TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang11/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 8 Ngày soạn: 6/10/2017

Tiết PPCT: 29, 30 Ngày dạy : 9/10/2017

Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

(O Hen-ri)

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện

- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen - ri.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ.

- Lòng cảm thông, sự sẽ chia giữa những nghệ sĩ nghèo.

- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người.



2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc -hiểu tác phẩm.

- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn.

- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.



3. Thái độ

- Có ý thức trân trọng tác phẩm nghệ thuật, cảm thông chia sẽ với nổi bất hạnh của những người nghèo.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận, giảng bình.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong….

2. Kiểm tra bài cũ

- Em rút ra được những bài học thiết thực gì qua hai hình tượng nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa.



3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Văn học Mĩ là một nền văn học trẻ nhưng đã xuất hiện những nhà văn kiệt xuất trong số đó, tên tuổi của O Hen Ri nổi bật lên như một tác giả truyện ngắn tài danh. “Chiếc lá cuối cùng” là một trong những truyện ngắn hướng vào cuộc sống nghèo khổ bất hạnh của người dân Mĩ, vào sức mạnh của nghệ thuật chân chính đem lại niềm tin cho con người.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

(?) Dựa vào chú thích (*) trong sgk, em hãy nêu một vài nét chính về tác giả?

GV cho xem chân dung và giới thiệu thêm về tác giả.

- O Hen-ri (1862 – 1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. Nhiều truyện của ông đã để lại trong bạn đọc những ấn tượng sâu sắc như: Căn gác xép, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ,…

- Đoạn trích trong SGK thuộc phần cuối của truyện ngắn cùng tên. Tác giả có cách kể chuyện thật hấp dẫn. Nhân vật chính chỉ xuất hiện thoáng qua rồi mất hút, để lại cô chị (Xiu) cùng với bạn đọc hồi hộp dõi theo chiếc lá trên tường, thắt lòng lo cho số phận của Giôn-xi. Chiếc lá không rơi, Giôn-xi dần dần khoẻ lại thì cũng là lúc người hoạ sĩ già - tác giả của kiệt tác nghệ thuật duy nhất trong đời - ngã xuống. Cái chết của người hoạ sĩ già để lại trong lòng bạn đọc một nỗi buồn thấm thía nhưng không bi lụy bởi chính nó đã thắp lên ngọn lửa của tình yêu cuộc sống, của niềm tin vào sức mạnh, sự vĩnh cửu của cái đẹp.
(?) Vị trí của đoạn trích?
(?) Tác phẩm được sáng tác theo thể loại nào?

Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Gv nêu yêu cầu giọng đọc: đọc rõ ràng đoạn kể về Giôn-xi đọc chậm, buồn; đoạn kể về bác hoạ sĩ già đọc giọng trầm, ấm; đoạn nói vế Xiu đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Gv cho Hs đọc phân vai. Gv nhận xét cách đọc.

- Hs xem phần chú thích của Sgk.



(?) Hãy tóm tắt nội dung của văn bản?

- Xiu và Giôn-xi là hai nữ hoạ sĩ trẻ. Giôn-xi bị bệnh sưng phổi rất nặng. Cô tuyệt vọng không muốn sống nữa. Cô chỉ đợi chiếc lá cuối cùng rụng xuống là sẽ lìa đời. Biết được ý nghĩ điên rồ đó, cụ Bơ-men, một hoạ sĩ già đã thức suốt đêm mưa gió để vẽ chiếc lá thường xuân. Chiếc lá cuối cùng không rụng đã làm cho Giôn-xi suy nghĩ lại, cô hi vọng và muốn được sống, được sáng tạo. Giôn-xi đã từ cõi chết trở về. Trong khi đó, cụ Bơ-men đã chết vì sáng tạo kiệt tác chiếc lá cuối cùng để cứu Giôn-xi.
(?) Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần?

- P1: Từ đầu-> Hà Lan: Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn - xi.

- P2: Tiếp-> vịnh Naplơ: Giôn - xi vượt qua cái chết.

- P3: Còn lại: Bí mật của chiếc lá.



(?) Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt nào? Phương thức nào là chính?
(?) Truyện có những nhân vật chính nào?

(?) Trong đoạn trích em thấy Giôn-xi đang trong tình cảnh như thế nào?

- Hoàn cảnh sống: nữ hoạ sĩ trẻ, nghèo, bị bệnh sưng phổi nặng.



(?) Tình trạng ấy khiến cô hoạ sĩ trẻ này có tâm trạng gì?

- Không muốn sống, ngồi trên giường chờ khi nào chiếc lá cuối cùng rụng thì cô cũng lìa đời.

(?) Suy nghĩ của Giôn-xi: Khi chiếc lá cuối cùng rụng thì cùng lúc đó cô sẽ chết nói lên điều gì?

- Chán nản, thẫn thờ, mỏi mệt, tuyệt vọng, thờ ơ với mạng sống của chính bản thân mình.



(?)Khi trời vừa hửng sáng thì Giôn-xi con người tàn nhẫn, lại ra lệnh kéo mành lên” Hành động này thể hiện tâm trạng gì của Giôn-xi? Có phải cô là người tàn nhẫn?

- Do bệnh nặng và do thiếu nghị lực gây nên.

(?) Thái độ, lời nói và tâm trạng của cô sau đó như thế nào khi thấy chiếc lá cuối cùng chưa rụng?

- Ngạc nhiên, yêu đời, thấy mình là con bé hư, việc muốn chết là một tội.

(?) Vậy nguyên nhân làm cho Giôn khỏi bệnh là gì? Từ chiếc lá cuối cùng không chịu rụng? Từ sự chăm sóc tận tình của Xiu? Từ tác dụng của thuốc?

- Cô đã tự chữa bệnh cho mình nhờ chiếc lá, cô khâm phục chiếc lá kiên cường chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt vẫn bám lấy cuộc sống.

(?) Việc Giôn khỏi bệnh nói lên điều gì?

- Nghị lực và tình yêu cuộc sống sẽ giúp con người chiến thắng bệnh tật.

(?) Suy nghĩ của em về Giôn-xi?

- HS bộc lộ.



HẾT TIẾT 29 CHUYỂN SANG TIẾT 30.

(?) Khái quát vài nét về nhân vật Xiu ?

- Xiu phải làm việc không tiếc sức mình để có tiền mua thuốc cho bạn, mời bác sĩ, chăm sóc bạn từng li từng tí (từ việc nấu cháo, nấu xúp tới việc dỗ dành bạn ăn bằng được). Xiu đúng là một người bạn chung thủy, gian nan hoạn nạn không bao giờ bỏ rơi bạn. 

(?) Tại sao Xiu cùng cụ Bơ-men sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ nhìn cây thường xuân, rồi nhìn nhau, chẳng nói năng gì?

- Lo cho bệnh tật và tính mệnh của Giôn.

(?) Qua những việc làm trên em có nhận xét gì về Xiu?

- Là một người tốt bụng, nhân hậu, tận tình, chu đáo với bạn.



(?) Tìm bằng chứng cho thấy Xiu không hề được cụ Bơ-men cho biết ý định vẽ một chiếc lá thay cho chiếc lá cuối cùng rụng xuống?

- Vì khi Giôn thều thào ra lệnh kéo mành lên thì Xiu không muốn kéo Xiu làm theo một cách chán nản…Ô kìa.

(?) Nếu Xiu biết thì truyện có bớt hấp dẫn không?

- Nếu Xiu biết được cụ Bơ-men có ý định vẽ một chiếc là thay vào chiếc lá cuối cùng rụng xuống thì truyện sẽ bớt sức hấp dẫn. Vì vậy, tác giả không để Xiu biết cụ Bơ-men vẽ một chiếc lá cuối cùng thay cho chiếc là cuối cùng rụng xuống.

(?) Vậy Xiu biết được sự thật vào lúc nào? Vì sao em biết?

(?) Tại sao tác giả lại để cho Xiu kể lại về cái chết và nguyên nhân cái chết của cụ Bơ-men? Qua đó người đọc có thể thấy rõ phẩm chất gì của cô hoạ sĩ trẻ này?

- Chỉ gián tiếp qua lời kể của Xiu làm cho câu chuyện diễn ra tự nhiên, góp phần bộc lộ phẩm chất của Xiu.

(?) Cụ Bơ-men có hoàn cảnh như thế nào? Cả đời làm nghệ thuật cụ mơ ước điều gì?

- Cụ Bơ-men là một họa sĩ nghèo, gần sáu mươi tuổi, là một người thất bại trong nghệ thuật và bốn chục năm nay, cụ mơ ước vẽ một kiệt tác nhưng chưa thực hiện được.



- Mơ ước vẽ 1 kiệt tác.

(?) Khi Giôn-xi ốm, cụ có tâm trạng như thế nào? Theo em, lúc này trong thâm tâm cụ đang nghĩ điều gì?

- Lo lắng cho tính mạng của Giôn- xi. Cụ nghĩ sẽ vẽ chiếc lá trên tường để cứu sông Giôn - xi.



(?) Và cụ đã hành động như thế nào? Mục đích của việc làm đó là gì?

- Cụ đã leo lên mái nhà trong đêm khủng khiếp gió lạnh, mưa bão, tuyết rơi với một cái thang và chiếc đèn bão, chiếc bút lông, bảng pha màu cụ đã vẽ chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường thay thế cho chiếc lá thường xuân cuối cùng đã rụng. Vẽ xong chiếc lá đó cụ bị sưng phổi, hai ngày sau thì chết.

- Cụ vẽ chiếc lá với mục đích nhen lên niềm tin, niềm hi vọng, nghị lực sống cùa Giôn-xi.



(?) Tại sao nhà văn không trực tiếp tả cảnh cụ Bơ-men vẽ tranh trong đêm gió rét, không tả cảnh cụ bị bệnh, phải vào viện và qua đời ở đó?

- Để tạo cho câu chuyện sự bất ngờ đột ngột, gây hứng thú cho người đọc.



- Làm thăng hoa hơn hình ảnh cụ Bơ-men trong lòng độc giả, đức hi sinh như thánh thần của cụ.

- Khích lệ Giôn-xi hướng về sự sống.

(?) Như vậy, ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

- Tình tiết bất ngờ, hấp dẫn.

(?) Từ đó, hãy nhận xét về cụ Bơ-men ?


(?) Theo em thế nào được gọi là một kiệt tác nghệ thuật? Từ đó cho ta thấy được quy luật nghiệt ngã của nghệ thuật là gì?

GV bình : “ Kiệt tác”



- Vì nó rất giống thật.

- Được vẽ từ tâm hồn và cả tính mạng của một nghệ sĩ chân chính.

(?) Vậy có thể khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng” với những khía cạnh nào?

- Tình yêu thương cao cả của những con người nghèo khổ. Sức mạnh của tình yêu cuộc sống chiến thắng bệnh tật.

- Đây là « bức thông điệp màu xanh » gây cho chúng ta một ấn tượng đặc biệt về lòng nhân ái của con người. Ở đây tình bạn bè, tình chị em, lòng nhân hậu, bác ái, đức hi sinh của người họa sĩ già làm cho ta tin yêu và kính phục.



- Bức thông điệp gửi lại cho nhân loại: Hãy đem nghệ thuật phục vụ cho cuộc sống con người. Hãy vì con người !

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/90.



(?) Nhận xét về biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong văn bản này?

- Truyện đã sử dụng thành công thủ pháp đảo lộn tình thế hai lần một cách đột ngột, bất ngờ để hấp dẫn người đọc và bộc lộ chủ đề.

(?) Nhắc lại phần nội dung, rút ra ý nghĩa văn bản.
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm các từ ngữ địa phương mình chỉ quan hệ thân thích.



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả
- O Hen-ri (1862 - 1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. Nhiều truyện của ông đã để lại trong bạn đọc những ấn tượng sâu sắc như: Căn gác xép, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ,…

2. Tác phẩm

- Vị trí đoạn trích: Trích phần cuối tác phẩm Chiếc lá cuối cùng”.

- Thể loại: Truyện ngắn.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc- tìm hiểu chú thích
* Tóm tắt:

2. Tìm hiểu văn bản

a. Bố cục: 3 phần.

b. Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

c. Phân tích

c.1. Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi

* Cảnh ngộ: nữ hoạ sĩ trẻ, nghèo, bị bệnh sưng phổi nặng.

* Diễn biến tâm trạng: Không muốn sống, ngồi trên giường chờ khi nào chiếc lá cuối cùng rụng thì cô cũng lìa đời.

-> Chán nản, thẫn thờ, mỏi mệt, tuyệt vọng, thờ ơ với mạng sống của chính bản thân mình.


* Có sự biến đổi đột ngột và lớn lao nhờ chiếc lá cuối cùng:

- Từ chỗ muốn buông trôi, muốn chết cô nhận ra muốn chết là một tội.

- Trước cô không đoái hoài đến chuyện ăn uống, giờ cô muốn ăn cháo uống sữa, đó là dấu hiệu của sự sống.

- Trước cô chỉ nằm đếm lá, giờ cô muốn ngồi dậy ngắm mình trong gương.

- Muốn vẽ vịnh Naplơ.

-> Cô đã hồi sinh, đã bình phục lấy lại được nghị lực để chiến thắng bệnh tật, niềm tin vào cuộc sống nhờ sự dũng cảm kiên cường trước thiên nhiên khắc nghiệt của chiếc lá đơn độc.

c.2. Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương

* Nhân vật Xiu
- Lo cho bệnh tật và tính mệnh của Giôn.

- Chăm sóc, động viên và hết lòng với bạn


- Yêu quý và cảm phục cụ Bơ-men.

=> Là một người tốt bụng, nhân hậu, tận tình, chu đáo với bạn.



* Nhân vật cụ Bơ - men
- Hoàn cảnh: Hoạ sĩ đã ngoài 60 tuổi, kiếm ăn bằng cách ngồi làm mẫu cho các hoạ sĩ trẻ.

- Mơ ước vẽ 1 kiệt tác.

-Tâm trạng: Lo lắng cho tính mạng của Giôn- xi.

- Hành động: trong đêm mưa tuyết, cụ đã vẽ chiếc lá thường xuân lên tường.

- Mục đích: nhen lên niềm tin, niềm hi vọng, nghị lực sống cùa Giôn-xi.

-> Tình tiết bất ngờ, hấp dẫn.


=> Cụ là người có ngoại hình kì dị nhưng tấm lòng cao cả, giàu yêu thương, hành động của cụ thật cao thượng, sẵn sàng quên mình vì người khác.

c.3. Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính

- Vì sự sống của con người




3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản:Chiếc lá cuối cùng” là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Tập tóm tắt truyện. Nhớ được một số chi tiết hay trong tác phẩm.

* Bài mới

- Soạn bài: Chương trình địa phương phần tiếng Việt.

- Tìm các từ ngữ địa phương mình chỉ quan hệ thân thích.



E. RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 8 Ngày soạn: 7/10/2017

TiếtPPCT: 31 Ngày dạy : 10/10/2017

Tiếng việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

- Phần tiếng Việt -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt ,thân thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương .



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích .



2. Kĩ năng

- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ địa phương trong các hoàn cảnh giao tiếp.



3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ địa phương trong các hoàn cảnh giao tiếp.



C. PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp; Thảo luận; Giảng bình.



D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh, tác phong, vệ sinh lớp học...

2. Bài cũ: Kiểm tra 15 phút. ( Đề và đáp án xem phần cuối giáo án).

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ngoài từ phổ thông chỉ quan hệ ruột thịt thì mỗi địa phương lại có những từ ngữ có ý nghĩa tương đương. Việc sử dụng từ địa phương ý nghĩa ra sao? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ ngữ địa phương, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể qua tiết học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- GV giới thiệu cho HS biết từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân có những điểm chung về ngữ âm, ngữ pháp; khác về ngữ và từ vựng ở một số từ.

- Gv lấy ví dụ minh họa để giúp các em hiểu rõ.

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh một số kiến thức sau



Sự khác biệt về ngữ âm: chủ yếu phụ thuộc vào hệ thống phụ âm đầu và thanh điệu.

- Vùng Bắc Bộ lẫn các cặp phụ âm: l/n; d/r/gi; s/x; tr/ch

- Vùng Nam Bộ: v/d; n/ng; c/t

- Vùng Trung Bộ, Nam Bộ, Nghệ Tĩnh: hỏi/ngã; sắc/hỏi; ngã/huyền.

Sự khác biệt về từ vựng

- Từ ngữ địa phương có mà từ toàn dân không có: sầu riêng, măng cụt, mãng cầu xiêm, chôm chôm

- Từ ngữ địa phương có các từ song song tồn tại từ toàn dân: ba/bố; mẹ/má; ghe/ thuyền; cưi/sân; ngái/xa; mận/doi…

- Cho học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra và sưu tầm.

- Giáo viên nhận xét bài làm của từng nhóm.

* Hướng dẫn HS lập bảng đối chiếu giữa từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương

- Trên bảng là gợi ý chung về từ địa phương của cả 3 miền, còn thực tế các em điền từ địa phương phù hợp với địa phương mình, có những từ không có từ địa phương riêng thì điền từ toàn dân

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ, thơ ca có sử dụng từ ngữ địa phương chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích mà em biết ?

- Cho học sinh giải thích nghĩa, nội dung của một số câu ca dao, bài thơ có sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thiết
- HS lần lượt giải thích nghĩa

- GV gọi HS khác nhận xét

=> GV nhận xét chốt lại nội dung cơ bản của từng câu ca dao, tục ngữ…

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Về nhà thực hiện làm vào vở soạn.

- Đọc trước ví dụ trong SGK và tập lập dàn ý.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Khái niệm từ địa phương: Là những từ ngữ địa sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

2. Khái niệm từ toàn dân: Là những từ sử dụng

phổ biến trong toàn dân.


* Lưu ý:

- Khác về âm:

+ Bắc Bộ: l/n; d, r/gi; s/x; tr/ch.

+ Nam Bộ: v/d; n/ng; c/t

+ Trung Bộ: dấu hỏi/ngã; sắc/hỏi; ngã/huyền.

- Khác về từ vựng:

+ Từ địa phương có nhưng không có từ toàn dân tương ứng: măng cụt, sầu riêng, chôm chôm…

+ Từ địa phương song song tồn tại với từ toàn dân: vô/vào;ba/bố; má/mẹ; ghe/thuyền; ngái/xa…



2. Lập bảng đối chiếu giữa từ ngữ toàn dân với từ ngữ địa phương

* Xem bảng phụ: ( Cuối giáo án)



II. LUYỆN TẬP

1. Bố đi đánh giặc còn lâu


Mẹ mày cày cấy ruộng sâu tối ngày.
( Cá nước - Tố Hữu - )
.

2. Thơ ca dân gian


- Con cá lăn lốc bờ tường
Thầy tôi muốn lấy một người ngoài Nga
Ai làm cho mẹ tôi già
Lưng eo, vú dếch cho cha tôi buồn ?

3. Ngó lên trời, trời cao lồng lộng


Ngó xuống đất, đất rộng mênh mông
Biết răng chừ cá gáy hoá rồng
Đền ơn thầy mẹ ẵm bồng ngày xưa.

4. Sẩy cha còn chú sẩy mẹ bú dì.

5. Mẹ tôi sinh một mình tôi
Tôi ở nhà người chịu đắng chịu cay !
Đắng cay thì mặc đắng cay
Tôi ở năm ngoái năm nay tôi về
Giã ơn cái rổ cái sề
Tao chẳng ở được tao về nhà tao
Giã ơn cái cọc cầu ao
Nửa đêm gà gáy có
taomày !.

6. Em về thưa mẹ cùng thầy,


Cho anh cưới tháng này anh ra.
Anh về thưa mẹ cùng cha,
Bắt lợn sang cưới, bắt gà sang cheo.
.

7. Sẩy cha ăn cơm với cá, sẩy mẹ gặm lá đứng đường.

8. Có cha có mẹ thì hơn

Không cha không mẹ như đờn đứt dây.

9. " Con đi tiền tuyến xa xôi/ Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền." ( Tố Hữu- Bầm ơi)

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Xem lại bảng điều tra, làm tiếp yêu cầu bài tập 1.



* Bài mới:

- Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.




BẢNG PHỤ


TT

Từ ngữ toàn dân

Từ ngữ dùng ở địa phương em

1

Cha

Bố, bọ, tía, bạp…

2

Mẹ

Mạ, má, me, u, mơl.

3

Ông nội

Ôn nội, bạp nội

4

Bà nội

Mệ nội, bọ nội, mọ nội

5

Ông ngoại

Ôn ngoại, bạp ngoại

6

Bà ngoại

Mệ ngoại, bọ ngoại.

7

Bác (anh trai của cha)



8

Bác (vợ anh trai của cha)

Bác

9

Chú (em trai của cha)

Chú

10

Thím (vợ của chú)

Thím

11

Bác (chị gái của cha)



12

Bác (chồng chị gái của cha)

Dượng

13

Cô (em gái của cha)

O

14

Chú (chồng em gái của cha)

Dượng

15

Bác ( anh trai của mẹ)

Cậu

16

Bác ( vợ anh trai của mẹ)

Mợ

17

Cậu (em trai của mẹ)

Cậu

18

Mợ vợ em trai của mẹ)

Mợ

19

Bác (chị gái của mẹ)



20

Bác (chồng chị gái của mẹ)

Dượng

21

Dì (em gái của mẹ)



22

Chú (chồng em gái của mẹ)

Dượng

23

Anh trai

Anh, bi, vi.

24

Chị dâu (vợ của anh trai)

Chị, ả.

25

Em trai

Em, óh.

26

Em dâu (vợ của em trai)

Em

27

Chị gái

Chị

28

Anh rể (chồng của chị gái)

Anh

29

Em gái

Em

30

Em rể (chồng của em gái)

Em

31

Con

Con

32

Con dâu (vợ của con trai)

Con

33

Con rể (chồng của con gái)

Con

34

Cháu (con của con)

Cháu



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương