TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang21/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần 14 Ngày soạn: 18/11/2017

Tiết PPCT: 53 Ngày dạy: 21/11/2017

Tiếng Việt: DẤU NGOẶC KÉP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.

* Lưu ý: HS đã học dấu ngoặc kép ở tiểu học.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Công dụng của dấu ngoặc kép.



2. Kĩ năng

- Sử dụng dấu ngoặc kép.

- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác.

- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.



3. Thái độ

- Có ý thức dùng dấu ngoặc kép khi viết.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh…

2. Kiểm tra bài cũ

Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn? Cho ví dụ.



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta vừa tìm hiểu về dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn. Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục làm quen và tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Học sinh đọc ví dụ ở bảng phụ.



(?) Dấu ngoặc kép dùng trong các đoạn trích dùng để làm gì?

(a)- Lời dẫn trực tiếp (một câu nói của Găng - đi).

(b)- Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt, nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ: dùng từ ngữ dải lụa để chỉ chiếc cầu.

(c)- Từ ngữ có hàm ý mỉa mai. ở đây tác giả mỉa mai bằng việc dùng lại chính những từ ngữ mà thực dân Pháp thường dùng khi nói về sự cai trị của chúng đối với Việt Nam: khai hoá văn minh cho một dân tộc lạc hậu.

(d)- Đánh dấu tên của các vở kịch.

(?) Từ phần tìm hiểu trên cho biết tác dụng của dấu ngoặc kép?

-Học sinh đọc ghi nhớ SGK/142.



Bài tập nhanh: Thêm dấu ngoặc kép cho phù hợp và cho biết công dụng của dấu ngoặc kép trong các đoạn trích .

- Các văn bản: Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Tắt đèn đều là truyện kí Việt Nam.

- Tục ngữ có câu: Không thầy đố mày làm nên nhưng cũng có câu: Học thầy không tày học bạn.

- Bà cô của tôi là một nguời có khuôn mặt lạnh như tiền.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

BT1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép.

c- Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác.

d- Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai

e- Từ ngữ được dẫn trực tiếp.

BT2: Cho học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện lên bảng trình bày.

c. Đặt dấu hai chấm sau “bảo hắn” để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp. Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại “Đây là cái vườn… không chịu bán đi một sào” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp. Cần viết hoa chữ “đây” (chữ đầu câu) và chú ý lời dẫn trực tiếp trong trường hợp này không phải là lời người khác mà là lời nói của chính người nói (ông giáo) được dùng vào một thời điểm khác (khi con trai lão Hạc trở về).

BT3: Cho học sinh thảo luận nhanh và GV thu giấy nháp chấm điểm.


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Quan sát trong Sgk các đoạn văn có dùng dấu câu chức năng.

- Chuẩn bị bài: “ôn tập về dấu câu”. Xem lại công dụng và cách sử dụng của các dấu câu đã học.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Công dụng

a. Ví dụ: SGK/141
- Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (một câu nói của Găng - đi).

- Từ ngữ được hiểu theo một nghĩa đặc biệt. (Dùng từ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu).

- Từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên của một vở kịch.


2. Ghi nhớ: Công dụng của dấu ngoặc kép:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, ... được dẫn.


II. LUYỆN TẬP

Bài1/142: Dùng để đánh dấu:

a- Câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là những câu nói mà lão Hạc tưởng như là con chó vàng muốn nói với lão.

b- Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai: một anh chàng được coi là hầu cận ông Lí mà bị một người đàn bà đang nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm.

Bài2/143: Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp, giải thích lí do

a- Đặt dấu hai chấm sau cười bảo (đánh dấu lời đối thoại), dấu ngoặc kép ở cá tươi tươi. (đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)

b- Đặt dấu hai chấm sau chú Tiến Lê (đánh dấu) lời dẫn trực tiếp, đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại: Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu (đánh dấu trực tiếp).

Bài 3/143-144: Hai câu có ý nghĩa giống nhau, nhưng dùng dấu câu khác nhau:

a- Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b- Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp).

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm câu văn có chứa dấu ngoặc kép. Học ghi nhớ;

* Bài mới : Soạn bài mới “Ôn tập về dấu câu”.




E. RÚT KINH NGHIỆM

..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------–


Tuần 14 Ngày soạn: 21/11/2017

Tiết PPCT : 54 Ngày dạy: 24/11/2017
Tập làm văn: LUYỆN NÓI:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG.

HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng.

- Biết trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm, cấu tạo, công dụng… của những vật dụng gần gũi với bản thân.

- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp

2. Kĩ năng

- Tạo lập văn bản thuyết minh.

- Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp.

3. Thái độ

- Thấy được làm một bài văn thuyết minh không khó chỉ cần chịu khó tìm hiểu các tri thức xung quanh mình.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Hôm nay các em sẽ dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Trình bày các phương pháp thuyết minh đã học?

- Bố cục bài văn thuyết minh trong nhà trường?
- Khi thuyết minh cần chú ý điều gì?

 HS tái hiện kiến thứ



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị của bản thân ở nhà.

- HS trình bày. Nhận xét.

- Yêu cầu HS tập nói theo tổ để HS được tự nhiên trình bày trong nhóm.

- HS tập nói theo tổ, chọn HS đại diện để trình bày trước lớp.

- Theo dõi các nhóm để uốn nắn kịp thời.

- Hướng dẫn HS luyện nói: Yêu cầu tập nói nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng có mạch lạc, phát âm rõ ràng, âm lượng đủ nghe…

(Gợi ý:


- Kính thưa cô!

- Các bạn thân mến!

Hiện nay, tuy nhiều gia đình khá giả đã có bình nóng lạnh hoặc các loại phích nước hiện đại, nhưng đại đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích. Cái phích dùng để chứa nước sôi pha trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ em… Cái phích nước có cấu tạo thật đơn giản… Giá một cái phích nước rất phù hợp với túi tiền đại đa số người lao động, nhất là bà con nông dân; vì vậy phíc nước đã trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình người Việt Nam chúng ta…)

- Yêu cầu HS nhận xét về kiểu bài, cách trình bày của các nhóm khác.

- Nhận xét những ưu điểm, nhược điểm của HS. Rút kinh nghiệm cho HS để viết bài sau tốt hơn.


* Hoạt động 3; HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hoàn thành bố cục và tập luyện nói thêm ở nhà.

- Chuẩn bị bài viết số 3: Văn thuyết về chiếc áo dài. Tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến áo dài. Chuẩn bị giấy, bút.


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Các phương pháp thuyết minh đã học

- Bố cục bài văn thuyết minh trong nhà trường cần có đủ bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

- Quan sát kĩ đồ dùng cần thuyết minh.

- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, công dụng của đối tượng thuyết minh.

II. LUYỆN TẬP

Đề: Thuyết minh về cái bình thuỷ (phích nước).

* Phần tìm hiểu đề

a. Kiểu bài: Thuyết minh.

b. Yêu cầu: Giúp người nghe có những hiểu biết tương đối đầy đủ và đúng về phích nước.

1. Lập dàn bài

* Mở bài: Phích nước là một vật dụng dùng để giữ nước nóng.

* Thân bài

a. Cấu tạo

- Vỏ của phích nước được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa, có trang trí đẹp mắt.

- Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa.

- Nút phích thường bằng bấc hoặc bằng nhựa

- Ruột phích làm bằng thuỷ tinh có tráng thuỷ tinh để giữ nhiệt độ luôn nóng

- Ruột phích nước là bộ phận quan trọng nhất. Phích giữ nhiệt tốt là phích có điểm sáng màu tím ở đáy.



b. Công dụng

- Giữ nước nóng cho sinh hoạt.

c. Sử dụng và bảo quản

- Phích nước mới mua về không nên đổ nước sôi vào.

- Ta nên chế nước ấm khoảng 50-69 độ vào trước 30 phút, rồi sau đó mới chế nước nóng vào.

- Khi phích đựng nước dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn. Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng để tẩy rửa.

- Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào phích, ta chớ rót đầy.

* Kết bài: Phích nước là một vật dụng rất cần thiết cho mọi người trong sinh hoạt hằng ngày.

2. Luyện nói

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn thuyết minh về một vật dụng tự chọn.

- Tự luyện nói ở nhà.

* Hướng dẫn bài viết số 3

- Ôn tập văn thuyết minh về một đồ dùng để

- Tích lũy tri thức về chiếc áo dài Việt Nam.

- Lập dàn bài cho kiểu bài thuyết minh đồ dùng.



* Bài mới:

- Chuẩn bị :Viết bài TLV số 3.




E. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần 14 Ngày soạn: 19/11/2017

Tiết PPCT : 55, 56 Ngày dạy: 21/11/2017
Tập Làm Văn : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

- VĂN THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thực hành viết một bài văn thuyết minh.



- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn thuyết minh về đồ vật.

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hiểu và nắm được đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh.



2. Kĩ năng

- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để viết một bài văn thuyết minh về đồ vật.

3. Thái độ

- Cố gắng làm tốt bài văn.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Làm bài tự luận.

- Thực hành viết bài văn thuyết minh.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong HS, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện .

3. Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng.

* ĐỀ BÀI: Thuyết minh về cây bút bi



* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu điểm

Thuyết minh về cây bút bi.

*Yêu cầu chung

- Viết đúng bài văn thuyết minh về đồ vật

- Chữ viết cẩn thận, đúng chính tả. Lời văn mạch lạc, trong sáng, nêu bật đặc điểm của đối tượng một cách khoa học, khách quan.

- HS thuyết minh được theo trình tự, vận dụng tốt yếu tố miêu tả, các biện pháp nghệ thuật và cảm xúc chân thành của cá nhân.

- Bài viết có bố cục 3 phần hợp lý.




*Yêu cầu cụ thể

a. Mở bài: Giới thiệu chung về tầm quan trọng của bút bi.
Câu thành ngữ “Nét chữ là nết người”.

- Nhắc nhở ta về học tập cũng như tầm quan trọng của nét chữ có sự đóng góp một công lao không nhỏ chính là cây bút bi.
b. Thân bài:
* Nguồn gốc, xuất xứ: Được phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro vào những năm 1930 quyết định và nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế. Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô. Bút bi ra đời.
* Cấu tạo: 2 bộ phận chính:
- Vỏ bút: ống trụ tròn dài từ 14-15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất.
- Ruột bút: bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước.
- Bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở.
* Phân loại

- Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong bài)
- Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng.
* Nguyên lý hoạt động, bảo quản: (có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong bài viết)
- Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
- Bảo quản: Cẩn thận.
* Ưu điểm, khuyết điểm:
-Ưu điểm: + Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển.
+ Giá thành rẻ,phù hợp với học sinh.
- Khuyết điểm:
+ Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp. Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn.
- Phong trào: “Góp bút Thiên Long, cùng bạn đến trường” khơi nguồn sáng tạo.

* Ý nghĩa: Khẳng định rõ vị trí, thẫm mỹ của mỗi con người, dùng để viết, để vẽ.


c. Kết bài: Kết luận và nhấn mạnh tầm quan trong của cây bút bi trong cuộc sống.

1.0đ


8.0đ

1.0đ


E. DẶN DÒ

- Xem lại văn thuyết minh.

- Soạn bài: “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.”

G. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 15 Ngày soạn: 24/11/2017

Tiết PPCT: 57 Ngày dạy: 27/11/2017
Văn bản: (HDĐT) VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

Phan Bội Châu
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua một sáng tác tiêu biểu của Phan Bội Châu.

- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn trong tác phẩm.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của người chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh tù ngục.

- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX.

- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản.

3. Thái độ

- Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà yêu nước Phan Bội Châu.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu vấn đề…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ

- Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì?



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: GV gợi lại một vài nét cơ bản về tình hình đất nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX và vai trò của Phan Bội Châu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Hs: Đọc chú thích Sgk.



(?) Em hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?

Hs: Trả lời phần chú thích sgk.




(?) Bài thơ viết theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của thể thơ này?

(?) Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

Hs: Trả lời, Gv chốt ý.




* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với giọng hào hùng, to, vang, chú ý cách ngắt nhịp 4/3, riêng câu 2, nhịp 3/4



(?) Bài thơ có bố cục mấy phần ?

HS: Đọc 2 câu đề

(?) Sống trong bóng tối ngục tù đầy gian khổ, nhà chí sĩ, vị anh hùng dân tộc họ Phan đã tự hoạ bức chân dung tinh thần của mình bằng những từ ngữ nào ?

GV: Đối với  Phan Bội Châu, ông xem ngồi tù chỉ là trạm nghỉ của cuộc mỏi chân “chạy mỏi chân thì hãng ở tù” còn khí phách không thay đổi “vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu”. 



+ “Vẫn”: điệp từ khẳng định bản lĩnh anh hùng trước sau như một không gì lay chuyển.

+ Hào kiệt: Người có tài năng, chí khí phi thường, phong lưu. Sự ung dung đường hoàng thể hiện phong thái uy nghi của bậc anh hùng dù ở chốn lao tù.

Hs đọc 2 câu thực

(?) Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của 2 câu thơ này? Em hiểu ý của 2 câu trên như thế nào?

- Giọng thơ thay đổi: từ bay bổng trầm hùng chuyển sang trầm lắng suy tư, dẫu sao người anh hùng cũng phải đối diện với thực tế nghiệt ngã của chốn lao tù và khi con đường hoạt động cách mạng tạm gián đoạn.

- Ý nghĩa của lời tâm sự:

+ Khách không nhà: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân, bôn ba lênh đênh khắp năm châu bốn biển, phải xa gia đình, quê hương và những người thân yêu.

+ Người có tội là luôn bị bọn giặc theo dõi ráo riết để bắt bớ truy nã vì “trung với nước hiếu với dân” (Hồ Chí Minh).

(?) Qua hai câu thơ giúp chúng ta hiểu thêm điều gì về người tù cách mạng ?

- Hình ảnh kì vĩ hào hùng, “cái tội” ấy và “người khách ây” trở nên thật cao đẹp.

Hs đọc 2 câu luận

(?) Ý chính của hai câu thơ này là gì ?

- Bồ kinh tế là hoài bão tự muốn cứu đời, cứu nước, cứu đân, hai tay ôm chặt thật mạnh mẽ và quyết liệt, là lời thề chiến đấu đến cùng.

- Cuộc oán thù là cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, thế mà có thể mở miệng cười tan cái cười kia thật ngão nghệ, thật hào sảng biết bao.

Gọi hs đọc 2 câu kết

(?) Hai câu cuối là kết tinh tư tưởng của toàn bài thơ ? Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy?

Hs: Thảo luận trình bày.


- Điệp từ “còn” thể hiện niềm tin mãnh mẽ vào tương lai tươi sáng mặc dù bất cứ hoàn cảnh nào: Thân còn sự nghiệp còn, lời thề thầm lặng thiêng liêng của một bậc anh hùng suốt đời vì dân vì nước. - Câu thơ kết là lời thách thức với thực tế, nhà tù khắc nghiệt trước mắt và những chông gai khó khăn ở phía trước. Tâm thức của người anh hùng vượt trên sự gian khổ và sự bạo tàn của kẻ thù.

Tóm lại, bằng giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ, bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là bức chân dung tự họa con người tinh thần của Phan Bội Châu với phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù khốc liệt để tự an ủi mình giữ vững lí tưởng, niềm tin và khát vọng cứu nước cứu dân.

(?) Cho biết nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

Hs: Trả lời.

- Viết theo thể thơ truyền thống.

- Xây dựng hình tượng người chí sĩ cách mạng với khí phách kiên cường, bất khuất.

- Ngôn ngữ, giọng điệu rắn rỏi hào hùng.

Gv chốt ý, Hs đọc ghi nhớ.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm hiểu thêm cuộc đời hoạt động cách mạng của PBC qua phân môn lịch sử.

- Chuẩn bị văn bản “Đập đá ở Côn Lôn”. Đọc, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Phan Bội Châu (1867-1940). Nhà cách mạng, nhà thơ yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX.

- Nội dung sáng tác: Thể hiện tinh thần yêu nước thương dân và khát vọng độc lập tự do.



2. Tác phẩm

a. Thể thơ

Thất ngôn bát cú Đường luật.


b. Xuất xứ

Trong tập Ngục trung thư (1914), khi ông bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông bắt giam.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết.

b. Phân tích

* Hai câu đề

« Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù »

-> Giọng đùa vui, khẩu khí, từ ngữ gợi cảm, đối.



=>Thái độ bình tĩnh, tự tin ngay cả trong nguy nan, biến cố.


* Hai câu thực

« Đã khách không nhà trong bốn biển,

Lại người có tội với năm châu »

-> Cuộc sống đầy bất trắc khó khăn, nhà cách mạng ôm một nỗi đau lớn.



* Hai câu luận

«  Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc oán thù »

-> Gợi tả khí phách hiên ngang, không khuất phục của người yêu nước




* Hai câu kết

“Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”

-> Kết thúc bài thơ như một lời tâm niệm chiến đấu rất đỗi kiên trung.




3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp và tư thế của người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc thêm một tài liệu về cuôc đời hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu.



* Bài mới: soạn bài “Đập đá ở Côn Lôn”.



E. RÚT KINH NGHIỆM

..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 15 Ngày soạn: 25/11/2017

Tiết PPCT: 58 Ngày dạy: 28/11/2017

Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

Phan Châu Trinh
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được đóng góp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền văn học VN đầu thế kỉ XX.

- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút pháp nghệ thuật lãng mạn, giọng điệu hào hùng trong một tác phẩm tiêu biểu của Phan Châu Trinh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX.

- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.

- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ.



2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.

- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ.



3. Thái độ

- Yêu mến, khâm phục chí khí của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh…

2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Vào những năm đầu thế kỉ XX, cùng hoạt động cứu nước, cùng sáng tác văn chương, bên cạch cụ Phan Bội Châu có một số chí sĩ yêu nước khác cũng rất đáng kính. Đó chính là cụ Phan Châu Trinh. Phan Châu Trinh sáng tác thơ khi bị lưu đày. Năm 1908, cụ đã bị giặc bắt, rồi đày ra côn đảo. Tại đây cụ đã sáng tác một số bài thơ nổi tiếng. Trong đó có bài “Đập đá ở Côn Lôn”. Vậy bài thơ thể hiện điều gì ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

- Hs: Đọc chú thích Sgk.

- Gv giới thiệu chân dung Phan Châu Trinh.

(?) Em hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?

Hs: Trả lời phần chú thích sgk.



(?) Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
(?) Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thuyết minh đặc điểm của thể thơ này?

Hs: Trả lời, Gv chốt ý.



* Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Gv đọc sau đó gọi hs đọc lại ( yêu cầu: đọc với khẩu khí ngang tàng, giọng hào hùng, chú ý cách ngắt nhịp 4/3, các động từ mạnh).


(?) Bố cục của bài thơ gồm mấy phần? Em hãy nêu nội dung chính từng phần ?

Hs: Bốn câu thơ đầu: Bức tranh người đập đá

Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ về việc đập đá.

(?) Bài thơ này sử dụng phương thức gì ?



Hs: Biểu cảm là chính miêu tả là yếu tố phụ.

Gọi học sinh đọc 2 câu đề.

(?) Đập đá có thể là việc làm bình thường nhưng việc đập đá ở Côn Lôn có bình thường không ? Vì sao ?

* Không gian:

- Đập đá vốn là công việc nặng nhọc. Đập đá ở Côn Đảo lại càng cực nhọc hơn vì nhà tù và thiên nhiên đều khắc nghiệt.

- Côn Lôn, cái tên đảo ấy từ lâu đã gắn liền với một nỗi ghê sợ hãi hùng: nơi lưu đày ấy là nơi một đi khó có ngày trở lại, ở đó là lao động khổ sai đến kiệt sức, là cùm gông, đánh đập, tra tấn dã man, là bắn giết…

* Điều kiện làm việc:

- Đứng giữa đất Côn Lôn là đứng giữa sóng gió của biển cả, non cao, là cái tư thế “ đội trời, đạp đất”, hiên ngang, sừng sững đạp lên gian khổ, vượt lên cả cái chết, không hề một chút sợ hãi, giữa tất cả những điều ấy mà đứng vững được là anh hùng rồi.

* Tính chất công việc:

- Kẻ thù chọn công việc đập đá công việc khổ sai cưỡng bức để tàn phá dữ dội thân thể và tiêu hao sức lực của người tù, hòng khuất phục ý chí của họ.

* Tinh thần của người tù:

Câu mở đầu của bài thơ gợi lên thế đứng của con người giữa không gian đất trời : “đứng giữa đất Côn Lôn”. Trước hết, đó không phải thế đứng của một kẻ tầm thường, mà là thế đứng của kẻ “làm trai”, của người đang làm phận sự của kẻ anh hùng. Trong quan niệm nhân sinh truyền thống, “làm trai” đồng nghĩa với “ làm anh hung”, “chí làm trai” chính là “chí anh hung”. - Nói “làm trai” là tỏ lòng kiêu hãng của người có chí lớn, có khát vọng hành động mãnh liệt để tự khẳng định mình. Phan Bội Châu trong bài Văn tế Phan Chu Trinh đã ca ngợi ông là người có chí “viễn đại”, Phan Châu Trinh mất coi như “thời thế khuất anh hùng”. Sau nữa, con người như thế lại đứng trong một tư thế rất đàng hoàng giữa nơi lưu đày quanh năm sóng vỗ: “Đứng giữa đất Côn Lôn”. Đó đúng là tư thế của đấng nam nhi anh hùng! Câu thơ mở đầu toát lên một vẻ đẹp cao cả, hùng tráng.

Bốn câu thơ đầu :

Có hai lớp nghĩa :

- Giá trị nghệ thuật của 4 câu thơ đầu. Tác giả chọn bút pháp khoa trương và giọng điệu pha chút tự hào khiến cho nhà nho, người tù Phan Châu Trinh chân yếu tay mềm ấy trở thành một dũng sĩ với vóc dáng khổng lồ và sức mạnh phi thường.

+ Chàng dũng sĩ ấy có khí thế hiên ngang, « lừng lẫy » như bước vào một cuộc giao tranh quyết liệt, sống mái với kẻ thù không đội trời chung.

+ Chiếc búa « đập đá » trở thành một vũ khí thật ghê gớm của chàng dũng sĩ. Hành động của chàng thật quả quyết, mạnh mẽ « xách búa », « ta tay », « đập bể » hệt như người anh hùng đang bất bình trước sự bất công sẵn sàng « ra tay » hành động vì công lí và lẽ phải.

Gv yêu cầu học sinh đọc lại 2 câu luận

(?) Nghệ thuật đối được dùng tài tình như thế nào trong câu 5-6? Tìm hiểu tác dụng ?

- Hai câu luận hay ở độ lắng sâu, như một lời lòng tự dặn lòng, khắc họa một vẻ đẹp khác của người chiến sĩ cách mạng. Người chiến sĩ cách mạng không chỉ đẹp ở tư thế lẫm liệt, oai phong có màu sắc thần thoại, sử thi, mà còn đẹp một vẻ đẹp rất con người, vẻ đẹp nội tâm rất thực.

- Tác dụng của việc chuyển giọng điệu :

+ Tạo sự sâu lắng của cảm xúc, của tâm hồn.

+ Sau cái sôi động của trận giao tranh ác liệt, sau cái chát chúa của những nhát búa giáng xuống

« đập tan », « đập bể », « năm bảy đống », « mấy trăm hòn », « làm cho lở núi non » người dũng sĩ dừng tay lại, có những phút suy tư.

+ Trận đánh vừa qua mới là hiệp đầu. Cuộc chiến đấu còn dai dẳng « tháng ngày » triền miên.

+ Tù ngục, nơi đày ải Côn Lôn “là một trường học thiên nhiên” để thử thách “chí làm trai”. Anh hùng đâu chỉ là chuyện một ngày, một trận đánh. Sự nghiệp vĩ đại cứu nước cứu dân đâu cần thứ anh hùng lửa rơm bùng lên chốc lát rồi tắt ngấm ngay. + Muốn xứng danh anh hùng để hoàn thành sự nghiệp cứu nước vĩ đại kia phải bền gan, vững chí, phải có tấm lòng sắt son, niềm tin sắt đá.

- Hai câu kết thể hiện ngay ý nghĩa sâu sắc của Phan Châu Trinh về sự nghiệp chung, về cá nhân mình, về cảnh ngộ hiện tại của bản thân.

+ Tác giả đem cái nỗi “gian nan của mình” bị án chém, án chung thân biệt xứ “đày ba ngàn dặm, gặp ân xá cũng không cho về” để so sánh với sự nghiệp “vá trời” cứu dân cứu nước vĩ đại ấy thì việc cá nhân mình cũng chỉ là « việc con con ».

+ Đem cái việc “lỡ bước” của mình mà so với hùng tâm, tráng chí của « những kẻ vá trời » trong đó có chính mình, thì cũng là « việc con con ». So sánh để hiểu rõ hơn mình, hiểu rõ vị trí cá nhân mình trong sự nghiệp chung, Phan Châu Trinh trở nên lớn lao, đẹp đẽ hơn trong đức khiêm nhường của người chiến sĩ cách mạng mà vẫn giữ được vẻ đẹp lẫm liệt hiên ngang của “những kẻ vá trời”.

(?) Hãy khái quát nét chính về nghệ thuật và nội dung bài thơ ?

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa.

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ và giọng điệu hào hùng.

- Sử dụng bút pháp đối lập nét bút khoa trương góp phần làm nổi bật tầm vóc khổng lồ của người anh hùng cách mạng.



(?) Bài thơ mang lại cho chúng ta ý nghĩa gì?

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Dựa vào hai bài thơ đã học để rút ra đặc điểm chung của thể thơ thất ngôn.

- Chuẩn bị bài“ Muốn làm thằng Cuội”, “ Hai chữ nước nhà”, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Phan Châu Trinh (1872- 1926), quê ở Quãng Nam.

- Ông là nhà yêu nước lớn đầu thế kỉ XX.

- Thơ văn thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ.

2. Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: khi bị từ khổ sai ở nhà tù Côn Đảo.

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc và tìm hiểu chú thích

2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 2 phần
b. Phân tích

b.1. Hình ảnh người tù với công việc khổ sai

* Hai câu đề

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn



Lừng lẫy làm cho lở núi non”.

->Kể, tả bằng từ ngữ gợi tả, hình ảnh ẩn dụ.

=> Tư thế ngạo nghễ, lẫm liệt; khí phách hiên ngang, không sợ nguy hiểm.




* Hai câu thực

Xách búa đánh tan năm bảy đống.



Ra tay đập bể mấy trăm hòn”.

-> Động từ mạnh, đối, nói quá, giọng thơ khẩu khí ngang tàn, ngạo nghễ.
=> Hành động hiên ngang, kiên cường, dám coi thường mọi thử thách gian nan .

b. 2. Hình tượng người anh hùng trong cảnh nguy nan

* Hai câu luận

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi



Mưa nắng chi sờn dạ sắt son”.

-> Phép đối, hình ảnh ẩn dụ.

=> Tấm lòng sắt son trung thành với lý tưởng, không chịu khuất phục trước hoàn cảnh, thử thách, nguy nan.



* Hai câu kết

Những kẻ vá trời / khi lỡ bước



Gian nan chi kể /việc con con”.

-> Sử dụng điển tích, đối lập
=> Chí lớn của những người dám mưu đồ sự nghiệp cứu nước; coi khinh cảnh tù đày. Tinh thần lạc quan cách mạng, chất thép trong thơ.
3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Ôn lại đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Sưu tầm một số tranh ảnh và thơ văn về Côn Đảo.

kiệt.

* Bài mới: Soạn bài “Ôn luyện về dấu câu”.




E. RÚT KINH NGHIỆM

..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—


Tuần: 15 Ngày soạn: 25/11/2017

Tiết PPCT: 59 Ngày dạy: 28/11/2017

Tiếng Việt: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học.

- Nhận ra và biết cách sữa lỗi thường gặp về dấu câu.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.

- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt.

2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

- Nhận biết và sữa các lỗi về dấu câu.

3. Thái độ

- Sử dụng dấu đúng, phù hợp trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra công việc chuẩn bị của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không những phải có kiến thức về dấu mà còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết. Vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp? Tiết này, cô cùng các em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Gv phát phiếu học tập cho Hs thảo luận bàn.

Nhóm 1,2: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.

Nhóm 3,4: Dấu gạch ngang, dấu gạch nối, dấu ngoặc đơn dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

HS thảo luận trả lời, các nhóm bổ sung cho nhau.

Gv nhận xét, treo bảng thống kê cho Hs quan sát.



GV chốt: Ngoài những tác dụng đã nêu, dấu câu còn được dùng để bày tỏ thái độ, tình cảm của người viết.

Ví dụ :


- Đấm. Đá. Thụi … Họ lăn xả vào nhau một cách vô nghĩa !

- Nó mà cũng làm thơ ư?

- Chia tay nhau? Tốt quá! Hết. Hết thật sự rồi, buồn, tiếc…

Ví dụ:


Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế vô sản. 

- Hs đọc ví dụ 1 sgk



(?) Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nêu dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó ?

1. Lời văn ở đoạn văn thiếu dấu ngắt câu sau từ « xúc động ». Phải dùng dấu chấm để ngắt câu và viết hoa chữ T ở đầu câu.

- Hs đọc ví dụ 2



(?) Dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai? Vì sao ? Ở chỗ này nên dùng dấu gì ?

2. Dùng dấu ngắt câu sau từ « này » là sai vì câu chưa kết thúc. Phải dung dấu phẩy.

- Hs đọc ví dụ 3



(?) Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Hãy đặc dấu đó vào chỗ thích hợp?

3. Câu thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết.

- Hs đọc ví dụ 4



(?) Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì ?

4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu. Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 dùng sai vì đây không phải là câu hỏi. Đó là câu trần thuật, phải dùng dấu chấm. Dấu câu ở cuối thứ hai là sai, vì đây là câu hỏi, phải dùng dấu chấm hỏi.

(?) Qua đó ta cần tránh những lỗi nào?

- Hs trả lời ghi nhớ.



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- Hs: Làm việc theo cặp đôi.
(?) Nêu yêu cầu bài tập 2?

- Hs: Làm việc cá nhân.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc các loại dấu câu và công dụng của chúng.

- Chuẩn bị: “ Ôn tập Tiếng Việt”.


I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Công dụng của các dấu câu

Dấu câu

Công dụng

1. Dấu chấm.

- Thường dùng ở cuối câu trần thuật, báo hiệu hết câu. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm tương đối dài.

2. Dấu chấm hỏi.

- Thường dùng ở cuối câu hỏi (câu nghi vấn). Khi đọc phải ngắt câu ở dấu chấm hỏi với ngữ điệu hỏi (thường lên giọng ở cuối câu)

3. Dấu chấm than.

- Dấu câu đặt cuối câu cảm thán hoặc cuối câu khiến, báo hiệu khi đọc phải ngắt câu và có ngữ điệu (cảm hoặc cầu khiến) phù hợp từng hoàn cảnh cụ thể.

4. Dấu phẩy

- Dấu câu dùng để tách các từ, cụm từ về câu như sau :

+ Tách các phần cùng loại của câu.

+ Tách các vế của câu ghép không có liên từ.

+ Tách vế câu chính và vế câu phụ hoặc các vế câu phụ trong câu ghép.

+ Tách thành phần biệt lập của câu.

+ Tách các từ, ngữ về mặt ngữ pháp không liên quan đến các thành phần câu (từ cảm, từ hỏi, từ chêm xen, từ khẳng định, phủ định, từ hô gọi).

+ Dùng tạo nhịp điệu biểu cảm cho câu.


5. Dấu chấm lửng.

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

-  Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.


6. Dấu chấm phẩy.

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp.

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.



7. Dấu gạch ngang.

- Đánh dấu ranh giới giữa bộ phận chú giải với các bộ phận khác trong câu. (dấu ngoặc đơn và dấu phẩy cũng có công dụng này)

- Đánh dấu lời thoại trực tiếp

- Đánh dấu đầu dòng trong thao tác liệt kê

- Nối các bộ phận thành cặp.



8. Dấu ngoặc đơn.

- Đánh dấu phần chú thích (bổ sung, giải thích, thuyết minh)

9. Dấu hai chấm

- Báo trước phần giải thích thuyết

minhcho một phần trước đó.

- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại.


10. Dấu ngoặc kép

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san … dẫn trong câu văn.


2. Các lỗi thường gặp về dấu câu

* Thiếu dấu ngắt câu khi câu kết thúc

- Xét ví dụ: Thiếu dấu ngắt câu sau từ: xúc động. Dùng dấu chấm để kết thúc câu.



* Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

- Xét ví dụ: Dùng dấu ngắt câu sau từ này là sai vì câu chưa kết thúc. Nên dùng dấu phẩy.



* Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết

- Xét ví dụ: Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết.




* Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

- Xét ví dụ

+ Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu đầu là sai vì đây là câu trần thuật nên phải dùng dấu chấm.

+ Dấu chấm ở cuối.



* Ghi nhớ: Sgk / 151
II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Điền dấu câu thích hợp

(,) , (.) ; (.); (,) , (:); (-) , (!) (!) (!) (!); (,) (,) (.) (,) (.)

(,) (,) (,) (.); (,) (:); (-) (?) (?) (?) (!)

Bài 2: Phát hiện lỗi về dấu câu

a, … mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.

b, Từ xưa, trong cuộc sống lao động và trong sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ: “lá lành đùm lá rách”

c, …năm tháng , nhưng ….



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Lập bảng công thức tổng kết về dấu câu đã học. Ôn tập kĩ các kiến thức để chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Việt.

* Bài mới: Soạn bài “Ôn tập Tiếng Việt”.



E. RÚT KINH NGHIỆM

..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 15 Ngày soạn: 29/11/2017

Tiết PPCT: 60 Ngày dạy: 1/12/2017
Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở HKI.

2. Kĩ năng

- Vận dụng thuần thục kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.



3. Thái độ

- Yêu quý tiếng Việt.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, sĩ số…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống những kiến thức tiếng Việt đã được học trong học kì I.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1:Ôn tập TỪ VỰNG

(?) Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ minh hoạ?

- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa . (Vd : Trường từ vựng về người :

- Chức vụ của người: tổng thống, bộ trưởng, giám đốc.

- Phẩm chất trí tuệ của người: thông minh, sáng suốt.)

(?) Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Cho ví dụ?

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật.



Ví dụ: lom khom, khập khiểng.

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. (Ví dụ: oang oang, chan chát, kẻo kẹt.

(?) Hãy nêu tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh? Cho ví dụ?

- Tác dụng: gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.



(?) Thế nào là từ địa phương? Cho ví dụ?

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.



Ví dụ: ba, bắp, heo…

(?) Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ?

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định



Ví dụ : tầng lớp vua chúa ngày xưa : trẫm, khanh, thần.

(?) Thế nào là nói quá ? Cho ví dụ minh hoạ?

- Là biện phát tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.



Ví dụ: Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho
(?) Thế nào là nói giảm nói tránh ? Cho ví dụ?

- Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ : Chị ấy không còn trẻ lắm.
(?) Bài 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- Đọc đề, làm việc cá nhân.



(?) Trình bày khái niệm truyền thuyết, ngụ ngôn, truyện cười cho học sinh.

(?) Các từ đó giống nhau về nét nghĩa nào?

- Từ chung: là truyện dân gian.


* Hoạt động 2: Ôn tập NGỮ PHÁP
(?) Trợ từ là gì ? Cho ví dụ?

- Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

Ví dụ : Nó làm được mỗi một bài tập

(?) Thán từ là gì ? Cho ví dụ?

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc để gọi đáp ( Vd : ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi !)

* GV chốt: thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó tách ra thành một câu đặc biệt.



(?) Thế nào là tình thái từ ? cho ví dụ?

- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói .

Ví dụ : Sao cô biết mợ con có con?
(?) Câu ghép là gì ? cho ví dụ?

- Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C-V trở lên không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V được gọi là một vế câu.



Ví dụ: U van Dần, U lạy Dần!

(?) Cho biết các quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ?

- Quan hệ giữa các vế trong câu ghép: Quan hệ bổ sung, nối tiếp, nguyên nhân - kết quả, tương phản.


Gọi hs đọc bài tập 1

- Hs làm việc theo đôi.

Yêu cầu Hs đọc bài tập 2

- Hs tự làm.



* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- ôn tập các kiến thức Tiếng Việt đã học để chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt.

- Chú ý phần dấu câu. Đặt câu có sử dụng dấu câu


I. TỪ VỰNG

1. Lí thuyết

a, Trường từ vựng

- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa .

(Vd : Trường từ vựng về người :

- Chức vụ của người: tổng thống, bộ trưởng, giám đốc.

- Phẩm chất trí tuệ của người: thông minh, sáng suốt.)

b, Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật.

Ví dụ: lom khom, khập khiểng

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (Ví dụ: oang oang , chan chát, kẻo kẹt )

- Tác dụng: gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.


c, Từ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

Ví dụ: ba, bắp, heo…

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ : tầng lớp vua chúa ngày xưa : trẫm, khanh, thần.
d, Nói quá

- Là biện phát tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Ví dụ : Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho.



e, Nói giảm nói tránh

- Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ : Chị ấy không còn trẻ lắm

2. Thực hành

+ Truyền thuyết: là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa, có nhiều yếu tố thần kì.

+ Truyện cổ tích: là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quan thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người dũng sĩ …) có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

+ Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói chuyện con người

+ Truyện cười: truyện dân gian dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc để phê phán, đả kích

- Từ chung: là truyện dân gian.



II. NGỮ PHÁP

1. Lí thuyết

a, Trợ từ , Thán từ

- Trợ từ: là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

Ví dụ : Nó làm được mỗi một bài tập
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc để gọi đáp Vd : ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi !

b, Tính thái từ

- Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

Ví dụ : Sao cô biết mợ con có con?

c, Câu ghép

- Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C-V trở lên không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V được gọi là một vế câu.

Ví dụ: U van Dần, U lạy Dần!

- Quan hệ giữa các vế trong câu ghép: Quan hệ bổ sung, nối tiếp, nguyên nhân - kết quả, tương phản.


2. Thực hành

a, - Câu có trợ từ, tình thái từ: Cuốn sách này mà chỉ 2000 đồng à?

- Câu có trợ từ và thán từ: Vâng, gãy hai cây ổi luôn chị ạ!

b, Câu đầu của đoạn trích là câu ghép, có thể tách câu ghép thành 3 câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép.

c, Đoạn trích gồm 3 câu: câu 1 và câu thứ 3 là câu ghép. Trong cả 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng quan hệ từ.

III . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nhận diện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói qúa, nói giảm nói tránh, từ tượng thanh tượng hình trong đoạn văn.

* Bài mới: Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt

E. RÚT KINH NGHIỆM

..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......................................

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—
Tuần:16 Ngàysoạn: 1/12/2017

Tiết PPCT:61 Ngày dạy: 4/12/2017

HDĐT Văn bản : MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

( Tản Đà)

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thơ kãng mạn Tản Đà.

- Thấy được tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản Đà.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà.

- Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ.

2. Kĩ năng

- Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà.

- Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống.

3. Thái độ: Tâm hồn thơ lãng mạn và lòng yêu nước, tinh thần yêu nước, xây dựng đất nước của Tản Đà và Trần Tuấn Khải.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương