TrưỜng thcs nguyễn hữu tiến thông b¸o cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2015 2016



tải về 124.77 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.04.2019
Kích124.77 Kb.

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỮU TIẾN

THÔNG B¸O

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2015 - 2016


STT

Nội dung

Chia theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9


I


Điều kiện tuyển sinh


1/ Chỉ tiêu tuyển sinh

- Số lớp: 03.

- Số học sinh: 105 (mỗi lớp 35 học sinh).

2/ Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển.

3/ Đối tượng tuyển sinh.

- Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học.

- Kết quả xếp loại giáo dục các năm học Tiểu học:

+ Từ lớp 1 đến lớp 4 đạt loại Khá trở lên.

+ Năm học lớp 5: Đã hoàn thành nội dung các môn học và các hoạt động giáo dục. Mức độ hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất được đánh giá: Đạt (theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT).

4/ Hồ sơ tuyển sinh

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

- Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ.

- Giấy xác nhận đã hoàn thành chương trình cấp Tiểu học.

- Giấy chứng nhận thuộc diện ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

5/ Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là trung bình cộng của tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm hai môn Toán, Tiếng Việt của 4 năm học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4; điểm kiểm tra định kì cuối năm môn Tiếng Anh của 2 năm học lớp 3, lớp 4. Học sinh được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

6/ Chế độ ưu tiên

- Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con liệt sĩ.

+ Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

+ Con của người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh" mà người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh" bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỉ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên.

- Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động.

+ Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

+ Con của người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh" mà người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh" bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỉ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81% .

- Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

+ Người dân tộc thiểu số.

+ Con của cán bộ, chiến sĩ đang công tác tại biên giới hải đảo ( có xác nhận của đơn vị bố hoặc mẹ đang công tác).

7/ Chế độ khuyến khích

- Học sinh đạt giải trong các cuộc thi cấp toàn quốc (Olympic Tiếng Anh trên Internet ( IOE), Tài năng Tiếng Anh (OTE) :

+ Giải Nhất: cộng 3 điểm,

+ Giải Nhì: cộng 2,75 điểm,

+ Giải Ba: cộng 2,5 điểm,

+ Giải Khuyến khích: cộng 2,25 điểm.

- Học sinh đạt giải trong các cuộc thi cấp tỉnh (Olympic Tiếng Anh trên Internet (IOE), Tài năng Tiếng Anh (OTE):

+ Giải Nhất: cộng 2 điểm,

+ Giải Nhì : cộng 1,75 điểm,

+ Giải Ba : cộng 1,5 điểm,

+ Giải Khuyến khích: cộng 1,25 điểm.

- Học sinh đạt giải trong các cuộc thi cấp huyện (Olympic Tiếng Anh trên Internet (IOE), Tài năng Tiếng Anh (OTE), giải toán trên mạng Internet:

+ Giải Nhất: cộng 1 điểm,

+ Giải Nhì : cộng 0,75 điểm,

+ Giải Ba: cộng 0,5 điểm,

+ Giải Khuyến khích: cộng 0,25 điểm.

(Một nội dung thi ở các cấp tổ chức khác nhau trong một năm học thì học sinh chỉ được hưởng điểm khuyến khích ở mức độ cao nhất).

8/ Cách xét tuyển

Căn cứ vào điểm xét tuyển của học sinh, lấy thí sinh có điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến những chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn học sinh theo thứ tự ưu tiên sau:

- Giải cấp cao hơn,

- Đoạt giải cao hơn cùng cấp,

- Tổng điểm khuyến khích cao hơn, điểm ưu tiên cao hơn,

- Có tổng điểm kiểm tra định kì cuối năm của cả 4 năm học cao hơn,

- Học sinh có điểm trung bình cộng kiểm tra định kì cuối năm học lớp 4 các môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh cao hơn.

- Học sinh có điểm trung bình cộng kiểm tra định kì cuối năm học lớp 3 các môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh cao hơn.

- Học sinh có điểm trung bình cộng kiểm tra định kì cuối năm học lớp 2 các môn Tiếng Việt, Toán cao hơn.

- Học sinh có điểm trung bình cộng kiểm tra định kì cuối năm học lớp 1 các môn Tiếng Việt, Toán cao hơn.

(Tổng điểm ưu tiên, khuyến khích của 1 học sinh không quá 3,0 điểm)

9/ Lịch tuyển sinh

- Thông báo tuyển sinh: Từ ngày 19/ 6 /2015 đến ngày 24/ 6 /2015 trên Đài Truyền thanh huyện Duy Tiên, niêm yết công khai tại trường và đăng trên Website của trường tại địa chỉ : http://hanam.edu.vn/thcsnguyenhuutien - Thu hồ sơ đăng ký tuyển sinh: Từ ngày 25/6/2015 đến 17 giờ ngày 27/6/2015.

- Tổ chức xét tuyển: Ngày 29/6/2015 .

- Niêm yết công khai kết quả tại trường: Từ ngày 30/6/2015 đến ngày 01/7/2015.

- Duyệt kết quả với Phòng GD&ĐT Duy Tiên: Ngày 2 / 7 /2015.

- Thông báo danh sách trúng tuyển và trả hồ sơ những học sinh không trúng tuyển: Ngày 3/ 7 /2015.



1/ Chỉ tiêu tuyển sinh: Nhà trường chỉ tuyển thêm học sinh khi số học sinh của khối ít hơn 105

2/Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển.

3/Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã hoàn thành chương lớp 6

- Kết quả xếp loại giáo dục cả năm lớp 6: Lực học: đạt loại Khá trở lên.

Hạnh kiểm: Tốt

- Đạt giải trong kì thi HSG văn hóa cấp huyện trở lên

4/ Hồ sơ tuyển sinh

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

- Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ.

- Giấy xác nhận đã hoàn thành chương trình cấp Tiểu học.



1/ Chỉ tiêu tuyển sinh: Nhà trường chỉ tuyển thêm học sinh khi số học sinh của khối ít hơn 120

2/Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển.

3/ Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã hoàn thành chương lớp 7

- Kết quả xếp loại giáo dục cả năm lớp 7: Lực học: đạt loại Khá trở lên.

Hạnh kiểm: Tốt

- Đạt giải trong kì thi HSG văn hóa cấp huyện trở lên

4/ Hồ sơ tuyển sinh

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

- Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ.

- Học bạ THCS đã học xong lớp 7

- Giấy xác nhận đã hoàn thành chương trình cấp Tiểu học.


1/ Chỉ tiêu tuyển sinh-Nhà trường chỉ tuyển thêm học sinh khi số học sinh của khối ít hơn 120

2/Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển.

3/ Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã hoàn thành chương lớp 8

- Kết quả xếp loại giáo dục cả năm lớp 8: Lực học: đạt loại Khá trở lên.

Hạnh kiểm: Tốt

- Đạt giải trong kì thi HSG văn hóa cấp huyện trở lên

4/ Hồ sơ tuyển sinh

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

- Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ.

- Học bạ THCS đã học xong lớp 8

- Giấy xác nhận đã hoàn thành chương trình cấp Tiểu học.



II


Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ


Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục theo quy định. Dạy nghiêm túc theo phân phối chương trình mà nhà trường xây dựng đã được Phòng GD&ĐT Duy Tiên, Sở GD&ĐT Hà Nam phê duyệt. Các môn học thực hiện theo chương

trình 37 tuần; trong đó: thực dạy 35 tuần, 2 tuần còn lại dùng để dạy bù tiết bị mất do các hoạt động của trường hoặc để ôn tập cho học sinh.

Cụ thể:

- Môn Ngữ văn: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.



Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lịch sử: Cả năm : 35 tuần ( 35 tiết, học 1 tiết/tuần )

Học kì I : 18 tuần (18 tiết )

Học kì II: 17 tuần ( 17tiết )

- Môn Địa lí: Học kì I: 18 tuần, 18 tiết (1 tiết/tuần) kết thúc ở bài 14 : Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo).

Học kì II: 17 tuần 17 tiết (1 tiết/tuần): các bài còn lại.

- Môn GDCD: Cả năm: 35 tiết (1 tiết/tuần) Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết

- Môn Anh văn: Cả năm: 35 tuần x 3 tiết/tuần = 105 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 3 tiết/ tuần = 54 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 3 tiết/ tuần = 51 tiết.

- Môn Âm nhạc: Cả năm: 35 tiết

Kì I: 18 tiết

Kì II: 17 tiết

- Môn Toán:Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lí:Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết.

- Môn Sinh học:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết.

- Môn Công nghệ:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34tiết.

- Môn Tin: : Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

- Môn Thể dục:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.

- Môn Mĩ thuật:Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết

- Môn HĐNG: Cả năm 18 tiết, Học kì I: 9 tiết Học kì II: 9 tiết (2 tuần học 1 tiết)

- Môn học Tự chọn: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.




Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục theo quy định. Dạy nghiêm túc theo phân phối chương trình mà nhà trường xây dựng đã được Phòng GD&ĐT Duy Tiên, Sở GD&ĐT Hà Nam phê duyệt. Các môn học thực hiện theo chương

trình 37 tuần; trong đó: thực dạy 35 tuần, 2 tuần còn lại dùng để dạy bù tiết bị mất do các hoạt động của trường hoặc để ôn tập cho học sinh.

Cụ thể:

- Môn Ngữ văn: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.



Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lịch sử: Cả năm : 35 tuần ( 70 tiết )

Học kì I : 18 tuần ( 36 tiết )

Học kì II: 17 tuần ( 34 tiết )

- Môn Địa lí: Học kì I: 18 tuần 36 tiết (2 tiết/tuần) Học kì II: 17 tuần, 34 tiết (2 tiết/tuần)

- Môn GDCD: Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết

- Môn Anh văn: Cả năm: 35 tuần x 3 tiết/tuần = 105 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 3 tiết/ tuần = 54 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 3 tiết/ tuần = 51 tiết.

- Môn Âm nhạc: Cả năm: 35 tiết

Kì I: 18 tiết

Kì II: 17 tiết

- Môn Toán: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lí:Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết.

- Môn Sinh học:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết.

- Môn Công nghệ:Cả năm: 35 tuần 52 tiết.

Học kì I: 18 tuần x1 tiết/ tuần = 18 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34tiết.

- Môn Tin: : Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

- Môn Thể dục: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.

- Môn Mĩ thuật:Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết

- Môn HĐNG: Cả năm 18 tiết, Học kì I: 9 tiết Học kì II: 9 tiết (2 tuần học 1 tiết)

- Môn học Tự chọn: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.


Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục theo quy định. Dạy nghiêm túc theo phân phối chương trình mà nhà trường xây dựng đã được Phòng GD&ĐT Duy Tiên, Sở GD&ĐT Hà Nam phê duyệt. Các môn học thực hiện theo chương

trình 37 tuần; trong đó: thực dạy 35 tuần, 2 tuần còn lại dùng để dạy bù tiết bị mất do các hoạt động của trường hoặc để ôn tập cho học sinh.

Cụ thể:

- Môn Ngữ văn: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.



Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lịch sử: Cả năm : 35 tuần ( 52 tiết )

Học kì I : 18 tuần x 2 tiết/tuần = 35 tiết

Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết

- Môn Địa lí: Cả năm : 35 tuần ( 52 tiết )Học kì I: 18 tuần, 18 tiết (1 tiết/tuần) Học kì II: 17 tuần , 34 tiết (2 tiết/tuần)

- Môn GDCD: Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết (1 tiết/tuần)

- Môn Anh văn: Cả năm: 35 tuần x 3 tiết/tuần = 105 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 3 tiết/ tuần = 54 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 3 tiết/ tuần = 51 tiết.

- Môn Âm nhạc: Cả năm: 35 tiết

Kì I: 18 tiết

Kì II: 17 tiết

- Môn Toán: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lí:Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết.

- Môn Sinh học:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết.

- Môn Công nghệ:Cả năm: 35 tuần x 1,5 tiết/tuần = 52 tiết.

Học kì I: 9 tuần đầu học 2 tiết/ tuần , 9 tuần sau học 1 tiết/ tuần = 27 tiết

Học kì II: 17 tuần, 8 tuần đầu học 2 tiết/ tuần , 9 tuần sau học 1 tiết/ tuần = 25 tiết

- Môn Hóa : Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

- Môn Tin: : Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

- Môn Thể dục: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.

- Môn Mĩ thuật:Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết

- Môn HĐNG: Cả năm 18 tiết, Học kì I: 9 tiết Học kì II: 9 tiết (2 tuần học 1 tiết)

- Môn học Tự chọn: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.


Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục theo quy định. Dạy nghiêm túc theo phân phối chương trình mà nhà trường xây dựng đã được Phòng GD&ĐT Duy Tiên, Sở GD&ĐT Hà Nam phê duyệt. Các môn học thực hiện theo chương

trình 37 tuần; trong đó: thực dạy 35 tuần, 2 tuần còn lại dùng để dạy bù tiết bị mất do các hoạt động của trường hoặc để ôn tập cho học sinh.

Cụ thể:

- Môn Ngữ văn: Cả năm: 35 tuần x 5 tiết/tuần = 175 tiết.



Học kì I: 18 tuần x 5 tiết/ tuần = 90 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 5 tiết/ tuần = 85 tiết.

- Môn Lịch sử: Cả năm : 35 tuần ( 52 tiết )

Học kì I : 18 tuần ( 18 tiết )

Học kì II: 17 tuần ( 34 tiết )

- Môn Địa lí: Cả năm : 35 tuần ( 52 tiết )Học kì I: 18 tuần, 35 tiết (2 tiết/tuần) Học kì II: 17tuần, 17 tiết (1 tiết/tuần)

- Môn GDCD: Cả năm: 35 tiết Học kì I: 18 tiết Học kì II: 17 tiết

- Môn Anh văn: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.

- Môn Âm nhạc: Cả năm: 18 tiết

Kì I: 18 tiết

Kì II: 0 (Chỉ học trong học kì I, mỗi tuần 1 tiết)

- Môn Toán: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần = 72 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần = 68 tiết.

- Môn Lí:Cả năm: 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết.

Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết.

- Môn Sinh học:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết.

- Môn Công nghệ:Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34tiết.

- Môn Hóa : Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

- Môn Tin: : Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

- Môn Thể dục: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.

- Môn Mĩ thuật:Cả năm: 17 tiết Học kì I: 0 tiết Học kì II: 17 tiết (Chỉ học trong học kì II, mỗi tuần 1 tiết)

- Môn HĐNG: Cả năm 18 tiết, Học kì I: 9 tiết Học kì II: 9 tiết (2 tuần học 1 tiết)

- Môn học Tự chọn: Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết.

Học kì I: 18 tuần x2 tiết/ tuần =36 tiết.

Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần =34 tiết.



III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.

Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

* Yêu cầu về phối hợp gữa nhà trường và gia đình:

Để nhiệm vụ giáo dục của nhà trường đạt kết quả tốt nhà trường yêu cầu thành lập Ban đại diện hội cha mẹ học sinh thành lập:

- Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.

Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đócótrưởng ban và một phó trưởng ban.


Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp là những người nhiệt tình, có trách nhiệm trong việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, nhà trường và đại diện cho cha mẹ học sinh trong lớp thực hiện các hoạt động giáo dục họcsinh.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh trường.


Thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm trưởng ban, các phó trưởng ban và các thành viên thường trực (đại diện cho 12 lớp)

Thành viên tham gia Ban đại diện cha mẹ học sinh trường là trưởng ban hoặc phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.

Số lượng các phó trưởng ban và các thành viên thường trực của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường do cuộc họp các trưởng ban và phó trưởng ban của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp quyết định.

- Nhiệm kỳ của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường là một năm học; các Ban đại diện cha mẹ học sinh hết nhiệm kỳ khi bắt đầu năm học tiếp sau, riêng Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp cuối cấp học hết nhiệm kỳ khi kết thúc năm học.


- Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh có thể thay đổi, bổ sung khi cần thiết theo đề nghị của trưởng ban. Việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp do toàn thể cha mẹ học sinh lớp quyết định; việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường do toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường quyết định.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận. Các nội dung thảo luận, thống nhất trong Ban đại diện cha mẹ học sinh được ghi trong biên bản cuộc họp

-Trách nhiệm của cha mẹ học sinh:

Phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh và thực hiện những nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh đề ra.

Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn của lớp để chăm sóc, quản lý, động viên học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, tuân thủ quy định của Điều lệ và nội quy nhà trường.

Chịu trách nhiệm đối với sai phạm, khuyết điểm của con em mình theo quy định của pháp luật và thực hiện các khuyến nghị của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp trong việc phối hợp với nhà trường để chăm sóc, quản lý, giáo dục học sinh.

- Trong năm học nhà trường sẽ tổ chức ít nhất 3 cuộc họp phụ huynh học sinh (vào đầu năm, cuối học kì I, cuối năm học) và sẽ tổ chức cuộc họp phụ huynh bất thường nếu thấy cần thiết.

* Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.


- Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

- Không được gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
















Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...)


12 phòng học đảm bảo ánh sáng, quạt mát, bàn ghế đầy đủ, mỗi phòng học có 11 bộ bàn ghế, 2 quạt trần, 5 quạt tường, 6 bóng tuýp, 3 bộ rèm cửa.

Ngoài ra nhà trường còn có 5 phòng học bộ môn (Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin) với đầy đủ trang thiết bị dạy họctheo đặc trưng bộ môn phục vụ học sinh 4 khối lớp (6, 7, 8, 9). Đảm bảo 100% HS được học ở phòng bộ môn các môn Lý, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin.

Nhà trường có 4 máy chiếu đa năng phục vụ công việc dạy học của GV và HS.


12 phòng họcđảm bảo ánh sáng, quạt mát, bàn ghế đầy đủ, mỗi phòng học có 11 bộ bàn ghế, 2 quạt trần,5 quạt tường, 6 bóng tuýp, 3 bộ rèm cửa.

Ngoài ra nhà trường còn có 5 phòng học bộ môn (Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin) với đầy đủ trang thiết bị dạy học theo đặc trưng bộ môn phục vụ học sinh 4 khối lớp (6, 7, 8, 9). Đảm bảo 100% HS được học ở phòng bộ môn các môn Lý, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin.

Nhà trường có 4 máy chiếu đa năng phục vụ công việc dạy học của GV và HS.


12 phòng họcđảm bảo ánh sáng, quạt mát, bàn ghế đầy đủ, mỗi phòng học có 12 bộ bàn ghế, 2 quạt trần,5 quạt tường, 6 bóng tuýp, 3 bộ rèm cửa.

Ngoài ra nhà trường còn có 5 phòng học bộ môn (Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin) với đầy đủ trang thiết bị dạy học theo đặc trưng bộ môn phục vụ học sinh 4 khối lớp (6, 7, 8, 9). Đảm bảo 100% HS được học ở phòng bộ môn các môn Lý, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin.

Nhà trường có 4 máy chiếu đa năng phục vụ công việc dạy học của GV và HS.


12 phòng họcđảm bảo ánh sáng, quạt mát, bàn ghế đầy đủ, mỗi phòng học có 12 bộ bàn ghế, 2 quạt trần,5 quạt tường, 6 bóng tuýp, 3 bộ rèm cửa.

Ngoài ra nhà trường còn có 5 phòng học bộ môn (Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin) với đầy đủ trang thiết bị dạy học theo đặc trưng bộ môn phục vụ học sinh 4 khối lớp (6, 7, 8, 9). Đảm bảo 100% HS được học ở phòng bộ môn các môn Lý, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Tin.

Nhà trường có 4 máy chiếu đa năng phục vụ công việc dạy học của GV và HS.




V


Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục


- Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, ngoại khóa cho HS (dự kiến tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh cấp trường vào tháng 10, cho HS tham quan vào tháng 12)

- Thường xuyên mua sách vở, tài liệu học tập để học sinh tham khảo (dự kiến trong năm học nhà trường sẽ mua thêm 50 đầu sách (500 cuốn) để bổ sung vào thư viện.

- Các ngày lễ lớn (20/11, 3/2, 8/3, 26/3,...) tổ chức kỉ niệm, cho HS tham gia các hoạt động, phát động phong trào thi đua học tốt, làm việc tốt, thi thể dục thể thao, văn nghệ, báo tường, ...để bồi dưỡng năng lực, rèn kĩ năng cho HS.

- Có khu kí túc xá 3 tầng, phòng giành cho những học sinh nhà xa, tổ chức bếp ăn tập thể cho những học sinh có nhu cầu. Khu kí túc xá và nhà bếp sạch sẽ có đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho học sinh ăn ở.















VI


Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục


* Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí:

- Giáo viên: 100% (31/31) đồng chí giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Có đầy đủ giáo viên theo các chủng loại môn học, đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học trong nhà trường.

- Cán bộ quản lí: 3 đồng chí (1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng) đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn , đều có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lí tốt. 2/3 đ/c có trình độ trung cấp lí luận chính trị.

* Phương pháp quản lí:

- Khẩn trương ổn định trường lớp, đội ngũ, xây dựng lề lối làm việc, quy chế hoạt động của đơn vị, phân công chuyên môn hợp lý sau khai giảng. Duyệt kế hoạch phát triển và phân công chuyên môn với Phòng GD&ĐT.

- Tiếp thu tinh thần chỉ đạo nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý GD, xây dựng kế hoạch của đơn vị để duyệt với Phòng GD&ĐT và chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch trong nhà trường. Xây dựng kế hoạch kiểm tra và giao chỉ tiêu cho các tổ chuyên môn trong nhà trường.

- Giao chỉ tiêu cho các tập thể, cá nhân. Xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua đối với các tập thể, cá nhân trong năm học.

- Phân công chuyên môn ưu tiên cho khối 9, chọn và bố trí giáo viên có năng lực để dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị CBCC trong tháng 9/2015.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra của đơn vị theo Công văn số 4190/BGDĐT-TTr ngày 17/8/2015 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác thanh tra năm học 2015 – 2016;Công văn số 1094/ HD-SGDĐT-TTr ngày 31/8/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn công tác thanh tra năm học 2015 – 2016 ; Công văn số 1121/HD-SGDDT-TTr ngày 04/9/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015 – 2016; Kế hoạch số 103/PGD ĐT-TTr ngày 8/9/2015 của Phòng GD&ĐT Duy Tiên về việc thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra năm học 2015 – 2016; Công văn số 105/HD-PGDĐT-TTr ngày 9/9/2015 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015 - 2016 . Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, kiểm tra chuyên đề GV( Theo hướng dẫn của PGD về việc thực hiện thí điểm phát triển chương trình nhà trường ) . Tăng cường kiểm tra đột xuất trong năm học.

- Tăng cường nền nếp kỷ cương, quản lý thi, kiểm tra, đánh giá học sinh triệt để chống các biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy và học tập, trong dạy thêm, học thêm.

- Thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ thông tin báo cáo trong nội bộ nhà trường, giữa trường và Phòng GD&ĐT.

- Phát động kịp thời các đợt thi đua gối sóng với nội dung thiết thực, sơ kết động viên khen thưởng kịp thời để thúc đẩy phong trào thường xuyên.

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học gắn liền với thực tiễn, rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học cho học sinh, chú trọng sử dụng thiết bị dạy học, rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đã quy định trong chương trình giáo dục phổ thông.

- Thực hiện thu các khoản trong nhà trường theo đúng quy định của UBND tỉnh, lập dự toán chi tiết trên cơ sở dự toán ngân sách được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, công khai thu và chi tài chính.
















VII


Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được


- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: Tốt 99% trở lên, Khá 1% trở xuống, không có HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu
- Chất lượng văn hóa:

+ Kết thúc năm học phấn đấu kết quả xếp loại Học lực: Giỏi: 50% trở lên, Khá 45% trở lên, TB 5% trở xuống.

+ Thi HSG cấp huyện: 80% học sinh dự thi đạt giải, trong đó mỗi đội tuyển có ít nhất 1 giải nhất và xếp thứ nhất huyện .

- Thi giải Toán trên mạng Internet

+ Cấp huyện : mỗi khối có 15/15 HS dự thi và đạt giải và xếp thứ nhất huyện.
- Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet

+ Cấp huyện: mỗi khối có 15/15 HS dự thi đạt giải( mỗi đội có ít nhất 1 giải nhất )




- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: Tốt 99% trở lên, Khá 1% trở xuống, không có HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu

- Chất lượng văn hóa:

+ Kết thúc năm học phấn đấu kết quả xếp loại Học lực: Giỏi: 50% trở lên, Khá 45% trở lên, TB 5% trở xuống.

+ Thi HSG cấp huyện: 80% học sinh dự thi đạt giải, trong đó mỗi đội tuyển có ít nhất 1 giải nhất và xếp thứ nhất huyện .


- Thi giải Toán trên mạng Internet

+ Cấp huyện : mỗi khối có 15/15 HS dự thi và đạt giải và xếp thứ nhất huyện.

- Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet

+ Cấp huyện: mỗi khối có 15/15 HS dự thi đạt giải( mỗi đội có ít nhất 1 giải nhất )


- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: Tốt 99% trở lên, Khá 1% trở xuống, không có HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu

- Chất lượng văn hóa:

+ Kết thúc năm học phấn đấu kết quả xếp loại Học lực: Giỏi: 50% trở lên, Khá 45% trở lên, TB 5% trở xuống.

+ Thi HSG cấp huyện: 80% học sinh dự thi đạt giải, trong đó mỗi đội tuyển có ít nhất 1 giải nhất và xếp thứ nhất huyện .


- Thi giải Toán trên mạng Internet

+ Cấp huyện : mỗi khối có 12/12 HS dự thi và đạt giải và xếp thứ nhất huyện.

- Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet

+ Cấp huyện: mỗi khối có 12/12 HS dự thi và đạt giải ( mỗi đội có ít nhất 1 giải nhất )

- Thi Tin học trẻ: có HS dự thi và đạt giải Nhất tỉnh.

- 100% học sinh được học nghề điện, tin học.


- Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm: Tốt 99% trở lên, Khá 1% trở xuống, không có HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu

- Chất lượng văn hóa:


+ Kết thúc năm học phấn đấu kết quả xếp loại Học lực: Giỏi: 50% trở lên, Khá 45% trở lên, TB 5% trở xuống.

+ Thi HSG cấp huyện: 80% học sinh dự thi đạt giải, trong đó mỗi đội tuyển có ít nhất 1 giải nhất và xếp thứ nhất huyện .

+ Các đồng đội khối 9 dự thi cấp tỉnh các môn: Văn, Toán, Anh, Lý, Hoá, Sinh, Sử, Địa ít nhất 70% tổng số em học sinh tham gia dự thi đạt giải cấp tỉnh,có ít nhất 3 giải nhất .

+ Đội Toán : xếp thứ 3

+ Đội Lý : xếp thứ 2

+ Đội Hóa: xếp thứ 1

+ Đội Sinh: xếp thứ 2

+ Đội Anh: xếp thứ 2

+ Đội Văn: xếp thứ 1

+ Đội Sử: xếp thứ 1

+ Đội Địa: xếp thứ 3

Toàn đoàn xếp thứ 2/6 huyện, thành phố.

- Thi giải Toán trên mạng Internet

+ Cấp huyện : mỗi khối có 12/12 HS dự thi và đạt giải và xếp thứ nhất huyện.

- Thi Olympic Tiếng Anh trên Internet

+ Cấp huyện: mỗi khối có 12/12 HS dự thi và đạt giải ( mỗi đội có ít nhất 1 giải nhất )

- Thi tài năng Tiếng Anh :

+ Cấp huyện: 5/5 HS dự thi đạt giải (2 giải nhất ) xếp thứ nhất huyện.

+ Cấp tỉnh: 2/2 HS dự thi đạt giải, xếp từ thứ 2 trở lên. Có HS dự thi cấp Quốc gia và đoạt Huy chương.

- 100% học sinh được học nghề điện, tin học. - Thi nghề khối 9 đạt 100% trong đó loại giỏi đạt 100%.


Tỉ lệ HS lớp 9 tốt nghiệp THCS đạt 100% trong đó loại giỏi chiếm 60% trở lên, loại khá chiếm 40% trở xuống


VIII


Khả năng học tập tiếp tục của học sinh


+ Tỉ lệ HS lên lớp đạt 100%

+ Tỉ lệ HS lên lớp đạt 100%

+ Tỉ lệ HS lên lớp đạt 100%

+ 100% học sinh khối 9 thi đỗ THPT, điểm trung bình của 3 môn thi vào 10 đạt cao nhất tỉnh.

Hòa Mạc, ngày 30 tháng 9 năm 2015

Thủ trưởng đơn vị



(Ký tên và đóng dấu)


Lê Thị Thúy Nga



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương