TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang18/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   24

E. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần:12 Ngày soạn: 6/11/2017

Tiết PPCT: 48 Ngày dạy :9/11/2017
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN - BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu, nhược điểm về các mặt : ghi nhớ, hệ thống hoá kiến thức từ các văn bản đã học



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nắm lại kiến thức các văn bản đã học nhất là những văn bản kiểm tra

- Ôn tập kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm

2. Kĩ năng

- Nhận ra lỗi về liên kết văn bản khi viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Nhận ra những thiếu sót trong khi làm bài kiểm tra văn, nhất là kỉ năng phát biểu cảm nghỉ về một tác phẩm văn học.

3. Thái độ

C. PHƯƠNG PHÁP

-Vấn đáp.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh…

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Vừa qua, các em đã làm bài kiểm tra 1 tiết và viết bài tập làm văn số hai. Kết quả của bài làm như thế nào? Các em sẽ được biết qua tiết trả bài hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

Hoạt động 1: PHÂN TÍCH ĐỀ

- GV cho HS đọc lại đề bài.



Hoạt động 2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN

-GV công bố đáp án trắc nghiệm và tự luận



Hoạt động 3: NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM

GV: Nêu những ưu điểm của HS trong bài làm ở nhiều phương diện. Có dẫn chứng cụ thể (một số bài viết khá, tốt...)

*Ưu điểm

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp.

- Nội dung: Đa số các em có học bài nên làm bài phần trắc nghiệm khá tốt. Biết sắp xếp các câu và biết dùng lời văn của mình khi viết đoạn văn. Đoạn văn có cảm xúc.

* Nhược điểm

- Hình thức

Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế: Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài, phần trắc nghiệm xóa nhiều câu.

- Nội dung

+ Một số em chưa học bài kĩ nên bài làm chỉ nêu chứ chưa có dẫn chứng. Chưa biết thể hiện cảm xúc.

+ Kĩ năng viết đọan văn, diễn đạt chưa tốt, chưa biết dùng từ ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn cần phải rèn luyện thêm.

Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM

( Xem cuối giáo án)

*TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN

Hoạt động 1: NHẮC LẠI ĐỀ:

- GV cho HS đọc lại đề bài.


Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

(?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

(?) Xác định những ý chính cơ bản trong câu truyện?

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DÀN Ý.

- Gv hướng dẫn HS xây dựng dàn ý theo bố cục 3 phần?



Hoạt động 4. NHẬN XÉT ƯU - KHUYẾT ĐIỂM

GV: Nêu những ưu điểm của HS trong bài viết ở nhiều phương diện. Có dẫn chứng cụ thể (một số bài viết khá, tốt...)

GV: Chỉ ra những nhược điểm: Nội dung bài tự sự, cách sắp xếp các ý tự sự như thế nào?

* Ưu điểm

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, nắm được mục đích và yêu cầu của đề bài.

- Nội dung: Nhiều em nắm vững thể loại và phương pháp làm bài. Biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe.
* Nhược điểm

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Văn tự sự gồm nhiều sự việc, nhưng lại không biết tách các sự việc thành các đoạn văn cho rõ ràng.

- Nội dung:

+ Có bài làm có chi tiết tốt song chưa biết khai thác kết hợp được với tả và biểu cảm.

+ Một số câu chuyện diễn đạt còn sơ sài, đại khái làm mất đi ý nghĩa của truyện.

+ Chưa biết dùng từ ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn nên đoạn văn còn rời rạc.

+ Một số bài chưa kể rõ kỉ niệm đáng nhớ mà chỉ kể chung chung.



Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả, viết câu với vấn đề thuyết minh

GV thống kê những lỗi của HS .

Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi -> cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi.



HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở.

Hoạt động 6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI

- GV cho 2 HS phát bài cho các em, hướng dẫn HS đối chiếu với dàn ý và sửa bài.



Hoạt động 7: ĐỌC BÀI MẪU

- Gv đọc bài mẫu của các em đạt điểm khá: Uyên Chi (8a1), Minh Trang (8a1), Vân Anh (8a1), Mỹ Linh (8a2)…



Hoạt động 8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ( Xem cuối giáo án)

* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I. PHÂN TÍCH ĐỀ

- Xem lại tiết 41



II. CÔNG BỐ ĐÁP ÁN

-Xem lại tiết 41



III. NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM

IV. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
* TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN

I. ĐỀ BÀI

- Xem lại tiết 35, 36.



II. TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

- Xem lại tiết 35, 36.




III. DÀN Ý

- Xem lại tiết 35,36.



IV. NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM

* Ưu điểm:

- Hình thức: Đa số các em trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, logic và rõ trọng tâm, nắm được mục đích và yêu cầu của đề bài.

- Nội dung: Nhiều em nắm vững thể loại và phương pháp làm bài. Biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe.

* Nhược điểm:

- Hình thức: Bên cạnh những ưu điểm thì còn một số hạn chế:

+ Một số em trình bày chưa cẩn thận, còn tẩy xóa khi làm bài.

+ Chữ xấu, viết tắt vẫn còn.

+ Văn tự sự gồm nhiều sự việc, nhưng lại không biết tách các sự việc thành các đoạn văn cho rõ ràng.

- Nội dung:

+ Có bài làm có chi tiết tốt song chưa biết khai thác kết hợp được với tả và biểu cảm.

+ Một số câu chuyện diễn đạt còn sơ sài, đại khái làm mất đi ý nghĩa của truyện.

V. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

( Xem cuối giáo án)



VI. PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI

VII. ĐỌC BÀI MẪU


VIII. GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Viết lại đoạn văn vào vở bài tập theo dàn bài đã hướng dẫn.

* Bài mới

- Chuẩn bị bài “Bài toán dân số”. Khảo sát bình quân số trẻ / 1 phụ nữ ở thôn của em.




Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể bài viết số2


Phần văn bản sai

Nguyên nhân sai

Sửa lại

- Người nó cũng rất nhỏ nhưng khi nó lớn nó lại to lớn rất nhiều.

- Nó rất giỏi mỗi khi bảo nó nằm nó nằm hoài nhưng sau đó em bảo cho nó bánh mì nó nằm ngay.

- Nhà tôi có nuôi một con chú mèo.
- Từ ánh mắt đến bộ lông vẫn không sao hết được trong tâm trí em.

- Bây giờ cảm nghĩ của em đối với nó rất là thích.



- Lời văn lủng củng dùng từ chưa rõ nghĩa.

- Sai lỗi chính tả, lặp từ, dùng từ không đúng nghĩa.

- Dùng từ không đúng nghĩa, không chính xác.

- Lỗi diễn đạt không rõ ý.





- Lúc mới mua về nó còn bé nhưng bây giờ nó đã lớn hơn rồi.

- Nó rất giỏi mỗi khi bảo Milu nằm là nó nằm liền.

- Nhà tôi có nuôi một con mèo.

- Hình ảnh của nó luôn trong tâm trí em.



- Bây giờ em rất yêu quí nó.


THỐNG KÊ BÀI KT VĂN

STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a4















































THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 2

STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a4
















































Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương