TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang15/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   24

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA


- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.

- Cách thức kiểm tra:

+ Học sinh làm kiểm tra phần trắc nghiệm

+ Học sinh làm kiểm tra phần tự luận



III. THIẾT LẬP MA TRẬN

1. Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của phân môn văn chương trình từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra.

2. Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.

3. Xác định khung ma trận: A2




Mức độ
Chủ đề


Nhận biết


Thông hiểu


Vận dụng thấp


Vận dụng cao


Tổng số

Chủ đề 1: Đọc – hiểu văn bản

- Nhận biết được tên tác giả

- Nhận biết được thể loại của tác phẩm.




- Hiểu được nhân vật chính trong tác phẩm.

- Hiểu được nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của Nam Cao trong văn bản Lão Hạc.

- Hiểu được chủ đề văn bản Tôi đi học.


- Nắm được ý nghĩa văn bản.








Số câu

Số điểm


02

1.0


04

2.0


01

1.0





07

4.0


Chủ đề 2: Tạo lập văn bản.










-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật .




Số câu

Số điểm











01

6.0


01

6.0


Số câu

Số điểm


02

1.0


04

2.0


01

1.0


01

6.0


08

10.0



IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

A .TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất.

Câu 1: Văn bản “Tôi đi học” là của tác giả:

A. Tô Hoài

B. Thạch Lam

C. Thanh Tịnh

D. Nguyên Hồng.

Câu 2: Đoạn trích " Trong lòng mẹ" ( trích Những ngày thơ ấu ) của Nguyên Hồng được viết theo thể loại:

A. hồi kí.

B. truyện ngắn

C. truyện vừa.

D. tiểu thuyết.

Câu 3: Nhân vật bà cô trong đoạn trích“Trong lòng mẹ”của Nguyên Hồng là con người:

A. hiền từ, nhân hậu, thương cháu.

B. bề ngoài tỏ ra thân mật, quan tâm cháu nhưng bản chất độc ác, thâm hiểm

C. ngay thẳng, đoan chính.

D. tráo trở và nhiệt tình.



Câu 4: Trong tác phẩm “Lão Hạc” của Nam Cao, Lão Hạc hiện lên là một con người như thế nào?

A. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc.

C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.

D. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.

Câu 5: Nghệ thuật nổi bật nhất trong truyện ngắn "Lão Hạc" của Nam Cao là:

A. nghệ thuật xây dựng tình huống.

B. nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.

C. nghệ thuật xây dựng cốt truyện .

D. nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.



Câu 6: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về chủ đề của văn bản “ Tôi đi học” ( Thanh Tịnh ).

A. Tôi đi học tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “ tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.

B. Tôi đi học tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “ tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.

C. Tôi đi học tô đậm sự tận tình và âu yếm của những người lớn như người mẹ, ông đốc,…đối với những em bé lần đầu tiên đến trường.

D. Tôi đi học tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “ tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên.

B. TỰ LUẬN: ( 7.0 điểm)

Câu 1 : (1.0 điểm) Nêu ý nghĩa văn bản “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng.

Câu 2 : (6.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( từ 8 đến 10 câu ) nêu cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc trong văn bản " Lão Hạc " của nhà văn Nam Cao.

V. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

A. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm.


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

A

B

D

B

A

B. TỰ LUẬN


Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

1

* Ý nghĩa văn bản “ Trong lòng mẹ”: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng không thể thiếu đối với mỗi chúng ta.

1.0 điểm



2

a. Yêu cầu chung:

- Đoạn văn ngắn khoảng 8-10 câu

- Viết đúng chính tả, các ý phải logic hướng về một nội dung nhất định

( nổi bật chủ đề ).



b. Yêu cầu cụ thể:

- Nội dung: Nêu được nhân vật Lão Hạc:

+ Là một người nông dân nghèo khổ, lương thiện, có tấm lòng nhân hậu, yêu thương loài vật. (có dẫn chứng).

+ Bổn phận và trách nhiệm làm cha của lão Hạc thật cao cả: rất mực yêu thương con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có để con có cuộc sống hạnh phúc. (có dẫn chứng).

+ Có lòng tự trọng vì không muốn phiền hà người khác ngay cả lúc chết. (có dẫn chứng).

+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.

+ Suy nghĩ của bản thân về nhân vật về nhân vật Lão Hạc



1.0 điểm

5.0 điểm


I. MA TRẬN A1


Mức độ

Chủ đề



Nhận biết


Thông hiểu


Vận dụng thấp


Vận dụng cao


Tổng số

Chủ đề 1: Đọc – hiểu văn bản

- Nhận biết được tên tác giả

- Nhận biết được thể loại của tác phẩm

- Nhận biết được nhân vật chính trong tác phẩm.


- Hiểu được nội dung chính trong văn bản “ trong lòng mẹ”

- Hiểu được nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của Nam Cao trong văn bản” Lão Hạc”.

- Hiểu được quy luật đời sống được phản ánh trong Tức nước vỡ bờ 


- Giải thích câu thành ngữ Tức nước vỡ bờ

- Vận dụng kiến thức đã học ở văn bản Tức nước vỡ bờ để thấy được bộ mặt nửa thực dân nửa phong kiến đương thời.







Số câu

Số điểm


03

1.5


03

1.5


01

2.0





07

5.0


Chủ đề 2: Tạo lập văn bản.










- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc




Số câu

Số điểm











01

5.0


01

5.0


Số câu

Số điểm


02

1.0


04

2.0


01

2.0


01

5.0


08

10.0




II. ĐỀ KIỂM TRA

I. TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất.

Câu 1: Văn bản “Tôi đi học” là của tác giả:

A. Tô Hoài B. Thạch Lam C. Thanh Tịnh D. Nguyên Hồng.



Câu 2: Nội dung được kể trong văn bản "Trong lòng mẹ" là gì?

A. Nỗi đau của chú bé Hồng trong cảnh ngộ mồ côi cha.

B. Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng dành cho mẹ của mình.

C. Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp.

D. Nỗi đau của bé Hồng trong cảnh ngộ mồ côi cha và tình yêu thương của chú dành cho mẹ.

Câu 3: Nhân vật chính của văn bản "Tức nước vỡ bờ " là:

A. anh Dậu. B. chị Dậu C. người nhà lí trưởng. D. cai lệ.



Câu 4: Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của Nam Cao trong văn bản “Lão Hạc” là:

A. kể chuyện kết hợp miêu tả và biểu cảm.

B. sử dụng các chi tiết cụ thể, sinh động để khắc hoạ nhân vật.

C. cách kể tự nhiên, chân thực từ ngôi thứ nhất.

D. kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động.

Câu 5: Sự vùng lên của chị Dậu trong đoạn trích“Tức nước vỡ bờ” phản ánh quy luật nào của đời sống xã hội?

A. Ác giả ác báo B. Có áp bức, có đấu tranh.

C. Gieo nhân nào gặp qủa nấy. D. Ở hiền gặp lành.

Câu 6: Tác phẩm nào dưới đây thuộc thể loại hồi kí?

A. Những ngày thơ ấu (Trong lòng mẹ). B. Tôi đi học.

C. Lão Hạc. D. Tức nước vỡ bờ.

II. TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

Câu 1: Giải thích câu thành ngữ "Tức nước vỡ bờ". Qua văn bản “Tức nước vỡ bờ” cho em thấy bộ mặt của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời như thế nào? (2 điểm)

Câu 2: Viết đoạn văn ngắn ( từ 8 đến 10 câu ) nêu cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam cao. (5 điểm).

III. ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm.


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

D

B

D

B

A


II. TỰ LUẬN:



Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

1

- "Tức nước vỡ bờ" là một câu thành ngữ, có 2 vế:
+ "Tức nước " là nước đầy. Trong bài có nghĩa là bị dồn ép, ức hiếp đến không thể chịu được.
+ "Vỡ bờ" là nước đầy quá phải tràn ra. Trong bài, " Vỡ bờ" là sự vùng dậy, đấu tranh mạnh mẽ để thắng cái ác.
=> Câu thành ngữ còn chứng tỏ: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh.

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đương thời; xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại.




1.0 điểm

1.0 điểm

2

a. Yêu cầu chung:

- Đoạn văn ngắn khoảng 8-10 câu

- Viết đúng chính tả, các ý phải logic hướng về một nội dung nhất định

b. Yêu cầu cụ thể:

- Nội dung: Nêu được nhân vật Lão Hạc:

+ Là một người nông dân nghèo khổ, lương thiện, có tấm lòng nhân hậu, yêu thương loài vật. (có dẫn chứng).

+ Bổn phận và trách nhiệm làm cha của lão Hạc thật cao cả: rất mực yêu thương con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có để con có cuộc sống hạnh phúc. (có dẫn chứng).

+ Có lòng tự trọng vì không muốn phiền hà người khác ngay cả lúc chết. (có dẫn chứng).

+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.

+ Suy nghĩ của bản thân về nhân vật về nhân vật Lão Hạc




1.0 điểm


4.0 điểm



VI. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….


–.----------------------------------- & -------------------------------------—

Tuần: 11 Ngày soạn: 29/10/2017

Tiết PPCT: 42 Ngày dạy: 31/10/2017

Tiếng việt: CÂU GHÉP
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm của câu ghép ,cách nối các vế câu ghép

- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm của câu ghép.

- Cách nối các vế câu ghép.

2. Kĩ năng

- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.

- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu.



3. Thái độ

- Có ý thức sự dụng câu ghép trong giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm, trực quan.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp…

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là nói giảm nói tránh? Nói giảm nói tránh có tác dụng gì ?

- Có phải lúc nào chúng ta cũng dùng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh không? Trong trường hợp nào không nên sử dụng nói giảm nói tránh.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong khi nói, viết chúng ta sử dụng rất nhiều câu ghép để diễn đạt. Vậy câu ghép là gì? Có cấu tạo như thế nào? Tiết học này, sẽ giúp các em hiểu được điều đó.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Học sinh đọc đoạn văn ở bảng phụ. Chú ý các câu được gạch chân.



(?) Tìm các cụm C-V trong những câu được gạch chân? Phân tích cấu tạo của các câu trên?

+ Câu có 1 cụm C- V:

…mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.

+ Câu có nhiều cụm C-V không bao chứa nhau:



Cảnh vật chung quanh tôi/ đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học

+ Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn:



Tôi / quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy /nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

(?) Trình bày kết quả vừa tìm được vào bảng theo mẫu sau:

Kiểu cấu tạo câu

Câu cụ thể

Câu có 1 cụm C-V

2

Câu có hai hoặc nhiều cụm C-V

Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn

1

Cụm C-V không bao chứa nhau

3

(?) Dựa vào những kết quả tìm hiểu trên hãy cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép?

(?) Thế nào là câu ghép?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/112

- Cho học sinh đọc lại đoạn văn

(?)Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục I.

a. Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.(1)

b. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi nhớ hết(3)

(?) Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

- Câu 3 và câu 6 được nối với nhau bằng từ “vì, nhưng ”



(?) Hãy nêu vài ví dụ câu ghép có dùng từ nối quan hệ hô ứng?

(?) Ngoài ra nếu không dùng những từ có tác dụng nối thì giữacác vế câu dùng dấu gì?

- Dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm.

(?) Tóm lại có mấy cách nối vế câu trong câu ghép.

HS đọc phần ghi nhớ SGK.



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Yêu cầu hs đọc qua các bài tập.



Bài tập 1:

HS xác định yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm làm bài.

Gọi báo cáo ,nhận xét có thể ghi điểm



- Tích hợp phụ đạo HS yếu kém: Nhắc lại kiến thức về xác định chủ ngữ vị ngữ để tìm câu ghép trong đoạn văn.


Bài tập 2: GV yêu cầu hs làm bài độc lập, hs lên bảng đặt câu.

Lớp nhận xét.



a, Vì trời mưa to nên đường lầy lội.

b, Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ.

c, Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ.

d, Không những Hân học giỏi mà còn rất khéo tay.

Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs làm bài.

Yêu cầu chuyển đổi câu ghép:

Gv nhận xét bổ sung .

Ví dụ: Trời mưa, tôi không đi học.

Đảo lại vế câu : Tôi không đi học, nếu trời mưa.

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Chọn một đoạn văn bất kì, phân tích cấu tạo của 4 câu ghép.

- Chuẩn bị bài Câu ghép (tt).Tìm hiểu các kiểu quan hệ ý nghĩa của các vế câu ghép. Quan hệ từ tương ứng dùng thể hiện quan hệ ý nghĩa.

Hs lập dàn ý: Kể lại đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” theo ngôi thứ nhất.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đặc điểm của câu ghép

* Ví dụ: SGK/111)

1) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

- Có 3 cụm chủ vị:

+ Tôi/quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

+ Những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

+ Mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

2) Buổi mai hôm ấy, một buổi may đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường dài và hẹp.

- Có 1 cụm chủ vị:

3) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

- Có 3 cụm chủ vị:

+ Cảnh vật chung quanh tôi/đều thay đổi

+ vì chính lòng tôi/đang có sự thay đổi lớn.

+ hôm nay tôi/đi học.

->Hai cụm chủ - vị trở lên không bao chứa nhau. Một cụm chủ vị = một vế câu.



=> Câu ghép.

b. Kết luận: Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C- V được gọi là một vế câu.

2. Cách nối các vế câu

*. Ví dụ:

- Hắn / không ưa lão bởi vì lão/ lương thiện quá; ( Nối bằng quan hệ từ )

- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, thì tôi đuổi kịp.

- Khi hai người lên gác thì Giôn-xi đang ngủ.
* Ghi nhớ: Có hai cách nối các vế câu:

- Dùng từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng cặp quan hệ từ.

+ Nối bằng quan hệ từ.

+ Nối bằng cặp phó từ.

- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm.



II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

a, U van Dần, u lạy Dần (nối bằng dấu phẩy )

- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa ( nối bằng dấu phẩy )

- Chị con …chứ! ( nối bằng dấu phẩy)

- Sáng ngày … , Dần có thương không?

( nối bằng dấu phẩy)

- Nếu Dần không….., trói cổ cả Dần đấy ( nối bằng dấu phẩy )

b, Cô tôi chưa….đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng ( nối bằng dấu phẩy)

- Giá những ….tinh, đầu mẫu gỗ, (thì ) …..mà nhai, mà nhiến cho kì nát vụn (nối bằng dấu phẩy )

c, Tôi lại im lặng ….: đã cay cay ( nối bằng dấu hai chấm )

d, Hắn làm … bởi vì …. Lương thiên quá ( nối bằng quan hệ từ bởi vì)

Bài tập 2

a, Vì trời mưa to nên đường lầy lội.

b, Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ.

c, Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ.

d, Không những Hân học giỏi mà còn rất khéo tay.
Bài tập 3

Ví du: Trời mưa, tôi không đi học.

Đảo lại vế câu:Tôi không đi học nếu trời mưa
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong một đoạn văn tự chọn. Viết hoàn chỉnh đoạn văn.

- Học bài, làm bài 3, 5 sgk tr 113, 114;

* Bài mới: Soạn bài câu ghép (tt). Tiết sau; Luyện nói “Kể chuyện theo ngôi kể..”


  1. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—



Tuần: 11 Ngày soạn: 29/10/2017

Tiết PPCT: 43 Ngày dạy : 31/10/2017

Tập làm văn: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ

KẾT HƠP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc kiến thức về ngôi kể

- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng có yếu tố miêu tả và biểu cảm .

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự.

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện.



2. Kĩ năng

- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể.

- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ.



3. Thái độ

- Có ý thức trong việc kể chuyện theo ngôi kể.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp…

2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm của văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?

3. Bài mới : * Giới thiệu bài : Các em đã được học cách kể chuyện theo ngôi kể ở lớp 6. Trong chương trình lớp 8 chúng ta lại được học thêm kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em thực hành những điều đã học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: CỦNG CÔ KIẾN THỨC

(?) Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào?

- Là kể mà người kể xưng tôi. Với ngôi kể này, người kể có tư cách là người trong cuộc, tham gia vào các sự việc và kể lại, do đó độ tin cậy cao.

(?) Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba? Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể?

- Là kể mà người kể dấu mình đi gọi tên các nhân vật một cách khách quan.
(?) Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ở một vài tác phẩm hay trích đoạn văn tự sự đã học.

- Ngôi thứ ba: Tắt đèn, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng Ví dụ: “Rồi chị túm lấy cổ hắn…người đàn bà lực điền

- Ngôi thứ nhất “Tôi đi học” Thanh Tịnh. Lão Hạc, Những ngày thơ ấu.

(?) Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?

-…điểm nhìn khác nhau, tăng tính sinh động, phong phú khi miêu tả…



* Hoạt động 2: LUYỆN NÓI

- Cho học sinh đọc lại đoạn truyện.



(?) Sự việc, nhân vật chính và ngôi kể trong đoạn văn.

(?) Các yếu tố miêu tả và biểu cảm nổi bật trong đoạn văn?

- Van xin, nín nhịn cháu van ông, sự phẫn nộ: chồng tôi đau ốm…;căm thù, vùng lên: mày trói..

+ Các yếu tố miêu tả

- Chị Dậu xám mặt…; Sức loẻo khoẻo của anh chàng nghiện…người đàn bà lực điền…nham nhảm thét… anh hầu cận ông lý…ra thềm…

+ Tác dụng của miêu tả: nêu bật sức mạnh của lòng căm thù khiến: chị chiến thắng.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để thay đổi ngôi kể và hoàn chỉnh bằng miệng từ đoạn văn SGK- Sau đó gọi HS trình bày miệng trước lớp.

+ Đóng vai chị Dậu:

Tôi tái mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay người nhà lý trưởng van xin: - Cháu van ông nhà cháu vừa mới tỉnh lại ông tha cho.

Nhưng tên người nhà lý trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ sấn sổ đến trói chồng tôi. Vừa thương chồng vừa uất ức tôi dằn giọng: Chồng .......hạ. Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo rồi lao tới …Tôi nghiến hai hàm răng:…”

- Cho HS nhận xét => GV nhận xét – rèn kĩ năng nói trước lớp lưu loát.



* Hoạt động 3: HƯNG DN T HỌC

Chuẩn bị bài: “ Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”

+ Khái niệm.

+ Một số phương pháp thuyết minh.



I. CỦNG CÔ KIẾN THỨC

* Ôn tập về ngôi kể

- Kể theo ngôi 1: người kể xưng “tôi”-> câu chuyện tăng tính chân thực, thuyết phục.


- Kể theo ngôi 3: gọi tên các nhân vật-> kể một cách linh hoạt, tự do.

-Việc thay đổi ngôi kể tùy thuộc vào cốt truyện hay người viết -> câu chuyện sinh động, phong phú.



II. LUYỆN NÓI

* Đoạn văn: SGK.


+ Yếu tố biểu cảm:

- Cháu van ông…® thái độ nhún nhường, hạ mình

- Chồng tôi đau ốm …® tư thế ngang hàng® dấu hiệu phản kháng

- Mày trói ngay chồng bà đi…® đặt mình cao hơn ® thái độ căm phẫn

+ Yếu tố miêu tả:

- Chị Dậu xám mặt, vội vàng…

-…hắn …sấn đến…

- Sức lẻo khoẻo…ngã chõng quèo…

- Người nhà lý trưởng sấn sổ…

- Anh chàng hầu cận anh lý…ngã nhào ra thềm.

à Câu chuyện sinh động, hấp dẫn, tính cách nhân vật được bộc lộ rõ.

=> Kể lại chuyện theo ngôi thứ nhất



III. HƯNG DN T HỌC

* Bài cũ

- Ôn lại kiến thức về ngôi kể

- Các nhóm về nhà tiếp tục kể chuyện và nhận xét cho nhau.

* Bài mới: Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn thuyết minh.



E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........

–.------------------------------------------ & -------------------------------------------–.
Tuần: 11 Ngày soạn: 31/10/2017

Tiết PPCT: 44 Ngày dạy: 2/11/2017

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh.



B. TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản thuyết minh.

- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh .

- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ).



2. Kĩ năng

- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học trước đó.

- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn ngữ văn và các môn học khác.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng tốt văn bản thiết minh khi cần thiết.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề thuyết trình.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp…

2. Kiểm tra bài cũ

- Có thể kể chuyện theo những ngôi kể nào? Nêu ví dụ minh hoạ?



3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Mua một cái máy, một cái TV cần có kèm theo bản thuyết minh để ta hiểu tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản. Mua hộp bánh trên hộp ghi ngày sản xuất, sử dụng khối lượng tịnh, các chất làm nên bánh… Hai chữ thuyết minh bao hàm giải thích, trình bày, giới thiệu cho được hiểu rõ. Vậy thế nào là thuyết minh? Chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1:TÌM HIỂU CHUNG

- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu mục I.1 SGK



(?) Ba văn bản trên mỗi văn bản TM, trình bày vấn đề gì?

(?) Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản đó?

- Khi cần có những hiểu biết khách quan về đối tượng sự vật, sự việc, sự kiện thì ta dùng văn bản TM.

(?) Kể thêm một số văn bản cùng loại mà em biết?

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử, Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá.

(?) Tựu chung lại 3 văn bản trên cung cấp cho chúng ta tri thức gì?

(?) Nhận xét về vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống con người?
(?) Từ tìm hiểu em có nhận xét gì về đặc điểm văn bản TM? Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng?

- a: cây dừa: thân, lá, nước, cùi, sọ như thế nào? b: lá cây: tế bào, ánh sáng, sự hấp thụ ánh sáng như thế nào? c: Huế: cảnh sắc, các công trình kiến trúc, các món ăn như thế nào?

(?) Cách trình bày có gì đáng chú ý?

- Trình bày khách quan về sự vật, giúp con người hiểu đúng sự vật, tránh bộc lộ cảm xúc chủ quan.

Lưu ý: chỉ hiểu với nghĩa tương đối không nên tuyệt đối hoá bởi trong văn bản nghị luận vẫn có yếu tố cảm xúc.

- Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/117.




* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Tích hợp phụ đạo học sinh yếu kém: Nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng, nghị luận.

(?) Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?


(?) Bài tập 2 yêu cầu gì?

HS: Lên bảng làm

GV: Nhận xét, sửa chữa nếu có.


* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Đọc văn bản Ôn dịch, thuốc lá, Bài toán danh số.

Cho biết đặc điểm công dụng của các phương pháp thuyết minh.

- Soạn bài, sưu tầm những tài liệu khoa học nói về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ.

- Sưu tầm những tranh ảnh liên quan đến bài học


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh

* VD: Văn bản: SGK/114

a) -> Trình bày lợi ích, đặc điểm của cây dừa. Và sự gắn bó của cây dừa với người dân Bình Định.

b) -> Giải thích tác dụng của chất diệp lục làm cho lá cây có màu xanh.

c) -> Giới thiệu Huế là trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam.




b. Nhận xét:

- Thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về (đặc điểm, tính chất, nguyên nhân) của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội. Giúp người đọc hiểu về các sự vật, hiện tượng đó.

=> Văn bản thuyết minh. (Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống).

2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh

a. So sánh với văn MT, TS, BC

-Văn bản thuyết minh:

+ Tri thức: -> Khách quan.

-> Xác thực.

-> Hữu ích.

+ Trình bày: -> Chính xác.

-> Rõ ràng.

-> Chặt chẽ.

-> Hấp dẫn.

b. Kết luận:

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác thực hữu ích cho con người.

- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

II. LUYỆN TẬP

Bài tập1/117

a/ Cung cấp kiến thức lịch sử.

b/ Cung cấp kiến thức sinh vật.

=> Văn bản thuyết minh.



Bài tập2/118

- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận.

- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông : giới thiệu luận điểm luận cứ .

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Tìm đọc thêm các văn bản thuyết minh.

- Học bài.

* Bài mới

- Chuẩn bị: Ôn dịch, thuốc lá.






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương