TrưỜng thcs phi liêng giáO ÁN: ngữ VĂn tuần: Ngày soạn: 19/8/2017 Tiết ppct: 1, Ngày dạy: 21/8/2017



tải về 6.22 Mb.
trang1/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích6.22 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

TRƯỜNG THCS PHI LIÊNG GIÁO ÁN: NGỮ VĂN 8


Tuần: 1 Ngày soạn: 19/8/2017

Tiết PPCT: 1, 2 Ngày dạy: 21/8/2017

Văn bản: TÔI ĐI HỌC

- Thanh Tịnh -


A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.



B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm của một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

3. Thái độ: Nhớ và yêu quý ngày đầu tiên đi học.

C. PHƯƠNG PHÁP: Phân tích- bình giảng- vấn đáp…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học, tác phong HS…

2. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đến trường đầu tiên. Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG

- HS đọc chú thích.

(?) Em hãy nêu vài nét chính về tác giả?
(?) Nêu xuất xứ của tác phẩm?

(?) Văn bản thuộc thể loại nào?

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- GV hướng dẫn đọc.

- GV: Yêu cầu HS giải nghĩa chú thích.



Bất giác có nghĩa là gì ?

Lạm nhận có phải là nhận bừa nhận vơ không ? Lớp 5 ở đây có phải là lớp năm em học cách đây 3 năm ?

(?) Phương thức biểu đạt của văn bản?

- Tự sự-miêu tả-biểu cảm.



(?) Kỉ niệm ngày đầu đến trường của “tôi” được kể theo trình tự không gian nào?

- Theo trình tự không gian từ nhà đến trường.

P1:Từ đầu đến “ trên ngọn núi”

P2: Tiếp đến “được nghỉ cả ngày nữa”

P3: Phần còn lại.

- Gọi HS đọc đoạn đầu văn bản.

(?) Nỗi nhớ buổi tựu trường được khơi nguồn từ thời điểm nào?

- Cuối thu.

(?) Em có nhận xét gì về thời điểm ấy?

(?) Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt hiện lên như thế nào?

- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên tới trường.

(?) Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại những kỉ niệm cũ như thế nào?

- Tâm trạng: Nao nức, mơn man, tưng bừng rộn rã......

(?) Những từ đó thuộc từ loại gì? Tác dụng của những từ loại đó?

- Từ láy diễn tả cảm xúc, góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa hiện tại và quá khứ.



HẾT TIẾT 1 CHUYỂN SANG TIẾT 2

Đọc đoạn tiếp theo.
(?) Tìm những từ ngữ miêu tả tâm trạng của “tôi” trên đường đến trường?

- Nao nức, mơn man.

- “Lòng tôi có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học”.

(?) Chi tiết “tôi không lội qua sông … như thằng Sơn nữa” cho thấy “tôi” thay đổi như thế nào?

- Tôi thay đổi trong nhận thức của bản thân, cậu bé tự thấy mình lớn lên.



(?) Em hiểu gì về nhân vật “tôi” qua chi tiết “ghì thật chặt tự cầm bút thước”?

- Có chí học ngay từ đầu, muốn tự mình đảm nhận việc học tập, không thua kém bạn.



(?) Theo em những từ " thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn....." là những từ loại gì ?

- Động từ được sử dụng đúng chỗ -> Hình dung dễ dàng tư thế và cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu của em bé.



- Gọi HS đọc đoạn 2.

(?) Nhân vật có tâm trạng và cảm giác như thế nào khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, khi nhìn mọi người và các bạn?

- Dày đặc người, người nào cũng đẹp, ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm.



(?) Trước khung cảnh đó thì tâm trạng cậu bé như thế nào?

- Lo sợ vẩn vơ.



(?) Cảnh tượng đó có ý nghĩa gì?

- Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội khai trường thường gặp ở nước ta, bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác; giả đối với mái trường tuổi thơ



(?) Tâm trạng và cảm giác nhân vật tôi khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp?

HS trả lời: - Lúng túng, càng lúng túng hơn, dúi đầu vào lòng mẹ khóc.

- Gọi HS đọc đoạn còn lại.



(?) Vì sao trong khi xếp hàng đợi vào lớp, nhân vật “tôi’ lại cảm thấy trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này?

HS trả lời: - Vì tôi bắt đầu cảm nhận được sự tự lập của mình khi đi học. Bước vào lớp học là bước vào thế giới riêng của mình, phải tự mình làm tất cả, không còn có mẹ bên cạnh.

(?) Những cảm giác của nhân vật “tôi” bước vào lớp học là gì?

- Một mùi hương lạ xông lên … chút nào.



(?) Vì sao nhân vât tôi có cảm giác đó?

- Cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp học, một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn.



(?) Những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi là những cảm giác nào?

- Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bàn ghế, lớp học, thầy học, gắn liền với mẹ và quê hương.



(?) Cảm nhận của em về nhân vật “tôi” cũng chính là tác giả Thanh Tịnh ?

- Giàu cảm xúc với tuổi thơ và mái trường quê hương.

- Gv khái quát nội dung nghệ thuật của bài học.


(?) Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật Tôi trong truyện ngắn Tôi đi học.

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- GV hướng dẫn một số nội dung bài soạn và bài tập về nhà.

HS ghi lại ấn tượng về buổi tựu trường đầu tiên: quang cảnh trường, thầy cô, bạn bè, lớp học…

- Đọc trước ví dụ và trả lời các câu hỏi trong SGK để tìm hiểu về từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp.



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988), quê ở thành phố Huế; Ông thường viết văn, làm thơ. Tác phẩm của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.

2. Tác phẩm

- Xuất xứ: In trong tập Quê mẹ (1941).

-Thể loại: Truyện ngắn.

II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1. Đọc - Tìm hiểu từ khó

2. Tìm hiểu văn bản

a. Phương thức biểu đạt: TS - MT- BC.

b. Bố cục: 3 phần.
c. Phân tích

c.1. Những sự việc khiến nhân vật “tôi” có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình

- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu

- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc.

- Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên tới trường.

- Tâm trạng: Nao nức, mơn man, tưng bừng rộn rã......

- Từ láy diễn tả cảm xúc, góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa hiện tại và quá khứ.

c.2. Những hồi tưởng của nhân vật “tôi”:

* Không khí ngày hội tựu trường - trên đường đến trường

- Cảm thấy náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng, đứng đắn.

-

Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vỡ, lúng túng muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ cầm vở, bút, thước…



* Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng của nhân vật tôi về thầy giáo, trường lớp, bạn bè và những người xung quanh trong buổi tựu trường đầu tiên

- Người nào cũng sạch sẽ vui tươi.

- Ngôi trường xinh xắn oai nghiêm.
- Lo sợ vẩn vơ.

- Lúng túng, càng lúng túng và dúi vào lòng mẹ khóc.


-> Miêu tả, so sánh.
=>Tâm trạng ngỡ ngàng, lo sợ và lúng túng.
- Cảm thấy xa mẹ.

- Cảm giác lạ và hay hay vì lần đầu vào lớp học.


-> Gắn bó với trường lớp, bạn bè và việc học.
3. Tổng kết

a. Nghệ thuật

- Ngòi bút miêu tả tinh tế, chân thực tâm trạng nhân vật.

- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh độc đáo.

b. Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi mãi không thể nào quên trong kí ức.

III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Đọc lại tác phẩm, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên.

* Bài mới

- Soạn bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Đọc trước ví dụ và trả lời các câu hỏi trong SGK để tìm hiểu về từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp.


E. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


–.------------------------------------------ & -----------------------------------------—

Tuần:1 Ngày soạn: 19/8/2017

Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: 22/8/2017

Tiếng Việt: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ

(TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Phân biệt các cấp đô khái quát nghĩa của từ.

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát nghĩa của từ vào đọc hiểu và tạo lập văn bản.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.



2. Kĩ năng

- Thực hành so sánh về cấp độ khái quát nghĩa của từ.



3. Thái độ: Vận dụng trong khi nói và viết.

C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, tác phong HS, vệ sinh lớp học….

2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong Tiếng Việt có những từ vừa có nghĩa rộng vừa nghĩa hẹp. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

(?) Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Tại sao?

- Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim, cá.


(?) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ voi, hươu ? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ tu hú, sáo? Tại sao ?

- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu và có phạm vi hẹp hơn từ động vật.



(?) Qua phân tích ví dụ trên, hãy rút ra khái niệm thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp? Mội từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không?

HS trả lời, đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì?

- HS: Thảo luận trình bày theo nhóm.



(?) Bài tập 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2.

- HS: Làm việc độc lập.

(?) Bài tập 3:

- HS: Thảo luận trình bày.

- GV:Tìm từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ sau?

- HS:Làm việc theo đôi



Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nêu khái niệm từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp và cho ví dụ.

- Làm bài tập 3, 4.
- Đọc VB SGK trả lời câu hỏi:

+ Chủ đề văn bản là gì?

+ Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

a. Ví dụ: Sgk.

a. Động vật (thú, chim, cá)

 

Nghĩa rộng Nghĩa hẹp


b. Thú (voi, hươu)

 


Nghĩa rộng Nghĩa hẹp

-> Một từ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác bao hàm.


2. Ghi nhớ : Sgk/10.

II. LUYỆN TẬP

Bài 2 : Tìm từ nghĩa rộng.

a. chất đốt ; b. nghệ thuật ; c. thức ăn

d. nhìn ; e. đánh.

Bài 3 : Tìm nghĩa bao hàm trong phạm vi của mỗi từ .

a. Xe cộ : xe máy, xe hơi, xe đạp.

b. Kim loại: sắt, đồng, nhôm..

c. Hoa quả : chanh, cam, chuối. ..

d. Họ hàng : nội, ngoại, bác, chú …

e. Mang : xách, khiêng, gánh.



III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ : Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Sinh học (hoặc Vật lí...). Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khá quát về nghĩa của các từ ngữ đó.

Học thuộc lòng ghi nhớ, cho ví dụ từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp, làm bài tập 3,4:



* Bài mới: Soạn bài : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.

+ Chủ đề văn bản là gì?

+ Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?


E. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......


–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tuần: 1 Ngày soạn: 21/8/2017

Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: 24/8/2017

Tập làm văn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.

-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức

- Chủ đề văn bản.

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu và có khả năng khái quát toàn bộ văn bản.

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất theo một chủ đề.

3. Thái độ: Biết vận dụng vào đọc hiểu văn bản.

C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích, giải thích..

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh, vệ sinh lớp học, tác phong học sinh.

2. Bài cũ: GV nhắc khái quát chương trình Tập làm văn học kí I lớp 8.

3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã từng cảm nhận rất nhiều văn bản. Mỗi văn bản đều có một chủ đề xác định. Vậy thế nào là chủ đề của văn bản? Làm thế nào để văn bản thống nhất về chủ đề? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời 2 câu hỏi trên.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG

- Gọi HS đọc lại VB “Tôi đi học”



(?) Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra hay đã xảy ra ( hồi ức kỉ niệm)?

- Miêu tả những việc đã xảy ra, đó là những hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học.

(?) Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích gì?

- Để bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời.

(?) Từ đó em hiểu thế nào là chủ đề?

(?) Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ, câu như thế nào?

- HS thảo luận trình bày:



+ Nhan đề “ Tôi đi học”, Đại từ “ tôi”

+ Hôm nay tôi đi học ….lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy.

(?) Dựa vào kết quả phân tích hai vấn đề trên, em hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu thị chủ đề đã xác định.

(?) Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện nào?

- Hình thức: nhan đề của văn bản; Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần trong văn bản) từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc ); Đối tượng: xoay quanh nhân vật tôi.

(?) Làm thế nào để có thể viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề?

- HS trả lời ghi nhớ mục 3 sgk/12



Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- GV HDHS làm bài tập

Bài 1:

(?) Cho biết văn bản viết về đối tượng nào và về vấn đề gì? Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo thứ tự nào?

HS trả lời:

- Viết về cây cọ ở vùng sông Thao quê hương tác giả.

+ Thứ tự trình bày: miêu tả hình dáng cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó của cây cọ với người dân sông Thao.

(?) Theo em có thể thay đổi sự sắp sếp này được không? Vì sao?

- Khó thay đổi trật tự sắp xếp, các ý này đã rành mạch liên tục.

GV: Nêu chủ đề của văn bản?

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.



GV: Tìm câu, từ, thể hiện chủ đề?

Bài tập 2/ 14

HS đọc và phát hiện, GV sửa chữa, tổng kết.



- Các ý không đảm bảo tính thống nhất: b, d.

Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Dựa vào văn bản Tôi đi học để viết.

- Đọc trước, tóm tắt và chia bố cục bài.

- Tìm hiểu về nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng

- Thái độ của bé Hồng khi đối thoại với người cô.

- Cảm giác khi gặp lại và được nằm trong lòng mẹ của bé Hồng.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Chủ đề của văn bản

* Ví dụ: Văn bản Tôi đi học.

- Hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học để bộc lộ cảm xúc của mình về kỷ niệm đó.

-> Chủ đề.


* Chủ đề: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

* Ghi nhớ: Mục 1 Sgk/12
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

* VD: Văn bản “Tôi đi học”

- Nhan đề: Giới thiệu đối tượng và vấn đề.


- Các từ ngữ trong văn bản: Hôm nay tôi đi học, … lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.

* Điều kiện để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản: mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của văn bản và những câu văn từ ngữ then chốt.

*Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất: xác lập hệ thống cụ thể, sắp xếp và diễn đạt những ý đó cho hợp với chủ đề đã xác định.

* Ghi nhớ: Mục 2,3 sgk/12

II. LUYỆN TẬP

Bài 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề.

a. Viết về cây cọ ở vùng sông Thao quê hương tác giả.

+ Thứ tự trình bày: miêu tả hình dáng cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó của cây cọ với người dân sông Thao.

+ Khó thay đổi trật tự sắp xếp, các ý này đã rành mạch liên tục.

b. Chủ đề của văn bản: vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.

c. Chủ đề thể hiện trong toàn văn bản: qua nhan đề của văn bản “ Rừng cọ quê tôi” và các ý của văn bản miêu tả hình dáng, sự gắn bó cây cọ với tuổi thơ của tác giả, tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây với người.


Bài 2: Các ý không đảm bảo tính thống nhất: b, d.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ : Viết một đoạn văn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học của mình.



* Bài mới : Soạn bài  Trong lòng mẹ

+ Đọc tác phẩm, xem phần tác giả.

+ Tìm hiểu về nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng.

+ Thái độ của bé Hồng khi đối thoại với người cô.

+ Cảm giác khi gặp lại và được nằm trong lòng mẹ của bé Hồng.



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương