TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang2/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần:2 Ngày soạn: 25/8/2017

Tiết PPCT: 5, 6 Ngày dạy: 28/8/2017

Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

(Trích Những ngày thơ ấu)

- Nguyên Hồng-

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm thể loại hồi kí.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt chảy bỏng của nhân vật.

- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.

2. Kỹ năng: Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kí. Vân dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.

3. Thái độ: Bồi đắp tình cảm yêu thương, kính trọng mẹ.

C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, bình giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu nội dung chính, một số nét về nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”?

- Ý nghĩa văn bản “Tôi đi học”?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu cầu chính đáng, trong sáng và thiêng liêng nhất. Một lần nữa chúng ta sẽ được sống lại tình cảm ấy khi đọc hồi kí của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bị hắt hủi vẫn luôn tha thiết và ấm áp tình yêu quí dành cho người mẹ khốn khổ của mình. Một đoạn của hồi kí ấy mang tên Trong lòng mẹ và đó là nhan đề của bài học hôm nay.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

GV Yêu cầu HS giới thiệu tác giả, tác phẩm theo gợi ý SGK.

HS giới thiệu.

(?) Em hãy cho biết xuất xứ, thể loại của văn bản?

HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý.



+ “Trong lòng mẹ” là chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả. Tác phẩm gồm 9 chương, đăng trên báo năm 1938, in thành sách lần đầu năm 1940.

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Yêu cầu đọc: giọng chậm, tình cảm với nhân vật tôi, giọng đay đả, kéo dài ở vai bà cô.



GV hướng dẫn tìm các từ khó trong SGK.

(?) Nên chia văn bản (đoạn trích) ra mấy phần? Ý khái quát của mỗi phần?

P1: Từ đầu… chứ - bé Hồng đối thoại với bà cô, ý nghĩ cảm xúc về mẹ.

P2: Còn lại - cuộc gặp gỡ giữa bé Hồng với mẹ.

(?) Phương thức biểu đạt của văn bản?

(?) Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?

- Cha mất sớm, mẹ do nghèo phải tha hương cầu thực.

- Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà người cô ruột. Chúng không được thương yêu lại còn bị hắt hủi, xúc phạm.

(?) Hoàn cảnh đó gợi cho em suy nghĩ và tình cảm gì?

- Cảnh ngộ đáng thương.

HẾT TIẾT 5 CHUYỂN TIẾT 6

(?) Trong khi nói chuyện về mẹ với bé Hồng, người cô có vẻ mặt, giọng nói như thế nào?

- Cười hỏi, giọng nói ngọt ngào.

(?) Tại sao bà cô lại không phải là lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, hay âu yếm hỏi mà lại là cười hỏi?

- Tỏ sự mỉa mai, tỏ vẻ quan tâm nhưng để gợi dậy nỗi đau của chú bé Hồng.

(?) Người cô lại có những hành động gì, ánh mắt như thế nào? Hành động ấy chứng tỏ điều gì ở người cô này?

HS trả lời: - Giọng nói ngọt, bình thản mà mỉa mai, con mắt long lanh chằm chặp đưa nhìn chú bé -> Chứng tỏ muốn kéo đứa cháu đáng thương vào trò chơi ác độc đã dàn tính sẵn.

(?) Khi lần lượt nghe những câu hỏi và thái độ, cử chỉ của bà cô thì bé Hồng có tâm trạng ra sao? Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng đó?

- Cúi đầu không đáp, sau đó cười và đáp lại.

- Lòng chú bé thắt lại, khoé mắt đã cay cay.

- Cười dài trong tiếng khóc” để hỏi lại.

(?) Tại sao khi nghe người cô nói về mẹ mà chú bé lại im lặng cúi đầu, khoé mắt đã cay cay, lòng đã thắt lại?

- Nỗi cô đơn, tâm trạng đau đớn, niềm khao khát tình mẹ của chú bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô.

(?) Qua cuộc đối thoại em thấy nhân vật bà cô là người như thế nào?

GV chốt ý: Bà cô là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn đến héo khô cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến.

Gọi Hs đọc phần 2.

(?) Nếu người ngồi trên xe không phải là mẹ bé Hồng thì điều gì xảy ra?

- Nếu không phải là mẹ thì sẽ là một trò cười cho lũ bạn. Hơn nữa làm cho bé Hồng thẹn và tủi cực khác gì cái ảo ảnh của dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm của người bộ hành ngả gục giữa sa mạc



(?) Phân tích cái hay cña hình ảnh so sánh người mẹ với hình ảnh dòng nước...

- So sánh này rất hay nói được bản chất khát khao tình mẹ của bé Hồng như người bộ hành giữa sa mạc khát khao gặp nước và bóng râm.

(?) Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bé Hồng có biết chắc là mẹ mình không? Có nghĩ đến khả năng bị lầm không? Điều đó cho ta biết gì về tình cảm của bé Hồng?

- Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bé Hồng không biết chắc là mẹ mình vì chỉ thoáng thấy một bóng người giốn mẹ. Bé cũng không kịp nghĩ đến khả năng bị lầm. Sự tức thì đuổi theo và gọi bối rối cho thấy bé Hồng rất khát khao gặp mẹ. Sự phản ứng tự nhiên bật ra sau quá trình dồn nén tình cảm mà lý trí không kịp phân tích, kiểm soát.



(?) Phân tích những chi tiết tả bé Hồng khi gặp mẹ để thấy khả năng miêu tả tâm lý tinh tế của Nguyên Hồng?

- Tác giả miêu tả ngắn gọn. Chú bé thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, chân ríu lại, òa lên khóc rồi cứ thế nức nở

(?) Phân tích cảm giác của bé Hồng khi ngồi trong lòng mẹ. Cảm giác nào là ấn tượng mạnh mẽ nhất?

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, không phải do miệt nhọc mà do xúc động hết sức mãnh liệt. Chân ríu lại cũng do xúc động mãnh liệt. Bé Hồng không khóc ngay khi nhận ra mẹ mà đợi đến khi mẹ xoa đầu hỏi, tức là nhận được sự âu yếm của mẹ thì niềm xúc động vui sướng mới vỡ ra thành tiếng khóc mãn nguyện.

(?) Biểu hiện nào đã thể hiện sâu sắc nhất rình mẫu tử?

- Biểu hiện rõ nhất sâu sắc nhất tình mẫu tử được thể hiện trong tiếng gọi (mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, đầu ngã vào cánh tay mẹ), ở cảm xúc (cảm giác ấm áp... thấy êm dịu vô cùng).

GV liên hệ, giáo dục Hs trân trọng tình mẫu tử.



(?) Hãy trình bày ngắn gọn nội dung đoạn trích.

GV Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


(?) Nêu ý nghĩa văn bản?

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận rõ nhất của bản thân về người mẹ của mình?

- Đọc trước các ví dụ trong Sgk và tìm hiểu xem thế nào được gọi là trường từ vựng.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982) là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ.

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: trích trong Những ngày thơ ấu, thuộc chương IV.

b. Thể loại: Hồi ký - Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, tham gia hoặc chứng kiến.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản
a. Bố cục: 2 phần


b. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

c. Phân tích

c.1. Hoàn cảnh của bé Hồng và cuộc đối thoại với bà cô:

* Hoàn cảnh của bé Hồng

- Cha mất sớm, mẹ do nghèo phải tha hương cầu thực.

- Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà người cô ruột. Chúng không được thương yêu lại còn bị hắt hủi, xúc phạm.
-> Cảnh ngộ đáng thương.

* Cuộc đối thoại với bà cô

- Cúi đầu không đáp, sau đó cười và đáp lại.

- Lòng chú bé thắt lại, khoé mắt đã cay cay.

- Cười dài trong tiếng khóc” để hỏi lại.

-> Thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng.

- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, muốn cắn, nhai nghiến cho kì nát vụn những cổ tục đày đoạ mẹ mình

-> Nỗi cô đơn, tâm trạng đau đớn, niềm khao khát tình mẹ của chú bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô.

c.2. Cảm giác khi gặp lại và được nằm trong lòng mẹ:

- Khi nhìn thấy mẹ trên xe:

+ Đuổi theo gọi, bối rối.

+ Thở hồng hộc, đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại

+ Oà lên khóc rồi cứ thế nức nở.

- Khi nằm trong lòng mẹ:

+ Thấy gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, nước da mịn.

+ Cảm giác bao lâu đã mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt.

+ Hơi ấm từ quần áo, hơi thở mẹ thơm tho, êm dịu lạ thường.

+ Không còn nhớ mẹ đã hỏi gì.

+ Không mảy may nghĩ ngợi gì.

-> Trong lòng của bé Hồng lúc này là một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử .




=> Biểu cảm trực tiếp, khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thực thể hiện sự khát khao tình mẫu tử và niềm hạnh phúc vô bờ bến khi gặp mẹ.

3. Tổng kết: Ghi nhớ : SGK 

a. Nghệ thuật

b. Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng không thể thiếu đối với mỗi chúng ta.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích, hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó.

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân.



* Bài mới: Chuẩn bị: Trường từ vựng.

- Đọc trước các ví dụ trong sgk và tìm hiểu xem thế nào được gọi là trường từ vựng.




E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 2 Ngày soạn: 26/8/2017

Tiết PPCT: 7 Ngày dạy: 29/8/2017

Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để năng cao hiệu quả diễn đạt.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm trường từ vựng.



2. Kĩ năng

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tập hợp văn bản.

3. Thái độ

- Yêu quý, trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.



C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học, tác phong học sinh…

2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trường từ vựng là gì? Và mối liên quan với các hiện tượng ngôn ngữ như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa…có giúp ích gì cho việc học văn và làm văn, hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau đi vào tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Cho học sinh đọc đoạn văn sgk / 21 - chú ý các từ in đậm.



(?) Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động vật hay sự vật?

  • HS trả lời.

(?) Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì? - Nét nghĩa chung là chỉ bộ phận của cơ thể người.

(?) Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ thì chúng ta có một trường từ vựng. Vậy theo em, trường từ vựng là gì?

- GV cho hs làm BT nhanh. Cho hs thảo luận nhóm theo bàn 1’



Bài tập nhanh

- Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, gầy, béo, xác ve, ….Nếu dùng nhóm trường từ vựng để miêu tả người thì trường từ vựng của nhóm từ trên là gì? (Hình dáng của con người ).

- Em cho VD về trường từ vựng?

VD1: Từ “người” (bộ phận, giới tính, tuổi, quan hệ họ hàng, quan hệ xã hội, chức vụ, hình dáng, phẩm chất - trí tuệ, tính cách, thể chất, bệnh tật ..)

VD2: Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không?

(Thơ Vũ Quần Phương)

- Trường từ vựng chỉ màu sắc (đỏ, xanh, hồng, vàng...), chỉ lửa (tro, lửa)

GV chốt, và hướng dẫn học sinh đọc mục lưu ý và rút ra kết luận

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP

Bài 1: Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt?

HS hoạt động độc lập : thầy, mợ, cô, em



Bài 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây. (Hs thảo luận nhóm – 3phút)

a- lưới, nơm, câu, vó.

b- tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ.

c- đá, đạp, dẫm, xéo.

d- vui, buồn, phấn khởi, sợ hãi.

đ- hiền lành, độc ác, cởi mở.

e- bút máy, bút bi, bút chì, phấn.

Bài 3 : Hs thảo luận theo cặp (3p’).

Hoạt động 3 :HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Làm bài tập 5, 7 sgk tr 23, 24.

Gv gợi ý : trường từ vựng chỉ đồ dùng học tập của HS, vật dụng trong nhà….
- Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu xem tác dụng bố cục của văn bản như thế nảo ?


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Thế nào là trường từ vựng?

a. Ví dụ:SGK/21.

- Các từ: mặt, da, mắt, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng.

-> Nét nghĩa chung: chỉ bộ phận cơ thể của con người
=> Tập hợp các từ có một nét chung về nghĩa. Đó là trường từ vựng.
b. Ghi nhớ: Sgk tr 21.

2. Một số lưu ý

a. Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

Ví dụ: Trường từ vựng hoạt động của con người gồm các trường từ vựng nhỏ hơn.

+ Hoạt động của trí tuệ: nghĩ, ngẫm, phán đoán.

+ Hoạt động rời chỗ: đi, chạy, nhảy.



b. Một trường từ vựng gồm nhiều từ loại khác nhau

Ví dụ: + Trường từ vựng các bộ phận của tay: cánh tay, bàn tay, ngón tay.. đều là danh từ .

+ Trường từ vựng chỉ hoạt động của tay: Vẫy, cầm, nắm.. đều là động từ .

c. Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau


  • trường mùi vị: ngọt, chát, thơm ..

  • trường âm thanh: ngọt, the thé, êm dịu ..

d. Có thể chuyển trường từ vựng để tạo tính nghệ thuật

V í d ụ:


Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất.

Đèn thương nhớ ai.

đèn không tắt.



II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Các trường từ vựng: tôi, thầy tôi, mẹ, cô tôi, anh em tôi …
Bài 2: Đặt tên trường từ vựng

- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.

- Dụng cụ để đựng.

- Hoạt động của chân.

- Trạng thái tâm lí.

- Tính cách.

- Dụng cụ để viết.

Bài 3: Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm: thuộc trường từ vựng chỉ thái độ.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ : Vận dụng kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định.

* Bài mới : Soạn bài: Bố cục của văn bản..

- Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu xem tác dụng bố cục của văn bản như thế nảo ?





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương