TậP ĐOÀN ĐIỆn lực việt nam



tải về 1.39 Mb.
trang6/16
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.39 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Bài mở đầu

1

1

0

0



Chương 1: Khái niệm về khí cụ điện

8

8

0

0



Chương 2: Khí cụ điện hạ áp

13

12

1

0



Thi giữa kỳ

1

0

0

1



Chương 3: Khí cụ điện cao áp

14

13

0

1



Chương 4: Các khí cụ điện khác

8

8

0

0




Cộng:

45

42

1

2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Khái niệm về khí cụ điện

Thời gian: 8 giờ

  1. Mục tiêu:

+ Hiểu được sự thay đổi nhiệt độ của các thiết bị khi làm việc ở các chế độ dài hạn, ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại, từ đó biết cách vận hành thiết bị một cách hợp lý.

+ Hiểu được một số kiến thức cơ bản về tiếp xúc điện, điện trở tiếp xúc. Hiểu được nguyên nhân hư hỏng tiếp điểm và các biện pháp khắc phục.

+ Hiểu được quá trình hình thành hồ quang điện, các biện pháp và trang bị để dập tắt hồ quang điện trong các thiết bị đóng cắt.

+ Phân biệt được đặc điểm các chế độ làm việc của thiết bị điện.

+ Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc. Chỉ ra được các nguyên nhân hư hỏng tiếp điểm từ đó đề ra được các biện pháp khắc phục.

+ Giải thích được hiện tượng hồ quang điện. Phân tích được các biện pháp để dập tắt hồ quang điện.

2. Nội dung:


1.1. Định nghĩa và phân loại

1.2. Sự phát nóng của khí cụ điện

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Các chế độ làm việc của khí cụ điện

1.3. Tiếp xúc điện

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với tiếp xúc điện

1.3.3. Điện trở tiếp xúc và các yếu tố phụ thuộc

1.3.4 Nguyên nhân hư hỏng tiếp điểm và biện pháp khắc phục

1.4. Hồ quang điện

1.4.1. Khái niệm

1.4.2. Quá trình phát sinh hồ quang

1.4.3. Tác hại của hồ quang điện

1.4.4. Các biện pháp dập tắt hồ quang điện



Chương 2: Khí cụ điện hạ áp

Thời gian: 13 giờ

1. Mục tiêu:

+ Hiểu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của các loại khí cụ điện hạ áp.

+ Mô tả được nguyên lý cấu tạo, giải thích được nguyên lý làm việc của các loại khí cụ điện hạ áp trong thực tế.

+ Đọc và giải thích được các thông số kỹ thuật của các loại khí cụ điện đang được sử dụng trong thực tế sản xuất.

+ Tính được các bài toán đơn giản lựa chọn khí cụ điện.

2. Nội dung:



2.1. Cầu chì

2.1.1. Công dụng

2.1.2. Cấu tạo – Phân loại cầu chì

2.1.3. Nguyên lý làm việc của cầu chì

2.1.4. Đặc tính bảo vệ và yêu cầu kỹ thuật của cầu chì

2.1.5. Tính chọn dây chảy cầu chì

2.2. Công tắc tơ

2.2.1. Công dụng

2.2.2. Phân loại

2.2.3. Nguyên lý cấu tạo và làm việc

2.2.4. Các thông số chính

2.3. Rơ le nhiệt

2.3.1. Công dụng

2.3.2. Nguyên lý cấu tạo

2.3.3. Nguyên lý làm viêc

2.3.4. Phạm vi ứng dụng

2.4. Khởi động từ

2.4.1. Công dụng

2.4.2. Cấu tạo và phân loại

2.4.3. Khởi động từ đơn

2.4.4. Khởi động từ kép

2.5. Áp tô mát

2.5.1. Công dụng

2.5.2. Phân loại

2.5.3. Nguyên lý cấu tạo và làm việc của Áp tô mát bảo vệ quá dòng

2.5.4. Các loại Áp tô mát thông dụng



Chương 3: Khí cụ điện cao áp

Thời gian: 14 giờ

1. Mục tiêu:

+ Hiểu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của các loại khí cụ điện cao áp.

+ Mô tả được nguyên lý cấu tạo, giải thích được nguyên lý làm việc của các loại khí cụ điện cao áp trong thực tế.

+ Đọc và giải thích được các thông số kỹ thuật của các loại khí cụ điện đang được sử dụng trong thực tế sản xuất.



2. Nội dung:

3.1. Dao cách ly

3.1.1. Công dụng

3.1.2. Phân loại

3.1.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với dao cách ly

3.1.4. Nguyên tắc thao tác đóng cắt dao cách ly

3.1.5. Các loại dao cách ly thông dụng

3.2. Dao phụ tải

3.2.1. Công dụng

3.2.2. Nguyên lý cấu tạo

3.2.3. Dao phụ tải có buồng dập hồ quang bằng không khí hoặc tự sinh khí.

3.2.4. Dao phụ tải có buồng dập hồ quang bằng dầu

3.2.5. Dao phụ tải có buồng dập hồ quang bằng khí SF6

3.2.6. Dao phụ tải có buồng dập hồ quang bằng chân không

3.3. Cầu chì tự rơi

3.3.1. Công dụng

3.3.2. Cấu tạo

3.3.3. Nguyên lý làm việc

3.3.4. Phạm vi ứng dụng

3.4. Máy cắt

3.4.1. Công dụng

3.4.2. Phân loại

3.4.3. Các thông số kỹ thuật cơ bản của MC

3.4.4. Máy cắt khí SF6

3.4.5. Máy cắt chân không

3.4.6. Máy cắt điện Recloser

3.5. Chống sét van

3.5.1. Công dụng

3.5.2. Phân loại

3.5.3. Nguyên lý cấu tạo và làm việc của chống sét van oxit kim loại

3.5.4. Phạm vi ứng dụng



Chương 4: Các khí cụ điện khác

Thời gian: 8 giờ

1. Mục tiêu:

+ Hiểu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vị ứng dụng của các loại dây dẫn điện, thanh dẫn điện, cáp điện lực và các loại sứ cách điện.

+ Đọc được các thông số kỹ thuật của của các loại dây dẫn điện, thanh dẫn điện, cáp điện lực và các loại sứ cách điện của một số hãng trên thị trường đang áp dụng tại thực tế.

2. Nội dung:



4.1. Tụ bù

4.1.1. Công dụng và phân loại

4.1.2. Cấu tạo

4.1.3. Các thông số chính

4.1.4. Sơ đồ đấu dây tụ bù

4.2. Kháng điện

4.2.1. Công dụng và phân loại

4.2.2. Cấu tạo

4.2.3. Các thông số chính

4.2.4. Sơ đồ đấu dây kháng điện

4.3. Dây dẫn điện

4.3.1. Công dụng

4.3.2. Phân loại

4.3.3. Các thông số chính

4.3.4. Tính chọn dây dẫn

4.4. Thanh góp điện

4.4.1. Công dụng

4.4.2. Phân loại

4.4.3. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng

4.5. Cáp điện lực

4.5.1. Công dụng

4.5.2. Phân loại

4.5.3. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng

4.6. Sứ cách điện

4.6.1. Công dụng và phân loại

4.6.2. Cấu tạo các loại sứ cách điện thông dụng và phạm vi ứng dụng.



IV. Điều kiện thực hiện môn học:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học Lý thuyết

2. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, Projector

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Hiểu các lý thuyết chung về khí cụ điện hạ áp và cao áp, hồ quang điện, sự phát nóng, tiếp xúc điện;

+ Hiểu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của các loại khí cụ điện hạ áp, cao áp và các khí cụ điện khác;

+ Phân tích, giải thích các quá trình làm việc của các loại khí cụ điện.

- Về kỹ năng:

+ Phân biệt được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phạm vi ứng dụng của các loại khí cụ điện;

+ Đọc và giải thích được các thông số kỹ thuật của các loại khí cụ điện;

+ Lựa chọn được các khí cụ điện hạ áp.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện đúng nội quy của Nhà trường, quy định liên quan của môn học; Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực và tự học, tham gia đầy đủ các bài học, các bài kiểm tra.

2. Phương pháp: Có thể áp dụng hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm.



VI. Hướng dẫn thực hiện môn học:

1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề.

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên:

Giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy.

Nên áp dụng phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, chứng minh, dụng cụ trực quan, phần mềm chứng minh.

- Đối với người học: Học viên cần trao đổi, thảo luận với giáo viên, thực hiện đầy đủ các bài tập giáo viên giao.

3. Những trọng tâm cần chú ý:

- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phạm vi ứng dụng, các thông số kỹ thuật của các khí cụ điện hạ áp và cao áp.

- Công dụng, cấu tạo, phạm vi ứng dụng, thông số kỹ thuật của dây dẫn, thanh dẫn, cáp điện lực và các loại sứ cách điện.

4. Tài liệu tham khảo:

+ Khí cụ điện, Phạm Văn Giới, NXB Khoa học kỹ thuật - 2002

+ Phần điện nhà máy điện và trạm biến áp, Trịnh Hùng Thám, NXB Khoa học kỹ thuật – 2001

+ Sổ tay Thiết kế điện hợp chuẩn, PGS.TS Quyền Huy Ánh, ĐHSP-KT TP HCM-2013.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Máy điện

Mã môn học: MH9

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ

(Lý thuyết: 26 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 2 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Máy điện là môn học cơ sở ngành Vận hành nhà máy thủy điện hệ Trung cấp. Nội dung của môn học Máy điện liên quan mật thiết với kiến thức các môn học chuyên ngành và giúp sinh viên tiếp thu tốt các kiến thức chuyên môn của ngành học. Các môn học trước: Mạch điện.

- Tính chất: Là môn học lý thuyết nằm trong khối kiến thức bắt buộc ngành Vận hành nhà máy thủy điện.

II. Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức: + Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại máy điện một chiều và máy biến áp.

+ Hiểu được các quá trình điện từ, quá trình năng lượng và đặc tính kỹ thuật của từng loại máy điện.

+ Biết vận dụng kiến thức đã học để phân tích, giải thích các quá trình vận hành, khống chế, điều khiển các loại máy điện.

- Về kỹ năng: + Phân biệt được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phạm vi ứng dụng của các loại máy điện trong thực tế.

+ Tính toán được các bài toán liên quan đến các chế độ làm việc của máy điện.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Xác định được tầm quan trọng của môn học trong quá trình lĩnh hội kiến thức của ngành học.



III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Bài mở đầu

1

1









Phần I: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU

9

7

1

1



Chương 1: Đại cương về máy điện một chiều

3

3









Chương 2: Máy phát điện một chiều

2

2









Chương 3: Động cơ điện một chiều

4

2

1

1



Phần II: MÁY BIẾN ÁP

20

18

1

1



Chương 4: Đại cương về MBA

3

3









Chương 5: Quan hệ điện từ trong MBA

4

4









Chương 6: Chế độ làm việc ở tải đối xứng của MBA

10

8

1

1



Chương 7: Các MBA đặc biệt

3

3










Tổng số

30

26

2

2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Đại cương về máy điện một chiều

Thời gian: 3 giờ

1. Mục tiêu:

+ Hiểu được nguyên lý làm việc, cấu tạo của máy điện một chiều.

+ Hiểu rõ ý nghĩa các trị số định mức.

+ Phân biệt và xác định được các bộ phận, thông số của máy điện một chiều.

+ Biết được sự cần thiết của nội dung kiến thức trong quá trình học tập môn học.

2. Nội dung:

1.1. Nguyên lý làm việc của máy điện một chiều

1.2. Cấu tạo của máy điện một chiều

1.3. Các trị số định mức của máy điện một chiều


Chương 2: Máy phát điện một chiều

Thời gian: 2 giờ

1. Mục tiêu:

+ Hiểu được phương trình cân bằng sức điện động và ý nghĩa các đặc tính của các loại MPĐ một chiều.

+ Phân loại được máy phát điện một chiều.

+ Biết được sự cần thiết của nội dung kiến thức trong quá trình học tập môn học.

2. Nội dung:

2.1. Khái niệm chung

2.2. Các đặc tính của MPĐ một chiều kích từ độc lập

2.3. Các đặc tính của MPĐ một chiều kích từ song song



Chương 3: Động cơ điện một chiều

Thời gian: 4 giờ


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương