TậP ĐOÀN ĐIỆn lực việt nam



tải về 1.39 Mb.
trang14/16
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.39 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

IV. Điều kiện thực hiện mô đun:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học

2. Trang thiết bị máy móc: máy chiếu, tivi

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: máy tính xách tay, phấn, bảng 4. Các điều kiện khác:



V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức: Thực hiện được các nội quy an toàn và các quy trình vận hành của từng hệ thống trong nhà máy thuỷ điện

- Về kỹ năng:

+ Đọc được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt

+ Lắp được các mạch đo lường, bảo vệ, điều khiển trong hệ thống điện.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ và vệ sinh công nghiệp

+ Có thái độ học tập nghiêm túc, đảm bảo an toàn trong quá trình luyện tập

2. Phương pháp:

- Kết thúc mô đun có một bài kiểm tra, nội dung kiểm tra chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:

+ Kiểm tra nhận thức của người học về quy trình nhiệm vụ của các vị trí người học thực tập;

+ Kiểm tra kiến thức của sinh viên về các thiết bị của các hệ thống trong nhà máy thuỷ điện;

+ Điểm tổng kết tính theo quy chế hiện hành.



VI. Hướng dẫn thực hiện mô đun:

1. Phạm vi áp dụng mô đun: Chương trình mô đun sử dụng để dạy nghề Vận hành nhà máy thuỷ điện trình độ Trung cấp.

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Đưa ra nhiều bài tập tình huống phù hợp với nội dung bài học để học sinh thực hành. Giáo viên hướng dẫn, giao tình huống, nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho sinh viên về nhà thực hành

- Đối với người học: quan sát, tập trung, xử lý tính huống

3. Những trọng tâm cần chú ý: Vận hành máy phát điện, tua bin thuỷ lực, máy biến áp, trạm phân phối.

4. Tài liệu tham khảo:


- Quy trình vận hành của các nhà máy thuỷ điện nơi bố trí học sinh thực tập (Nhà máy thuỷ điện Hoà bình, Ryninh, Cần đơn, Nà lơi, Yaly, Trị an, Thác bà,...);

- Vận hành hệ thống điện – Trần Quang Khánh – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – 2006;

- Lưới điện và hệ thống điện – Trần Bách - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – 2000;

- Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp– EVN – Hà Nội 1998;

- Vận hành hệ thống điện – Trung tâm điều độ quốc gia – Hà Nội 2002.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Thực tập sửa chữa bảo dưỡng thiết bị điện

Mã mô đun: MĐ22

Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ

(Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 98 giờ; Kiểm tra: 6 giờ)



I. Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được giảng dạy sau khi học xong các môn học cơ sở và một số mô đun khác. Mô đun cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về sửa chữa và ứng dụng vào công việc sửa chữa sau này.

- Tính chất: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện là mô đun đào tạo nghề vận hành, sửa chữa nhà máy thuỷ điện

II. Mục tiêu mô đun:

- Về kiến thức:

+ Kiểm tra phát hiện được các hư hỏng của thiết bị điện.

+ Sử dụng đúng các trang bị dùng trong công tác sửa chữa.

+ Xác định được mức độ hư hỏng, có phương án sửa chữa hợp lý.

- Về kỹ năng:

+ Làm được công việc bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa thường xuyên hay sửa chữa lớn.

+ Tính toán quấn lại được dây quấn máy điện.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận, nghiêm túc trong luyện tập

III. Nội dung mô đun:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian :



Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Tổ chức sửa chữa thiết bị điện

5

2

3






Sửa chữa khí cụ điện hạ áp

22

3

18

1



Sửa chữa khí cụ điện cao áp

24

3

20

1



Sửa chữa máy biến áp lực

29

3

25

1



Sửa chữa máy điện quay

40

5

32

3




Cộng:

120

16

98

6

2. Nội dung chi tiết:

Bài 1: Tổ chức sửa chữa thiết bị điện

Thời gian: 5 giờ

1. Mục tiêu:

- Nhận biết được các trang bị. dùng trong sửa chữa

- Vận dụng được các . phương pháp sửa chữa

- Phân biệt được nội dung công tác sửa chữa TBĐ

2. Nội dung:

1. Phân loại, nội dung công tác sửa chữa TBĐ

1.1. Bộ phận tháo máy và xác định hư hỏng

1.2. Bộ phận sửa chữa

1.3. bộ phận lắp ráp.

1.4. bộ phận thí nghiệm sau sửa chữa

2. Đặc điểm của công tác sửa chữa thiết bị điện

2.1. Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ

2.2. Sửa chữa thường xuyên.

2.3. Sửa chữa lớn

3. Trang bị dùng trong sửa chữa

3.1. Trang bị cẩu, chuyển.

3.2. Trang bị rửa các bộ phận và chi tiết máy.

3.3. Trang bị tẩm sấy

4. Phương pháp sửa chữa

4.1. Đưa thiết bị đến vị trí sửa chữa.

4.2. Tháo thiết bị.

4.3. Sửa chữa phần cơ

4.4.Sửa chữa phần điện


Bài 2: Sửa chữa khí cụ điện hạ áp

Thời gian: 22 giờ

1. Mục tiêu:

- Sửa chữa được các khí cụ điện hạ áp

- Quấn lại được các cuộn dây công tắc tơ, khởi động từ

2. Nội dung:

1. Khái niệm chung về sửa chữa khí cụ điện hạ áp

2. Tháo lắp sửa chữa công tắc xoay

3. Tháo lắp sửa chữa cầu dao.

4. Tháo lắp sửa chữa áp tô mát

5. Tháo lắp sửa chữa công tắc tơ và khởi động từ.

6. Tháo lắp sửa chữa Rơ le.



Bài 3: Sửa chữa khí cụ điện cao áp

Thời gian: 24 giờ

1. Mục tiêu:

- Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Sửa chữa được các khí cụ điện cao áp.

- Quấn lại được các cuộn dâybiến dòng đo lường và biến áp đo lường

2. Nội dung:

1. Khái niệm chung về trang bị phân phối cao áp.

2. Sửa chữa cầu chì cao áp.

3. Sửa chữa cầu dao cách ly.

4. Sửa chữa cuộn kháng.

5. Sửa chữa máy biến dòng đo lường.

6. Sửa chữa máy biến điện áp đo lường.

7. Sửa chữa máy cắt điện.

7.1. Kiêm tra bên ngoài và tháo máy.

7.2. Sửa chữa tiếp điểm máy cắt.

7.3. Sửa chữa sứ máy cắt.

7.4. Sửa chữa các bộ phận khác.

7.5. Thí nghiệm máy cắt sau sửa chữa.

8. Sửa chữa thanh góp.



Bài 4: Sửa chữa máy biến áp lực

Thời gian: 29 giờ

1. Mục tiêu:

- Phân tích được mức độ hư hỏng của máy biến áp.

- Kiểm tra, xác định được các hư hỏng của máy biến áp.

- Thực hiện được đúng trình tự trong quá trình sửa chữa

2. Nội dung:

1. Chuẩn bị đưa máy ra sửa chữa.

2. Tháo và kiểm tra ruột máy biến áp.

2.1. Tháo ruột máy biến áp.

2.2. Kiểm tra xác định hư hỏng.

3. Sửa chữa mạch từ.

3.1. Sửa chữa cách điện lót các chi tiết lắp ghép lõi thép.

3.2. Sửa chữa cách điện lá thép.

4. Sửa chữa dây quấn.

4.1. Sửa chữa cách điện dây quấn.

4.2. Quấn lại cuộn dây.

4.3. Hàn và nối dây.

4.4. Tẩm và sấy cuộn dây.

5. Sửa chữa đầu phân áp.

6. Sửa chữa sứ vào, ra.

6.1. Thay trụ dẫn ở sứ ra.

6.2. Gắn sứ vào mặt bích.

6.3. Thử độ kín gắn sứ.

7. Sửa chữa thùng dầu, nắp máy và các thiết bị phụ.

8. Lắp máy biến áp.

8.1. Lắp cuộn dây vào trụ thép.

8.2. Lắp lõi thép.

9. Sấy máy biến áp.

9.1. Sấy máy biến áp bằng bằng cảm ứng.

9.2. Sấy máy biến áp bằng bằng dòng điện thứ tự không

10. Lọc dầu máy biến áp.

10.1. Lọc ly tâm.

10.2. Lọc áp lực

10.3. Lọc khô dầu bằng phương pháp hấp thụ

11. Thí nghiệm máy biến áp sau sửa chữa.



Bài 5: Sửa chữa máy điện quay

Thời gian: 40 giờ

1. Mục tiêu:

- Kiểm tra xác định được những hư hỏng.

- Thoá lắp đúng trình tự

- Sửa chữa được các hư hỏng sau khi kiểm tra.

- Tính toán quấn lại được dây quấn máy điện quay

2. Nội dung:

1. Những hư hỏng thông thường ở máy điện quay và khối lượng sửa chữa.

2. kiểm tra và xác định hư hỏng trước khi tháo.

3. Tháo máy và xác định hư hỏng.

3.1. Trình tự tháo.

3.2. Kiểm tra xác định hư hỏng máy đã tháo.

4. Sửa chữa ổ trục, trục và giá đỡ ổ trục.

4.1. Sửa chữa ổ trượt.

4.2. Sửa chữa vòng bi.

4.3. Sửa chữa giá đỡ ổ trục.

5. Sửa chữa vành tiếp xúc và cổ góp điện.

5.1. Sửa chữa vành tiếp xúc.

5.2. Sửa chữa cổ góp điện.

6. Sửa chữa lõi thép

7. Những hư hỏng ở dây quấn và cách kiểm tra.

7.1. Những hư hỏng ở dây quấn.

7.2.Các phương pháp kiểm tra.

8. Sửa chữa các hư hỏng của dây quấn.

9. Tẩm dây quấn khi sửa chữa.

10. Sấy phục hồi cách điện dây cuốn máy điện.

11. Lắp máy điện.

12. Kiểm tra và thí nghiệm máy điện sau sửa chữa.

IV. Điều kiện thực hiện mô đun:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học

2. Trang thiết bị máy móc: máy chiếu, tivi

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: máy tính xách tay, phấn, bảng

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Kiểm tra phát hiện được các hư hỏng của thiết bị điện.

+ Sử dụng đúng các trang bị dùng trong công tác sửa chữa.

+ Xác định được mức độ hư hỏng, có phương án sửa chữa hợp lý.

- Về kỹ năng:

+ Làm được công việc bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa thường xuyên hay sửa chữa lớn.

+ Tính toán quấn lại được dây quấn máy điện.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận, nghiêm túc trong luyện tập

2. Phương pháp: Đánh giá kết quả học tập thông qua việc kiểm tra nhận thức của học sinh bằng các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun theo đúng quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp hiện hành do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

VI. Hướng dẫn thực hiện mô đun:

1. Phạm vi áp dụng mô đun: Chương trình dùng đào tạo nghề vận hành nhà máy thuỷ điện trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Đưa ra nhiều bài tập tình huống phù hợp với nội dung bài học để học sinh thực hành. Giáo viên hướng dẫn, giao tình huống, nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho sinh viên về nhà thực hành

- Đối với người học: quan sát, tập trung, xử lý tính huống

3. Những trọng tâm cần chú ý: Bài:3,4, 5, 6.

4. Tài liệu tham khảo:

- Sửa chữa thiết bị điện – Hoàng Hữu Thận - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -1986

- Hướng dẫn sử dụng máy biến áp, Động cơ điện, Máy phát điện công suất nhỏ. Châu Ngọc Thạch - NXB giáo dục - Hà Nội 1994.

- Máy điện (tập 1, tập 2), Trần Khánh Hà, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1997.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: TT rơle

Mã mô đun: MĐ23

Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ

(Lý thuyết: 11 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 47 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Môn học Thực tập Thí nghiệm rơle 1 là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo trung cấp ngành Vận hành nhà máy thủy điện.

- Tính chất: Môn học Thực tập Thí nghiệm rơle 1 là môn học kỹ thuật mang tính thực hành thuộc khối các môn học bắt buộc chuyên ngành Vận hành nhà máy thủy điện.

II. Mục tiêu mô đun:

- Về kiến thức:

+ Biết sử dụng các thiết bị để phục vụ cho quá trình TN các Rơle, các BV cũng như các mạch tự động hóa.

+ Hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại Rơle. Chứng minh lý thuyết đã học về các loại Rơle cũng như các mạch tự động hóa.

+ Sau quá trình TN, biết các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng các loại Rơle.

+ Biết cách tính toán,cài đặt thông số tác động cũng như là nguyên lý hoạt động của các mạch BV và tự động hóa.

- Về kỹ năng:

+ Thành thạo trong việc sử dụng các thiết bị

+ Phân biệt và đánh giá chất lượng các loại Rơle: Điện cơ,tĩnh,số….

+ Tính toán, cài đặt các thông số cho các mạch BV cũng như tự động hóa

+Đấu nối được sơ đồ mạch điện

+ Hoạt động nhóm

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ và vệ sinh công nghiệp

+ Có thái độ học tập nghiêm túc, đảm bảo an toàn trong quá trình lắp mạch và

đóng điện.



III. Nội dung mô đun:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian :



Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Bài mở đầu: Vị trí, tính chất, mục tiêu môn học

4

1









Bài 1: Thí nghiệm các loại rơle

3

1

2






Bài 2: Thí nghiệm các sơ đồ nối dây cơ bản của BI

6

1

5






Bài 3: Thí nghiệm Bảo vệ quá dòng cho đường dây

6

1

5






Bài 4: Thí nghiệm Bảo vệ so lệch MBA

7

1

5

1



Bài 5: Thí nghiệm rơle hơi bảo vệ MBA

6

1

5






Bài 6: Thí nghiệm Bảo vệ kém áp- bảo vệ quá áp cho Máy biến áp

6

1

5






Bài 7: Thí nghiệm Bảo vệ kém áp – quá áp cho Động cơ điện

6

1

5






Bài 8: Thí nghiệm Bảo vệ tần số cho máy phát điện

6

1

5






Bài 9: Thí nghiệm Tự động đóng MBA dự phòng (TĐD)

7

1

5

1



Bài 10: Thí nghiệm Tự động đóng lặp lại đường dây (TĐL)

6

1

5







Tổng số

60

11

47

2

2. Nội dung chi tiết:

Bài 1: Thí nghiệm các loại rơle

Thời gian: 3 giờ

1. Mục tiêu:

- Biết được các bộ phận của rơle dòng điện, rơle điện áp, rơle trung gian, rơle tín hiệu, rơle thời gian và rơle công suất.

- Biết nguyên lý hoạt động,cài đặt các thông số dòng khởi động,điện áp khởi động và thời gian khởi động, tiêu chuẩn đánh giá các loại rơle.

- Phân biệt các rơle

- Vẽ được đặc tính V- A. của Rơle công suất để xác định điện áp khởi động lớn nhất và bé nhất.

- Đánh giá chất lượng Rơle dựa vào tiêu chuẩn đã đưa ra

- Hoạt động nhóm.

- Lắp ráp sơ đồ mạch điện

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ và vệ sinh công nghiệp

- Có thái độ học tập nghiêm túc,đảm bảo an toàn trong quá trình lắp mạch và đóng

điện.

2. Nội dung:



1.1.Thí nghiệm Rơle dòng điện, điện áp Rơle thời gian, trung gian, tín hiệu kiểu điện từ dùng thiết bị rời

1.1.1. Mục đích thí nghiệm

1.1.2. Nội dung thí nghiệm

1.2.Thí nghiệm Rơle dòng điện, điện áp thời gian, trung gian, tín hiệu kiểu tĩnh dùng hợp bộ thí nghiệm Rơle

1.2.1.Mục đích thí nghiệm

1.2.2.Nội dung thí nghiệm

1.3.Thí nghiệm rơle công suất

1.3.1.Mục đích thí nghiệm

1.3.2.Nội dung thí nghiệm




Bài 2: Thí nghiệm các sơ đồ nối dây cơ bản của BI

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Chứng minh lý thuyết đã học về hiện tượng và các dạng ngắn mạch trong mạng 3 pha.

- Biết được sự phân bố dòng điện trong mạch thứ cấp của BI và của Rơle RI ở các sơ đồ bảo vệ; biết cách tính hệ số K sơ đồ

- Phân tích kết quả để lựa chọn sơ đồ nối dây trong các mạch bảo vệ, đảm bảo độ nhạy và tính kinh tế của sơ đồ.

- Lắp ráp sơ đồ mạch điện

- Hoạt động nhóm

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ và vệ sinh công nghiệp

- Có thái độ học tập nghiêm túc,đảm bảo an toàn trong quá trình lắp mạch và đóng điện

2. Nội dung:


2.1. Sơ đồ sao đủ

2.2. Sơ đồ sao khuyết

2.3. Sơ đồ số 8

2.4. Sơ đồ bộ lọc thứ tự không




Bài 3: Thí nghiệm Bảo vệ quá dòng cho đường dây

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về bảo vệ quá dòng cho đường dây

- Biết tính toán, cài đặt dòng khởi động và thời gian tác động cho BVQD cho đường dây.

- Thông qua bảo vệ quá dòng kém áp học sinh phân biệt được giữa quá tải và ngắn mạch và làm thế nào để nâng cao độ nhạy cho bảo vệ quá dòng.

- Củng cố thêm kiến thức về bảo vệ quá dòng có hướng ở đường dây.

- Thành thục trong việc tính toán,cài đặt các loại BVQD cho đường dây.

- Rèn luyện kỹ năng trong việc lắp đặt sơ đồ thí nghiệm.

- Hoạt động nhóm

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ và vệ sinh công nghiệp

- Có thái độ học tập nghiêm túc,đảm bảo an toàn trong quá trình lắp mạch và đóng điện.

2. Nội dung:


3.1. Thí nghiệm Bảo vệ quá dòng cực đại -Bảo vệ quá dòng cắt nhanh

3.1.1. Mục đích thí nghiệm

3.1.2. Nội dung thí nghiệm

3.2. Thí nghiệm Bảo vệ quá dòng điện có thời gian nhiều cấp

3.2.1. Mục đích thí nghiệm

3.2.2. Nội dung thí nghiệm

3.3. Thí nghiệm Bảo vệ quá dòng kết hợp với kém áp

3.3.1. Mục đích thí nghiệm

3.3.2. Nội dung thí nghiệm



1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương