TậP ĐOÀN ĐIỆn lực việt nam



tải về 1.39 Mb.
trang9/16
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.39 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16

III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Các phần tử trong sơ đồ nối điện của nhà máy thủy điện và trạm biến áp.

8

3

5






Sơ đồ nối điện chính và tự dùng của các nhà máy điện và trạm biến áp.

11

7

3

1



Mạch thứ cấp trong nhà máy thủy điện và trạm biến áp

9

7

2






Nguồn thao tác trong nhà máy thủy điện và trạm biến áp.

8

3

5






Thiết bị phân phối điện.

9

3

5

1




Cộng:

45

23

20

2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Các phần tử trong sơ đồ nối điện của nhà máy thủy điện và trạm biến áp.

Thời gian: 8 giờ

1. Mục tiêu:

- Nhận biết được kết cấu của thanh dẫn, thanh góp trong nhà máy thủy điện và trạm biến áp;

- Liệt kê được các thông số kỹ thuật của thanh dẫn, thanh góp, sứ, cáp điện lực và máy biến dòng điện và máy biến điện áp;

- Tính chọn được thanh dẫn, sứ và cáp điện lực, máy biến điện áp và máy biến dòng điện;

2. Nội dung:

1. Thanh dẫn, cáp điện lực và sứ:

1.1. Hình dáng và kích thước của thanh dẫn;

1.2. Chọn thanh dẫn cứng;

1.3. Chọn dây dẫn mềm;

1.4. Chọn cáp điện lực;

1.5. Chọn sứ đỡ và sứ xuyên.

2. Máy biến điện áp:

2.1. Cấu tạo, phân loại máy biến điện áp;

2.2. Nguyên lý làm việc, các tham số của máy biến điện áp;

2.3. Các điều kiện chọn máy biến điện áp.

3. Máy biến dòng điện:

3.1. Cấu tạo, phân loại máy biến dòng điện;

3.2. Nguyên lý làm việc, các tham số của máy biến dòng điện;

3.3 Chọn máy biến dòng điện.


Chương 2: Sơ đồ nối điện chính và tự dùng của các nhà máy điện và trạm biến áp.

Thời gian: 11 giờ

1. Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng:

Mô tả được kết cấu của các sơ đồ nối điện chính và điện tự dùng trong các nhà máy điện và trạm biến áp;

Tính chọn được máy biến áp và kháng điện tự dùng trong các nhà máy điện và trạm biến áp;

2. Nội dung:

1. Các sơ đồ thanh góp cơ bản:

1.1. Sơ đồ nối mỗi mạch với thanh góp qua máy cắt;

1.2. Sơ đồ nối mỗi mạch với thanh góp qua nhiều máy cắt;

1.3. Sơ đồ cầu.

2. Sơ đồ nối điện chính của nhà máy nhiệt điện ngưng hơi:

2.1. Sơ đồ nối điện ở điện áp máy phát ;

2.2. Sơ đồ nối điện ở điện áp cao.

3. Sơ đồ nối điện chính của nhà máy nhiệt điện rút hơi:

3.1. Sơ đồ nối điện ở điện áp máy phát ;

3.2. Sơ đồ nối điện ở điện áp cao.

4. Sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện nguyên tử và nhà máy thủy điện:

4.1. Sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện nguyên tử;

4.2. Sơ đồ nối điện chính của nhà máy thuỷ điện.

5. Sơ đồ nối điện của trạm biến áp giảm áp:

5.1. Sơ đồ phía cao áp của trạm biến áp;

5.2. Sơ đồ phía hạ áp của trạm biến áp;

5.3. Sơ đồ điện tự dùng trong nhà máy điện và trạm biến áp;

5.4. Sơ đồ điện tự dùng của nhà máy thuỷ điện;

5.5. Sơ đồ điện tự dùng của nhà máy điện rút hơi;

5.6. Sơ đồ điện tự dùng của nhà máy điện nguyên tử;

5.7. Sơ đồ điện tự dùng của nhà máy nhiệt điện ngưng hơi;

5.8. Sơ đồ điện tự dùng của trạm biến áp.

6. Chọn máy biến áp và kháng điện tự dùng.



Chương 3: Mạch thứ cấp trong nhà máy thủy điện và trạm biến áp

Thời gian: 9 giờ

1. Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Nhận biết được các phần tử và ký hiệu của chúng trong mạch thứ cấp;

- Trình bày được các sơ đồ điều khiển và các tín hiệu điều khiển;

- Phân tích được sơ đồ điều khiển và nhận biết được tín hiệu của máy cắt;

- Kiểm tra được cách điện của các thiết bị điện trong nhà máy điện và trạm biến áp.

2. Nội dung:

1. Khái niệm chung, các phần tử của mạch thứ cấp và ký hiệu của chúng:

1.1. Khái niệm chung;

1.2. Các phần tử của mạch thứ cấp và ký hiệu của chúng.

2.Tín hiệu:

2.1. Tín hiệu chỉ vị trí;

2.2. Tín hiệu sự cố;

2.3. Tín hiệu báo trước;

2.4. Tín hiệu chỉ huy.

3. Sơ đồ điều khiển và tín hiệu của máy cắt:

3.1. Sơ đồ điều khiển và tín hiệu máy cắt có kiểm tra mạch điều khiển bằng ánh sáng;

3.2. Sơ đồ điều khiển và tín hiệu máy cắt có kiểm tra mạch điều khiển bằng âm thanh.

4. Kiểm tra cách điện:

4.1. Phương pháp dùng vôn kế;

4.2. Sơ đồ cầu kiểm tra cách điện.


Chương 4: Nguồn thao tác trong nhà máy thủy điện và trạm biến áp

Thời gian: 8 giờ

1. Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, đặc tính của ác quy, các sơ đồ nạp ác quy, lựa chọn được máy nạp và ác quy;

- Đọc và phân tích được các sơ đồ phân phối dòng thao tác một chiều và nguồn thao tác xoay chiều.

2. Nội dung:

1. Khái niệm chung:

2. Nguồn thao tác một chiều:

2.1. Đặc điểm cấu tạo và đặc tính của ácquy;

2.2. Các sơ đồ làm việc của ác quy.

3. Chọn ắc quy và máy nạp:

3.1. Chọn ác quy;

3.2. Chọn máy nạp.

4. Phân phối dòng thao tác một chiều và nguồn thao tác xoay chiều:

4.1. Phân phối dòng thao tác một chiều;

4.2. Nguồn thao tác xoay chiều.


Chương 5: Thiết bị phân phối điện

Thời gian: 9 giờ

1. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, phân loại và đặc điểm của các thiết bị phân phối điện

2. Nội dung:

1. Khái niệm.

2. Thiết bị phân phối điện trong nhà:

2.1. Thiết bị phân phối điện lắp ghép;

2.2. Thiết bị phân phối điện trong nhà kiểu trọn bộ.

3. Thiết bị phân phối điện ngoài trời:

3.1. Thiết bị phân phối điện lắp ghép;

3.2. Thiết bị phân phối điện ngoài trời kiểu trọn bộ.

4. Một số cấu trúc của thiết bị phân phối điện trong nhà:

4.1. Thiết bị phân phối điện trong nhà 3- 20KV;

4.2. Thiết bị phân phối điện trong nhà 35- 220KV.

5. Một số cấu trúc của thiết bị phân phối điện ngoài trời.

IV. Điều kiện thực hiện môn học:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

2. Trang thiết bị máy móc: máy chiếu, tivi

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: máy tính xách tay, phấn, bảng

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Đọc được sơ đồ nối điện chính của các nhà máy thủy điện;

+ Trình bày được kết cấu của các thiết bị điện trong nhà máy thủy điện;

+ Mô tả được tính năng, tác dụng của mạch thứ cấp, nguồn thao tác của nhà máy thủy điện;

+ Phát biểu được những khái niệm cơ bản về hệ thống điện quốc gia, nhà máy điện và trạm biến áp;

+ Lựa chọn được các phần tử trong sơ đồ nối điện của nhà máy thủy điện;

+ Phát hiện được những hư hỏng có thể xảy ra của các thiết bị điện trong nhà máy thủy điện

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua khả năng nhận biết về các loại linh kiện điện, phạm vi ứng dụng của chúng và kỹ năng đọc, phân tích các mạch điện trong nhà máy thuỷ điện.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc

2. Phương pháp: Theo quy chế đào tạo hiện hành.



VI. Hướng dẫn thực hiện môn học:

1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình dùng cho dạy nghề Vận hành thủy điện trình độ Trung cấp

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy. Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với phát vấn, phần mềm chứng minh, thảo luận theo tình huống, làm bài tập ứng dụng để thực hiện bài giảng.

- Đối với người học: tập trung, trao đổi, tương tác với giáo viên

3. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu, sơ đồ nối điện chính của nhà máy thủy điện, sơ đồ mạch điện tự dừng của nhà máy thủy điện.

4. Tài liệu tham khảo:


-Đào Quang Thạch & Phạm Văn Hoà - NXB khoa học và kỹ thuật;

- Đào Quang Thạch & Phạm Văn Hoà - NXB khoa học và kỹ thuật;

-Cung cấp điện - Nguyễn Xuân Phú - NXB khoa học và kỹ thuật – 1999;

- Phần điện trong nhà máy điên và trạm biến áp - Đào Quang Thạch - Phạm Quang Hòa - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -2005;

- Khí cụ điện - Phạm Văn Chới - Bùi Tín Hữu - Nguyễn Tiến Tôn - Nhà XB khoa học kỹ thuật – 2004.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tuabin thủy lực

Mã môn học: MH14

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ

(Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 13 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản vê cấu tạo, nguyên lý làm việc, các thông số kỹ thuật của tua bin thủy lực làm cơ sở cho người học học các môn học, môn học về Vận hành nhà máy thủy điện. Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học chung, các môn học kỹ thuật cơ sở và trước các môn học vận hành chuyên môn nghề.

- Tính chất: Tua bin thủy lực là môn học chuyên môn nghề trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc trong chương trình Trung cấp nghề Vận hành nhà máy Thuỷ điện.

II. Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được các khái niệm về tua bin, dòng chảy trong tua bin, các đại lượng đặc trưng của chúng;

+ Vẽ được sơ đồ cấu tạo và trình bày được nguyên lý làm việc của các loại tua bin, các bộ điều chỉnh, các thiết bị dầu áp lực, các động cơ tiếp lực vv..

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua việc giải các bài tập, khả năng nhận biết về các loại tua bin, các hệ thống, thiết bị trong tua bin hoặc kết quả thực hành thí nghiêm của người học.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về:

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc



III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Khái niệm chung về tua bin thủy lực

3

2

1






Cấu tạo tua bin

10

5

4

1



Quá trình làm việc của tua bin

6

3

3






Bộ điều chỉnh của tua bin thủy lực

11

5

5

1




Cộng:

30

15

13

2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Khái niệm chung về tua bin thủy lực

Thời gian: 3 giờ

1. Mục tiêu:

- Trình bày được nguyên lý sử dụng thủy năng vào tua bin thủy lực;

- Phân biệt được các loại tua bin, các thông số cơ bản của tua bin thủy lực

2. Nội dung:



1.Công suất dòng nước và nguyên lý sử dụng thủy năng:

1.1. Công suất dòng nước;

1.2. Nguyên lý sử dụng thuỷ năng.

2. Phân loại tua bin:

2.1. Tua bin phản kích;

2.2. Tua bin xung kích;

2.3. Phạm vi sử dụng của các loại tua bin.

3. Các thông số cơ bản của tua bin:

3.1. Cột nước toàn phần;

3.2. Cột nước công tác ;

3.3. Lưu lượng;

3.4. Công suất;

3.5. Hiệu suất.



Chương 2: Cấu tạo tua bin

Thời gian: 10 giờ

1. Mục tiêu:

- Mô tả được kết cấu và cách bố trí chung của tua bin trong nhà máy thủy điện;

- Trình bày được cấu tạo của các loại tua bin và các bộ phận phụ của chúng.

2. Nội dung:



1. Khái quát chung về cấu tạo tua bin:

1.1. khái quát về cấu tạo ;

1.2. Sơ đồ bố trí.

2. Cấu tạo của tua bin phản kích:

2.1. Tua bin tâm trục :

- Buồng tua bin;

- Stato;


- Bộ phận hướng dòng;

- Bánh xe công tác;

- Trục và ổ trục.


2.2. Tua bin hướng trục:

  • Bánh xe công tác của tua bin cánh quạt ;

  • Bánh xe công tác của tua bin cánh quay ;

  • Buồng bánh xe công tác.

2.3. Tua bin chéo trục;

2.4. Tua bin cánh kép;

2.5. Tua bin chảy thẳng.

3. Cấu tạo của tua bin xung kích:

3.1. Tua bin gáo;

3.2. Tua bin xung kích 2 lần.

4. Các bộ phận phụ của tua bin:

4.1 Van phá chân không;

4.2 Van xả không tải;

4.3 Van tua bin.




Chương 3: Quá trình làm việc của tua bin

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Mô tả được các quá trình chuyển động của chất lỏng trong tua bin, tổn thất năng lượng và hiệu suất của chúng;

- Trình bày được nguyên lý điều chỉnh dòng chảy và lưu lượng nước qua tua bin;

- Giải thích được hiện tượng khí thực và các biện pháp phòng chống

2. Nội dung:


1. Chuyển động của chất lỏng trong tua bin:

1.1. Chuyển động tương đối ;

1.2. Chuyển động tuyệt đối;

1.3. Tam giác vận tốc.

2. Phương trình cơ bản của tua bin:

2.1. Khái niệm;

2.2. Phương trình cơ bản của tua bin.

3. Các trạng thái dòng chảy trong bánh xe công tác:

3.1. Điều kiện để hiệu suất thuỷ lực của tua bin lớn nhất;

3.2. Chảy vào không va;

3.3. Chảy ra thẳng góc.

4. Sự tổn thất năng lượng và hiệu suất tua bin:

4.1. Tổn thất dung tích;

4.2. Tổn thất thuỷ lực;

4.3. Tổn thất cơ giới.

5. Sự điều chỉnh lưu lượng:

5.1. Dòng chảy trong cánh hướng nước và lưu lượng nước chảy qua tua bin;

5.2. Các biện pháp làm thay đổi lưu lượng qua tua bin:

- Quay cánh hướng nước;

- Quay cánh bánh xe công tác ;

- Quay cả cánh hướng nước và cánh bánh xe công tác.


6. Hiện tượng khí thực:

6.1. Hiện tượng;

6.2. Nguyên nhân;

6.3 Tác hại.

7. Các biện pháp phòng chống khí thực:

7.1. Biện pháp thiết kế;

7.2. Biện pháp chế tạo ;

7.3. Biện pháp vận hành.




Chương 4: Bộ điều chỉnh của tua bin thủy lực

Thời gian: 11 giờ

1. Mục tiêu:

Giải thích được khái niệm, sự cần thiết, nguyên tắc điều chỉnh tua bin;

Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại máy điều tốc, các thiết bị dầu áp lực, các loại động cơ tiếp lực vv..

Vẽ được sơ đồ cấu tạo, trình bày được nguyên lý làm việc của các loại máy điều tốc, các thiết bị dầu áp lực, các loại động cơ tiếp lực vv..

2. Nội dung:


1. Khái niệm chung:

1.1. Sự cần thiết phải điều chỉnh tua bin;

1.2. Nguyên tắc điều chỉnh.

2. Sơ đồ cấu tạo chung:

2.1. Sơ đồ chung;

2.2. Các cơ cấu của bộ điều chỉnh.

3. Các sơ đồ nguyên lý điều chỉnh tốc độ tua bin:

3.1 Sơ đồ nguyên lý máy điều tốc tác động trực tiếp;

3.2 Sơ đồ nguyên lý máy điều tốc tác động gián tiếp:

- Máy điều tốc tác động gián tiếp không có bộ phận phản hồi ngược;

- Máy điều tốc tác động gián tiếp có bộ phận phản hồi cứng;

- Máy điều tốc tác động gián tiếp có bộ phận phản hồi mềm.



4. Máy điều tốc phản hồi mền có độ không đồng đều còn dư:

4.1 Loại không lắp bộ phận điều khiển:

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.

4.2 Loại có lắp bộ phận điều khiển;

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.



5. Các sơ đồ nguyên lý điều chỉnh kép:

5.1 Bộ điều chỉnh kép của tua bin cánh quay:

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.


5.2 Bộ điều chỉnh kép của tua bin tâm trục có cột nước cao:

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.


5.3 Bộ điều chỉnh kép của tua bin gáo:

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.


6. Thiết bị dầu có áp lực của máy điều tốc:

6.1 Nhiệm vụ ;

6.2 Phân loại;

6.3 Thiết bị dầu áp lực không có nồi hơi:

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.


6.4 Thiết bị dầu áp lực có nồi hơi:

- Sơ đồ cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.


7. Động cơ tiếp lực:

7.1 Nhiệm vụ ;

7.2 Các loại động cơ tiếp lực:

- Động cơ tiếp lực để quay cánh hướng nước;

- Động cơ tiếp lực của bánh xe công tác tua bin cánh quay;

- Động cơ tiếp lực của van xả không tải;

- Động cơ tiếp lực của tua bin gáo.





1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương