TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang20/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần:13 Ngày soạn:11/11/2017

Tiết PPCT: 51 Ngày dạy :14/11/2017

Tập làm văn: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM

BÀI VĂN THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đề văn thuyết

- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh

- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm một bài văn thuyết minh



2. Kĩ năng

- Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh

- Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng…của đối tượng cần thuyết minh.

- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.



3. Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học.



C. PHƯƠNG PHÁP

-Vấn đáp, thảo luận nhóm



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh, vệ sinh lớp…

2. Kiểm tra bài cũ

- Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh, người viết phải làm ntn

- Có mấy phương pháp thuyết minh? Nêu đặc điểm của từng phương pháp?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết rằng, để có một bài văn thuyêt minh hay, lôi cuốn người nghe, chúng ta phải học tập, nghiên cứu và tích lũy tri thức. Vậy để làm bài văn thuyết minh như thể nào thì bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Gọi hs đọc đề văn thuyết minh



(?) Đề nêu lên yêu cầu gì?

- Đối tượng thuyết minh.



(?) Đối tượng thuyết minh có thể gồm những loại nào?

- Con người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết…

(?) Làm sao em biết đó là đề văn thuyết minh?

(?) Hãy cho biết yêu cầu của mỗi đề trong sgk và ra một số đề cùng loại ?

- Giới thiệu trường em.

- Giới thiệu đồ vật, một trò chơi.

(?) Vậy đề văn thuyết minh yêu cầu điều gì ?

Gọi hs đọc bài văn Xe đạp

(?) Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì ?

- Xe đạp.

(?) Đề bài này khác đề văn miêu tả ở chỗ nào?

- Nếu miêu tả thì phải miêu tả một chiếc xe đạp cụ thể.

(?) Văn bản thuyết minh này thường có mấy phần, mỗi phần ở đây nêu nội dung gì ?

- Có 3 phần:

* Mở bài:

Giới thiệu đối tượng thuyết minh.

* Thân bài:

- Trình bày chính xác những tri thức khách quan về cấu tạo, đặc điểm, lợi ích, tác dụng của đồ vật.

- Nêu cách sử dụng, bảo quản,…bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp

* Kết bài:

- Vai trò, ý nghĩa của đồ vật trong đời sống hiện nay.

- Hs đọc ghi nhớ sgk.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

(?) Hãy lập ý và dàn ý cho đề bài: Giới thiệu trường em ?

- Hs thảo luận nhóm trình bày, nhận xét cho nhau.

- Gv: Chốt ý, đánh giá.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm chắc kiến thức về văn bản. Viết bài cảm nhận về vấn đề gia tăng dân số




I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đề văn thuyết minh

- Đối tượng cần thuyết minh (Người, đồ vật, loài vật, di tích…)




2. Cách làm bài văn thuyết minh

- Cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp; ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu.


* Bố cục: 3 phần

+ Mở bài:

Giới thiệu đối tượng thuyết minh.

+ Thân bài:

- Trình bày chính xác những tri thức khách quan về cấu tạo, đặc điểm, lợi ích, tác dụng của đồ vật.

- Nêu cách sử dụng, bảo quản,…bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp

+ Kết bài:

- Vai trò, ý nghĩa của đồ vật trong đời sống hiện nay.


* Ghi nhớ: sgk / 140

II. LUYỆN TẬP

Đề bài: Giới thiệu trường em.

a. MB: Tên trường, ngày thành lập.

b. TB: Vị trí, diện tích của trường, đóng ở xã, huyện, tỉnh.

- Các khu vực của trường: Phòng Giám hiệu, số phòng học, vườn trường, thư viện

- Các lớp học: số lượng mỗi khối mấy lớp

- Số lượng giáo viên: nam, nữ

- Các thành tích của trường trong đào tạo, thi đua.

c. KB: Vị trí của nhà trường trong đời sống xã hội ở địa phương. Tình cảm của em đối với trường

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Tìm ý và lập dàn ý cho bài văn thuyết minh theo yêu cầu.

* Bài mới

- Soạn bài tiếp: “Chương trình địa phương phần Văn”.




E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 13 Ngày soạn:13/11/2017

Tiết PPCT: 52 Ngày dạy :16/11/2017

Văn bản: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương trước 1975.

- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công dụng tuyển chọn tác phẩm văn học.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cách tìm hiểu các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.

- Cách tìm hiểu các tác phẩm văn, thơ viết về địa phương.

2. Kĩ năng

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương.

- Đọc - hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.

- Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương.



3. Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ (đề và đáp án xem phần cuối giáo án)

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Bấy lâu nay các em học văn học nước nhà, văn học của một số quốc gia trên thế giới. Vậy văn học ở Lâm Đồng nói chung ở địa phương Phi Liêng và Đạ K’Nàng phát triển ra sao thì tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- GV yêu cầu học sinh trình bày bảng danh sách các tác giả ở địa phương .

- Cho các học sinh khác bổ sung . Cần biểu dương những học sinh bổ sung được những tác giả tiêu biểu.

- Cho học sinh phát hiện những chi tiết thiếu chính xác trong các bảng trình bày hoặc những chỗ không hợp lí trong cách sắp xếp, thứ tự trình bày …

- Giáo viên bổ sung thêm (Chỉ cần bổ sung những tác giả có địa vị nhất định trong sự phát triển văn học của cả nước hoặc ở địa phương)

- Giáo viên giới thiệu một số tác giả ở địa phương:




* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gọi các nhóm học sinh đọc bài thơ, bài văn viết về địa phương mà các em thích.

Lưu ý : tác giả không nhất thiết là người địa phương.

- Cho học sinh trao đổi ý kiến về những tác phẩm ấy. Cũng có thể có học sinh không tán thành chọn các tác phẩm ấy mà đề xuất tác phẩm khác. Không nên gò bó học sinh miễn là các em nêu được lí do chính đáng .

- Giáo viên có thể nêu những ý kiến riêng của mình, qua đó gián tiếp gợi lên những định hướng cần thiết, những tiêu chuẩn cơ bản khi tuyển chọn văn thơ theo một yêu cầu nào đó (giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, bản sắc địa phương, sở thích cá nhân)

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Về nhà sưu tầm ghi vào vở soạn

- Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Danh sách các nhà văn, nhà thơ của địa phương:

a. Nhà báo, nhà thơ Phạm Vũ tên thật là Vũ Thuộc sinh năm 1936 tại Thái Bình, hiện là hội viên hội văn học nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng. Tác phẩm: Truyện ngắn: Khẩu súng (1963); Kịch: Sao hôm, sao mai (1967); Tập thơ : Hành tinh cô đơn (1996)

b. Nhà thơ Trương Quỳnh tên thật là Trương Thành Tích sinh ngày 31/12/1931 tại phố cổ Hội An, ông lớn lên và gắn bó cả cuộc đời mình với thành phố Đà Lạt. Đà Lạt là quê hương thứ hai của ông, Đà Lạt đã nuôi ông bằng máu thịt của mình.

c. Nhà thơ Phạm Quốc Ca: quê quán: Nghệ An; là hội viên hội nhà văn Việt Nam, hội viên hội văn học nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng. Hiện công tác tại trường ĐH Đà Lạt

d. Lê Ích Ngãi: 1929, quê: Thanh Hóa.

Hội viên CLB thơ tỉnh Lâm Đồng.

Tác phẩm: Đèo Phú Sơn, Chào Đam Rông, quê mới Đam Rông, suối nước nóng, Lâm Hà xưa và nay.

II. LUYỆN TẬP

GIỚI THIỆU TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

- Tập thơ : Giọt mưa xứ lạnh.

- Bài thơ: Với chiều Đà Lạt của: Hồ Thụy Mỹ Hạnh. Đà Lạt trăng mờ của: Hàn Mặc Tử.

- Mùa thu Đà Lạt của Nguyễn Thị Nghĩa.

- Đèo Phú Sơn - Lê Ích Ngãi.

MÙA THU ĐÀ LẠT

(Nguyễn Thị Nghĩa)

Trời chiều lành lạnh thoảng hơi sương

Bóng nước hồ trông ngỡ bóng gương

Tiền hạ nắng vàng vươn thảm cỏ

Đón thu mây trắng quyện làn hương

Chờ tin bạn cũ cài trong gấm

Gửi gió tình thơ vượt dặm trường

Muốn góp trầm tư vào một gói

Tặng người tri kỉ chốn tha phương



Bài 1: Thể thơ thất ngôn bát cú. Cảnh mùa thu Đà Lạt và tình yêu quê hương.

ĐÈO PHÚ SƠN

(Lê Ích Ngãi).

Vào thăm huyện mới Đam Rông

Giữa lòng chảo rộng mênh mông núi đèo.

Đường đi khúc khuỷu ngoằn nghèo

Hết lao xuống dốc lại trèo lên non.

Trông lên mấy đỉnh cho von

Nhìn xuống chồng chất núi còn dưới chân Đếm xem cua ngoặt mấy lần Chín mươi chín khúc cũng ngần ấy eo

Bà con Kinh Thượng gieo neo

Phải đâu mà chỉ dốc đèo Phú Sơn.

Bài 2: Thơ lục bát.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Sưu tầm thêm các tác phẩm khác ở địa phương em

* Bài mới: - Soạn bài : “ Dấu ngoặc kép ”





MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT LỚP 8 LẦN 3

CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN.

Mức Độ
Chủ đề.

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng cộng

Văn bản

- Nhận biết được tên tác giả.

- Nhận biết được thể loại của văn bản.

- Biết được các mạch kể có trong truyện.


- Hiểu được cái hay trong tác phẩm.

- Nắm được nghệ thuật đặc sắc của truyện.

- Rút ra được bài học cho bản thân và cho người khác.


- Trình bày được ý nghĩa văn bản.

- Trình bày được thuốc lá nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng như thế nào.




Số câu

Số điểm


3

1.5


3

1.5


1

2


1

5


8

10



ĐỀ BÀI:

I. Trắc nghiệm (3đ): Khoanh tròn câu trả lời vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất sau mỗi câu hỏi.

Câu 1:Trong văn bản “Hai cây phong” của nhà văn Ai-ma-tốp có mấy mạch kể lồng vào nhau?

A. Một mạch kể. B. Hai mạch kể.

C. Ba mạch kể. D. Bốn mạch kể.

Câu 2: Nghệ thuật chủ yếu tác giả sử dụng trong đoạn trích “ Đánh nhau với cối xay gió” là:

A. So sánh. B.Tương phản.

C. Liệt kê. D. Nói quá.

Câu 3: Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” thuộc kiểu loại văn bản nào?

A. Biểu cảm. B. Tự sự.

C. Nhật dụng. D. Hành chính-công vụ.

Câu 4: Tác giả của tác phẩm “ Chiếc lá cuối cùng” là ai?

A. Xéc-van-tét. B. O Hen-ri.

C. Nam Cao. D. An-đéc-xen.

Câu 5: Điều gì đã tạo nên cái hay của đoạn trích “Hai cây phong”?

A. Hình ảnh hai cây phong sừng sững hiên ngang trên ngọn đồi.

B. Kỉ niệm tuổi thơ hai cây phong gợi đến bất chợt ùa về.

C. Khi chiêm ngưỡng không gian bao la từ hai cây phong.

D. Những suy tưởng thiêng liêng về con người đã trồng hai cây phong ấy.

Câu 6: Chúng ta phải làm gì để khuyên mọi người từ bỏ việc hút thuốc lá?

A. Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ của con người.

B. Ai hút! Người đó bị bệnh, mặc họ!

C. Tránh xa những người hút thuốc lá.

D. Lên án những người hút thuốc lá.

II. Tự luận (7đ)

Câu 1: Nêu ý nghĩa văn bản “ Cô bé bán diêm”? (2 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........


Câu 2: Qua bài “ Ôn dịch thuốc lá” em thấy thuốc lá đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của con người như thế nào? (5 điểm)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...............


ĐÁP ÁN

I/. TRẮC NGHIỆM: ( Mỗi câu đúng được 0.5đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

B

C

D

D

A


II/ TỰ LUẬN:

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

THANG ĐIỂM

Câu 1


Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.


Câu 2


* Hình thức:

- Trình bày sạch, đẹp, đủ nội dung.

* Nội Dung:

- Nêu được những tác hại nguy hiểm của thuốc lá đến:

+ Sức khỏe và tính mạng của người hút.

+ Sức khỏe và tính mạng của người xung quanh.

+ Đối với đạo đức, lối sống.






THỐNG KÊ ĐIỂM


STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a4
















































Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương