TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017


C. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,…



tải về 6.22 Mb.
trang23/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

C. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


1. Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh vắng, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Những năm đầu của thế kỉ 20 trôi qua với biết bao thăng trầm, người dân Việt Nam yêu nước có người đấu tranh mạnh mẽ và công khái như hai vị anh hùng họ Phan, có người lại đấu tranh một cách thầm lặng như Tản Đà và Trần Tuấn Khải,…

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hot đng 1: GIỚI THIỆU CHUNG (?) Giới thiệu đôi nét về Trần Tuần Khải và tác phẩm của ông?

- Hs dựa vào chú thích * sgk tr. 161, trả lời.



(?) Xác định thể loại, phương thức biểu đạt, của văn bản?

- Hs xác định, trả lời.


* Hot đng 2: HD ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Gv yêu cầu hs đọc văn bản: giọng diễn cảm, thống thiết với thể thơ song thất lục bát như những đợt sóng tình cảm trào dâng, chìm xuống của con người.

- Hs đọc văn bản .

- Hs thắc mắc từ khó – Gv giải đáp
(?) Bài thơ có bố cục mấy phần ?

(?) Cảnh tượng cuộc ra đi được miêu tả qua lời thơ nào ?

(?) Cảnh tượng thiên nhiên được miêu tả trong những câu thơ đó như thế nào?

- Ở biên giới ảm đạm, heo hút.



(?) Trong bối cảnh đau thương như vậy, tâm trạng của người cha ra sao?

- Hoàn cảnh thật éo le: cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, con muốn đi theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng cha đã dằn lòng khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước.



- Tâm trạng: Cả 2 cha con, tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tuột cùng đau đớn, xót xa: nước mất nhà tan, cha con li biết .

(?) Người cha nhắc đến lịch sử dân tộc trong những lời khuyên nào?

- 4 câu đầu của đoạn 2.



(?) Tai sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nhà, người cha lại nhắc ( trước hết ) đến lịch sử anh hùng dân tộc ?

- Người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở người con.

- Cảnh đất nước đang chìm trong khói lửa và cảnh giết chóc của bọn xâm lược tàn bạo chúng quyết tâm tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ, làm cho bao người dân, con đỏ nheo nhóc, khốn cùng.

(?) Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì và nêu ý nghĩa của biện pháp đó ?

- Tác giả đã dùng biện pháp nhân hoá và so sánh để cực tả nỗi đau mất nước thấm đến cả trời đất, sông núi VN.



(?) Những lời nói về thảm vong quốc đã bộc lộ cảm xúc sâu sắc nào trong lòng người cha ?

* Gọi hs đọc đoạn cuối

(?) Những lời thơ cuối diễn tả tình cảnh thực của người cha.

Cha xót phận tuổi già sức yếu …

Thân lươn bao quản vũng lầy.



(?) Tại sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước cứu nhà, người cha lại nói tới cảnh bất lực của mình ?

- Nhằm kích thích hun đúc cái ý chí “gánh vác” của người con, làm cho lời trao gửi thêm nặng tình cảm.

(?) Từ lời khuyên đó, em cảm nhận được nỗi lòng nào của người cha ?

- Lời nhắn nhủ cuối cùng của cha đối với con, đượm nỗi buồn mất nước, nung nấu ý chí phục thù cứu nước, cứu nhà đối với Nguyễn Trãi.


(?) Nêu nghệ thuật và nội dung của bài?

* Hot đng 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc lại bài thơ và nắm nội dung của bài.



- Chuẩn bị bài để tiết sau kiểm tra Tiếng Việt. Ôn lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt

I. HD GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Chú thích SGK /161

Chân dung Trần Tuấn Khải



2. Tác phẩm

a. Thể loại

- Song thất lục bát.



b. Phương thức biểu đạt

- Biểu cảm (+ miêu tả + tự sự).



II. HD ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - tìm hiểu từ khó


2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục

- Từ đầu ….cha khuyên: Nỗi lòng người cha trong cảnh ngộ phải xa rời đất nước.

- Tiếp đến …đó mà: Nỗi lòng của người cha trong cảnh ngộ nước mất nhà tan .

- Phần còn lại: Nỗi lòng người cha dành cho con



b. Phân tích

b.1 Nỗi lòng người cha trong cảnh ngộ phải rời xa đất nước

* Không gian :

- Ở biên giới ảm đạm, heo hút. Đây là nơi tận cùng của Tổ quốc.

- Một cảnh tượng tan tóc, thê lương.



* Hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật:

- Hoàn cảnh thật éo le: cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, con muốn đi theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng cha đã dằn lòng khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước.

- Tâm trạng: Cả 2 cha con, tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tuột cùng đau đớn, xót xa: nước mất nhà tan, cha con li biết .

=> Lời khuyên của người cha có ý nghĩa như một lời trăn trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết.



b.2. Nỗi lòng của người cha trước cảnh nước mất nhà tan

- Người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở người con.

- Cảnh đất nước đang chìm trong khói lửa và cảnh giết chóc của bọn xâm lược tàn bạo chúng quyết tâm tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ, làm cho bao người dân, con đỏ nheo nhóc, khốn cùng.

- Tác giả đã dùng biện pháp nhân hoá và so sánh để cực tả nỗi đau mất nước thấm đến cả trời đất, sông núi VN.

=> Khai thác đề tài lịch sử. Cuộc chia ly không có ngày gặp lại của cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi.

b.3. Nỗi lòng người cha dành cho con

- Nhằm kích thích hun đúc cái ý chí “gánh vác” của người con, làm cho lời trao gửi thêm nặng tình cảm.


- Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông


=> Lời nhắn nhủ cuối cùng của cha đối với con, đượm nỗi buồn mất nước, nung nấu ý chí phục thù cứu nước, cứu nhà đối với Nguyễn Trãi.



3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

- Kết hợp tự sự với biểu cảm.

- Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu.

- Giọng thơ trữ tình, thống thiết.



b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản

- Mượn lời của Nguyễn Phi Khanh nói với con là Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người Việt Nam trong cảnh nước mất nhà tan.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Đọc lại bài thơ và nắm nội dung của bài.

* Bài mới: Chuẩn bị bài để tiết sau kiểm tra Tiếng Việt. Ôn lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt .


E. RÚT KINH NGHIỆM 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—
Tuần: 16 Ngày soạn: 2 /12/ 2017

Tiết PPCT: 63 Ngày dạy: 5/12/ 2017
Tiếng việt: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học về phần Tiếng Việt từ đầu học kỳ đến nay.

+ Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh.

+ Hiểu được giá trị của phép tu từ nói quá, biết đặt câu có sử dụng phép tu từ nói quá.

+ Nhận biết được thán từ.

+ Hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.

+ Hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm; cách sử dụng dấu hai chấm.

- Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, chủ động khi làm bài.



II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho Hs làm bài kiểm tra trên lớp trong thời gian 45 phút.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

Khung ma trận đề kiểm tra tiếng Việt lớp 8A3, 8A4




Mức độ
Chủ đề



Nhận biết



Thông hiểu



Vận dụng thấp



Vận dụng cao



Tổng số

Từ vựng


- Nhận biết được từ tượng thanh.


- Hiểu được tác dụng của phép nói quá trong ví dụ cụ thể.


- Nhìn tranh tìm được thành ngữ tương ứng có dùng pháp nói quá.





Ngữ pháp

- Nhận biết thán từ trong trường hợp cụ thể.

- Hiểu được mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép.

- Hiểu được tình thái từ trong trường hợp cụ thể. - Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm.



- Nhớ được công dụng của dấu ngoặc đơn.







Tạo lập văn bản










- Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng dấu ngoặc kép, dấu hai chấm.




Số câu

Số điểm


2.0

1.0


4

2.0


1.0

2.0


1

5.0


8

10


Tổng số câu

Tổng số điểm



2.0

1.0


4

2.0


1

2.0


1

5.0


8

10


IV. CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

A. TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm). Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất .

Câu 1: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

A. Rũ rượi. B. Xộc xệch. C. Vi vu D. Mếu máo.



Câu 2: Câu văn nào sau đây có chứa thán từ?

A. Ngày mai con chơi với ai? B. Khốn nạn thân con thế này!

C. Con ngủ với ai? D. Trời ơi!

Câu 3: Khi phân loại câu ghép, người ta chủ yếu dựa vào mặt quan hệ nào giữa các vế câu ?

A. Quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế. B. Quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế.

C. Quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế. D. Quan hệ về từ loại giữa các vế.

Câu 4: Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau:

Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!

(Tố Hữu)

A. Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

C. Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

D. Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

Câu 5: Tình thái từ được in đậm trong câu “Cứu tôi với, lạy Chúa!” thuộc nhóm nào và có ý nghĩa gì?

A. Tình thái từ cầu khiến, thể hiện sự bắt buộc của người nói với người khác để làm một việc gì đó cho mình.

B. Tình thái từ cảm thán, biểu thị sự thuyết phục của người nói đối với một người khác để làm một việc gì đó cho mình.

C. Tình thái từ cầu khiến, thể hiện yêu cầu tha thiết của người nói về việc muốn người khác làm một việc gì đó cho mình.

D. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm, thể hiện sự sợ hãi của người nói.

Câu 6: Dấu hai chấm trong ví dụ sau có tác dụng gì?

...và với những chiến lợi phẩm thu được, chúng ta sẽ bắt đầu giàu có: bởi đây là một cuộc chiến đấu chính đáng, và quét sạch cái giống xấu xa này ra khỏi mặt đất là phụng sự Chúa đấy.

(Đánh với cối xay gió nhau - Xéc-van-tét)

A. Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó.

B. Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó.

C. Đánh dấu lời đối thoại.



D. Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó.

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. (2.0 điểm)

a. (1.0đ) Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn?

b. (1.0đ) Từ những gợi ý sau, hãy tìm thành ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá.



1 2

Câu 2. (5.0 điểm): Viết một đoạn văn ngắn, từ 7 đến 10 câu thuyết minh về tác hại của bao ni lông, trong đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép (gạch chân).

V. HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ BIỂU ĐIỂM

A. Phần trắc nghiệm: (3.0 điểm, mỗi câu 0.5 điểm)


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

D

B

C

C

B

B. Phần tự luận:


Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 1:
Câu 2:

a. Dấu ngoặc đơn dùng để:

- Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh bổ sung thêm thông tin).



b. Tìm thành ngữ có sử dụng phép nói quá

1. Chậm như rùa.

2. Đẹp như tiên.

-> Mỗi câu đúng được 0.5 điểm.



1. Về mặt hình thức:

- Viết một đoạn văn giới hạn trong khoảng 7 - 10 câu.

- Trình bày sạch đẹp, viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, không mắc lỗi diễn đạt.

- Xác định đúng kiểu văn thuyết minh về tác hại của bao bì ni lông.

- Trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.

2. Về mặt nội dung: Học sinh có thể diễn đạt theo cách của riêng mình nhưng cơ bản phải đảm bảo các ý sau:

- Giới thiệu được đối tượng thuyết minh.

- Trình bày thực trạng và tác hại của bao bì ni lông.

- Nêu được một số biện pháp khắc phục.

- Bày tỏ thái độ của mình đối với đối tượng.

1.0 điểm


1.0 điểm

1.0 điểm
4.0 điểm






Khung ma trận đề kiểm tra tiếng Việt lớp 8A2




Mức độ

Chủ đề




Nhận biết



Thông hiểu



Vận dụng thấp



Vận dụng cao



Tổng số

Từ vựng


- Nhận biết được từ tượng thanh.


- Hiểu được tác dụng của phép nói quá trong ví dụ cụ thể.


- Nhìn tranh tìm được thành ngữ tương ứng có dùng pháp nói quá.





Ngữ pháp

- Nhận biết thán từ trong trường hợp cụ thể.

- Hiểu được mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép.

- Hiểu được tình thái từ trong trường hợp cụ thể.

- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm.


- Nhớ được công dụng của dấu ngoặc đơn. Lấy được ví dụ.







Tạo lập văn bản










- Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng dấu ngoặc kép, dấu hai chấm.




Số câu

Số điểm


2.0

1.0


4

2.0


1.0
2.0

1
5.0

8
10

Tổng số câu
Tổng số điểm

2.0

1.0


4

2.0


1
2.0

1
5.0

8
10

IV. CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

A. TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm). Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất .

Câu 1: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

A. Rũ rượi. B. Xộc xệch. C. Vi vu D. Mếu máo.



Câu 2: Câu văn nào sau đây có chứa thán từ?

A. Ngày mai con chơi với ai? B. Khốn nạn thân con thế này!

C. Con ngủ với ai? D. Trời ơi!

Câu 3: Khi phân loại câu ghép, người ta chủ yếu dựa vào mặt quan hệ nào giữa các vế câu ?

A. Quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế. B. Quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế.

C. Quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế. D. Quan hệ về từ loại giữa các vế.

Câu 4: Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau:

Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!

(Tố Hữu)

A. Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

C. Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

D. Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

Câu 5: Tình thái từ được in đậm trong câu “Cứu tôi với, lạy Chúa!” thuộc nhóm nào và có ý nghĩa gì?

A. Tình thái từ cầu khiến, thể hiện sự bắt buộc của người nói với người khác để làm một việc gì đó cho mình.

B. Tình thái từ cảm thán, biểu thị sự thuyết phục của người nói đối với một người khác để làm một việc gì đó cho mình.

C. Tình thái từ cầu khiến, thể hiện yêu cầu tha thiết của người nói về việc muốn người khác làm một việc gì đó cho mình.

D. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm, thể hiện sự sợ hãi của người nói.

Câu 6: Dấu hai chấm trong ví dụ sau có tác dụng gì?

...và với những chiến lợi phẩm thu được, chúng ta sẽ bắt đầu giàu có: bởi đây là một cuộc chiến đấu chính đáng, và quét sạch cái giống xấu xa này ra khỏi mặt đất là phụng sự Chúa đấy.

(Đánh với cối xay gió nhau - Xéc-van-tét)

A. Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó.

B. Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó.

C. Đánh dấu lời đối thoại.



D. Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó.

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. (3.0 điểm):

a. (1.5 điểm) Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn. Cho 1 ví dụ.

b. (1.5 điểm) Từ những gợi ý sau, hãy tìm thành ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá.



1 2 3

Câu 2. (4.0 điểm): Viết một đoạn văn ngắn, từ 7 đến 10 câu thuyết minh về tác hại của bao ni lông, trong đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép (gạch chân).

V. HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ BIỂU ĐIỂM

A. Phần trắc nghiệm: (3.0 điểm, mỗi câu 0.5 điểm)


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

D

B

C

C

B

B. Phần tự luận:


Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 1:

Câu 2:

a. Dấu ngoặc đơn dùng để:

- Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh bổ sung thêm thông tin).

- Cho ví dụ. Bạn Linh (lớp 8a2) là một học sinh giỏi.

b. Tìm thành ngữ có sử dụng phép nói quá

1. Chậm như rùa.

2. Đẹp như tiên.

3. Khỏe như voi.

-> Mỗi câu đúng được 0.5 điểm.

1. Về mặt hình thức:

- Viết một đoạn văn giới hạn trong khoảng 7 - 10 câu.

- Trình bày sạch đẹp, viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, không mắc lỗi diễn đạt.

- Xác định đúng kiểu văn thuyết minh về tác hại của bao bì ni lông.

- Trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.

2. Về mặt nội dung: Học sinh có thể diễn đạt theo cách của riêng mình nhưng cơ bản phải đảm bảo các ý sau:

- Giới thiệu được đối tượng thuyết minh.

- Trình bày thực trạng và tác hại của bao bì ni lông.

- Nêu được một số biện pháp khắc phục.

- Bày tỏ thái độ của mình đối với đối tượng.

1.5 điểm


1.5 điểm

1.0 điểm
4.0 điểm






VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 16 Ngày soạn: 3/12/2017

Tiết PPCT: 64 Ngày dạy: 6/12/2017
Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các kỹ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sự đa dạng của đối tượng trong văn bản thuyết minh.

- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.

2. Kỹ năng

- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học.

- Tìm ý, lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.

- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật cảu thể loại văn học đó.

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học dài 300 chữ.

3. Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

- Kiểm diện học sinh vắng, đồng phục...

2. Bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn.



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về phương pháp thuyết minh về một thứ đồ dùng. Tiết này, cô giới thiệu tiếp cho các em phương pháp thuyết minh nữa đó là: phương pháp thuyết minh một thể loại văn học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

(?) Nhắc lại các phương pháp thuyết minh đã học?

- Nêu định nghĩa, giải thích.

- Nêu ví dụ, dùng số liệu…

(?) Nêu tên các thể loại tương ứng với tác phẩm?

(?) Bài văn thuyết minh có bố cục như thế nào?
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Gọi hs đọc đề bài và 2 bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”


(?) Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng?

(?) Số dòng, số chữ có bắt buộc không? Có thể tuy ý thêm bớt được không?

- Bắt buộc không thêm mà cũng không bớt được, nếu thêm hoặc bớt gọi là thất luật.

(?) Hãy xác định bằng, trắc trong mỗi bài thơ trên?

- Bằng là những tiếng có thanh ngang và thanh huyến, trắc là những tiếng có thanh sắc, hỏi ngã, nặng.

GV: Một bài thơ Đường luật mà làm theo luật bằng thì tiếng thứ 2 trong câu thơ đầu phải là bằng. Một bài thơ Đường luật mà làm theo luật trắc thì tiếng thứ 2 trong câu thơ phải là trắc.

Ví dụ: “ Qua Đèo Ngang”

- Làm theo luật trắc: “Bước tới (T) Đèo Ngang bóng xế tà…”

(?) Trong thơ Đường đối ở những dòng nào? Thế nào là đối ?

- Tiếng thứ 2 của câu 3 là trắc thì tiếng thứ 2 của câu 4 phải là bằng.

(?) Trong thơ Đường niêm là gì? Và niêm ở những câu nào?

- Niêm là dính nhau, liền nhau.

(?) Vần trong thơ bát cú Đường luật như thế nào? Gieo ở những dòng nào? Trong bài : « Qua Đèo Ngang ». Tiếng cuối của câu thơ thứ nhất vần gì ?

- « a, oa ».



(?) Xác định cách ngắt nhịp trong hai bài thơ?

(?) Xác định bố cục trong hai bài thơ?

(?) Dàn bài của bài văn thuyết minh có mấy phần? Đó là những phần nào?

- MB, TB, KB.



(?) Phần mở bài nêu nội dung gì?

- Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.

(?) Phần thân bài có những nội dung gì ?

- Số câu, số chữ trong mỗi câu, vần, bằng, trắc, ngắt nhịp.

(?) Khi đã nêu đặc điểm của thể thơ, em có nhận xét gì về ưu, nhược và vị trí của thơ trong thơ VN?

- Ưu: Thể thơ có vẻ đẹp hài hoà, cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, phong phú.

- Nhược: Thể thơ gò bó vì có nhiều ràng buộc.

(?) Phần kết bài có nội dung ntn? Và có thể nêu vài nét về nội dung đó ?

- Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.

HS trả lời. GV nhận xét, phân tích.

Gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm nội dung bài học.

- Nắm vững kiến thức văn bản, tiếng việt, tập làm văn để chuẩn bị kiểm tra HKI.


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Các phương pháp thuyết minh đã học
2. Những tác phẩm, thể loại đã học ở HKI, lớp 8

- Đập đá ở Côn Lôn, Lão Hạc, Trong lòng mẹ….



3. Các thể loại

- Kí, truyện ngắn, hồi kí, tiểu thuyết và thơ.



4. Dàn bài

II. LUYỆN TẬP

* Đề bài : “ Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”.

1. Quan sát đến mô tả, thuyết minh một thể loại văn học

a. Số câu, số chữ

- Số dòng trong mỗi bài: 8

- Số tiếng trong mỗi dòng: 7

b. Quy luật bằng, trắc của thể thơ

- Nhất, tam, ngũ bất luận. (không bắt buộc)

- Nhị, tứ, lục phân minh. (bắt buộc phải theo luật).


c. Đối và niêm

- Đối: Câu 3>< câu 4

Câu 5>< câu 6.

- Niêm: Câu 1+8, 2+3, 4+5, 6+7.




d. Vần: Gieo vần ở những dòng 1,2,4,6,8.

e. Nhịp: 4/3.

g. Bố cục: Đề, thực, luận, kết.

2. Lập dàn bài

* Mở bài

- Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.


* Thân bài

- Nêu các đặc điểm của thể thơ.

- Số câu, số chữ trong mỗi bài.

- Quy luật bằng trắc của thể thơ.

- Cách gieo vần của thể thơ.

- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng.

* Nhận xét ưu, nhược và vị trí của thể thơ trong thơ VN.

* Kết bài

- Cảm nhận của về vẻ đẹp nhạc điệu của thể thơ.


* Kết luận: Ghi nhớ : sgk /54.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Nắm nội dung bài học.



* Bài mới

- Nắm vững kiến thức văn bản, tiếng việt, tập làm văn để chuẩn bị kiểm tra HKI.




E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương