TậP ĐOÀN ĐIỆn lực việt nam



tải về 1.39 Mb.
trang10/16
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.39 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   16

IV. Điều kiện thực hiện môn học:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

2. Trang thiết bị máy móc: máy chiếu, tivi

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: máy tính xách tay, phấn, bảng

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được các khái niệm về tua bin, dòng chảy trong tua bin, các đại lượng đặc trưng của chúng;

+ Vẽ được sơ đồ cấu tạo và trình bày được nguyên lý làm việc của các loại tua bin, các bộ điều chỉnh, các thiết bị dầu áp lực, các động cơ tiếp lực vv..

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua việc giải các bài tập, khả năng nhận biết về các loại tua bin, các hệ thống, thiết bị trong tua bin hoặc kết quả thực hành thí nghiêm của người học.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về:

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc

2. Phương pháp: Theo quy chế đào tạo hiện hành.



VI. Hướng dẫn thực hiện môn học:

1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình được áp dụng để giảng dạy cho người học nghề Vận hành Nhà máy thủy điện trình độ Trung cấp

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy. Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với phát vấn, phần mềm chứng minh, thảo luận theo tình huống, làm bài tập ứng dụng để thực hiện bài giảng.

- Đối với người học: tập trung, trao đổi, tương tác với giáo viên

3. Những trọng tâm cần chú ý:

- Khái niệm về tua bin, dòng chảy trong tua bin, các đại lượng đặc trưng của chúng;

- Cấu tạo, quá trình làm việc của các loại tua bin;

- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các bộ điều chỉnh tua bin và các thiết bị của nó.

4. Tài liệu tham khảo:



-

Giáo trình tua bin thuỷ lực- NXB Xây dựng - năm 2008;

-

Giáo trình tua bin nước- NXB Xây dựng - năm 1974;

-

Điều chỉnh tua bin nước- NXB Xây dựng - năm 1972;

-

Bảo dưỡng, sửa chữa tua bin nước - NXB Lao động -Xã hội - năm 2006;

-

Vận hành tua bin nước- NXB Lao động -Xã hội - năm 2006.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Thiết bị cơ khí thủy công

Mã môn học: MH15

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ

(Lý thuyết: 22 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 6 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Thiết bị cơ khí thuỷ công là môn học kỹ thuật cơ sở, có liên hệ chặt chẽ với môn học Nhà máy thuỷ điện, môđun Vận hành thiết bị cơ khí thuỷ công

- Tính chất: Môn học " Thiết bị cơ khí thuỷ công" là môn học chuyên môn nghề trong danh mục các môđun /môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề Vận hành nhà máy thuỷ điện

II. Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được tác dụng, cấu tạo, vật liệu chế tạo, nguyên lý làm việc, môi trường làm việc của các loại thiết bị cơ khí thuỷ công trong các nhà máy thuỷ điện;

+ Phân tích được nguyên lý làm việc, ứng dụng của các hệ thống dẫn động thiết bị cơ khí thuỷ công trong nhà máy thuỷ điện.

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua việc vẽ sơ đồ các hệ thống thiết bị phụ

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc



III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Khái niệm và phân loại các thiết bị cơ khí thuỷ công

2

2









Lưới chắn rác và thiết bị vớt rác

2

2









Các van xả mặt

12

8

3

1



Các loại van xả sâu

6

5

1






Hệ thống dẫn động đóng mở các van

8

5

2

1




Cộng:

30

22

6

2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Khái niệm và phân loại các thiết bị cơ khí thuỷ công

Thời gian: 2 giờ

1. Mục tiêu:

- Phân biệt được các loại thiết bị cơ khí thuỷ công thường gặp trong các công trình thuỷ điện;

- Xác định được vị trí lắp đặt của chúng.

2. Nội dung:

1. Khái niệm :

2. Phân loại:

2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng;

2.2 Phân loại theo vị trí đặt van;

2.3 Phân loại theo cách truyền lực;

2.4 Phân loại theo vật liệu;

2.5 Phân loại theo hình thức tháo nước qua cửa van.


Chương 2: Lưới chắn rác và thiết bị vớt rác

Thời gian: 2 giờ

1. Mục tiêu:

- Trình bày được Công dung, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại thiết bị chắn rác thường gặp trong các công trình thuỷ điện;

- Xác định được vị trí lắp đặt của chúng.

2. Nội dung:

1. Công dụng:

2. Cấu tạo và nguyên tắc bố trí:

2.1 Cấu tạo;

2.2 Nguyên tắc bố trí.



Chương 3: Các van xả mặt

Thời gian: 12 giờ

1. Mục tiêu:

- Phân biệt được những loại van xả mặt thường gặp;

- Trình bày được đặc điểm, cấu tạo và nguyên tắc bố trí của chúng.

2. Nội dung:

1. Van phẳng:

1.1 Khái quát.

1.2 Cấu tạo:

- Van phẳng bằng thép;

- Van phẳng bằng gỗ;

- Van phẳng bằng vật liệu khác.

2. Van cung:

2.1 Khái niệm chung;

2.2 Cấu tạo và nguyên tắc bố trí;

3. Van hình quạt.

4. Van hình mái nhà.

5. Xác định lực đóng mở cánh phai:

5.1 Lực đóng mở van phẳng;

5.2 Lực đóng mở các loại van khác.

6. Các hình thức làm kín khít cánh van:

6.1 Bộ phận đỡ tựa;

6.2 Các hình thức làm kín khít cánh van.


Chương 4: Các loại van xả sâu

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Phân biệt được những loại van xả sâu trong các nhà máy thuỷ điện;

- Trình bày được khái niệm, cấu tạo và nguyên tắc bố trí của chúng.

2. Nội dung:

1. Van đĩa:

1.1 Khái niệm;

1.2 Cấu tạo và nguyên tắc bố trí.

2. Van kim :

2.1 Khái niệm;

2.2 Cấu tạo và nguyên tắc bố trí;

3. Van khoá:

3.1 Khái niệm;

3.2 Cấu tạo và nguyên tắc bố trí;

4. Van côn :

4.1 Khái niệm;

4.2 Cấu tạo và nguyên tắc bố trí;

5. Van trụ đứng:

5.1 Khái niệm;

5.2 Cấu tạo và nguyên tắc bố trí


Chương 5: Hệ thống dẫn động đóng mở các van

Thời gian: 8 giờ

1. Mục tiêu:

- Nhận biết được hệ thống dẫn động cho thiết bị cơ khí thuỷ công trong nhà máy thuỷ điện;

- Phân tích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các bộ phận trong hệ thống.

2. Nội dung:

1. Hệ thống dẫn động đóng mở các van bằng thuỷ lực:

1.1 Sơ đồ chung và nguyên lý làm việc.

1.2 Máy bơm dầu áp lực.

- Cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc;

1.3 Cơ cấu điều khiển.

- Cấu tạo;

- Nguyên lý làm việc.

1.4 Ống dẫn và thiết bị an toàn.

2. Hệ thống dẫn động đóng mở các van bằng cần trục:

3. Hệ thống đóng mở các van bằng sức nước:

IV. Điều kiện thực hiện môn học:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

2. Trang thiết bị máy móc: máy chiếu, tivi

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: máy tính xách tay, phấn, bảng

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được tác dụng, cấu tạo, vật liệu chế tạo, nguyên lý làm việc, môi trường làm việc của các loại thiết bị cơ khí thuỷ công trong các nhà máy thuỷ điện;

+ Phân tích được nguyên lý làm việc, ứng dụng của các hệ thống dẫn động thiết bị cơ khí thuỷ công trong nhà máy thuỷ điện.

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua việc vẽ sơ đồ các hệ thống thiết bị phụ

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc

2. Phương pháp: Theo quy chế đào tạo hiện hành.



VI. Hướng dẫn thực hiện môn học:

1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình dùng đào tạo nghề vận hành nhà máy thuỷ điện trình độ Trung cấp.

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy. Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với phát vấn, phần mềm chứng minh, thảo luận theo tình huống, làm bài tập ứng dụng để thực hiện bài giảng.

- Đối với người học: tập trung, trao đổi, tương tác với giáo viên

3. Những trọng tâm cần chú ý:

- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị;

- Cách bố trí và điều khiển đóng mở các van

4. Tài liệu tham khảo:

- Thuỷ công - Tập thể trường ĐH Thuỷ Lợi - NXB Xây dựng 2005;

- Công trình trạm thuỷ điện - Hồ Sỹ Dự; Nguyễn Duy Hạnh; Huỳnh Tấn Lượng - NXB Xây dựng 2003.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):



CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện

Mã môn học: MH16

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ

(Lý thuyết: 18 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 10 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Mô đun hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy điện được bố trí sau khi học xong các môn lý thuyết cơ sở và một số mô đun khác trước khi thực tập chuyên môn nghề

- Tính chất: Mô đun hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy điện là mô đun chuyên môn nghề cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng về vận hành hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy điện

II. Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

+ Mô tả được các hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy điện;

+ Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và đặc tính, thông số kỹ thuật của các thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Nêu lên được những quy định về vận hành hệ thống thiết bị phụ;

+ Kiểm tra được các thiết bị phụ trước khi đưa vào vận hành;

+ Vận hành được các thiết bị phụ đảm bảo hiệu quả và an toàn;

+ Xử lý được các sự cố bình thường trong vận hành;

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua việc vẽ sơ đồ các hệ thống thiết bị phụ

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc



III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Hệ thống thông gió

6

4

2






Hệ thống nước kỹ thuật

7

4

2

1



Hệ thống khí nén

6

4

2






Hệ thống trạm bơm nước

5

3

2






Hệ thống thiết bị nhị thứ

6

3

2

1




Cộng:

30

18

10

2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Hệ thống thông gió

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Giải thích được ý nghĩa của việc thông gió.

- Nhận biết được các loại động cơ thông gió.

- Phân tích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống thông gió.

- Lựa chọn được động cơ thông gió vào điều kiện thực tế cho phù hợp.

2. Nội dung:



1: Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của việc thông gió.

1.1. Khái niệm

1.2. Phân loại.

1.3. Ý nghĩa của việc thông gió.

2: Phương pháp thông gió hút.

2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ thông gió kiểu hướng trục.

2.2. Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.

2.3. Sơ đồ thông gió hút

3: Phương pháp thông gió đẩy.

3.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ thông gió kiểu hướng trục và ly tâm.

3.2. Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.

3.3. Sơ đồ thông gió đẩy

4: Phương pháp thông gió hỗn hợp

4.1. Đặc điểm và phạm vi ứng dụng.

4.2. Sơ đồ thông gió hỗn hợp



Chương 2: Hệ thống nước kỹ thuật

Thời gian: 7 giờ

1. Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của hệ thống nước kỹ thuật;

- Mô tả được kết cấu của hệ thống nước kỹ thuật;

- Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị khống chế, đo lưu lượng, áp lực;

- Phân tích được, cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị chưng nước cất;

- Xử lý được các sự cố thông thường xảy ra khi vận hành hệ thống nước kỹ thuật.

2. Nội dung:


1: Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của hệ thống nước kỹ thuật.

1.1. Khái niệm;

1.2. Phân loại;

1.3. Ý nghĩa của hệ thống nước kỹ thuật;

2: Kết cấu hệ thống nước kỹ thuật.

2.1. Nguồn nước;

2.2. Lắng nước, lọc nước và xử lý nước;

2.3. Hệ thống ống dẫn nước;

2.4. Thiết bị khống chế (một chiều, xoay chiều);

2.5. Thiết bị đo lưu lượng và áp lực;

2.6. Thiết bị trưng nước cất;

2.7. Xử lý các sự cố thông thường.




Chương 3: Hệ thống khí nén

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm và công dụng của hệ thống khí nén;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống nén khí;

- Vận hành được hệ thống khí nén đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn;

- Xử lý được các sự cố thông thường xảy ra khi vận hành hệ thống khí nén.

2. Nội dung:



1: Khái niệm và công dụng.

1.1. Khái niệm;

1.2. Công dụng.

2: Kết cấu hệ thống khí nén.

2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy nén khí;

2.2. Hệ thống ống dẫn khí nén;

2.3. Thiết bị khống chế và bảo vệ;

2.4. Thiết bị đo áp lực.




Chương 4: Hệ thống trạm bơm nước

Thời gian: 5 giờ

1. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm và công dụng của hệ thống trạm bơm;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số loại máy bơm;

- Phân tích được một số sơ đồ điều khiển trong trạm bơm;

- Vận hành được các thiết bị trong trạm bơm đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn;

- Xử lý được các sự cố thông thường xảy ra khi vận hành trạm bơm

2. Nội dung:

1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy bơm nước kiểu ly tâm.

1.1. Cấu tạo của máy bơm nước kiểu ly tâm;

1.2. Nguyên lý làm việc của máy bơm nước kiểu ly tâm;

1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng.

2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy bơm nước kiểu pít tông.

2.1. Cấu tạo của máy bơm nước kiểu pít tông;

2.2. Nguyên lý làm việc của máy bơm nước kiểu pít tông;

2.3. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng.

3. Một số sơ đồ điều khiển trong trạm bơm.

3.1. Sơ đồ điều khiển máy bơm;

3.2. Sơ đồ tự động bơm nước dự phòng;

3.3. Sơ đồ tự động bơm nước cứu hoả.


Chương 5: Hệ thống thiết bị nhị thứ

Thời gian: 6 giờ

1. Mục tiêu:

- Nêu được công dụng và phân loại các thiết bị đo, kiểm tra ở nhà máy thuỷ điện và trạm biến áp;

- Xác định được vị trí các khoá điều khiển, vị trí các tín hiện, tín hiệu báo trước, tín hiệu sự cố, tín hiệu chỉ huy;

- Giải thích được nguyên lý làm việc của một số sơ đồ kiểm tra cách điện trong mạng một chiều và xoay chiều;

- Trình bày được một số sơ đồ điều khiển có khoảng cách sử dụng khoá điều khiển hoặc nút ấn

2. Nội dung:

1: Sơ đồ khối vị trí lắp đặt các thiết bị đo, kiểm tra thông số kỹ thuật trên tủ điều khiển

1.1. Sơ đồ khối bố trí thiết bị và chức năng từng khối trên tủ điều khiển máy phát điện;

1.2. Sơ đồ khối bố trí thiết bị và chức năng từng khối trên tủ điều khiển trạm biến áp;

2: Kiểm tra cách điện trong mạng điện khi vận hành.

2.1. Kiểm tra cách điện trong mạng điện một chiều;

2.2. Kiểm tra cách điện trong mạng điện xoay chiều.

3: Điều khiển có khoảng cách và tín hiệu.

3.1. Khái niệm chung

3.2. Một số sơ đồ điều khiển có khoảng cách và tín hiệu vị trí;

3.3. Một số sơ đồ điều khiển có khoảng cách và tín hiệu báo trước;

3.4. Một số sơ đồ điều khiển có khoảng cách và tín hiệu sự cố;

3.5. Một số sơ đồ điều khiển có khoảng cách và tín hiệuchỉ huy.



IV. Điều kiện thực hiện môn học:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

2. Trang thiết bị máy móc: máy chiếu, tivi

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: máy tính xách tay, phấn, bảng

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Mô tả được các hệ thống thiết bị phụ trong nhà máy điện;

+ Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và đặc tính, thông số kỹ thuật của các thiết bị phụ trong nhà máy thuỷ điện;

+ Nêu lên được những quy định về vận hành hệ thống thiết bị phụ;

+ Kiểm tra được các thiết bị phụ trước khi đưa vào vận hành;

+ Vận hành được các thiết bị phụ đảm bảo hiệu quả và an toàn;

+ Xử lý được các sự cố bình thường trong vận hành;

- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua việc vẽ sơ đồ các hệ thống thiết bị phụ

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thông qua việc theo dõi về

- Ý thức chấp hành nội quy học tập

- Tác phong và trách nhiệm trong công việc

2. Phương pháp: Theo quy chế đào tạo hiện hành.



VI. Hướng dẫn thực hiện môn học:

1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình dùng đào tạo nghề vận hành nhà máy thuỷ điện trình độ Trung cấp.

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy. Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với phát vấn, phần mềm chứng minh, thảo luận theo tình huống, làm bài tập ứng dụng để thực hiện bài giảng.

- Đối với người học: tập trung, trao đổi, tương tác với giáo viên

3. Những trọng tâm cần chú ý:

- Hệ thống nước kỹ thuật;

- Hệ thống khí nén;

- Thiết bị nhị thứ.

4. Tài liệu tham khảo:

- Máy bơm và các thiết bị cấp thoát nước - Ths Lê Dung – Ts Trần Đức Hạ - NXB Xây dựng - Hà Nội 2002;

- Xử lý nước cấp - PTS Nguyễn Ngọc Dung - NXB Xây dựng - Hà Nội 1999.

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Rơle bảo vệ

Mã môn học: MH17

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ

(Lý thuyết: 28giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí:

Rơle bảo vệ trong hệ thống điện là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo trung cấp ngành VHNMTĐ

Môn học này chỉ được giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các môn học cơ sở và có thể học song song cùng với các môn chuyên ngành khác để hỗ trợ cho nhau như: Lưới điện, Ngắn mạch...; Môn học này làm tiền đề cho các môn học khác như: Bảo vệ các phần tử trong HTĐ, Tự động hoá trong HTĐ

- Tính chất:

Rơle bảo vệ là môn học kỹ thuật mang tính lý thuyết thuộc khối các môn học bắt buộc.



II. Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

Hiểu được nhiệm vụ của rơle bảo vệ; các kiến thức về yêu cầu của bảo vệ rơle; các nguyên lý thực hiện bảo vệ; các loại nguồn thao tác trong rơle bảo vệ.

Trình bày được kiến thức cơ bản về các loại rơle điện từ, rơle tĩnh, và rơle kỹ thuật số.

Phân tích được các nguyên lý cơ bản thực hiện bảo vệ rơle.

- Về kỹ năng:

Vẽ thành thạo các sơ đồ nguyên lý của bảo vệ; Biết tổ chức hoạt động nhóm trong học tập.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Rèn luyện tính tự giác, tính chủ động cao trong học tập, có ý thức trách nhiệm trong công việc, có kỹ năng quản lý thời gian tự học hợp lý.

III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT




Chương 1. Khái niệm chung về rơle bảo vệ

4

4










Chương 2. Các phần tử chính trong rơle bảo vệ

11

10




1




Chương 3. Các nguyên lý thực hiện bảo vệ

15

14




1




Tổng số:

30

28




2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1. Khái niệm chung v rơle bảo vệ

Thời gian: 4 giờ

1. Mục tiêu:

+Hiểu được nhiệm vụ của rơle bảo vệ

+Phân tích được các kiến thức về yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơle

+Trình bày được cấu trúc của hệ thống bảo vệ

2. Nội dung:


1.1. Nhiệm vụ của bảo vệ rơle

1.2. Các yêu cầu cơ bản trong bảo vệ rơle

1.2.1. Tính chọn lọc.

1.2.2. Tác động nhanh.

1.2.3. Độ nhạy.

1.2.4. Độ tin cậy.

1.2.5. Đơn giản và kinh tế

1.3.Cấu trúc & các bộ phận của hệ thống rơle bảo vệ

1.3.1. Cấu trúc của hệ thống rơle bảo vệ

1.3.2. Các bộ phận cơ bản của hệ thống rơle bảo vệ



Chương 2. Các phần tử chính trong rơle bảo vệ

Thời gian: 11 giờ

1. Mục tiêu:

+Hiểu được nguyên lý làm việc của các loại rơle điện từ, rơle tĩnh và rơle kỹ thuật số.

+Trình bày được các sơ đồ nối TI, TU trong bảo vệ rơle.

+Phân tích được các loại nguồn thao tác trong rơle bảo vệ; Kênh thông tin của hệ thống bảo vệ



2. Nội dung:

2.1. Máy biến dòng trong sơ đồ rơle bảo vệ (TI)

2.1.1.Nhiệm vụ và cách đánh dấu cực tính cuộn dây.

2.1.2. Sơ đồ nối các TI trong rơ le bảo vệ

2.2. Máy biến điện áp trong sơ đồ rơle bảo vệ .

2.2.1. Nhiệm vụ và đặc điểm.

2.2.2. Sơ đồ nối các TU trong rơ le bảo vệ

2.3. Quá trình phát triển của rơle bảo vệ

2.4. Rơle điện từ

2.4.1. Cấu tạo.

2.4.2. Nguyên tắc tác động.

2.4.3. Ứng dụng của rơ le điện từ.

2.4.3.1. Rơ le dòng điện.

2.4.3.2. Rơ le điện áp.

2.4.3.3. Rơ le trung gian.

2.4.3.4. Rơ le thời gian.

2.4.3.5. Rơ le tín hiệu.

2.5. Rơle tĩnh

2.5.1. Nguyên lý cấu tạo.

2.5.2. Sự khác biệt giữa rơle điện cơ và rơle tĩnh

2.6. Rơle kỹ thuật số

2.6.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơle kỹ thuật số

2.6.2. Đánh giá rơle kỹ thuật số

2.6.2.1. Ưu điểm.

2.6.2.2. Nhược điểm.

2.7. Các nguồn điện thao tác

2.7.1. Công dụng và yêu cầu.

2.7.2. Nguồn thao tác một chiều.

2.7.3. Nguồn thao tác xoay chiều.



Chương 3. Các nguyên lý thực hiện bảo vệ

Thời gian: 15 giờ

1. Mục tiêu:

+Hiểu được các nguyên lý cơ bản để phát hiện các hư hỏng trong HTĐ

+Phân tích được các nguyên lý thực hiện bảo vệ trong HTĐ

+Trình bày được các nguyên tắc bảo vệ như: Nguyên tắc quá dòng, so lệch, khoảng cách....



2. Nội dung:

3.1. Bảo vệ quá dòng điện cực đại

3.1.1. Nguyên tắc tác động và sơ đồ cấu trúc.

3.1.2. Dòng khởi động của bảo vệ.

3.1.3. Độ nhạy của bảo vệ

3.1.4. Thời gian làm việc của bảo vệ.

3.1.4.1. Đặc tính thời gian độc lập DT

3.1.4.2. Đặc tính thời gian phụ thuộc IT

3.1.5. Bảo vệ quá dòng điện kết hợp với rơle kém áp

3.1.6. Nhận xét bảo vệ dòng điện cực đại

3.2. Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh

3.2.1. Nguyên tắc tác động và sơ đồ cấu trúc.

3.2.3. Dòng khởi động của bảo vệ.

3.2.4. Độ nhạy của bảo vệ

3.2.4. Thời gian tác động của bảo vệ .

3.2.6. Nhận xét về bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh

3.3. Bảo vệ quá dòng chạm đất

3.3.1. Bảo vệ quá dòng chạm đất ở mạng có dòng chạm đất lớn

3.3.1.1 Nguyên tắc tác động và sơ đồ cấu trúc

3.3.1.2. Dòng khởi động của bảo vệ.

3.3.1.3. Độ nhạy của bảo vệ

3.3.1.4. Thời gian làm việc của bảo vệ.

3.3.2. Bảo vệ quá dòng chạm đất trong mạng có dòng chạm đất nhỏ

3.3.2.1. Nguyên tắc tác động và sơ đồ cấu trúc

3.3.2.2. Bảo vệ phản ứng theo điện áp TTK.

3.3.2.3. Bảo vệ phản ứng theo dòng TTK

1. Dòng khởi động của bảo vệ.

2. Độ nhạy của bảo vệ

. 3. Thời gian tác động của bảo vệ

3.4. Bảo vệ quá dòng điện có hướng

3.4.1. Nguyên tắc tác động và sơ đồ cấu trúc

3.4.2. Phần tử định hướng công suất

3.5. Bảo vệ dòng điện so lệch

3.5.1. Nguyên tắc tác động

3.5.2. Dòng điện không cân bằng

3.5.3. Dòng điện khởi động của bảo vệ

3.5.4. Độ nhạy và vấn đề nâng cao độ nhạy của bảo vệ so lệch.

3.6. Bảo vệ khoảng cách.

3.6.1. Nguyên tắc hoạt động

3.6.2. Đặc tính thời gian của bảo vệ khoảng cách 3 cấp


IV. Điều kiện thực hiện môn học:

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học Lý thuyết

2. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, Projector

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:

4. Các điều kiện khác:

V. Nội dung và phương pháp đánh giá:

1. Nội dung:

- Về kiến thức:

Hiểu được nhiệm vụ của rơle bảo vệ; các kiến thức về yêu cầu của bảo vệ rơle; các nguyên lý thực hiện bảo vệ; các loại nguồn thao tác trong rơle bảo vệ.

Trình bày được kiến thức cơ bản về các loại rơle điện từ, rơle tĩnh, và rơle kỹ thuật số.

Phân tích được các nguyên lý cơ bản thực hiện bảo vệ rơle.

- Về kỹ năng:

Vẽ thành thạo các sơ đồ nguyên lý của bảo vệ; Biết tổ chức hoạt động nhóm trong học tập.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Rèn luyện tính tự giác, tính chủ động cao trong học tập, có ý thức trách nhiệm trong công việc, có kỹ năng quản lý thời gian tự học hợp lý.

2. Phương pháp: Có thể áp dụng hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm.

VI. Hướng dẫn thực hiện môn học:

1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề.

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên:

Giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy.

Nên áp dụng phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, chứng minh, dụng cụ trực quan, phần mềm chứng minh.

- Đối với người học: Học viên cần trao đổi, thảo luận với giáo viên, thực hiện đầy đủ các bài tập giáo viên giao.

3. Những trọng tâm cần chú ý:

Chương 2. Các phần tử chính trong bảo vệ

Chương 3. Các nguyên lý thực hiện bảo vệ

4. Tài liệu tham khảo:

1. Bảo vệ các hệ thống điện, Trần Đình Long, NXB Khoa học kỹ thuật- 2000

2. Rơle số - lý thuyết và ứng dụng, Nguyễn Hồng Thái - Vũ Văn Tẩm, NXB Giáo dục - 2001

3. Bảo vệ rơle và hệ thống điện, Lê Kim Hùng - Đoàn Ngọc Minh Tú, NXB Giáo dục - 1998

4. Cơ sở bảo vệ rơle, Ampefocub, NXB Năng lượng - 1961

5. Bảo vệ rơle, Tremobrobov, NXB Năng lượng – 1968

6. Các Catalô chào hàng của các hãng ABB, Siemens, Sel …

5. Ghi chú và giải thích (nếu có):



CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tự động hóa

Mã môn học: MH18

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ

(Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: giờ; Kiểm tra: 2 giờ)



I. Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Môn học Tự động hoá trong hệ thống điện là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo trung cấp ngành VHNMTĐ

- Tính chất: Tự động hoá trong hệ thống điện là môn học kỹ thuật mang tính lý thuyết thuộc khối các môn học bắt buộc.

II. Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức:

- Hiểu được nhiệm vụ của tự động hoá trong hệ thống điện

- Trình bày được các yêu cầu đối với thiết bị tự động hoá trong hệ thống điện..

- Phân tích được nguyên lý làm việc của các sơ đồ tự động hóa trong hệ thống điện.

- Về kỹ năng:

- Phân biệt được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các hệ thống tự động như: TĐL, TĐD; phạm vi ứng dụng của các loại hình tự động trong thực tế.

- Tính toán các thông số khởi động của TĐL, TĐD…

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Xác định được tầm quan trọng của môn học trong quá trình lĩnh hội kiến thức của ngành học. Có thái độ nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm trong học tập;



III. Nội dung môn học:

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:



Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian (giờ)

TS

LT

TH

KT



Chương 1: Tự động đóng nguồn dự trữ

9

8




1



Chương 2: Tự động đóng lặp lại

10

10









Chương 3: Tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng

11


10




1





Tổng số

30

28




2

2. Nội dung chi tiết:

Chương 1: Tự động đóng nguồn dự trữ

Thời gian: 9 giờ

1. Mục tiêu:

+Hiểu rõ công dụng của thiết bị tự động đóng nguồn dự trữ

+ Trình bày được các yêu cầu của thiết bị tự động đóng nguồn dự trữ

+Phân tích được sự làm việc của một số sơ đồ TĐD tiêu biểu (đường dây, MBA…)



2. Nội dung:

1.1.Ý nghĩa TĐD

1.2. Yêu cầu cơ bản đối với TĐD

1.2.1. Chỉ được đóng máy cắt trên mạch dự trữ sau khi đã mở máy cắt trên mạch đang làm việc

1.2.2. Sơ đồ TĐD phải tác động khi mất điện áp trên thanh góp hộ tiêu thụ vì bất cứ lí do gì.

1.2.3. Thiết bị TĐD chỉ được tác động một lần để tránh đóng nguồn dự trữ nhiều lần vào ngắn mạch đang tồn tại.

1.2.4. Để giảm thời gian ngừng cung cấp điện, việc đóng nguồn dự trữ cần phải nhanh nhất có thể được ngay sau khi cắt nguồn điện.

1.2.5. Để tăng tốc độ cắt nguồn dự trữ khi ngắn mạch tồn tại, cần tăng tốc độ tác động của bảo vệ nguồn dự trữ sau khi thiết bị TĐD tác động.

1.3. Một số nguyên tắc chung thực hiện trong sơ đồ TĐD

1.3.1 Bộ phận khởi động thiết bị TĐD.

1.3.1.1. Khởi động bằng rơ le bảo vệ

1.3.1.2. Khởi động bằng rơle kém áp.

1.3.2. Đề phòng sơ đồ làm việc sai khi đứt cầu chì mạch áp

1.3.3. Đề phòng sơ đồ TĐD làm việc vô ích khi không có điện ở nguồn dự trữ

1.3.4. Đề phòng sơ đồ TĐD tác động nhiều lần

1.4. Sơ đồ thiết bị TĐD đường dây

1.4.1. Sơ đồ thiết bị

1.4.2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ thiết bị TĐD đường dây

1.4.3. Tính toán tham số của các phần tử trong sơ đồ

1.4.3.1.Thời gian làm việc của rơle RT:

1.4.3.2.Thời gian làm việc của rơle RGT

1.4.3.3. Điện áp khởi động của rơle giảm áp RU<

1.4.3.4. Điện áp khởi động của rơle tăng áp RU>

1.5. Sơ đồ thiết bị TĐD trạm biến áp

1.5.1. Sơ đồ

1.5.2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ:

1.6. Sơ đồ thiết bị TĐD máy cắt phân đoạn

1.6.1. Sơ đồ

1.6.2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ:



Chương 2: Tự động đóng lặp lại

Thời gian: 10 giờ

1. Mục tiêu:

+Hiểu được ý nghĩa kinh tế của thiết bị tự động đóng trở lại nguồn điện trong hệ thống điện

+ Trình bày được các yêu cầu của thiết bị tự động đóng trở lại nguồn điện

+Phân tích được sự làm việc của các sơ đồ TĐL và phối hợp tác động với BVRL.

2. Nội dung:


2.1.Ý nghĩa TĐL

2.2. Phân loại thiết bị TĐL

2.3. Các yêu cầu cơ bản đối với thiết bị TĐL

2.4. Các phương pháp khởi động TĐL

2.4.1. Khởi động bằng bảo vệ rơle

2.4.2. Khởi động bằng sự không tương ứng giữa vị trí của máy cắt và vị trí của khóa điều khiển.

2.5.TĐL đường dây có nguồn cung cấp từ một phía

2.5.1. Giới thiệu các phần tử của sơ đồ

2.5.2. Hoạt động của sơ đồ trong một số chế độ làm việc của mạng điện

2.5.3. Đặc điểm của sơ đồ

2.6.TĐL đường dây 2 nguồn cung cấp

2.7. Phối hợp giữa BVRL và TĐL

2.7.1. Hiện tượng tác động mất chọn lọc do TĐL

2.7.2. Sơ đồ tăng tốc độ tác động của bảo vệ sau TĐL

2.7.3. Sơ đồ tăng tốc độ tác động của bảo vệ trước TĐL


2.7.4. Thiết bị TĐL theo thứ tự



Chương 3: Tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng

Thời gian: 11 giờ



1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương