian: Xao nhãng học hành, thành tích

sút kém.

+ Tốn tiền bạc: khi túng tiền có thể vay mượn hay đi trộm, cướp, giết người… đó là hành vi vi phạm pháp luật.

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe và trí óc: Chơi game liên tục khiến đầu óc bạn mệt mỏi và cả cơ thể rã rời, suy nghĩ lờ đờ và không đủ tỉnh táo để tiếp tục học tập, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính dễ bị cận.

+ Ảnh hưởng đến nhân cách con người và các mối quan hệ xã hội: Tuổi học sinh đang là lứa tuổi hình thành nhân cách con người, song lại bị tiêm nhiễm những suy nghĩ bạo lực và tiêu cực, có khi “thực hành”ngoài đời.

- Biện pháp:

+ Mỗi học sinh cần làm chủ bản thân mình, nên chơi có chừng mực để đảm bảo kết quả học tập.

+ Cần biết chọn bạn mà chơi để không nhiễm các thói xấu.

+ Gia đình tăng cường giám sát và quản lí.

+ Chính quyền cần quản lí các địa điểm dịch vụ điện tử.

+ Nhà trường cần tổ chức nhiều sinh hoạt tập thể bổ ích cho các em để các em tránh được chuyện mãi chơi điện tử, xao nhãng việc học tập và phạm những sai lầm khác.

+ Giáo dục và giúp học sinh nhận ra ưu điểm cũng như nhược điểm của các trò chơi đó, đồng thời giúp các bạn có kế hoạch “cai nghiện”, kết hợp hài hòa giữa học và chơi.

c. Kết bài: Khẳng định vấn đề, đưa ra lời khuyên. (Trò chơi điện tử như con dao hai lưỡi, nếu bạn chơi đúng mức, nó sẽ có tác dụng tốt, nếu bạn chơi quá mức, nó sẽ có những tác hại xấu! Đã đến lúc mọi người cần có những hồi chuông thức tỉnh thật sự với những người đang chơi và sắp chơi với những tác hại ghê gớm của game.


* Hoạt động 4: NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM.

- GV nhận xét ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS.

*Ưu điểm: - Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Bài viết biết cách lập luận, có dẫn chứng cụ thể.

* Nhược điểm

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài. Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Trình bày các luận điểm chưa theo thứ tự nhất định.

+ Một số em nhầm đề nên trình bày lợi ích của trò chơi điện tử nhiều hơn là nêu tác hại.



* Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ.

- GV nêu các lỗi sai trong bài làm của HS.

* Hoạt động 6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI.

- Phát bài cho HS và tiếp tục sửa các lỗi sai trong bài làm.

* Hoạt động 7: ĐỌC BÀI MẪU

- GV cho đọc một số bài hay, tiêu biểu và 1 số bài còn hạn chế.

* Hoạt động 8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.

- Xem cuối giáo án.

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.

- Tiếp tục sửa lỗi sai ở hai bài kiểm tra.

- Ôn tập toàn bộ nội dung của môn học, chuẩn bị thi học kì.

- Chuẩn bị: Ôn tập theo đề cương.

- Soạn bài: Tổng kết phần Văn (tt)



* TRẢ BÀI KT VĂN

I. PHÂN TÍCH ĐỀ

( Xem TCT 113)

II. CÔNG BỐ ĐÁP ÁN

( Xem TCT 113)

III. NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM

* Ưu điểm

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp.

- Nội dung: Đa số em có học bài nên làm bài khá tốt, lập luận chặt chẽ, bài làm có dẫn chứng cụ thể.

* Nhược điểm

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế: Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài, phần trắc nghiệm xóa nhiều câu.

- Nội dung:

+ (câu 2- tự luận) không viết thành đoạn văn nghị luận mà gạch đầu dòng.

+ Kĩ năng viết đoạn văn, diễn đạt chưa tốt cần phải rèn luyện thêm: chưa có từ ngữ để liên kết câu, diễn đạt ý còn lủng củng.

+ Một số em chưa đưa được dẫn chứng nên sức thuyết phục chưa cao.

IV. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM

* . TRẢ BÀI TLV SỐ 7



I. ĐỀ BÀI: Hãy nói « không » với trò chơi điện tử.

II. TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

- Nội dung: kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài văn NL.



III. DÀN Ý
a. Mở bài: Nêu khái quát về vấn đề cần nghị luận (Trò chơi điện tử đang là một tệ nạn xã hội rất nhức nhối đặc biệt trong lứa tuổi học sinh mà xã hội cần lên án và loại bỏ).

b. Thân bài:

- Khái niệm: Trò chơi điện tử là trò chơi mà hành động trong đó cần công nghệ thông tin điều khiển. Hiểu một cách đơn giản, trò chơi điện tử là những trò chơi được chơi trên thiết bị điện tử.

- Nguyên nhân dẫn đến mê chơi điện tử:

+ Trò chơi điện tử thu hút mọi người bởi tính đa dạng của nó: phong phú về thể loại, nhiều hình thức, đặc biệt game online

+ Ý thức của các bạn còn kém: tò mò với cái mới mà không nhận thức được hành vi của mình, bị bạn bè xấu rủ rê;

+ Sự quản lí lỏng lẻo của gia đình và sự bao che lẫn nhau của các bạn.

- Hậu quả: (Kết hợp linh hoạt yếu tố tự sự, miêu tả)

+ Tốn thời gian: Xao nhãng học hành, thành

tích sút kém.

+ Tốn tiền bạc: khi túng tiền có thể vay mượn hay đi trộm, cướp, giết người… đó là hành vi vi phạm pháp luật.

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe và trí óc: Chơi game liên tục khiến đầu óc bạn mệt mỏi và cả cơ thể rã rời, suy nghĩ lờ đờ và không đủ tỉnh táo để tiếp tục học tập, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính dễ bị cận.

+ Ảnh hưởng đến nhân cách con người và các mối quan hệ xã hội: Tuổi học sinh đang là lứa tuổi hình thành nhân cách con người, song lại bị tiêm nhiễm những suy nghĩ bạo lực và tiêu cực, có khi “thực hành”ngoài đời.

- Biện pháp:

+ Mỗi học sinh cần làm chủ bản thân mình, nên chơi có chừng mực để đảm bảo kết quả học tập.

+ Cần biết chọn bạn mà chơi để không nhiễm các thói xấu.

+ Gia đình tăng cường giám sát và quản lí.

+ Chính quyền cần quản lí các địa điểm dịch vụ điện tử.

+ Nhà trường cần tổ chức nhiều sinh hoạt tập thể bổ ích cho các em để các em tránh được chuyện mãi chơi điện tử, xao nhãng việc học tập và phạm những sai lầm khác.

+ Giáo dục và giúp học sinh nhận ra ưu điểm cũng như nhược điểm của các trò chơi đó, đồng thời giúp các bạn có kế hoạch “cai nghiện”, kết hợp hài hòa giữa học và chơi.

c. Kết bài: Khẳng định vấn đề, đưa ra lời khuyên. (Trò chơi điện tử như con dao hai lưỡi, nếu bạn chơi đúng mức, nó sẽ có tác dụng tốt, nếu bạn chơi quá mức, nó sẽ có những tác hại xấu! Đã đến lúc mọi người cần có những hồi chuông thức tỉnh thật sự với những người đang chơi và sắp chơi với những tác hại ghê gớm của game.

IV. NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM


*Ưu điểm: - Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, mắm được mục đích và yêu cầu của đề bài, thể loại.

- Nội dung: Nhiều em biết kết hợp các yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Bài viết biết cách lập luận, có dẫn chứng cụ thể.

* Nhược điểm

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài. Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Không biết tách các ý thành các đoạn văn cho rõ ràng, cách viết còn lộn xộn, rườm rà.

- Nội dung:

+ Một số bài làm mang tính đối phó nên kết quả không cao.

+ Trình bày các luận điểm chưa theo thứ tự nhất định.

+ Một số em nhầm đề nên trình bày lợi ích của trò chơi điện tử nhiều hơn là nêu tác hại.



V. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

( XEM CUỐI GIÁO ÁN)
VI. PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI

VII. ĐỌC BÀI MẪU

- Đọc một số bài tốt và một số bài còn yếu kém.


VIII. GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

- Xem cuối giáo án.



HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.

- Tiếp tục sửa lỗi sai ở hai bài kiểm tra.

- Ôn tập toàn bộ nội dung của môn học, chuẩn bị thi học kì.



* Bài mới

- Chuẩn bị: Ôn tập theo đề cương.

- Soạn bài: Tổng kết phần Văn (tt)



Hướng dn sa li sai cụ th


Phần văn bản sai

Nguyên nhân sai

Sửa sai

- Bài viết chưa có mở bài.

- Gạch đầu dòng khi làm bài.

- Nêu lợi ích của trò chơi điện tử.
- Chưa kết hợp cân đối giữa kể - tả - nghị luận


- Do chưa biết cách nêu vấn đề nghị luận.

- Lỗi diễn đạt.

- Do chưa biết cách sắp xếp các luận điểm cho phù hợp.

- Dẫn chứng chưa thuyết phục.

- Còn nhầm đề, chưa đọc kĩ yêu cầu của đề.

- Sa vào kể hoặc tả nhiều.



- Giúp HS biết đưa luận điểm vào bài

- Giúp HS biết sắp xếp các luận điểm cho phù hợp:

* Nêu khái niệm trò chơi điện tử là gì? Tại sao chúng ta phải nói không với trò chơi điện tử?

* Tác hại của ma túy sẽ dẫn đến thoái hóa đạo đức, nhân cách, gây tác hại lớn đến bản thân, gia đình và xã hội.

- Cần xen kẽ các yếu tố cho phù hợp.





THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA VĂN


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4















































THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VĂN SỐ 7


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4














































–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 34 Ngày soạn: 20/4/2018

Tiết PPCT: 129 Ngày dạy: 23/4/2018
Văn bản: TỔNG KẾT PHẦN VĂN (TT)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của cụm văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng đã học trong chương trình lớp 8.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức liên quan đến các văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng đã học: giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học nước ngoài và chủ đề chính của văn bản nhật dụng ở các bài đã học.



2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét, về các văn bản trên một số phương diện cụ thể.

- Liên hệ để thấy được những nét gần gũi giữa một số tác phẩm văn học nước ngoài vằ văn học Việt Nam, giữa các tác phẩm văn học nước ngoài lớp 7 và 8.

3. Thái độ

- Nghiêm túc ôn tập.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh….

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chún g ta đã học những văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng, hôm nay để nắm chắc hơn kiến thức đã học, chúng ta đi ôn tập lại những kiến thức cơ bản.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: HỆ THỐNG HÓA KT

(?) Chúng ta đã học những văn bản nghị luận nào?

- GV: Gợi ‎ý

- HS: Nhắc lại các văn bản.

(?) Văn bản nghị luận là gì ?

- Là kiểu vb nêu ra những luận điểm rồi bằng những luận cứ, lập luận chứng làm sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thuyết phục. Cốt lõi của nghị luận là ý kiến - luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng, lập luận



(?) Nêu những văn bản nghị luận hiện đại đã học ?

1. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

2. Đức tính giản dị của BH.

3. Sự giàu đẹp của TV.

4. Ý nghị văn chương.

(?) Hãy nêu sự khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại ?
- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- GV: Nhận xét, chốt.



(?) Hãy chứng minh các văn bản nghị luận ( trong bài 22, 23,24,25 và 26 ) kể trên đều được viết có lí do, có tình, có chứng cứ, nên đều có sức thuyết phục cao?

- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- GV: Nhận xét, chốt

I. HỆ THỐNG HÓA KT

A. Các văn bản nghị luận đã học

1. Chiếu dời đô.

2. Hịch tướng sĩ.

3. Nước Đại Việt ta.

4. Bàn luận về phép học.

5. Thuế máu.

6. Đi bộ ngao du.

B. Văn bản nghị luận hiện đại

1. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

2. Đức tính giản dị của BH.

3. Sự giàu đẹp của TV.

4. Ý nghị văn chương.

C. Sự khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

1. Văn bản nghị luận trung đại

-Thể hiện văn phong cổ, từ ngữ cổ, nhiều điển tích, điển cố, hình ảnh giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng. Văn nghị luận trung đại còn mang đậm dấu ấn của thế giới quan con người trung đại (tư tưởng "thiên mệnh" trong bài Chiếu dời đô, đạo "thần chủ" trong bài Hịch tướng sĩ, lí tưởng nhân nghĩa trong bài Nước Đại Việt ta, tâm lí sùng cổ).

2. Nghị luận hiện đại

- Không có những đặc điểm trên

- Sử dụng trong những thể loại văn xuôi hiện đại: tiểu thuyết luận đề, phóng sự - chính luận, tuyên ngôn.

- Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần với đời sống thực.



3. Các văn bản nghị luận trung đại (trong các bài 22, 23, 24, 25) đều được viết có có lí, có tình, có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao:

- Có lí: có luận điểm xác đáng, luận cứ chặt chẽ.

- Có tình: có cảm xúc.

- Có chứng cứ: có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm.



Câu 5: Những nét giống và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước đại Việt ta.

a. Giống nhau

+ Những điểm chung về nội dung và hình thức

- Ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước.

- Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn.

- Những điểm chung về hình thức thể loại.

- Văn bản nghị luận trung đại.

- Lí, tình kết hợp, chứng cứ dồi dào, đầy sức thuyết phục.



b. Những điểm riêng về nội dung tư tưởng

- Ở chiếu dời đô là ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt đang lớn mạnh thể hiện ở chủ trương dời đô. Trong bài chiếu, Lí Thái Tổ tỏ ra có một thái độ khá thận trọng, chân thành khi đưa ra ý kiến với "các khanh".

- Ở Hịch tướng sĩ là tinh thần bất khuất, quyết chiến quyết thắng giặc Mông – Nguyên, là hào khí Đông A sôi sục. Trong bài hịch, giọng điệu Trần Quốc Tuấn vừa sôi sục căm thù giặc, vừa nghiêm khắc, vừa ân cần đối với các tướng lĩnh.

- Ở Nước Đại Việt ta là ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Đại việt độc lập. Còn trong bài cáo, tác giả thay mặt Lê Lợi hùng tráng tuyên bố chủ quyền...



Câu 6: Những điểm riêng về hình thức thể loại: chiếu, hịch, cáo .

+ Những văn bản được coi là tuyên ngôn độc lập của dân tộc VN

1. Nam quốc sơn hà ( Sông núi nước Nam ) của Lí Thường Kiệt, thể kỉ XI

2. Bình Ngô đại cáo ( đoạn trích Nước Đại Việt ta) của Nguyễn Trãi, thế kỉ XV

3. Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh), thế kỉ XX

- Sở dĩ 2 tác phẩm 1,2 được coi như là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc VN vì: Cả 2 đều khẳng định dứt khoát chân lí VN là 1 nước độc lập, có chủ quyền. Kẻ nào dám xâm phạm đến quyền độc lập ấy nhất định sẽ phải chịu thất bại nhục nhã .

- Đó chính là tư tưởng cốt lõi của bản tuyên ngôn độc lập ( 1945) Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thất đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể nhân dân VN quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ nền độc lập ấy.

- Tuy so sánh giữa Nam quốc sơn hà với Bình ngô đại cáo, thì ý thức độc lập dân tộc của cha ông ta đã có những bước phát triển mới

- Trong Sông núi nước Nam: 2 yếu tố: lãnh thổ, chủ quyền

- Trong Nước Đại Việt ta: thêm 4 yếu tố + khác rất quan trọng: văn hiến, phong tục, lịch sử, chiến công diệt ngoại xâm.

- Rõ ràng, trải qua 4 thể kỉ, ý thức độc lập, quan niệm về tổ quốc của cha ông ta đã có những bước tiến dài. Tư tưởng của Nguyễn Trãi thất tiến bộ, toàn diện và sâu sắc, dường như đi trước cả thời đại.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Hãy nêu những văn bản nghị luận trung đại đã học và nội dung của mỗi văn bản đó ?



- Học thuộc nội dung ôn tập.

* Bài mới: Kiểm tra Tiếng việt..

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 34 Ngày soạn: 21/4/2018

Tiết PPCT: 130 Ngày dạy: 24/4/2018

Tiếng Việt: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì II môn ngữ văn 8 theo nội dung tiếng Việt. Nhằm đánh giá năng lực trau dồi vốn từ của học sinh.

- Giúp hs vận dụng kiến thức về Tiếng Việt để viết một đoạn văn.

II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài trắc nghiệm kết hợp tự luận 45 phút.

III.THIẾT LẬP MA TRẬN

1. Liệt kê tất cả chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình ngữ văn 8, kì II.

2. Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận.

3. Xác định khung ma trận.

* KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 8a3, 8a4




Mức độ
Chủ đề


Nhận biết


Thông hiểu


Vận dụng thấp


Vận dụng cao


Tổng số

Chủ đề 1

Tiếng việt



- Nhận biết khái niệm nói tranh lượt lời.


- Các kiểu câu

- Lỗi logic trong câu.

- Trật tự từ trong câu.


- Vận dụng hiểu biết về lỗi diễn đạt liên quan đến logic để sửa câu sai.







Số câu

Số điểm


1

0.5


5

2.5


1

2.0





7

5.0


Chủ đề 2

Tiếng việt kết hợp tập làm văn.












- Vận dụng hiểu biết về các kiểu câu để viết đoạn văn.




Số câu

Số điểm










1

5.0


1

5.0


Tổng số câu

Tổng số điểm



1

0.5


5

2.5


1

2.0


1

5.0


8

10.0



IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN.

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng với mục đích cầu khiến?

A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? ( Ngô Tất Tố)

B. Người thuê viết nay đâu? ( Vũ Đình Liên)

C. Chị Cốc béo xù trước cửa nhà ta đấy hả ? (Tô Hoài)

D. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội? (Nam Cao)

Câu 2: Trong câu “ Mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh. ” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu nghi vấn. B. Câu phủ định. C. Câu cảm thán. D. Câu cầu khiến.



Câu 3: Xác định hành động nói của câu: “ Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi. ” (Tố Hữu)

A. Bộc lộ cảm xúc. B. Hứa hẹn.

C. Trình bày. D. Điều khiển.

Câu 4: Thế nào gọi là “ Nói tranh lượt lời ” ?

A. Khi người đối thoại đã kết thúc lượt lời.

B. Nói khi được chủ tọa chỉ định.

C. Nói xen vào lời người khác khi người ấy chưa kết thúc lượt lời.

D. Nói xen vào lời người khác sau khi đã xin lỗi người đối thoại và nhận được sự đồng ý.

Câu 5: Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic?

A. Em muốn trở thành một người trí thức hay một bác sĩ?

B. Sầu riêng là loại trái cây quý của miền Nam.

C. Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa tốn kém tiền bạc của con người.

D. Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hoá vẫn chưa về.

Câu 6: Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian?
A. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.

B. Thẻ của nó, người ta giữ; hình của nó, người ta đã chụp rồi.


C. Bạc phơ mái tóc người cha.

D. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập.



II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Những câu dưới đây mắc một số lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic. Hãy phát hiện và sửa chữa những lỗi đó.

a. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất yêu thương chồng con.

b. Lão hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.

Câu 2: (5 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( từ 8 – 10 câu ) chủ đề “ ích lợi của đi bộ ”, trong đó có sử dụng các kiểu câu: Trần thuật, cảm thán đã học ( gạch chân).

V. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng được 0.5 đ.)


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

B

A

C

A

D



B. PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- Yêu cầu: HS phát hiện và sửa câu đúng theo yêu cầu.

a. A (Cần cù, chịu khó) và B (rất yêu thương chồng con.) không có quan hệ nhân quả thì không dùng quan hệ từ “nên”.

* Sửa

Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và chị rất yêu thương chồng con.



b. A: Lão hạc, Bước đường cùng: tên tác phẩm

B: Ngô Tất Tố: Tên tác giả

A và B không cùng trường từ vựng.

* Sửa


“Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp chúng ta….1945

Hoặc:


Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã….1945.

1.0 điểm


1.0 điểm

2

+ Hình thức

- HS viết được một đoạn văn từ 8 -10 câu, đảm bảo đúng nội dung, mạch lạc, rõ ràng.

- Đoạn văn có chủ đề, phải sử dụng các kiểu câu: Trần thuật, cảm thán đã học.

+ Nội dung

- Con người muốn sống khỏe mạnh thì nhất thiết không thể có bệnh tật.

- Đã bao giờ bạn tự hỏi làm thế nào để có thể đảm bảo một sức khỏe tốt chưa?

- Chúng ta hãy đi bộ hàng ngày.

- Thật tuyệt! Vì nó sẽ mang lại những lợi ích vô cùng thiết thực cho con người: Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái, giảm căng thẳng, mệt mỏi, tốt cho tiêu hóa…

1.0 điểm
4.0 điểm






Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý, trong quá trình chấm, giáo viên cần linh hoạt, tôn trọng sự sáng tạo của học sinh.



* Ma trận 8a2



Straight Connector 1


Mức độ

Chủ đề

Nhận biết


Thông hiểu

Vận dụng


Cộng


TN

TL

TN

TL

Thấp

Cao

Chủ đề 1

Tiếng việt



- Nhận biết khái niệm nói tranh lượt lời.





- Các kiểu câu

- Lỗi logic trong câu.

-Trật tự từ trong câu.

- Vai xã hội.






Vận dụng hiểu biết về lỗi diễn đạt liên quan đến logic để sửa câu sai.




Số câu

Số điểm


01 0.5




06

3.5





01

2.0






08

6.0



Chủ đề 2

Tiếng việt kết hợp tập làm văn

















Vận dụng hiểu biết về các kiểu câu để viết đoạn văn.




Số câu

Số điểm

















01

5.0


01

5.0


Số câu

Số điểm


01

0.5





06

3.5





01

2.0


01

4.0


09

10.0



IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng với mục đích cầu khiến?

A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? ( Ngô Tất Tố)

B. Người thuê viết nay đâu? ( Vũ Đình Liên)

C. Chị Cốc béo xù trước cửa nhà ta đấy hả? (Tô Hoài)

D. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội? (Nam Cao)

Câu 2: Trong câu “ Mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh. ” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu nghi vấn. B. Câu phủ định. C. Câu cảm thán. D. Câu cầu khiến.



Câu 3: Xác định hành động nói của câu: “ Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi. ” (Tố Hữu)

A. Bộc lộ cảm xúc. B. Hứa hẹn.

C. Trình bày. D. Điều khiển.

Câu 4: Thế nào gọi là “ Nói tranh lượt lời ” ?

A. Khi người đối thoại đã kết thúc lượt lời.

B. Nói khi được chủ tọa chỉ định.

C. Nói xen vào lời người khác khi người ấy chưa kết thúc lượt lời.

D. Nói xen vào lời người khác sau khi đã xin lỗi người đối thoại và nhận được sự đồng ý.

Câu 5: Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic?

A. Em muốn trở thành một người trí thức hay một bác sĩ?

B. Sầu riêng là loại trái cây quý của miền Nam.

C. Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa tốn kém tiền bạc của con người.

D. Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hoá vẫn chưa về.

Câu 6: Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian?
A. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.

B. Thẻ của nó, người ta giữ; hình của nó, người ta đã chụp rồi.


C. Bạc phơ mái tóc người cha.

D. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần, bao đời xây nền độc lập.



II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 2: (2 điểm) Những câu dưới đây mắc một số lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic. Hãy phát hiện và sửa chữa những lỗi đó.

a. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất yêu thương chồng con.

b. Lão Hạc, Bước đường cùng và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.

Câu 3: (4 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( từ 8 – 10 câu ) chủ đề “ ích lợi của đi bộ ”, trong đó có sử dụng các kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán đã học ( gạch chân)..

V. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng được 0.5 đ)


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

B

A

C

A

D



II. PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm


1

- Yêu cầu: HS phát hiện và sửa câu đúng theo yêu cầu (Mỗi câu đúng được 1.5đ)

a. A (Cần cù, chịu khó) và B (rất yêu thương chồng con.) không có quan hệ nhân quả thì không dùng quan hệ từ “nên”.

* Sửa

-> Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và chị rất yêu thương chồng con.



b. A: Lão Hạc, Bước đường cùng: tên tác phẩm

B: Ngô Tất Tố: Tên tác giả

-> A và B không cùng trường từ vựng.

* Sửa:


-> “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp chúng ta….1945

Hoặc :


-> Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã….1945.

1.0 điểm


1.0 điểm



2

-Vai xã hội: Vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.

-Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

+ Quan hệ trên - dưới.

+ Quan hệ thân - sơ.

+ Quan hệ ngang hàng.

1.0 điểm


3

+ Hình thức

- HS viết được một đoạn văn từ 8 -10 câu, đảm bảo đúng nội dung, mạch lạc, rõ ràng.

- Đoạn văn có chủ đề, phải sử dụng các kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán đã học.

+ Nội dung

- Con người muốn sống khỏe mạnh thì nhất thiết không thể có bệnh tật.

- Đã bao giờ bạn tự hỏi làm thế nào để có thể đảm bảo một sức khỏe tốt chưa?

- Chúng ta hãy đi bộ hàng ngày.

- Thật tuyệt! Vì nó sẽ mang lại những lợi ích vô cùng thiết thực cho con người: Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái, giảm căng thẳng, mệt mỏi, tốt cho tiêu hóa…


4.0 điểm





Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý, trong quá trình chấm, giáo viên cần linh hoạt, tôn trọng sự sáng tạo của học sinh.




–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 34 Ngày soạn: 30 /4/2018

Tiết PPCT: 131 Ngày dạy: 3/5/2018
Tập làm văn: VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm văn bản tường trình.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.

- Mục đích, qui cách làm một văn bản tường trình.

2. Kĩ năng

- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác.

-Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình.

3. Thái độ

- Nghiêm túc, năng động.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Để nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm văn bản tường trình như thế nào thì bài học hôm nay cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

HS đọc văn bản tường trình.

(?) Trong các vb trên, ai là người viết bản tường trình và viết cho ai? Bản tường trình được viết ra nhằm mục đích gì ?

- Là hai em học sinh, một viết cho cô giáo, một viết cho thầy Hiệu trưởng, mục đích trình bày lại sự việc đã xảy ra có liên quan trực tiếp đến người viết và đề nghị được xem xét, giải quyết.



(?) Nội dung và thể thức bản tường trình có gì đáng chú ý ?

-Trình bày theo đúng thể thức một văn bản tường trình.



(?) Người viết bản tường trình cần có thái độ như thế nào đối với sự việc tường trình?

- Phải có thái độ trung thực, khách quan, trình bày chính xác sự việc.



HS đọc các tình huống.

(?) Trong 4 tình huống trên, những tình huống nào nhất thiết phải làm bản tường trình?

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- GV: Nhận xét.

- Tình huống a, b nhất thiết phải viết bản tường.

(?) Một văn bản tường trình có mấy phần? Hãy nêu từng phần?

+ Phần mở đầu

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Địa điểm và thời gian làm tường trình

- Tên văn bản

- Người (cơ quan) nhận bản tường trình



+ Nội dung

- Người viết trình bày thời gian địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả.

- Thái độ tường trình.

+ Kết thúc văn bản

- Lời đề nghị hoặc cam đoan, chữ kí và họ tên người tường trình.

(?) Khi viết tường trình chúng ta cần lưu ý điều gì ?

- Tên văn bản viết bằng chữ in hoa cho nổi bật.

- Chú ý chừa khoảng cách một dòng giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm tường trình, tên văn bản và nội dung tường trình để dễ phân biệt.

- Không viết sát lề giấy bên trái, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn.

* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Bản tường trình được viết ra với mục đích gì?

- Người viết bản tường trình cần phải có thái độ như thế nào?

- Bố cục của 1 văn bản tường trình có mấy phần?

- Soạn bài “ Luyện tập làm văn bản tường trình”

+ Chọn một tình huống cần phải làm tường trình sau đó viết bản tường trình.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm của văn bản tường trình

- Mục đích: trình bày lại sự việc đã xảy ra có liên quan trực tiếp đến người viết và đề nghị được xem xét, giải quyết

- Nội dung và thể thức: Trình bày theo đúng thể thức một văn bản tường trình.

2. Cách làm văn bản tường trình

a. Tình huống cần phải viết bản tường trình

- Tình huống a, b nhất thiết phải viết bản tường.


b. Cách làm một văn bản tường trình

+ Phần mở đầu

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Địa điểm và thời gian làm tường trình

- Tên văn bản

- Người (cơ quan) nhận bản tường trình



+ Nội dung

- Người viết trình bày thời gian địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả.

- Thái độ tường trình.

+ Kết thúc văn bản

- Lời đề nghị hoặc cam đoan, chữ kí và họ tên người tường trình.
c. Lưu ý

- Tên văn bản viết bằng chữ in hoa cho nổi bật

- Chú ý chừa khoảng cách một dòng giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm tường trình, tên văn bản và nội dung tường trình để dễ phân biệt.

- Không viết sát lề giấy bên trái, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn.



II. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Bản tường trình được viết ra với mục đích gì?

- Người viết bản tường trình cần phải có thái độ như thế nào?

- Bố cục của 1 văn bản tường trình có mấy phần?

* Bài mới

- Soạn bài: “Luyện tập làm văn bản tường trình”

+ Chọn một tình huống cần phải làm tường trình sau đó viết bản tường trình.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 34 Ngày soạn: 30/4/2018

Tiết PPCT: 132 Ngày dạy: 3/5/2018
Tập làm văn: LUYỆN TẬP VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố những hiểu biết về văn bản tường trình.

- Viết được văn abnr tường trình thuần thục hơn.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.

- Mục đích, yêu cầu cấu tạo của văn bản tường trình

2. Kĩ năng

- Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết văn bản tường trình.

- Quan sát và nắm được tình tự văn bản tường trình

3. Thái độ

- Nghiêm túc, năng động,



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, đồng phục….

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết luyện tập để rèn kĩ năng viết bản tường trình cho các em.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Mục đích viết tường trình là gì ?

- Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.



(?) Văn bản tường trình và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau ?

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- GV: Nhận xét.

- Văn bản báo cáo là văn bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của 1 cá nhân hay một tập thể. Nội dung của văn bản báo cáo không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả các mục quy định sẵn.

- Văn bản tường trình là trình bày về thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét. Nội dung văn bản tường trình phải tuân thủ đúng tất cả các mục quy định.

(?) Nêu bố cục phổ biến của văn bản tường trình?

+ Phần mở đầu:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Địa điểm và thời gian làm tường trình

- Tên văn bản

- Người (cơ quan ) nhận bản tường trình

+ Nội dung

- Người viết trình bày thời gian địa điểm , diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả . Thái độ tường trình

+ Kết thúc vb

- Lời đề nghị hoặc cam đoan


* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Làm bài.

(?) Hãy nêu yêu cầu bài tập 2 ? ( HSTLN)

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Làm bài.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa vb báo cáo và vb tường trình?

- Học bài để chuẩn bị kiểm tra chất lượng học kì II.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Mục đích viết tường trình

- Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.



2. Sự giống nhau và khác nhau giữa vb tường trình và báo cáo

- Văn bản báo cáo là văn bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của 1 cá nhân hay một tập thể. Nội dung của văn bản báo cáo không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả các mục quy định sẵn.

- Văn bản tường trình là trình bày về thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét. Nội dung văn bản tường trình phải tuân thủ đúng tất cả các mục quy định.

3. Bố cục của văn bản tường trình

+ Phần mở đầu

- Quốc hiệu, tiêu ngữ.

- Địa điểm và thời gian làm tường trình.

- Tên văn bản.

- Người (cơ quan ) nhận bản tường trình.



+ Nội dung

- Người viết trình bày thời gian địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả.

- Thái độ tường trình.

+ Kết thúc văn bản

- Lời đề nghị hoặc cam đoan chữ kí và họ tên người tường trình.



II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Chỉ ra chỗ sai trong việc sử dụng văn bản.

a. Lí do này cần phải viết bản kiểm điểm.

b. Có thể viết bản thông báo cho các bạn biết kế hoạch để chuẩn bị.

c. cần viết bản báo cáo.

 Chỗ sai của 3 tình huống này là người viết chưa phân biệt được mục đích của văn bản tường trình với các văn bản thông báo, báo cáo, bản kiểm điểm.

Bài tập 2

- Trình bày với các chú công an về vụ va chạm xe máy mà bản thân chứng kiến.

- Tường trình với cô giáo bộ môn vì sao em không thể hoàn thành bài văn tả mẹ em .

- Tường trình với cô giáo chủ nhiệm vì buổi nghỉ học đột xuất hôm qua để cô thông cảm.



Bài tập 3 : Từ tình huống trên, giáo viên hướng dẫn cho hs viết bản tường trình.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa vb báo cáo và vb tường trình ?

* Bài mới: Học bài để chuẩn bị kiểm tra chất lượng học kì II.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 35 Ngày soạn: 30/4/2018



Tiết PPCT: 133, 134 Ngày dạy: 3/5/2018

Văn bản: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng phần Tập làm văn đã học trong năm.

- Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh, biết kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự; kết hợp miêu tả, biểu cảm trong nghị luận.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống các kiến thức và kĩ năng phần Tập làm văn đã học.

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc-hiểu văn bản.

2. Kỹ năng

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học.

- Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình.

3. Thái độ

- Nghiêm túc.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết tổng kết phần văn để rèn kĩ năng tìm hiểu văn bản cho các em.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Vì sao văn bản cần có tính thống nhất ?

- Vì VB là một thể thống nhất, các phần trong VB có quan hệ gắn bó với nhau để làm sáng tỏ chủ đề.



(?) Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở những điểm nào?

(?) Viết thành đoạn văn từ mỗi câu chủ đề sau:

+ Em rất thích đọc sách...


+... Mùa hè thật hấp dẫn.


(?) Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự sự ?

-Vì tóm tắt VB tự sự sẽ giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt được nội dung chủ yếu, hoặc để tạo cơ sở cho việc tìm hiểu, phân tích, bình giá


(?) Muốn tóm tắt văn bản tự sự thì phải làm ntn, dựa vào những yêu cầu nào ?
(?) Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có tác dụng ntn ?

(?) Viết (nói) đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm cần chú ý những gì ?
(?) Văn bản thuyết minh có những tính chất ntn và có những lợi ích gì ? (?) Muốn làm văn bản thuyết minh, trước tiên cần phải làm gì ? Vì sao phải làm như vậy ?

(?) Hãy cho biết những phương pháp cần dùng để thuyết minh sự vật ? Nêu ví dụ về các phương pháp ấy ?

(?) Hãy cho biết bố cục thường gặp khi làm bàm bài thuyết minh về:

+ Một đồ dùng ?

+ Cách làm một sản phẩm nào đó ?

+ Một di tích, danh lam thắng cảnh ?



(?) Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ? Hãy nêu ví dụ về một luận điểm và nói các tính chất của nó ?

(?) Văn bản nghị luận có thể vận dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm ntn ? Hãy nêu một ví dụ về sự kết hợp đó ?

(?) Thế nào là văn bản tường trình, văn bản thông báo ? Hãy phân biệt mục đích và cách viết hai loại văn bản đó ?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- HS làm bài tập theo đề cương.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học bài theo nội dung ôn tập, chú ý về VB thuyết minh.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tính thống nhất của văn bản

- Tính thống nhất được thể hiện ở chủ đề, đề mục trong qh giữa các phần của VB và các từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại.



2. Viết đoạn văn: - Viết theo lối diễn dịch: Những câu văn kế tiếp phải xoay quanh và phát triển ý chủ chốt. (Vì sao em thích đọc sách, em thích đọc sách như thế nào, tác dụng của việc ham thích đọc sách)

- Viết theo lối qui nạp: Những câu trước đó phải xoay quanh và phát triển ý chủ chốt về sự hấp dẫn của mùa hè



3. Tóm tắt văn bản tự sự: - Đọc kĩ để nắm chắc nội dung của VB; xđ nội dung chính cần tóm tắt (lựa chọn các nhân vật q.trọng và những sự việc tiêu biểu); sắp xếp nội dung chính theo trình tự hợp lí; viết VB tóm tắt bằng lời văn của mình.

4. Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm có tác dụng làm cho câu chuyện được kể trở nên sinh động, hấp dẫn.

5. Trong văn tự sự: các chi tiết kể lại sự việc, con người là nòng cốt, là bộ khung, còn các chi tiết miêu tả và biểu cảm tạo sự sinh động và hấp dẫn cho bài văn.

6. Văn bản thuyết minh: nhằm cung cấp tri thức (về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội, mang tính khách quan xác thực) cho người đọc.

7. Muốn có tri thức làm văn bản thuyết minh: người viết phải tích lũy tri thức bằng cách quan sát, tìm hiểu thực tiễn trong đời sống; học tập, nghiên cứu các sách vở, tài liệu.

- Phương pháp thuyết minh:

+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích. Phương pháp dùng số liệu. Phương pháp liệt kê. Phương pháp nêu ví dụ. Phương pháp so sánh. Phương pháp phân tích.Phương pháp p hân loại.

8. Bố cục bài văn thuyết minh

- MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh.

- TB: Trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích, ... của đối tượng.

- KB: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.



9 Luận điểm trong bài văn nghị luận: là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nói) nêu ra ở trong bài.

10. Gv cho một luận điểm, hs nối tiếp câu có yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

Mỗi khi có quân xâm lăng xâm phạm bờ cõi thì dân ta già trẻ, gái trai đều đứng lên giết giặc (hs nối vào một vài sự tích đánh giặc).



11. Văn bản tường trình: là loại VB trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

12. VB thông báo: là loại VB truyền đạt những thông tin cụ thể từ phái cơ quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên, đoàn thể hoặc những ai quan tâm đến nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.

II. LUYỆN TẬP

- Làm bài tập theo đề cương.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Học thuộc nội dung ôn tập

* Bài mới: - Soạn : Văn bản thông báo.


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 35 Ngày soạn: 1/5 /2018

Tiết PPCT: 135 Ngày dạy: 4/5/2018

Tập làm văn: VĂN BẢN THÔNG BÁO

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm văn bản thông báo.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.

- Mục đích, qui cách làm một văn bản thông báo.

2. Kỹ năng

- Nhận diện và phân biệt văn bản thông báo với các văn bản hành chính khác.

- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản thông báo

3. Thái độ

- Nghiêm túc, năng động.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết văn bản thông báo để rèn kĩ năng viết một văn bản thông báo cho các em.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG.

(?) Gọi HS đọc 2 VB.

(?) Trong các VB trên, ai là người thông báo, ai là người nhận thông báo ? Mđích thông báo là gì ?


(?) Nội dung thông báo thường là gì ? Nhận xét về thể thức của VB thông báo?


(?) Hãy dẫn một số trường hợp cần viết thông báo trong học tập và sinh hoạt ở trường ?


(?) Qua tìm hiểu 2 VB thông báo trên, ta thấy VB thông báo thường có những đặc điểm gì ?
- Hs đọc 3 tình huống trong sgk.

(?) Trong các tình huống trên, tình huống nào phải viết thông báo, ai thông báo và thông báo điều gì ? (Tình huống a phải viết tường trình, tình huống b,c viết thông báo).


(?) Một bản thông báo cần có những mục nào ?

- Hs đọc ghi nhớ 3.

- Hs đọc lưu ý- sgk (143 ).

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP.

- Hs sưu tầm văn bản thông báo theo nhóm.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập văn bản thôg báo (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần).




I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm của văn bản thông báo

* Ví dụ:

- Người thông báo: Hiệu trưởng, liên đội trưởng.

- Người nhận thông báo: Các giáo viên chủ nhiệm và lớp trưởng; các chi đội thiếu niên tiền phong HCM.

- Mục đích thông báo: Về kế hoạch duyệt các tiết mục văn nghệ, về kế hoạch Đại hội đại biểu liên đội TNTP HCM.



+ Nội dung thông báo: Thường là những thông tin về công việc phải làm để những người dưới quyền biết và thực hiện.

+ Thể thức của VB thông báo: Là thể thức hành chính theo đúng những mẫu đã qui định.

+ Một số trường hợp cần viết thông báo:

- Chuẩn bị đi thăm quan du lịch.

- Sắp thi học kì, thi học sinh giỏi, thi cuối năm.

- Đợt ủng hộ người nghèo.

- Chuẩn bị kết nghĩa với trường bạn.

* Ghi nhớ 1,2: sgk (143 ).

2. Cách làm văn bản thông báo

* Ví dụ:

+ Tình huống cần làm văn bản thông báo

- Tình huống b: Nhà trường thông báo và thông báo cho giáo viên, cán bộ và học sinh trong toàn trường.

- Tình huống c: Ban chỉ huy liên đội TNTP HCM thông báo và thông báo cho các ban chỉ huy chi đội trong toàn trường.

+ Cách làm văn bản thông báo: gồm 3 phần

- Thể thức mở đầu VB thông báo.

- Nội dung thông báo.

- Thể thức kết thúc VB thông báo.



* Ghi nhớ 3: sgk (143 ).

+ Lưu ý:


II. LUYỆN TẬP

- Hs sưu tầm văn bản thông báo theo nhóm.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Tiếp tục sưu tầm một số bản thông báo để tham khảo.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập văn bản thôg báo (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần).


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 35 Ngày soạn: 2/5/2017

Tiết PPCT: 136 Ngày dạy: 5/5/2017

Tập làm văn: LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố những hiểu biết về văn bản thông báo.

- Viết được văn bản thông báo thuần thục hơn.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.

- Mục đích, yêu cầu cấu tạo của văn bản thông báo.

2. Kỹ năng

- Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết văn bản thông báo.

- Quan sát và nắm được tình tự văn bản thông báo.

3. Thái độ

- Nghiêm túc, năng động.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết luyện tập làm văn bản thông báo để rèn kĩ năng viết một vb thông báo cho các em.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Mục đích viết thông báo là gì?

- Truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.



(?) Văn bản thông báo và văn bản tường trình có gì giống và khác nhau?

- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- GV: Nhận xét.

- Văn bản thông báo là văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.

- Văn bản tường trình là trình bày về thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét. Nội dung văn bản tường trình phải tuân thủ đúng tất cả các mục quy định.

(?) Nêu bố cục phổ biến của văn bản thông báo?

+ Phần mở đầu:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Địa điểm và thời gian

- Tên văn bản

- Người ( cơ quan ) nhận.

+ Nội dung

+ Kết thúc văn bản

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Làm bài.

(?) Hãy nêu yêu cầu bài tập 2? ( HSTLN)

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Làm bài.

- GV: thu bài và chấm.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Ôn tập lí thuyết: mục đích, yêu cầu, bố cục, cách diễn đạt.

- Sưu tầm một số văn bản thông báo làm tư liệu.

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

- Học bài để kiểm tra chất lượng HKII.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Mục đích viết thông báo: Truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.
2. Sự giống nhau và khác nhau giữa văn bản thông báo và tường trình

- Văn bản thông báo là văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.

- Văn bản tường trình là trình bày về thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét. Nội dung văn bản tường trình phải tuân thủ đúng tất cả các mục quy định.

3, Bố cục của văn bản thông báo

+ Phần mở đầu:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Địa điểm và thời gian

- Tên văn bản

- Người (cơ quan ) nhận văn bản

+ Nội dung

+ Kết thúc văn bản



II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Chỉ ra chỗ sai trong việc sử dụng văn bản.

- Địa điểm …… đặt chưa đúng vị trí.

- Chưa kí và ghi rõ họ tên.

Bài tập2:

Từ tình huống, giáo viên hướng dẫn cho hs viết bản thông báo.


III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Ôn tập lí thuyết: mục đích, yêu cầu, bố cục, cách diễn đạt.

- Sưu tầm một số văn bản thông báo làm tư liệu.



* Bài mới: - Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

- Học bài để kiểm tra chất lượng HKII.



–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 36 Ngày soạn: 6/5/2018

Tiết PPCT: 137 Ngày dạy: 9/5/2018
Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Thấy được sự đa dạng trong từ ngữ xưng hô ở địa phương mình và một số địa phương khác.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sự khác nhau về từ ngữ xưng hô ở địa phương và ngôn ngữ toàn dân.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô ở địa phương, từ ngữ xưng hô toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.

2. Kĩ năng

- Lựa chọn cách xưng hô phù hợp với hoafnc ảnh giao tiếp.

- Tìm hiểu, nhận biết từ xưng hô ở địa phương đang sinh sống(hoặc quê hương).

3. Thái độ

- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tình chất nghi thức.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, thảo luận, thuyết trình, tích hợp với các văn bản văn đã học, tích hợp với các bài Tiếng Việt về Hành động nói và Hội thoại.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bài của hs.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Từ xưng hô trong Tiếng Việt rất phong phú, từ xưng hô địa phương càng phong phú hơn. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1, 2: CỦNG CỐ KT, LUYỆN TẬP.

(?) Em hiểu thế nào là xưng hô? Cho ví dụ minh hoạ ?

- Xưng: người nói tự gọi mình. Hô: người nói gọi người đối thoại, tức người nghe.



(?) Trong giao tiếp hằng ngày ta dùng những từ nào để xưng hô?

- Dùng đại từ trỏ người: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó, ta, chúng ta, mình, chúng mình.

- Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp, chức tước: ông, bà, anh, chị, cô, dì, chú, bác …tổng thống, bộ trưởng...

(?) Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý điều gì ?

- Phải luôn luôn chú ý đến các “vai” : trên - dưới, ngang hàng.

Gọi hs đọc 2 đoạn văn trên bảng phụ.

(?) Hãy Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên ?

- Hs: a, từ xưng hô địa phương là “ u”

b, “Mợ”

(?) Trong các đoạn trích trên, những từ xưng hô nào là từ toàn dân, những từ xưng hô nào không phải là toàn dân nhưng cũng không thuộc lớp từ địa phương?

- Mặc dù không thuộc lớp từ xưng hô toàn dân, nhưng cũng không phải là xưng hô địa phương. Đó là một biệt ngữ xã hội.


(?) Tìm những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết ? (HSTLN).

- Hs: Đại từ trỏ người: tui, choa, qua (tôi); tau (tao); bầy tui (chúng tôi); mi (mày); hấn (hắn)

- Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô : bọ, thầy, tía, ba ( bố); u, bầm, đẻ, mạ, má (mẹ); ông

(ông); bá (bác); eng (anh); ả (chị) …



(?) Từ xưng hô ở địa phương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nào?

- Dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp: ở địa phương, đồng hương gặp nhau ở các tỉnh bạn, trong gia đình, gia tộc …

- Từ ngữ xưng hô địa phương cũng được sử dụng trong tác phẩm văn học ở mức độ nào đó để tạo không khí địa phương cho tác phẩm

(?) Đối chiếu những phương tiện xưng hô được xác định ở bài tập 2 và những phương tiện chỉ quan hệ thân thuộc trong bài Chương trình địa phương phần Tiếng việt ở học kì I và cho nhận xét ?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.

- Chuẩn bị chu đáo kiến thức và dụng cụ để làm bài kiểm tra học kì II.

- Nắm vững tác giả, thể loại, hoàn cảnh ra đời của văn bản; xác định được kiểu câu.

- Tự luận: Nghị luận về một tệ nạn, hiện tượng của đời sống.


I, II. CỦNG CỐ KT, LUYỆN TẬP

1.Từ xưng hô:

- Xưng : người nói tự gọi mình.

- Hô: người nói gọi người đối thoại, tức người nghe.

- Vd: Học trò tự gọi mình là “em”, gọi giáo viên là” thầy, cô”

* Trong giao tiếp cần chú ý đến các “ vai”: trên - dưới, ngang hàng.

2. Xác định các từ xưng hô
Bài 1: Xác định từ xưng hô địa phương trong 2 đoạn trích trên :

a, từ xưng hô địa phương là “ u”

b, ………………………….” Mợ”

- Mặc dù không thuộc lớp từ xưng hô toàn dân, nhưng cũng không phải là xưng hô địa phương.



Bài 2: Những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết:

- Đại từ trỏ người: tui, choa, qua (tôi); tau (tao); bầy tui (chúng tôi); mi (mày); hấn (hắn).

- Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô: bọ, thầy, tía, ba (bố) ; u, bầm, đẻ, mạ, má (mẹ); ông (ông); bá (bác); eng (anh); ả (chị) …

Bài 3: Từ xưng hô ở địa phương có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp:

- Từ được dùng ở địa phương thường được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp: ở địa phương, đồng hương gặp nhau ở các tỉnh bạn, trong gia đình, gia tộc …

- Từ ngữ xưng hô địa phương cũng được sử dụng trong tác phẩm văn học ở mức độ nào đó để tạo không khí địa phương cho tác phẩm

Bài 4:

- Một người lứa tuổi lớp 8 có thể xưng hô với:

+ Thầy / cô : em - thầy / cô hoặc con - thầy / cô

+ Chị của mẹ mình là : cháu - bá hoặc cháu - dì

+ Chồng của cô mình là: cháu - chú hoặc cháu - dượng

+ ông nội là: ông - cháu hoặc cháu - nội.

+ bà nội là: cháu - bà hoặc cháu - nội.

* Nhận xét: Trong Tiếng Việt có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp, chức vụ được dùng làm từ ngữ xưng hô.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Xem lại nội dung bài học.

* Bài mới: Hướng dẫn kiểm tra học kì II

- Nắm vững tác giả, thể loại, hoàn cảnh ra đời của văn bản; xác định được kiểu câu.

- Tự luận: Nghị luận về một tệ nạn, hiện tượng của đời sống.

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 36 Ngày soạn: 23/4/2018

Tiết PPCT: 138,139 Ngày dạy: 26/4/2018

THI HỌC KÌ II


( Thi theo đề chung của PGD )
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 36 Ngày soạn: 7/5/2018

Tiết PPCT: 140 Ngày dạy:10/5/2018

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản đã học. Rút kinh nghiệm cho học sinh về một số lỗi thường gặp.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nắm vững tác giả, thể loại, nội dung nghệ thuật của các văn bản đã học.

- Hiểu biết về một số vấn đề xã hội, tệ nạn xã hội.

2. Kĩ năng

- Nhớ tác phẩm, tác giả nước ngoài, phân tích nội dung nghệ thuật của từng văn bản.

- Rèn cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Chăm chú nghe giảng, rút kinh nghiệm.



C. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chấm bài khách quan, chính xác, nhận xét chi tiết, cụ thể.

2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức có trong bài kiểm tra, tự đánh giá bài viết của mình.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh…

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết trả bài hôm nay cô sẽ giúp các em nhận ra các mặt chưa được trong bài viết để rút kinh nghiệm cho mình. Vì thế các em cần chú ý theo dõi để tiếp thu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: PHÂN TÍCH ĐỀ

- GV cho HS đọc lại đề bài.



* Hoạt động 2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN

- GV công bố đáp án trắc nghiệm và tự luận



* Hoạt động 3: NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM

- GV: Nêu những ưu điểm của HS trong bài làm ở nhiều phương diện. Có dẫn chứng cụ thể (một số bài viết khá, tốt...)

1. Ưu điểm

a. Hình thức

- Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính tả.

- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện.

b. Nội dung

- Học bài, nắm vững kiến thức, chọn đúng đáp án trắc nghiệm.

- Nắm vững yêu cầu và phương pháp làm bài văn nghị luận.

- Biết sắp xếp các luận điểm, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục. Bài văn có cảm xúc.



- GV: Chỉ ra những nhược điểm:

2. Khuyết điểm

a. Hình thức

- Một số em trình bày đoạn văn cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả.

- Viết tắt, viết hoa tùy tiện.

- Chưa biết cách trình bày một bài văn.



b. Nội dung

- Chưa biết lồng ghép yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận.

- Diễn đạt còn yếu, lủng củng.

- Bài văn sơ sài, thiếu ý.



- Còn thiếu dẫn chứng.

* Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM

( Xem cuối giáo án)


I. PHÂN TÍCH ĐỀ

- Xem lại tiết 138,139

II. CÔNG BỐ ĐÁP ÁN

- Xem lại tiết 138,139

III. NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM

IV. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:- Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.

* Bài mới: - Chuẩn bị nội dung ôn tập trong hè.


THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a3














































8a4













































–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—





GIÁO VIÊN: LÊ THỊ NHAN NĂM HỌC: 2017-2018



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương