TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang12/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   24

BÀI KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 – LẦN 02
ĐỀ BÀI:

Câu 1: Nêu vài nét về nhân vật Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Câu 2: Nêu ý nghĩa văn bản “Lão Hạc”?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



ĐÁP ÁN

CÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

THANG ĐIỂM

Câu 1

* Hình thức:

- Đoạn văn đủ 7-10 câu, nêu được hoàn cảnh, tính cách Lão Hạc.

- Trình bày sạch, đẹp.

* Nội dung:

- Lão Hạc tuổi đã già; vợ lão chết sớm; lão có một đứa con trai nhưng đi làm ăn xa. Sớm tối làm bạn với cậu Vàng.

- Tuổi cao sức yếu, lão làm không làm được gì nữa đành phải bán cậu Vàng.

- Sau khi bán cậu Vàng lão ăn năn, hối lỗi, thấy bản thân mình thật có tội “già bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó”.

- Lão đưa hết số tiền dành dụm được và tiền bán chó gửi ông giáo.

- Lão sang nhà Binh Tư xin ít bã chó và kết liễu đời mình. Cái chết thật đau đớn, cả làng không ai hiểu chỉ có Binh Tư và ông giáo.

1 điểm
6 điểm



Câu 2

- Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng.

3 điểm



THỐNG KÊ

STT

Tổng số bài KT

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

8a2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 







8a4















































E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 8 Ngày soạn: 9/10/2017

TiếtPPCT: 32 Ngày dạy : 12 /10/2017

Tập làm văn: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.

Hướng dẫn bài viết số 2
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết lập bố cục và cách thức xây dựng dàn bài cho bài văn tự sự có yếu tố miêu ta và biểu cảm.

- Biết cách viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Viết được bài văn theo yêu cầu.

2. Kĩ năng

- Xấy dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ .

3. Thái độ

- Có ý thức tìm lựa chọn, sắp xếp các ý cho bài văn của mình.

- Có ý thức tình cảm, cảm xúc trước sự vật, sự việc, con người.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận…



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học…

2. Bài cũ

- Khi xây dựng một đoạn văn tự sự, ta có thể sử dụng các phương thức biểu đạt nào? Hãy trình bày các bước khi thực hiện việc xây dựng đoạn văn?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong bài văn tự sự, ngoài phương thức tự sự được sử dụng chủ yếu thì người viết còn kết hợp với việc sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. Sử dụng kết hợp yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm có tác dụng ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Đọc bài văn SGK/92…



(?) Bài văn trên có thể chia làm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Hãy chỉ ra ba phần đó và nêu nội dung khái quát của mỗi phần?

* Bố cục

- MB: “Từ đầu. . . trên bàn”: Quang cảnh chung của buổi sinh nhật.

- TB: “Vui thì. . . không nói”: Kể về món quà sinh nhật.

- KB: Còn lại: Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật.
(?) Truyện kể về việc gì? Ai là người kể chuyện (ngôi thứ mấy?)

- Truyện kể về “món quà sinh nhật” do “tôi” tên là Trang kể ở ngôi thứ nhất.

(?) Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Trong hoàn cảnh nào?

- Chuyện xảy ra ở nhà Trang, vào buổi sang ngày sinh nhật Trang.

(?) Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào? Tính cách của mỗi nhân vật ra sao?

- Chuyện xảy ra trong đám bạn bè, với ba nhân vật : Thanh, Trinh và Trang. Nhân vật chính là Trinh (Trinh tạo ra sự bất ngờ trong câu chuyện).



- Mỗi nhân vật mang một tính cách: Trang thì sôi nổi, vội vàng, còn Trinh thì vui vẻ, điềm tĩnh…

(?) Câu chuyện diễn ra như thế nào? (Mở đầu nêu vấn đề gì? Đỉnh điểm câu chuyện ở đâu? Kết thúc ở chỗ nào? Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ? )

Mở đầu: Tâm trạng bồn chồn của Trang khi người bạn thân nhất chưa đến.

Đỉnh điểm: Sự xuất hiện của Trinh với chùm ổi.

Kết thúc: Sự xúc động của Trang.

- Điều tạo nên bất ngờ là tình huống chuyện.

(?) Các yếu tố miêu tả biểu cảm được kết hợp và thể hiện ở những chỗ nào trong truyện? Nêu tác dụng của những yếu tố miêu tả và biểu cảm này.

Miêu tả: suốt cả buổi sáng, nhà tôi tấp nập kẻ ra người vào….các bạn ngồi chật cả nhà.

Biểu cảm: tôi vẫn cứ bồn chồn không yên… bắt đầu lo…tủi thân và giận Trinh….giận mình quá…tôi run run…Cảm ơn Trinh quá …


(?) Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm thường gồm mấy phần, là những phần nào?

(?) Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?(SGK/95)

- Cho học sinh đọc ghi nhớ trong SGK/95



HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

BT2: Trong SGK đã gợi ý ba phần của bài văn, cho học sinh trả lời yêu cầu theo câu hỏi.

+ MB: Giới thiệu ai?

- Trong hoàn cảnh nào?

+ TB: Nêu các sự việc chính xảy ra với nhân vật theo trật tự thời gian. (Lúc đầu, sau đó, tiếp theo) và kết quả.



(?) Trong khi nêu các sự việc chính, chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong đó?

+ KB: Kết cục như thế nào và cảm nghĩ của người kể ra sao?

- Giáo viên có thể gợi mở dàn ý ghi lên bảng cho học sinh tham khảo và giao về nhà.

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Gv hướng dẫn, Hs chú ý lắng nghe, thực hiện.



* Hướng dẫn viết bài Tập làm văn số 2

- Ôn tập và chuẩn bị kĩ những kiến thức đã học về văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm để làm tốt bài viết Tập làm văn số 2.

+ Tham khảo đề 1, 2 trong SGK.

- Đọc trước văn bản và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Dàn ý của bài văn tự sự.

a. Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự

* Ví dụ: Bài văn.

* Bố cục

- MB: “Từ đầu. . . trên bàn”: Quang cảnh chung của buổi sinh nhật.

- TB: “Vui thì. . . không nói”: Kể về món quà sinh nhật.

- KB: Còn lại: Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật.



* Các yếu tố của văn bản

- Truyện kể về món quà sinh nhật. Người kể là Trang (ngôi thứ nhất ).

- Chuyện xảy ra ở nhà Trang, vào ngày sinh nhật Trang.

- Trang và Trinh là nhân vật chính

- Trang: Mau giận, dễ xúc động.

- Trinh: Có tấm lòng thơm thảo với bạn bè.



* Diễn biến câu chuyện

Mở đầu: Tâm trạng bồn chồn của Trang khi người bạn thân nhất chưa đến.

Đỉnh điểm: Sự xuất hiện của Trinh với chùm ổi.

Kết thúc: Sự xúc động của Trang.

- Điều tạo nên bất ngờ là tình huống chuyện



* Những yếu tố miêu tả, biểu cảm.

Miêu tả

- Hành động, tâm trạng của Trang.

- Cành ổi.

- Dáng vẻ, hành động của Trinh.



Biểu cảm

- Cảm xúc suy nghĩ của Trang về người bạn và món quà sinh nhật.

-> Cảm nhận về tình bạn đáng quý giữa hai nhân vật.

* Thứ tự kể

- Trình tự thời gian.

- Trong khi kể có xen hồi ức.

2. Dàn ý của một bài văn tự sự

- Ghi nhớ: SGK/95.



II. LUYỆN TẬP 

Bài 2/95

- Mở bài: Giới thiệu người bạn của mình là ai? Kỉ niệm khiến mình xúc động là kỉ niệm gì? (nêu một cách khái quát)

- Thân bài: Tập trung kể về kỷ niệm xúc động ấy.

- Nó xảy ra ở đâu, lúc nào? (thời gian, hoàn cảnh…) Với ai? (nhân vật)

- Chuyện xảy ra như thế nào? (mở đầu, diễn biến, kết quả)

- Điều gì khiến em xúc động? Xúc động như thế nào? (miêu tả )



- Kết bài: Em có suy nghĩ gì về kỷ niệm đó?
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Xác định thứ tự các sự việc được kể trong một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. Ở mỗi phần của bài tự sự, tìm ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

* Bài mới

- Soạn bài mới: Văn bản Hai cây phong.

- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, bố cục…).



E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 9 Ngày soạn: 13/10/2017

Tiết PPCT: 33, 34 Ngày dạy : 16/10/2017

Văn bản: HAI CÂY PHONG

(Trích Người thầy đầu tiên)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được tình yêu quê hương và lòng biết ơn người thầy đã vun trồng ước mơ và hy vọng cho những tâm hồn trẻ thơ.

- Hiểu rõ về nghệ thuật tự sự, miêu tả và biểu cảm trong văn bản truyện.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích.

- Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy-sen.

- Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.



2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự.

- Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích.

3. Thái độ: Bồi đắp tình yêu quê hương, tình cảm thầy trò.

C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, tác phong HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao Giôn - xi khỏi bệnh?

3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Ai-ma-tốp là nhà văn nổi tiếng của Cư-rơ-gư-xtan. Tập truyện nổi tiếng được giải thưởng Lê-nin của ông là “Núi đồi và thảo nguyên”. “ Người thầy đầu tiên” là một trong những tác phẩm của tập truyện đó. Hôm nay các em sẽ được học phần trích của truyện, phần này có tên “Hai cây phong”.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

- Hs đọc chú thích.

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả?

Hs dựa vào phần chú thích trong SGK để trả lời.



GV cung cấp thêm thông tin: Hoạt động văn học của Ai-ma-tốp bắt đầu từ năm 1952, khi ông là sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Cư-rơ-gư-xtan. Từ năm 1956 đến năm 1958 ông học Trường viết văn M. Goóc-ki ở Mát-xcơ-va. Sau khi tốt nghiệp (1959), Ai-ma-tốp làm phóng viên báo Sự thật thường trú tại Cư-rơ-gư-xtan. Tác phẩm đầu tiên khiến Ai-ma-tốp nổi tiếng là tập truyện Núi đồi và thảo nguyên (được tặng giải thưởng Lê-nin về văn học năm 1963). Ngoài ra còn có các tác phẩm: Cánh đồng mẹ (1963), Vĩnh biệt Gun-xa-rư (1967), Con tàu trắng (1970)....

- Đề tài chủ yếu trong các truyện ngắn của Ai-ma-tốp là cuộc sống khắc nghiệt nhưng cũng đầy chất lãng mạn của người dân vùng đồi núi Kưr-gư-xtan, tình yêu, tình bạn, tinh thần dũng cảm vượt qua những thử thách hi sinh thời chiến tranh, thái độ tích cực đấu tranh của tầng lớp thanh niên, trước hết là nữ thanh niên để thoát khỏi sự ràng buộc của những tập tục lạc hậu.

(?) Cho biết vị trí của đoạn trích? Thể loại?

- Hs: Trích phần đầu của truyện vừa “Người thầy đầu tiên”.



- GV bổ sung thêm.

Phần trích Hai cây phong trong sách giáo khoa do người biên soạn đặt. Bối cảnh của truyện là một vùng quê hẻo lánh thuộc Cư-rơ-gư-xtan giữa những năm 20 của thế kỉ XX khi nơi đây tư tưởng phong kiến và gia trưởng còn nặng nề, do đó phụ nữ và trẻ mồ côi bị coi thường và rẻ rúng.

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Chú ý giọng đọc chậm, buồn, gợi nhớ nhung và suy nghĩ của người kể chuyện. Có một chút thay đổi giữa người kể chuyện xưng tôi và chúng tôi để phân biệt ngôi kể và điểm nhìn nghệ thuật.

- Cho học sinh tìm hiểu các chú thích trong SGK, cho học sinh phát biểu thêm một số từ khó hiểu.

- Cho học sinh tóm tắt văn bản, giáo viên nhận xét cách đọc và tóm tắt.


(?) Em hãy chia bố cục của văn bản. Cho biết nội dung chính của từng phần.

- 3 phần.

+ P1: từ đầu -> gương thần xanh: Hai cây phong - biểu tượng của quê hương

+ P2: tiếp -> biêng biếc kia: Những kỉ niệm tuổi thơ.

+ P3: còn lại: Lòng biết ơn người thầy Đuy-sen

(?) Có các phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong văn bản này?


(?) Hai cây phong được giới thiệu qua những chi tiết nào?

- Nằm giữa một ngọn đồi, có hai cây phong lớn.

- Dù ai đi từ phía nào đến cũng đều trông thấy hai cây phong trước tiên, chúng luôn hiện ra trước mắt như những ngọn hải đăng trên núi.

(?) Cách sử dụng nghệ thuật của tác giả ở đây có gì đặc biệt?

- So sánh.

(?) Cách so sánh ấy “hai cây phong…núi” có ý nhĩa gì?

- Tín hiệu dẫn đường về làng

(?) Chi tiết: “ nhưng cứ mỗi lần về quê… thân thuộc ấy” có ý nghĩa gì sâu sắc?

- Không thể thiếu đối với những người đi xa về làng.



GV Bình: Mở đầu văn bản người kể đã đưa người đọc đến với vùng đất Ku-ku-rêu với tất cả vẻ hoang sơ của thiên nhiên với thung lũng, thảo nguyên, rặng núi. Hai cây phong không phải là món quà của tự nhiên nhưng đã từ rất lâu, những đứa trẻ đã biết chúng từ thuở bắt đầu biết mình. Và cũng rất tự nhiên, hình ảnh hai cây phong đã trở thành của riêng làng Ku-ku-rêu. Người kể đã dành tình cảm đặc biệt cho hai cây phong, cho nên dù đi xa đâu về thì cái đầu tiên vẫn là cái nhìn hướng về hai cây phong và hai cây phong đã trở thành một phần tâm hồn của người kể, chi phối cả niềm vui, nỗi buồn của anh và chỉ đôi ba nét phác tả nhưng hai cây phong được hiện ra bằng những nét phác thảo của người hoạ sĩ.

Yêu cầu học sinh theo dõi đoạn văn đặc tả hai cây phong trong phần tiếp theo của văn bản.

(?) Em hãy cho biết có gì đặc sắc trong cách miêu tả hai cây phong ở đoạn văn này?

- Chúng có tiếng nói riêng, có tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu…

(?) Em có nhận xét gì về cách cảm nhận của tác giả? GV bình chốt ý: Bằng tình yêu quê hương, yêu vùng đất thảo nguyên của mình mà người kể đã tạo nên bức tranh thật sinh động, đẹp đẽ. Một bức tranh ngân nga cả những giai điệu “tiếng lá reo cho đến khi say sưa ngây ngất”. Đoạn văn tả hai cây phong đẹp như một bài thơ về một loài cây. Người kể đã cảm nhận được cả sự sống của vật vô tri, vô giác, phải chăng tác giả có một trí tưởng tượng phong phú, mãnh liệt. Sự mãnh liệt ấy đã vẽ lại linh hồn nồng thắm của làng quê.

HẾT TIẾT 33 CHUYỂN SANG TIẾT 34

(?) Từ những cảm xúc riêng ấy, nhân vật “ tôi” trở về với những kí ức tuổi thơ êm đẹp, hãy tìm và đọc đoạn văn có nội dung trên?

HS: Đọc đoạn văn tả cảnh bọn trẻ làng với những kỉ niệm về hai cây phong.



(?) Tìm những chi tiết cho thấy hai cây phong gắn với những kỉ niệm tuổi thơ?

- Vào năm học cuối cùng, trước khi bắt đầu nghỉ hè, bọn con trai chúng tôi chạy ào lên đấy phá tổ chim, reo hò huýt còi ầm ĩ, hai cây phong lại nghiêng ngã muốn chào mời chúng tôi… lũ nhóc con đi chân đất, công kênh nhau bám vào các mắt mấu và trèo lên cao làm chấn động cả vương quốc loài chim, hàng đàn chim hoảng hốt chao đi chao lại…. chúng tôi trèo lên cao cao nữa xem ai can đảm và khéo léo hơn…



(?) Từ trên cao thấy cả một thế giới rộng lớn, thế giới ấy, cảnh vật ấy hiện ra như thế nào qua con mắt trẻ thơ?

- Đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt…Chuồng ngựa của nông trang mà chúng tôi…ngòi đây chúng tôi thấy chỉ như một căn nhà xép bình thường, phái sau làng là dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sương mờ đục. Chúng tôi cố giương tầm mắt nhìn thấy khong biết bao nhiêu là vùng đất mà trước đây chúng tôi chưa từng nghe nói, chúng tôi ngồi nép bên cành cây nghe tiếng gió ảo huyền…



(?) Em có nhận xét gì về ý nghĩa của hai cây phong với kí ức tuổi thơ?

- Là nơi hội tụ của niềm vui tuổi thơ, nơi mở rộng chân trời hiểu biết.

GV Bình chốt: Chất hoạ sĩ của người kể càng thể hiện rõ ở đoạn này giúp ta hình dung bức tranh thiên nhiên như hiện ra trước mắt với những vẻ đẹp kì diệu làm tăng thêm chất “bí ẩn đầy sức quyến rũ” của những miền đất lạ.

(?) Trong mạch kể này, nguyên nhân nào khiến hai cây phong chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc cho người đọc?

- Hai cây phong là nhân chứng của một câu chuyện hết sức cảm động về người thầy đầu tiên Đuy-sen, người đã vun trồng ức mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình.

GV: Kể cho học sinh nghe chi tiết: Thầy Đuy-sen mang hai cây phong trồng.



(?) Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôi kể của tác giả?

- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên 2 mạch lồng ghép độc đáo.

(?) Khái quát nghệ thuật tác phẩm?

- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo.

- Miểu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc.

- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,…



(?) Nêu nội dung văn bản?

GV: Hãy tìm 1 số tác phẩm VHVN cách diễn đạt tình yêu quê như thế-> Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh); Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm).


Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 

- Chọn trong bài một đoạn từ 10 dòng trở liên quan đến hai cây phong để học thuộc.( gợi ý đoạn c.)

- Câu chuyện còn gợi cho em những suy nghĩ gì về người thầy đầu tiên trong cuộc đời mình và ký ức tuổi thơ?

- Chuẩn bị bài “Viết bài tập làm văn số 2”



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Ai-ma-tốp (1928 – 2008 ) là nhà văn nước Cư-rơ-gư-xtan, trước đây là một nước thuộc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết.

- Các tác phẩm quen thuộc: “Người thầy đầu tiên”, “Cây phong non trùm khăn đỏ”.



2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: Đoạn trích thuộc phần đầu truyện “Người thầy đầu tiên”.

b. Thể loại: Truyện vừa.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó
* Tóm tắt:
2. Tìm hiểu văn bản:

a. Bố cục: 3 phần.

- P1: từ đầu -> gương thần xanh: Hai cây phong - biểu tượng của quê hương

- P2: tiếp -> biêng biếc kia: Những kỉ niệm tuổi thơ.

- P3: còn lại: Lòng biết ơn người thầy Đuy-sen.


b. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

c. Phân tích

c.1. Hai cây phong - biểu tượng của quê hương

- Nằm giữa một ngọn đồi, có hai cây phong lớn.

- Dù ai đi từ phía nào đến cũng đều trông thấy hai cây phong trước tiên, chúng luôn hiện ra trước mắt như những ngọn hải đăng.

-> Tín hiệu của làng, đường dẫn về làng

- Gắn bó, thân thuộc, gần gũi với con người.

-> Không thể thiếu đối với những người đi xa về làng.

- Chúng có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng -> Cảm nhận tinh tế.

->NT: Nhân hóa, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng phong phú.


=> Hình ảnh hai cây phong trong cảm nhận của người họa sĩ là biểu tượng của quê hương.

c.2. Kỉ niệm tuổi thơ.

- Bọn trẻ chạy ào lên phá tổ chim.

- Từ trên cao thấy cả một thế giới với biết bao điều kì diệu của đất trời, thảo nguyên.

-> Nơi hội tụ niềm vui của tuổi thơ. Nơi mở rộng chân trời hiểu biết.



c.3. Lòng biết ơn người thầy Đuy-sen

- Lòng biết ơn về người thầy đã gieo vào tâm hồn trẻ thơ niềm tin, niềm khát khao, hi vọng về một cuộc sống tốt đẹp hơn.



3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

*Ý nghĩa văn bản: Hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ru-rêu



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Đọc tác phẩm Người thầy đầu tiên , học thuộc một đoạn văn về hai cây phong trong văn bản.

* Bài mới: Viết bài tập làm văn số 2


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 9 Ngày soạn: 13/10/2017

Tiết PPCT: 35, 36 Ngày dạy : 16/10/2017
Tập Làm Văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.



- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày.Biết nhìn nhận đánh giá một sự việc.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Hiểu và nắm được đặc điểm cơ bản của văn bản tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.



2. Kĩ năng

- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

3. Thái độ

- Cố gắng làm tốt bài văn.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Làm bài tự luận.

- Thực hành viết bài văn nghị luận.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong HS, vệ sinh lớp học…

2. Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện.

3. Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng.

* ĐỀ BÀI: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích.



* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu điểm

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích.


* Yêu cầu chung:

- Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Xác định đúng đối tượng cần kể là con vật nuôi.

- Trình bày cẩn thận, sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp.

- Dùng từ ngữ thích hợp, lời văn trong sáng.

- Bài viết có bố cục 3 phần hợp lý, có tính liên kết, có tính mạch lạc.





*Yêu cầu cụ thể:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về con vật nuôi mà em thân thiết. Tầm quan trọng của con vật đối với em và gia đình.

b. Thân bài: Kể lại những kỉ niệm xung quanh con vật nuôi đó.

- Giới thiệu vài nét về con vật nuôi của em: nó bao nhiêu tuổi? Lông màu gì? To hay nhỏ?…..

- Lai lịch, nguồn gốc của nó: em có nó trong trường hợp nào? Mua hay được ai cho? Những kỉ niệm chung quanh việc nó về với gia đình em?

- Nó tên là gì? Kỉ niệm về việc đặt tên?

- Buổi đầu em có tình cảm với nó chưa? Vì sao?

- Dần dần tình cảm của em với nó tiến triển ra sao? Chuyện gì khiến tình cảm của em và nó thêm gắn bó thân thiết.

- Bây giờ thì em và nó gắn bó như thế nào?

c. Kết bài: Cảm nghĩ của em.
- Suy nghĩ của em về nó ( sẽ cố chăm sóc như một thành viên trong gia đình….)

1.0 đ


8.0 đ

1.0 đ




D. DẶN DÒ

- Xem lại văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

- Soạn bài “Ôn tập truyện kí Việt Nam”.

G. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 10 Ngày soạn:20/10/2017

Tiết PPCT: 37 Ngày dạy :23/10/2017

Văn bản: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã được học ở kì I.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.

- Những nét đọc đáo về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học.



2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hóa và nhật xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học.

3. Thái độ

- HS thể hiện tình yêu và niềm cảm thông sâu sắc về số phận và cuộc đời của những nhật vật trong từng tác phẩm, từ đó các em sống tốt hơn.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm …



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học...

2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra trong khi ôn tập

3. Bài mới : * Giới thiệu bài : Để khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại tiêu biểu đã học. Tiết học này cô cùng các em ôn tập lại những kiến thức đã học.

I. LẬP BẢNG THỐNG KÊ

STT

Tên văn bản

Tác giả


Thể loại


Nội dung chủ yếu

Đặc sắc nghệ thuật

1

Tôi đi học

Thanh Tịnh

Truyện ngắn

- Những kỷ niệm trong sáng của ngày đầu tiên đi học được khắc sâu trong lòng tác giả.

- Đậm chất trữ tình

- Giàu chất thơ.



2

Trong lòng mẹ (1938)

Nguyên Hồng

Hồi ký (trích)

- Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ của bé Hồng.

- Lời văn chân thật, giàu cảm xúc.

3

Tức nước vỡ bờ (1939)

Ngô Tất Tố

Tiểu thuyết

(trích)


- Tố cáo xã hội phong kiến.

- Vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân.



- Ngòi bút sinh động, giàu kịch tính.

4

Lão Hạc

Nam Cao

Truyện ngắn (trích)

- Số phận đau thương, phẩm chất cao quý của người nông dân.

- Nhân vật có chiều sâu tâm lý.

- Lời văn đa giọng điệu.



II. LUYỆN TẬP

1. Những điểm giống và khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật trong 3 văn bản: Trong lòng mẹ, tức nước vỡ bờ, Lão Hạc

a. Giống nhau

- Đều là văn tự sự, đều là truyện ký hiện đại (1930- 1945)

- Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời (số phận của những con người bị vùi dập).

- Đều chứa chan tinh thần nhân đạo.

- Đều có lối viết chân thực gần với đời sống (bút pháp hiện thực).

=> Đây cũng là những đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng.



b. Khác nhau

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng so sánh về thể loại, phương thức biểu đạt, đề tài, nội dung, nghệ thuật.

- Gọi học sinh phát biểu, giáo viên ghi lên bảng.

Bảng so sán


Văn bản

Thể loại

Phương thức biểu đạt

Đề tài cụ thể

Nội dung

Nghệ thuật

Trong lòng mẹ

Hồi ký

Tự sự (có trữ tình)

- Tình cảnh chú bé mồ côi

- Nổi đau của chú bé mồ côi và tình thương của mẹ bé Hồng.

- Thể hồi ký chân thực.

- Đậm chất trữ tình thiết tha.



Tức nước vỡ bờ

Tiểu thuyết

Tự sự

- Người nông dân cùng khổ bị áp bức thái quá đã vùng lên.

- Phê phán chế độ tàn ác.

- Ca ngợi sức sống mạnh mẽ, tiềm tàng của người nông dân



- Khắc họa nhân vật đặc sắc.

- Miêu tả sinh động, hấp dẫn



Lão Hạc

Truyện ngắn

Tự sự (xen trữ tình)

- Chuyện một ông lão bất hạnh phải kết thúc cuộc đời bằng cái chết.

- Số phận bi thảm của người nông dân.

- Vẻ đẹp tâm hồn của họ.



- Nhân vật được đào sâu tâm lý.

- Lời văn đậm nét trữ tình.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương