TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang14/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.----------------------------------- & --------------------------------------—

Tuần:10 Ngày soạn:21/10/2017

Tiết PPCT: 39 Ngày day :24/10/2017

Tiếng việt: NÓI QUÁ

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiêo1 hàng ngày .

- Biết vận dụng hiểu biết nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 

1. Kiến thức 

- Khái niệm nói quá.

- Phạm vi sử dụng của biệm pháp tuu từ nói quá ( chú ý cách sử dụng trong thành ngữ , tục ngữ ca dao … )

- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.



2. Kĩ năng 

- Vận dụng hiểu biết về biện pháp noi quá trong đọc hiểu văn bản.

3. Thái độ 

- Học sinh có thái độ hứng thú nhiệt tình trong quá trình dùng phép nói quá trong giao tiếp và tạo lập văn bản.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm, bảng phụ …



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ 

- Tìm những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa tương ứng với các từ ngữ toàn dân ?



3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày và kể cả trong văn chương sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ nói quá. Vậy thế nào là nói quá và có tác dụng gì? Tiết học hôm này, cô cùng các em đi tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG.

- GV treo bảng phụ.

- Học sinh đọc ví dụ trong bảng phụ.

(?) Cách nói của các câu tục ngữ, ca dao trong SGK có đúng sự thật không? Thực chất cách nói ấy nhằm mục đích gì?

- Không đúng với sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh quy mô, kích thước, tính chất của sự vật, sự việc nhằm gây ấn tượng cho người đọc.

(?) Tại sao nói như vậy là nói quá sự thật?

(?) Thế nào là nói quá?

- Giáo viên cho học sinh so sánh các câu dùng biện pháp nói quá với đồng nghĩa tương ứng.



Nói quá

Đồng nghĩa tương ứng

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Đêm tháng năm rất ngắn

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

Ngày tháng mười rất ngắn

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Mồ hôi ướt đẫm

(?) Vậy theo em cách nói trên có tác dụng gì?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK.



(?) Một số bài ca dao, câu tục ngữ có sử dụng nói quá?

VD: - Gánh cực mà đổ lên non

Còng lưng mà chạy cực còn theo sau

- Đêm nằm lưng chẳng tới giường,

Mong trời mau sáng ra đường gặp em.

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

BT1: Cho học sinh làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện nhóm lên làm trên bảng. (hướng dẫn kĩ cho các đối tượng học sinh yếu - kém, cho một vài em làm vào vở và chấm nhanh).

- Giáo viên cho học sinh nhận xét bổ sung giáo viên tổng hợp và công nhận kết quả.


BT2: - Cho các em TB-Yếu: Có thể chỉ định từng em lên bảng điền vào chỗ trống.
BT3: Cho học sinh đặt câu.

- Giáo viên thu theo nhóm để chấm điểm nhanh.



BT 4: Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá. Giải thích nghĩa các thành ngữ vừa tìm được?
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá.

- Soạn bài “ Nói giảm, nói tránh”

- Đọc và trả lời câu hỏi trong sgk



I. TÌM HIU CHUNG

1. Khái niệm và tác dụng

a.Vd1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

 Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, thời gian trôi nhanh.

b.Vd2: Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruông cày

 Sự vất vả của người nông dân.

->Tăng sức biểu cảm.

=> Nói quá.

2. Ghi nhớ: SGK

II. LUYỆN TẬP 

Bài 1/102

a. Sỏi đá cũng thành cơm: thành quả lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động)

b. Đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lý gì, không phải lo lắng, bận tâm.

c. Thét ra lửa: kẻ có quyền sinh quyền sát với người khác.



Bài 2/102 a. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.

b. Bầm gan tím ruột. c. Ruột để ngoài da. d. Nở từng khúc ruột. e.Vắt chân lên cổ.



Bài 3/102 

- Thuý Kiều có vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành.

- Đoàn kết là một sức mạnh để dời non, lấp biển.

- Công việc lấp bể vá trời là của bà Nữ Oa thần thoại TQ.

- Những chiến sĩ mình đồng da sắt ấy đã chiến thắng.

- Tôi đã nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán.



Bài 4/103

- Ngáy như sấm; Nhanh như cắt; Thấp như vịt; Lúng túng như gà mắc tóc; Lừ đừ như ông từ vào đền.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá.

* Bài mới:

- Soạn bài “ Nói giảm, nói tránh”

- Đọc và trả lời câu hỏi trong sgk




E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 10 Ngày soạn:23/10/2017

Tiết PPCT: 40 Ngày dạy :26/10/2017
Tiếng việt: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh.

- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm nói giảm nói tránh.

- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

2. Kĩ năng

- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật .

- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự .

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng phép nói giảm nói tránh trong giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm và tác dụng của nói quá? Cho VD minh họa?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Nói giảm nói tránh là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh giao tiếp mà người nói không tiện nói ra vì sợ quá phũ phàng hoặc sợ xúc phạm đến người nghe, nói giảm nói tránh là phương thức trái với ngoa dụ, phóng đại.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- GV treo bảng phụ.

- Học sinh đọc ví dụ ở bảng phụ.

(?) Những cụm từ “đi gặp cụ … khác”, “đi”, “chẳng còn” trong các đoạn trích có ý nghĩa gì? Tại sao người viết và người nói lại dùng cách diễn đạt đó?

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2p, trả lời.

- > Cách nói trên đây là để giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.

(?) Em có thể tìm những cách nói khác để nói về chết? (quy tiên, toi, chầu trời…)
(?) Vì sao trong câu văn này tác giả lại dùng từ “ bầu sữa” mà không dùng từ khác ?

- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.

(?) So sánh cách nói sau và cho biết cách nói nào nhẹ nhàng hơn, tế nhị hơn đối với người nghe?

- Cách nói thứ 2 tế nhị hơn, nhẹ nhàng hơn đối với người nghe

- Cách nói 1: căng thẳng, nặng nề.

(?) Từ những tìm hiểu trên cho biết thế nào là nói giảm nói tránh? Nêu tác dụng của nói giảm nói tránh?

- Diễn đạt sự tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục thiếu lịch sự.

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/108



GV liên hệ.

Trong tác phẩm lão Hạc: Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! + Đi đời – giết thịt

- Trong những trường hợp cần thiết phải bộc lộ tư tưởng, quan điểm của mình thì nên nói thẳng hoặc khi phải trình bày tường thuật một vấn đề gì đó thì cần nói đúng sự thật

* Chú ý : Nói giảm nói tránh có nhiều cách nói

+ Dùng các từ đồng nghĩa.

+ Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa.

Ví dụ:


Anh ấy hát dở - anh ấy hát chưa được hay lắm.

+ Dùng cách nói vòng: Em còn học kém lắm - em cần cố gắng nhiều hơn.

+ Nói trống ( nói tĩnh lược)

Ông ấy sắp chết – ông ấy chỉ nay mai thôi.



* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: HS thảo luận nhóm.


Bài 3:

- HS đọc câu hỏi

- HS làm trên bảng: 3 HS

* Hoạt động 3: HƯNG DN T HỌC

- Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh trong truyện cô bé bán diêm ( chọn 1 đoạn văn)

- Về nhà ôn tập các kiến thức đã học về truyện kí Việt Nam để chuẩn bị tuần sau làm bài kiểm tra


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Khái niệm và tác dụng

* Ví dụ 1: SGK/108

a…tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin…

b…bố mẹ chẳng còn.

c. Bác đã đi rồi…

- Những cụm từ trên đều nói đến cái chết.

-> Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển làm bớt đi sự đau thương, tránh gây cảm giác quá đau buồn ghê sợ, nặng nề.

* Ví dụ 2:

- Bầu sữa: Tránh thô tục, thiếu lịch sự.

- Con dạo này không được chăm chỉ lắm! -> Cách nói nhẹ nhàng, tế nhị.


=> Nói giảm nói tránh.
2. Ghi nhớ: SGK/108

II. LUYỆN TẬP 

1. Điền vào chỗ trống

a. Đi nghỉ b. Chia tay nhau

c. Khiếm thị d. Có tuổi

e. Đi bước nữa



2. Xác định câu sử dụng nói giảm, nói tránh

a2, b2, c1, d1, e2



3. Làm theo mẫu

- Bài thơ của anh dở lắm.

- Bài thơ của anh chưa được hay.

- Chị ấy xấu quá.

- Chị ấy có duyên đấy.

- Anh già quá.

- Anh vẫn còn nhanh nhẹn lắm.

- Giọng hát chua loét.

- Giọng hát chưa được ngọt lắm.

III. HƯNG DN T HỌC

* Bài cũ: - Học thuộc ghi nhớ

- Phân tích tác dụng của các biện pháp nói giảm, nói tránh trong một đoạn văn cụ thể.

* Bài mới: - Chuẩn bị: “ Kiểm tra văn”


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.----------------------------------- & -------------------------------------—
Tuần: 11 Ngày soạn: 27/10/2017

Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: 30/10/2017

Văn bản: KIỂM TRA VĂN
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng ở những bài đã học về văn bản trong chương trình học kì I, môn Ngữ Văn lớp 8 theo nội dung văn học tích hợp với phần tiếng Việt và Tập làm văn với mục đích đánh giá kiến thức và vận dụng phân môn văn của học sinh.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương