TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang17/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—
Tuần:12 Ngày soạn: 4/11/2017

Tiết PPCT: 46 Ngày dạy : 7/11/2017

Tiếng việt: CÂU GHÉP

(Tiếp theo)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.

2. Kĩ năng

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

3. Thái độ

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là câu ghép? Cho VD. Có mấy cách nối câu ghép?



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm, và cách nối các vế của câu ghép, tiết này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Gv treo bảng phụ ghi ví dụ

(?) Xác định quan hệ từ và gọi tên quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?

- Vế A: kết quả, vế B: nguyên nhân



(?) Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì ?

- Vế A: biểu thị ý nghĩa khẳng định



- Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích.

(?) Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể giữa các vế câu. Cho ví dụ.

a. Chúng ta phải học để cha mẹ vui lòng.

-> Quan hệ mục đích (để)

b. Tuy nó còn bé nhưng nó biết hai thứ tiếng.

-> Quan hệ tương phản (tuy- nhưng)

c. Gió càng thổi mây càng trôi

-> Quan hệ tăng tiến (càng - càng)

d. Anh chọn em hay chọn cô ấy.

-> Quan hệ lựa chọn

e. Trong nhà thì nóng mà ngoài sân thì lạnh

-> Quan hệ tương phản.

(?) Qua phân tích các ví dụ trên, hãy cho biết các vế của câu ghép có quan hệ với nhau như thế nào? Và nêu những quan hệ thường gặp?

(?) Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu chúng ta phải dựa vào đâu ?

- Dựa vào ngữ cảnh và quan hệ từ.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì?

- Thảo luận nhóm trình bày bổ sung cho nhau.

- Gv: Nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2

a + b.

- Đoạn văn của Vũ Tú Nam : Các câu ghép là 2, 3, 4,5. Quan hệ ý nghĩa nhân quả.

- Đoạn văn của Thi Sảnh: Các câu ghép là 2, 3. Quan hệ ý nghĩa đồng thời.

c. Không thể tách mỗi vế của các câu thành một câu đơn. Vì chúng có mối quan hệ bổ sung ý nghĩa lẫn nhau.

Bài tập thêm: Rèn học sinh yếu - kém luyện tập viết đoạn văn.

* Hoạt động 3: HƯNG DN T HỌC

- Chọn một đoạn văn đã học, tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý nghĩa.

- Đọc trước ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm và tác dụng của các phương pháp thuyết minh .


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

a. Tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta giàu đẹp.

-> Quan hệ nguyên nhân - kết quả (bởi vì)

b. Chúng ta phải học để cha mẹ vui lòng.

-> Quan hệ mục đích (để)

c. Tuy nó còn bé nhưng nó biết hai thứ tiếng.

-> Quan hệ tương phản (tuy- nhưng)

d. Gió càng thổi mây càng trôi

-> Quan hệ tăng tiến (càng - càng)

e. Anh chọn em hay chọn cô ấy.

-> Quan hệ lựa chọn

g. Trong nhà thì nóng mà ngoài sân thì lạnh -> Quan hệ tương phản.



2. Ghi nhớ

- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: nguyên nhân - kết quả, điều kiện - giả thiết, nhượng bộ - tăng tiến, mục đích, tương phản...

- Phương pháp xác định:

+ Căn cứ vào quan hệ từ (cặp)

+ Dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Quan hện ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép

a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: quan hệ nhân quả.

- Từ nối: vì

- Vế một biểu thị kết quả: cảnh vật thay đổi.

Vế hai nêu ý nguyên nhân: lòng tôi thay đổi.

- Quan hệ giữa vế câu (2)và vế câu (3) là quan hệ giải thích, vế câu (3) giải thích cho điều ở vế câu (2)

b. Hai vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả

c. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: (quan hệ qua lại) quan hệ đồng thời. Vế một nêu quyền lợi mà chủ tướng (ta), vế hai nêu ý quyền lợi của các tướng sĩ (các ngươi) cùng gắn bó trên mọi lĩnh vực.

d. Các vế câu có quan hệ tương phản.

e. Đoạn trích có hai câu ghép.


Câu ghép thứ nhất, các vế câu có quan hệ nối tiếp, tăng tiến qua từ “rồi”.
Câu ghép thứ hai, các vế câu có quan hệ nguyên nhân (vế có từ yếu hơn chỉ nguyên nhân, vế sau chi kết quả.

Bài tập thêm: viết đoạn văn có sử dụng câu ghép.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ



- Tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của những câu ghép trong một đoạn văn cụ thể.

* Bài mới

- Soạn bài phương pháp thuyết minh.

- Đọc trước ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm và tác dụng của các phương pháp thuyết minh .




E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần:12 Ngày soạn: 4/11/2017

Tiết PPCT: 47 Ngày dạy : 7/11/2017

Tập làm văn: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thyết minh trong việc tạo lập văn bản .



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Kiến thức về văn bản thuyết minh (Trong cụm bài về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)

- Đặc điểm và tác dụng của các phương pháp thuyết minh.

2. Kĩ năng

- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng.

- Rèn khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất sự vật.

- Tích lũy nâng cao kiến thức đời sống.

- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu

- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng.



3. Thái độ

- Học sinh có ý thức cao trong việc vận dụng các PP thuyết minh trong một bài văn cụ thể .

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề thuyết trình, thảo luận .



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong học sinh..

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là văn bản thuyết minh?

- Nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Như chúng ta đã biết, muốn làm 1 văn bản thuyết minh đòi hỏi mỗi người phải có tri thức ( kiến thức ). Vậy muốn có một tri thức (kiến thức) về một đối tượng nào đó để thuyết minh thì chúng ta phải làm như thế nào? Tiết học hôm nay, sẽ trả lời cho câu hỏi đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Yêu cầu HS nhớ lại các văn bản thuyết minh:



Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn Vân, Con giun đất.

(?) Em hãy cho biết các văn bản trên đã sử dụng các tri thức gì?

- Các văn bản này đã sử dụng những tri thức về tự nhiên ( Địa lí, Sinh học,…); Những tri thức về xã hội (Văn hoá, Lịch sử,…).

(?) Làm thế nào để có tri thức ấy?

- Là phải biết quan sát, học tập, tích luỹ kiến thức.

(?) Vậy muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, đòi hỏi người viết phải làm gì?

- Gọi hs đọc ví dụ a phần 2 sgk



(?) Em hãy cho biết 2 câu văn trong ví dụ tác giả trình bày điều gì?

- Câu 1 giới thiệu Huế, Câu 2 giới thiệu Nông văn Vân.

(?) Trong các câu trên ta thường gặp từ gì? Sau từ ấy, người ta thường cung cấp 1 kiến thức như thế nào?

- Từ “là” sau đó nêu định nghĩa, chỉ ra bản chất của đối tượng.

(?) Vậy thế nào là phương pháp nêu định nghĩa?

* Gọi hs đọc đoạn 1 ví dụ b

(?) Em hãy cho biết các đoạn văn thuyết minh về điều gì?

- Lợi ích của cây dừa.

- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông.

(?) Những lợi ích nào của cây dừa được đề cập đến trong đoạn văn?

- Thân, lá, cọng, gốc, nước …

(?) Những tác hại nào của bao bì ni lông được đề cập đến trong đoạn văn?

- Lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, vứt xuống cống rãnh làm tắc các đường dẫn nước thải, làm chết các sinh vật biển khi chúng nuốt phải bao bì ni lông.

(?) Em hiểu như thế nào là phương pháp liệt kê?

GV yêu cầu HS đọc ví dụ c

(?) Đoạn văn trên tác giải thuyết minh về điều gì ?

- Chiến dịch chống thuốc lá ở một số nước.

(?) Em hiểu gì về phần thông tin được đặt trong ngoặc đơn của đoạn văn?

- Phần ví dụ để làm rõ cho chiến dịch chống thuốc là ở Bỉ.

(?) Em hiểu gì về phương pháp nêu ví dụ?

* Gọi hs đọc ví dụ d.

(?) Đoạn văn đó cung cấp những số liệu nào?

- Không khí chiếm 20% , thán khí chiếm 3% ; 500 con người và động vật …mỗi hét ta có …9000kg…



(?) Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành phố không ?

(?) Em hiểu gì về phương pháp dùng số liệu trong văn thuyết minh ?

* Gọi hs đọc ví dụ e.

(?) Theo em trong đoạn văn trên tác giả dùng PP gì để thuyết minh?

(?) Chỉ ra phép so sánh trong đoạn văn?

(?) Thế nào là phương pháp so sánh?

* Gọi hs đọc ví dụ g.

(?) Hãy cho biết bài “Huế ” đã trình bày các đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào ?

(?) Vậy em hiểu gì về phương pháp phân loại phân tích?

(?) Vậy muốn bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ người ta sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ?

( Ghi nhớ sgk)



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Để thuyết minh về tác hại của việc hút thuốc lá, người viết đã phải nghiên cứu, tìm hiểu nhiều vấn đề:

- Tác hại của việc hút thuốc lá đối với người hút;

- Tác hại của việc hút thuốc lá đối với cộng đồng;

- Tỉ lệ hút thuốc lá ở Việt Nam so với các nước Âu - Mĩ;

- Hút thuốc lá và hành vi văn hoá;

- Việc chống hút thuốc lá ở các nước phát triển;

- Thực trạng sức khoẻ cộng đồng ở Việt Nam.

Nghĩa là, người viết phải mở rộng phạm vi tìm hiểu xung quanh vấn đề cần thuyết minh.

Câu 2: Bài viết đã sử dụng rất nhiều phương pháp để diễn tả, trình bày vấn đề như:

- So sánh; Đối chiếu; Nêu số liệu; Phân tích từng tác hại.
Câu 3: Đọc văn bản thuyết minh Ngã Ba Đồng Lộc ta thấy văn bản này đã sử dụng những phương pháp thuyết minh sau:

- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Ngã Ba Đồng Lộc là giao điểm…

- Phương pháp liệt kê: Liệt kê số tuổi đời của 10 cô gái và liệt kê số lượng những trận bom hằng ngày, nhiệm vụ của 10 cô gái lấp bom, số lần bị vùi lấp.
* Hoat động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh sử dụng phong phú các phương pháp để học tập.

- Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh hay.

- Bài mới: Trả bài kt văn, trả bài viết số 2.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh

a. Ví dụ: sgk

- Các văn bản này đã sử dụng những tri thức về tự nhiên ( Địa lí, Sinh học,…); Những tri thức về xã hội (Văn hoá, Lịch sử,…).



-> Là phải biết quan sát, học tập, tích luỹ kiến thức.
2. Phương pháp thuyết minh

* Ví dụ

a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

* Vd sgk/126


- Chỉ ra bản chất của đối tượng bằng lời văn ngắn gọn, chính xác.

b. Phương pháp liệt kê

- Vd sgk/127

- Lần lượt chỉ ra các đặc điểm, tính chất của đối tượng thuyết minh theo một trình tự nhất định.

c. Phương pháp nêu ví dụ

- Vd sgk/127

- Dễ liên hệ thực tế nên cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn làm cho những điều có giá trị thuyết phục hơn.

d. Phương pháp dùng số liệu

- Vd sgk/127

- Dẫn ra các con số cụ thể để thuyết minh làm cho văn bản thêm tin cậy.

e. Phương pháp so sánh

- Vd sgk/128

- Đối chiếu hai hoặc hơn hai sự vật để

làm nổi bật bản chất của đối tượng thuyết minh.



g. Phương pháp phân loại, phân tích

-Vd sgk/128

- Chia đối tượng ra nhiều từng loại, từng mặt để thuyết minh làm cho đối tượng trở nên cụ thể, rõ ràng.

* Ghi nhớ: sgk/128.

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Để thuyết minh về tác hại của việc hút thuốc lá, người viết đã phải nghiên cứu, tìm hiểu nhiều vấn đề:

- Tác hại của việc hút thuốc lá đối với người hút;

- Tác hại của việc hút thuốc lá đối với cộng đồng;

- Tỉ lệ hút thuốc lá ở Việt Nam so với các nước Âu - Mĩ;

- Hút thuốc lá và hành vi văn hoá;

- Việc chống hút thuốc lá ở các nước phát triển;

- Thực trạng sức khoẻ cộng đồng ở Việt Nam.

Nghĩa là, người viết phải mở rộng phạm vi tìm hiểu xung quanh vấn đề cần thuyết minh.



Câu 2: Bài viết đã sử dụng rất nhiều phương pháp đê diễn tả, trình bày vấn đề như:

- So sánh; Đối chiếu; Nêu số liệu; Phân tích từng tác hại.

Câu 3: Đọc văn bản thuyết minh Ngã Ba Đồng Lộc ta thấy văn bản này đã sử dụng những phương pháp thuyết minh sau:

- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Ngã Ba Đồng Lộc là giao điểm…

- Phương pháp liệt kê: Liệt kê số tuổi đời của 10 cô gái và liệt kê số lượng những trận bom hằng ngày, nhiệm vụ của 10 cô gái lấp bom, số lần bị vùi lấp.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Sưu tầm các văn bản thuyết minh và đọc đoạn văn thuyết minh hay.

* Bài mới

- Tiết sau: Trả bài kiểm tra Văn; bài Tập làm văn số 2.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương