TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang19/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 13 Ngày soạn:10/11/2017

Tiết PPCT: 49 Ngày dạy :13/11/2017
Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ

Theo Thái An
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách đọc-hiểu một văn bản nhật dụng.

- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người.

- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục cảu bài viết.

- Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường tồn tại hay không tồn tại của loài người.

- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.

2. Kĩ năng

- Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc - hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.

- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.

3. Thái độ 

- Có nhận thức đúng trong vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh….

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu tác hại của khói thuốc lá đối với con người?

- Theo em, có giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: “Trời sinh voi, trời sinh cỏ. Có nếp có tẻ. Con đàn cháu đống.” Đó là những câu tục ngữ, thành ngữ, những câu nói cửa miệng của người Việt Nam xưa, phản ánh quan niệm quí người, cần người, mong đẻ nhiều con trong gia đình. Nhưng cũng từ quan niệm ấy dẫn đến tập quán sinh đẻ không có kế hoạch, dẫn đến dân số nước ta tăng nhanh dẫn đến đói nghèo và bệng tật, lạc hậu. Vì thế, mà Đảng và nhà nước đang cố tìm mọi cách để giải bài toán dân số. Vậy bài toán đó thực chất là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Xuất xứ của văn bản?
(?) Bài toán dân số có phải là văn bản nhật dụng không? Vì sao?

HS: trả lời

GV chốt ý và chuyển ý vào mục II

* Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Gv hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ ràng, chú ý câu cảm những con số, những từ phiên âm

- Giáo viên giải thích thêm các từ A-đam và E-va; Câu nói “tồn tại hay không tồn tại”

(?) Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

HS suy nghĩ và trả lời, Gv hướng dẫn.


(?) Theo em, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt gì?

- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu sơ nét đoạn 1 để dẫn vào mục c.1



(?) Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”?

- Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là “thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu cho sự phát triển của loài người”.

- Điều làm tác giả “sáng mắt ra” là vấn đề dân số mới đặt ra gần đây. Nhưng sau khi nghe xong bài toán cổ, bỗng thấy dường như nó đã được đặt ra từ thời cổ đại.

(?) Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

- Câu chuyện kén rể của nhà thông thái gây nên sự tò mò, hấp dẫn đối với người đọc và mang lại một kết luận bất ngờ: tưởng số lượng thóc ấy rất ít, ai ngờ có thể phủ kín cả trái đất. Câu chuyện làm tiền đề để tác giả đi và việc so sánh với sự bùng nổ về gia tăng dân số.

- Từ sự so sánh này, tác giả giúp người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng. Đó là vấn đề trọng tâm mà tác giả muốn nêu lên.

(?) Nếu bây giờ ta tạm công nhận theo Kinh Thánh khi khai thiên lập địa chỉ có 2 người: A-đam và Ê-va tương ứng với ô thứ nhất, ô thứ hai của bàn cờ. Vậy, đến năm 1995 dân số thế giới là bao nhiêu? Em có nhận xét gì?

- Năm 1995: dân số thế giới là 5.63 tỉ người.

(?) Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước Châu Phi và Châu Á nhằm mục đích gì?

- Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

- Trong số các nước kể trên thì Nê-pan, Ru-an-đa, Ta-đa-ni-a, Ma-da-gát-xca thuộc châu Phi, còn Việt Nam và Ấn Độ thuộc châu Á. Hai châu lục này phát triển dân số rất mạnh. Có thể thấy đây là những nước chưa phát triển, kinh tế còn yếu kém mà dân số lại bùng nổ rất cao. Thật khó mà cải thiện đời sống, đảm bảo cho cuộc sống no ấm.

(?) Tại sao tác giả không đưa ra những số liệu về phụ nữ sinh con ở Châu Âu và Châu Mĩ?

Hs suy nghĩ và trả lời.



(?) Nhận xét của em về phương pháp thuyết minh của tác giả cho vấn đề trên?

(?) Qua đó em có thể rút ra được những nhận xét gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển của xã hội?

- Tốc độ gia tăng dân số tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển của xã hội: Đây là nguyên nhân, dẫn đến đói nghèo và lạc hậu.

GV nhấn mạnh, liên hệ thực tế: Việt Nam là nước đông dân (đứng thứ 3 ĐNA, đứng thứ 14 thế giới). Năm 2003 dân số VN: 80,9 triệu người. Năm 2015 dân số Việt Nam đạt mốc 90,5 tiệu người. Dân số Việt Nam theo số liệu thống kê vào năm 2016 là 94 104 871 người. Dân số mất cân đối giữa trai và gái (quan niệm trọng nam).

Thảo luận nhóm: 3 phút.

Nêu những hậu quả của sự gia tăng dân số?

+ Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số.

+ Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

(?) Ở nước ta đã có những biện pháp gì để hạn chế sự gia tăng dân số?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV: chốt và chuyển ý.



(?) Theo em, tại sao tác giả lại cho rằng “Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người”?

HS suy nghĩ và trả lời. GV chốt ý.



(?) Trong văn bản này, tác giả đã bộc lộ quan điểm và thái độ của mình như thế nào về vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình?

+ Sự phát triển dân số hiện nay đang quyết định đến số phận con người, loài người trong tương lai. + Nước ta cũng là nước phát triển dân số nhanh, nếu không có biện pháp hạn chế thì không thể “xóa đói giảm nghèo” được vì đây là một phần quan trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân.

GV liên hệ: Em hiểu gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em và tác hại của nó đối với đời sống kinh tế, xã hội ?

(?) Hs nêu ngắn gọn nghệ thuật và nội dung chính của văn bản.

- Kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phận tích.

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục.

(?) Em hã rút ra ý nghĩa văn bản.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm chắc kiến thức về văn bản. Viết bài cảm nhận về vấn đề gia tăng dân số

- Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi.


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Thái An

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: trích báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 28,1995

b. Kiểu loại văn bản: Văn bản nhật dụng


II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc, tìm hiểu chú thích


2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 3 phần

Phần 1: Từ đầu… sáng mắt ra: dân số và kế hoạch hóa gia đình dường như đã được đề ra từ thời cổ đại.
Phần 2: Bây giờ...của bàn cờ: Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam.

Phần 3: Còn lại: Giải pháp.

b. Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với nghị luận (chứng minh và giải thích)

c. Phân tích

c.1. Câu chuyện về bài toán cổ

- Câu chuện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng của dân số thế giới.


-> Phương pháp thuyết minh dùng số liệu.

=> Con số trong bài toán tương ứng với số người sinh ra trên trái đất, tạo sự hứng thú, lôi cuốn người đọc.

c.2. Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam

- Năm 1995: dân số thế giới là 5.63 tỉ người

- Tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở các nước Châu Phi và Châu Á là rất cao.

- Sự phát triển nhanh, mất cân đối (đặc biệt là các nước chậm phát triển) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại.

-> Thống kê, so sánh, phân tích, số liệu xác thực, lí lẽ đơn giản.

=> Tốc độ gia tăng dân số tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển của xã hội: Đây là nguyên nhân, dẫn đến đói nghèo và lạc hậu.

.


c.3. Giải pháp hạn chế sự gia tăng dân số

- Tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và sự gia tăng dân số.

- Tuyên truyền về những tác hại.

=>Vấn đề nghiêm túc và sống còn của nhân loại.

3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản

Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm hiểu nghiên cứu tình hình dân số của địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cho vấn đề này.

* Bài mới: Soạn bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 13 Ngày soạn:11/11/2017

Tiết PPCT: 50 Ngày dạy :14/11/2017
Tiếng việt: DẤU NGOẶC ĐƠN DẤU HAI CHẤM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được công dụng, biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn dấu hai chấm trong khi viết.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.



2. Kĩ năng

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

3. Thái độ

- Sử dụng phù hợp dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp. Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm câu ghép? Các mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép?

- Đặt câu cho các loại câu ghép?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Khi viết văn bản, người ta không chỉ chú trọng về nội dung mà phải chú ý về hình thức trình bày chúng ta phải sử dụng dấu câu cho hợp lí, đúng quy cách. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm điều đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CHUNG

Gọi học sinh đọc ví dụ Sgk / 134.



(?) Trong 3 ví dụ trên dùng dấu ngoặc đơn có tác dụng gì ?


(?) Nếu bỏ phần trong dấn ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản của đoạn trích có thay đổi không ?

- Nếu bỏ phần trong ngoặc đơn thì nội dung vẫn không thay  đổi. Vì khi người viết để trong ngoặc đơn thì họ đã coi đó là phần chú thích thêm, chứ không thuộc phần ý nghĩa cơ bản của câu hay đoạn trích.

(?) Qua phân tích ví dụ hãy cho biết dấu ngoặc đơn dùng để làm gì ?

- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).

(?) Hãy lấy một vài ví dụ trong văn bản đã học và chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn?

Bài tập nhanh

Dấu ngoặc đơn dùng để làm gì?

- Trần Tuấn Khải (1895-1983) bút hiệu Á Nam.



- Lần thứ ba (năm1835) quân triều đình tấn công dữ dội...

-...Giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng).

- Nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm...

Gọi học sinh đọc ví dụ

(?) Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

(?) Vậy dấu hai chấm dùng để làm gì?

- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho phần trước nó hoặc đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).



(?) Tìm thêm một vài ví dụ để minh hoạ?

* Bài tập nhanh: Thêm dấu hai chấm vào các câu sau cho đúng ý định của người viết :

- Người Việt Nam nói “Học thầy không tày học bạn”, nhưng cũng nói “Không thầy đố mày làm nên”



- Nam khoe với tôi rằng “Hôm qua cậu ta được điểm 10 ”

Gọi hs đọc lại tàn bộ ghi nhớ

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài tập 1

- Gv phân công, hướng dẫn thảo luận nhóm.

- Hs thảo luận nhóm trình bày.

Bài tập 2: Hs làm việc cá nhân.


Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài tập 3?

Bài tập 4: Gv hướng dẫn Hs về nhà làm.

- Được, khi thay như vậy nghĩa của câu không thay đổi, nhưng người viết chỉ coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản

- Nếu viết lại “ Phong Nha gồm: Động khô và động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này vế “ Động khô và Động nước” không thể coi là bộ phận chú thích.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Gv hướng dẫn: thuyết minh về một thứ đồ vật. Chuẩn bị các kiến thức về cái bình thủy để thuyết minh.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Dấu ngoặc đơn

* Ví Dụ: Sgk/134.



a. Đùng một cái, họ (những người bản xứ)…

-> Đánh dấu phần giải thích để làm rõ ý chỉ ai. ( giải thích thêm cho “họ” là những người bản xứ ).



b. Gọi kênh Ba Khía vì…gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua…)

-> Đánh dấu phần thuyết minh thêm về một loại động vật mà tên của nó là “ba khía”… nhằm giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con vật này.



c. Lý Bạch (701-762) nhà thơ….( Tứ Xuyên)

-> Đánh dấu phần bổ sung thêm về năm sinh (701) và năm mất (762) của nhà thơ Lý Bạch và giới thiệu cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên.

=> Đánh dấu phần chú thích. ( giải thích, thuyết minh, bổ sung ).

* Ghi nhớ: - Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).


2. Dấu hai chấm

* Ví Dụ: Sgk/ 135

a. Dùng để đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt.

b. Dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (Thép Mới) dẫn lại lời của người xưa.

c. Dùng để đánh dấu phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học



* Ghi nhớ

- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho phần trước nó hoặc đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).



II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn

a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ “tiệt nhiên”,  “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư”.

b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần câu dẫn.

c. Dấu ngoặc đơn được dùng ở hai chỗ.

- Ở vị trí thứ nhất dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung. Phần này có quan hệ lựa chọn với phần được chú thích (có phần này thì không có phần kia): người viết hoặc là người nói. Cách dùng này của dấu ngoặc đơn thường gặp trong các đề thi như: Anh (chị) hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:  "Thất bại là mẹ thành công". 

- Ở vị trí thứ hai, dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì.


Bài tập 2: Giải thích công dụng dấu hai chấm

a. Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá.

b. Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt với Dế Mèn) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn.

c. Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào.



Bài tập 3: Có thể bỏ dấu hai chấm ở đoạn trích ở SGK được, nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng.

Bài tập 4: a. Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được. Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi nhưng nếu người viết đặt trong dấu ngoặc đơn thì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm. b. Nếu viết lại “Phong Nha gồm: Động khô và Động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn. Vì trong câu này vế “Động khô và Động nước” không thể coi là thuộc phần chú thích. Chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới có thể thay được bằng ngoặc đơn.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm văn bản có dấu ngoặc đơn dấu hai chấm để phân tích công dụng.

* Bài mới: - Soạn bài kế tiếp: “Đề bài văn thuyết minh và…..”





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương