TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang10/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   24


E. RÚT KINH NGHIỆM 

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 7 Ngày soạn: 1/10/2017

Tiết PPCT: 27 Ngày dạy: 3/10/2017

Tiếng Việt: TÌNH THÁI TỪ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là tình thái từ. Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản.

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Khái niệm và các loại tình thái từ. Cách sử dụng tình thái từ.



2. Kĩ năng

- Dùng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.



3. Thái độ

- Sử dụng tình thái từ để thể hiện tình cảm.



C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học..

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là trợ từ? Cho ví dụ? Thế nào là thán từ? Phân loại? Cho ví dụ.



3. Bài mới : * Giới thiệu bài: Tình thái từ có chức năng gì và sử dụng tình thái từ như thế nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ ở bảng phụ.



(?) Nếu bỏ các từ in đậm trong các ví dụ a, b, c thì ý nghĩa của câu có thay đổi không?

- Nếu bỏ thì thông tin không thay nhưng quan hệ giao tiếp thay đổi không còn là câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán nữa. Như vậy từ à để tạo câu nghi vấn, từ đi tạo câu cầu khiến và từ thay tạo câu cảm thán.

(?) Ở ví dụ (d) thì từ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?

- Thể hiện mức độ lễ phép hơn.

(?) Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết chức năng của tình thái từ? Có mấy loại tình thái từ đáng chú ý?

- HS trả lời, GV chốt ý.

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 81.

- GV treo bảng phụ.

- Học sinh đọc ví dụ ở bảng phụ.

(?) Các tình thái từ in đậm trong SGK dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào?

- Quan hệ tuổi tác, thứ bậc, tình cảm.

(?) Cho một vài tình thái trong hoàn cảnh trên vai, dưới vai?

VD: - Bạn giúp tôi với ! (chưa phù hợp)

- Mẹ ơi sáng mai gọi con dậy với nhé! (chưa phù hợp).

Cho học sinh sửa lỗi cho phù hợp.



(?) Từ phân tích các ví dụ trên, hãy cho biết cách sử dụng tình thái như thế nào?

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 81



Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

BT1: Đây là dạng bài tập nhận biết. Cho học sinh nêu yêu cầu của BT sau đó thảo luận nhóm và cử đại diện làm nhanh giữa các tổ.

BT2: Cho học sinh trình bày vào giấy sau đó cử đại diện lên sửa, giáo viên nhận xét bổ sung ý chưa đạt.

BT3: Cho học sinh nêu yêu cầu của BT sau đó thảo luận nhóm và cử đại diện làm nhanh các tổ


BT4: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh xác định hai thành phần ý nghĩa để đặt câu phù hợp: nội dung muốn hỏi, ý hỏi và sự thể hiện vai hỏi.

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm chức năng ý nghĩa của tình thái từ, sau đó chọn một văn bản để giải thích tình thái từ.

- Chuẩn bị cho tình huống: Em chẳng may đánh vỡ một lọ hoa đẹp và làm theo các yêu cầu trong Sgk/83.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Chức năng của tình thái từ

a. Ví dụ: SGK/80.

- Từ à để tạo câu nghi vấn, từ đi tạo câu cầu khiến và từ thay tạo câu cảm thán.

-> Nếu bỏ các từ in đậm thì thông tin không thay đổi nhưng quan hệ giao tiếp thay đổi, đổi không còn là câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán nữa.



b. Ghi nhớ

- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử..

+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…

+ Tình thái từ cảm thán: sao, thay…

+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…

2. Sử dụng tình thái từ

a. Ví dụ: SGK/81.

-> Sử dụng tuỳ theo quan hệ tuổi tác, thứ bậc, tình cảm.



b. Ghi nhớ: SGK /81

II. LUYỆN TẬP

Bài 1/82: Đâu là tình thái từ: a (-), b (+), c (+), d (-), e (+), g (-), h (-), i (+)
Bài 2/82: Giải thích nghĩa của các tình thái từ.

a. Chứ: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định.

b. Chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể khác được.

c.Ư: hỏi với thái độ phân vân.

d. Nhỉ: thái độ thân mật.

e. Nhé: dặn dò, thái độ thân mật.

f. Vậy: thái độ miễn cưỡng.

g. Cơ mà: thái độ thuyết phục.

Bài 3/83: Đặt câu.

- Tôi đã bảo nó nhiều lần rồi mà!

- Đừng trêu chọc nó khóc đấy!

- Tôi cố gắng để được lên lớp chứ lị!

- Em chỉ nói nhỏ cho cô biết thôi!

Bài 4/83: Đặt câu

-Thưa thầy em xin có ý kiến được không ạ?

- Bạn cho tớ mượn vở được không?

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Nắm nội dung bài học.

- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong một văn bản tự chọn.



* Bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.


E. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 7 Ngày soạn: 2/10/2017

Tiết PPCT: 28 Ngày dạy : 5/10/2017

Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP



VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.



2. Kĩ năng

- Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn kể chuyện.

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ.

3. Thái độ: Cần xác định được sự việc và nhân vật chính trong văn tự sự hoặc một câu chuyện kể.

C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phát vấn, nêu vấn đề…

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định: Kiểm diện học sinh...

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một bài văn?

3. Bài mới: * Giới thiệu bài : Ở lớp 6, các em đã làm quen và nhận biết được sự kết hợp, đan xen giữa các yếu tố miêu tả và biểu cảm với kể chuyện trong một vb tự sự, các em đã thấy được vai trò và tác dụng của các yếu tố ấy. Bài học này, chúng ta sẽ đi vào thực hành luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm để củng cố lại những hiểu biết đã học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Giáo viên củng cố lại kiến thức.



(?) Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?

- Sự việc, nhân vật chính, ngôi kể, trình tự kể.

(?) Các yếu tố miểu tả gồm những gì? Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn tự sự?

- Hình ảnh, dáng vẻ, kích thước, màu sắc, âm thanh, thứ tự đồ vật được sắp xếp.

- Làm cho sự việc trở nên dễ hiểu, hấp dẫn và nhân vật chính trở nên gần gũi sinh động.

(?) Có mấy cách biểu cảm? Tác dụng của yếu tố biểu cảm?

- Biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

- Làm cho lời văn trở nên gợi cảm hơn.

(?) Có mấy bước xây dựng đoạn văn tự sự? Đó là những bước nào?
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

BT1: Yêu cầu học sinh nhận biết các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn Lão Hạc đã học.

- Cho học sinh nhập vai ông giáo để viết đoạn văn kể về sự đau khổ của lão Hạc sau khi bán con Vàng và cử đại diện đọc đoạn văn vừa viết.

- Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau, giáo viên nhận xét tổng kết về cách viết của học sinh - rèn kĩ năng diễn đạt.

- Sau khi viết xong, cho học sinh về nhà chỉ ra yếu tố biểu cảm và miêu tả.


- GV treo bảng phụ - cho HS đọc đoạn văn mẫu ở bảng phụ.

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về nhà


- Chuẩn bị bài: Chiếc lá cuối cùng. Đọc và soạn bài theo câu hỏi giáo viên cho. Cảm nhận giá trị nhân đạo của văn bản thông qua nhân vật Bơ men.

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Củng cố kiến thức về văn tự sự

- Sự việc, nhân vật chính, ngôi kể, trình tự kể.
2. Các yếu tố miểu tả

- Hình ảnh, dáng vẻ, kích thước, màu sắc, âm thanh, thứ tự đồ vật được sắp xếp.



3. Các yếu tố biểu cảm

- Biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

- Làm cho lời văn trở nên gợi cảm hơn.



* Ví dụ: SGK/83

+ Các yếu tố để xây dựng đoạn văn tự sự:

- Sự việc.

- Nhân vật.

- Biểu cảm và miêu tả (bổ trợ)

4. Các bước xây dựng đoạn văn tự sự

- Lựa chọn sự việc chính.

- Lựa chọn ngôi kể.

- Xác định thứ tự kể.

- Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn sẽ viết.

- Viết thành đoạn văn.



II. LUYỆN TẬP

Bài 1/74: Hôm sau….Lão hu hu khóc.

+ Miêu tả: Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, co rúm lại…

+ Biểu cảm: không xót xa năm quyển sách …ái ngại cho lão Hạc.

+ Sự việc: Lão Hạc báo tin đã bán con Vàng.

+ Ngôi kể: Tôi (ngôi thứ nhất, số ít)

- Nhập vai ông giáo: Tôi đang ngồi nghĩ ngợi vẩn vơ về những người hàng xóm đang sống quanh tôi, trong đó có lão Hạc. Lão sống âm thầm trong cảnh túng quẫn và trong cả sự chờ đợi vô vọng về đứa con trai duy nhất đã đi xa. Bỗng lão Hạc đằng hắng bước vào và mỉm cười.



- Tôi đang nghĩ đến lão đây!

Lão Hạc lặng lẽ ngồi xuống cái ghế gỗ ọp ẹp của nhà tôi, buồn bã nói:

- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

Tôi ngạc nhiên hỏi lại:

- Lão yêu quý nó lắm kia mà?



Tôi lẩm bẩm:



- Không thể nào tin được !

- Tôi vừa bán thật rồi. Họ vừa bắt nó và mang đi…

Lão Hạc bỏ lửng câu nói, cười mà miệng cứ méo xệch đi, nước mắt lưng tròng…Tôi cũng nghẹn ngào và chỉ muốn ôm chầm lấy lão để oà khóc cho vơi bớt những day dứt, bức bối trong lòng. Tôi chợt nghĩ, cái việc tôi phải bán đi mấy quyển sách thật là vô nghĩa nếu so với con chó của lão Hạc. Tôi chỉ mất năm đồ vật, còn lão thì bị mất đi một người bạn tình nghĩa biết bao. Lão sẽ sống ra sao trong những ngày cô đơn này, tôi bỗng thấy thương lão quá, nhưng chẳng biết thế nào, bèn hỏi vu vơ

-Thế nó cho bắt à?

Nghe tôi nói lão bỗng giật thót, đôi mắt lão dường như thất thần gương mặt tái nhợt co rúm lại đầy đau đớn, nhẫn nhục. Lão rũ đầu xuống và khóc hu hu.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ

- Viết đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong các truyện đã học có kết hợp kể - tả- biểu cảm.



* Bài mới.

- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng.

- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, bố cục…).

- Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi như thế nào.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương