Toång cuïc thoáng keâ coäng hoaø xaõ hoäi chuû nghóa vieät nam



tải về 353.1 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu26.03.2020
Kích353.1 Kb.
  1   2


TỔNG CỤC THỐNG KÊ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ II

Số: /QĐ-TrTK




DỰ THẢO 1



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày tháng năm 201

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ II

Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-TCTK ngày 11 tháng 8 năm 2015 của


Tổng cục Trưởng Tổng cục Thống kê quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Thống kê II;

Căn cứ Quyết định số 888/QĐ-TCTK ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng cục Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức Hành chính, Trưởng phòng


Tài vụ và Ban Chấp hành Công đoàn Trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Cao đẳng Thống kê II.

Điều 2. Quy chế chi tiêu nội bộ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Điều 3. Trưởng phòng Tài vụ, Trưởng các đơn vị, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên Nhà trường chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Vụ KHTC–TCTK;

- Kho bạc NN Đồng Nai;

- Như Điều 3;

- Lưu: VT.

Trần Thanh Hùng

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-TrTK ngày / /2019

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thống kê II)

Điều1. Mục đích của Quy chế chi tiêu nội bộ

1. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng;

2. Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản thu, chi trong đơn vị;

3. Thực hiện kiểm soát thu, chi của Kho bạc Nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, quản lý; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí. Sử dụng tài sản đúng mục đích, đúng quy định và có hiệu quả;

5. Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích học tập nâng cao trình độ và ý thức trách nhiệm với công việc của công chức, viên chức và người lao động.



Điều 2. Nguyên tắc thu, chi

1. Quản lý thu, chi gắn liền với cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh


ứng dụng Công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà trường.

2. Thu, chi đúng quy định của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

3. Mọi khoản chi đều phải tuân thủ Quy định hiện hành. Mọi khoản thu, chi phải có quy định chi tiết.

4. Dân chủ, công khai, minh bạch trong thu, chi tài chính và thực hành


tiết kiệm các khoản chi phí.

5. Trích và sử dụng các Quỹ theo quy định hiện hành.



Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Áp dụng với các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong hoạt động của Nhà trường theo quy định hiện hành.

2. Các nguồn thu của Trường: Ngân sách Nhà nước; học phí, lệ phí;
thu khác.

3. Chi cho công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên


Nhà trường.

4. Chi quản lý hành chính cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hành chính văn phòng: Vật tư văn phòng (mua công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm). Mua sắm, sửa chữa thường xuyên (mua tài sản, sửa chữa bảo trì thiết bị, xây dựng, sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc), hội nghị, hội thảo, tư vấn, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường,…

5. Chi khác liên quan đến các hoạt động của Nhà trường.

Điều 4. Quản lý và kiểm soát thu, chi

1. Mọi khoản thu và chi của Nhà trường phải được quản lý và sử dụng theo đúng các quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ đồng thời phải được ghi chép, phản ánh và hạch toán trong hệ thống sổ sách kế toán theo quy định


đối với đơn vị sự nghiệp công.

2. Các khoản thu, chi đều phải có quy định rõ ràng, minh bạch,


luân chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán theo quy định.

3. Phòng Tài vụ thực hiện thu, chi khi có đủ hồ sơ, chứng từ và trong


thời gian theo quy định.

Điều 5. Các khoản thu

  1. Thu từ kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp gồm:

+ Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên theo kế hoạch năm

+ Ngân sách Nhà nước cấp vốn, kinh phí cho các nhiệm vụ chi không thường xuyên

2. Thu từ hoạt động đào tạo của Trường: Học phí, lệ phí theo quy định hiện hành.

2.1. Thu học phí:

Mức thu học phí đối với từng bậc học và từng năm thực hiện theo văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. Học phí được thu theo từng tháng đối với hình thức đào tạo theo niên chế, thu theo tín chỉ đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ.


      1. Học chương trình Cao đẳng:

+ Ngành Thống kê, Kế toán, Marketing Thương mại, Quản trị mạng,
Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, …: mức thu 190.000 đồng/tín chỉ.

+ Ngành Phiên dịch Tiếng anh Thương mại : mức thu 200.000 đồng/tín chỉ.



      1. Học chương trình Trung cấp:

+ Mức thu: 160.000 đồng/tín chỉ

+ Trường hợp đóng học phí theo niên chế: mức thu 520.000 đồng/tháng



      1. Học lại: Áp dụng theo mức thu học phí hiện hành.

2.2. Đối với các môn học ngoài chương trình đào tạo cao đẳng, trung cấp như:

Kỹ năng mềm; Tiếng anh (phần bổ sung để đạt trình độ tương đương bậc 1, bậc 2); Công nghệ thông tin (đạt trình độ ứng dụng công nghệ thông tin căn bản)

Mức thu học phí: 70.000 đồng/tín chỉ

2.3. Không thu học phí đối với môn học được miễn học, miễn thi:



  1. Các khoản thu khác:

    1. . Thu từ liên kết đào tạo: Mức thu theo thảo thuận trong từng hợp đồng

+Đối với các lớp đào tạo ngắn hạn, các lớp đào tạo cán bộ… do học viên tự đóng học phí tổ chức tại trường thì tỷ lệ nộp về quỹ nhà trường là 70% trên tổng mức thu học phí.

+ Đối với các lớp đào tạo ngắn hạn, các lớp đào tạo cán bộ… do học viên tự đóng học phí tổ chức tại các địa phương thì tỷ lệ nộp về quỹ nhà trường là 30% trên tổng mức thu học phí.



    1. . Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; khai thác cơ sở vật chất:

+ Thu từ dịch vụ khoán trông giữ xe ô tô: 40.000.000 đồng/năm

+ Thu từ dịch vụ khoán trông giữ xe ô tô trên sân ký túc xá: 13.000.000 đồng/năm

+ Khoán thu cho trung tâm anh ngữ: 35.000.000 đồng/năm

+ Thu từ dịch vụ khoán căn tin, ký túc xá: 12.000.000 đồng/tháng

+ Thu từ dịch vụ khoán trông giữ xe máy: 1.250.0000 đồng/quý

+ Thu từ dịch vụ khai thác cơ sở vật chất khác (phòng học, hội trường, phòng thực hành, đất trống…): Theo quy định riêng

3.3. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật: Thu từ thanh lý tài sản, góp vốn, hỗ trợ, ủng hộ,…

Điều 6. Nội dung chi và mức chi

I. Chi thanh toán cá nhân

Mục 6000: Tiền lương

Tiền lương chi trả cho công chức, viên chức và người lao động theo quy định hiện hành.



Chứng từ thanh toán, gồm:

- Bảng chấm công hàng tháng;

- Quyết định,thông báo, hợp đồng (phát sinh trong kỳ, đối với hợp đồng lần đầu có hiệu lực từ ngày 01 của tháng);

- Bảng thanh toán tiền lương.



Mục 6100: Các khoản phụ cấp lương.

  1. Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm cấp ủy, Phụ cấp Ban chỉ huy quân sự, phụ cấp chủ tịch và thư ký Hội đồng trường, phụ cấp trách nhiệm Quản lý, phụ cấp trách nhiệm khác ... (Theo phụ lục số 01)

  2. Phụ cấp vượt khung, thâm niên, ưu đãi đối với nhà giáo: Theo quy định hiện hành.

 3. Phụ cấp khác theo lương: Theo quy định hiện hành.

Chứng từ thanh toán chi phụ cấp gồm:

- Quyết định, đề nghị được Lãnh đạo trường phê duyệt.

- Bảng thanh toán phụ cấp.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp chi trả cùng với kỳ lương hàng tháng.

4. Chi lương làm thêm giờ, giảng thêm giờ.

4.1 Chi làm thêm giờ (áp dụng đối với toàn bộ công chức, viên chức và người lao động Nhà trường).

- Trường hợp làm thêm giờ vào ban ngày được tính như sau:



Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày

==

Tiền lương giờ

x

k

x

Số giờ thực tế làm thêm

Trong đó:

  • Tiền lương giờ = Mức lương chính/22/8 (trong đó mức lương chính được tính như sau: Hệ số lương+ Hệ số vượt khung+ Hệ số thâm niên+ Hệ số phụ cấp chức vụ)

  • k= 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường (từ thứ 2 đến thứ 7); k= 200%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày chủ nhật; k= 300%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, tết (trong mức 300% này đã bao gồm cả tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương).

- Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau), tiền lương làm thêm giờ được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

x=

Tiền lương làm thêm 1 giờ vào ban ngày

xx

130%


xx

Số giờ thực tế làm thêm vào ban đêm

Tiền lương làm thêm giờ trong tháng được tính trả vào kỳ lương của tháng sau liền kề hoặc cả đợt theo đề nghị được duyệt.

Chứng từ thanh toán, gồm:

- Kế hoạch hoặc đề nghị làm thêm giờ được Lãnh đạo Trường phê duyệt.

- Bảng chấm công làm thêm giờ, báo cáo làm thêm giờ (nếu có).

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.



    1. Chi giảng thêm giờ.

Nhà giáo giảng dạy vượt định mức trong năm ( định mức ≤ 200 giờ chuẩn), đối với nhà giáo kiêm nhiệm vượt quá 100% khối lượng định mức được giao thì những giờ dạy vượt được tính tiền lương dạy thêm giờ như sau:

  • Tiền lương giảng thêm đối với giảng dạy Cao đẳng là 75.000 đồng/giờ chuẩn. Đối với giảng dạy trung cấp là 60.000 đồng/giờ chuẩn.

Chng t thanh toán, gm:

- Bảng quyết toán khối lượng công tác giảng dạy (Mẫu QTGV01, QTGV02, QTGV03)

- Bảng quyết toán số giờ giảng của nhà giáo trong năm.

- Các chứng từ liên quan khác (nếu có).



Mục 6150: Chi học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên.

+ Chi học bổng: Thực hiện theo quy định hiện hành.



Chứng từ thanh toán, gồm:

- Quyết định về việc cấp học bổng, khen thưởng.

- Danh sách học viên nhận tiền học bổng.

- Các chứng từ liên quan khác (nếu có).

+ Chi hỗ trợ cho học sinh, sinh viên khi ở ký túc xá (miễn tiền ở học kỳ 1): 100.000đ/tháng/HS,SV

Chứng từ thanh toán, gồm:


  • Đề nghị thanh toán

  • Bản đăng ký ở ký túc xá (có xác nhận của Trung tâm tuyển sinh, quản lý ký túc xá)

  • Các chứng từ liên quan khác (nếu có).

Mục 6200: Các khoản tiền thưởng

  1. Chi thưởng theo phong trào hoặc khen thưởng đột xuất.

* Đối với tập thể mức thưởng tối đa: 5.000.000 đồng/thành tích;

* Đối với cá nhân mức thưởng tối đa: 3.000.000 đồng/thành tích

* Chi thưởng thực hành tiết kiệm, thưởng năng suất lao động cuối năm hoặc đột xuất: Mức thưởng tối đa 700.000 đồng/tháng/người.

* Chi thưởng đối với công chức, viên chức, người lao động trong quý đạt 03 lần xếp loại lao động loại A1: Mức thưởng 500.000 đồng/quý/người.

2. Thưởng đối với học sinh, sinh viên trong học tập, trong các phong trào HSSV do Nhà trường phát động, mức tối đa: 300.000 đồng/cá nhân; mức tối đa: 500.000 đồng/tập thể.

3.Chi thưởng thi đua hàng năm: Theo quy định hiện hành



Chứng từ thanh toán, gồm:

- Kế hoạch hoạt động thi đua, quyết định phê duyệt dự toán.

- Kết quả tổ chức các phong trào

- Quyết định liên quan đến thi đua khen thưởng.

- Chứng từ liên quan khác.

Mục 6250: Các khoản phúc lợi


  1. Chi hỗ trợ nghỉ phép hàng năm.

1.1 Hỗ trợ chi phí đi lại (khoán theo vùng)

Nơi nghỉ phép ở miền Bắc, khoán mức 1.300.000đ/năm; miền Trung và Tây Nguyên mức 800.000đ/năm; miền Nam (cách thành phố Biên Hòa >50km) mức 400.000đ.



1.2 Hỗ trợ lưu trú nghỉ phép (khoán theo vùng)

Nghỉ phép ở miền Bắc, mức hỗ trợ 500.000đ. Nghỉ phép ở miền Trung và Tây Nguyên mức hỗ trợ 380.000đ; ở miền Nam hỗ trợ 250.000đ.



Chứng từ thanh toán, có đủ các chứng từ sau:

- Giấy đề nghị thanh toán hỗ trợ nghỉ phép năm.

- Giấy nghỉ phép có xác nhận của địa phương nơi đến nghỉ phép.

- Xác nhận của địa phương về người thân (vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ


cả bên chồng hoặc bên vợ) nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có

người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà, hoặc bị mất.

Lưu ý: Sau khi kết thúc đợt nghỉ phép, trong vòng 15 ngày công chức, viên chức và người lao động phải hoàn thiện hồ sơ thanh toán tiền hỗ trợ nghỉ phép năm, nếu quá thời hạn trên hồ sơ sẽ không được thanh toán.

2. Các khoản phúc lợi khác (theo phụ lục 02)

Mục 6300: Các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,
Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn: Chi theo quy định hiện hành.

Chứng từ thanh toán, gồm:

Bảng kê trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí Công đoàn hàng tháng.



Mục 6400: Các khoản thanh toán khác cho cá nhân:

  1. Chi thu nhp tăng thêm: Thực hiện theo điều 7 của quy chế này.

2. Chi khác: Theo quy định hiện hành.

Chứng từ thanh toán, gồm:

- Bảng đề nghị thanh toán

- Bảng kê danh sách chi tiền

- Chứng từ liên quan khác.



II. Chi cho các hoạt động của Trường

Mục 6500: Thanh toán dịch vụ công cộng

1. Thanh toán tiền điện, tiền nước, nhiên liệu,... dùng cho hoạt động chung của Nhà trường theo hóa đơn thực tế.

2. Định mức nhiên liệu và chi phí khác cho xe ô tô 5 chỗ.

- Xăng: 15lít/100km; dầu nhờn: 4 lít/5.000 km. Số km được xác định


theo công tơ mét của ô tô.

- Chi tiền bảo hiểm xe, kiểm định, lệ phí cầu đường,.. theo hóa đơn.



Chứng từ thanh toán, gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán.

- Lệnh điều xe, biên lai, vé đường bộ, cầu, phà, sân bay, nhà ga...

- Hóa đơn tài chính và các chứng từ liên quan khác (nếu có).

3. Bảo trì xe (vệ sinh, kiểm tra xe ô tô): khoán mức 100.000 đồng/tháng/xe

Mục 6550: Vật tư văn phòng

1. Văn phòng phẩm (giấy A3-A4-A5, giấy thi, bút, bao thư, sơ mi,...) và
dụng cụ văn phòng (bấm ghim, thước,...) khoán chi cho các đơn vị thực hiện
mức khoán chi như sau:


* Phòng Đào tạo và QLKH: 20.000 đ/ HSSV, số HSSV tính trung bình trong năm. Trường hợp chi quá thì sẽ giảm vào năm sau. (Phục vụ công tác giáo vụ, đào tạo, khảo thí và đảm bảo chất lượng).

* Khoa: 300.000 đồng/năm (đối với khoa có dưới 6 giảng viên); trường hợp khoa có từ 6 giảng viên trở lên thì khoán 50.000 đồng/giảng viên/năm.

* Trung tâm tuyển sinh: 10.000 đ/HSSV (phục vụ công tác tuyển sinh, căn cứ vào số lượng HSSV nhập học thực tế).

* Phòng CTHSSV mức 1.000.000 đ/năm.

* Phòng Tài vụ : 3.000.000đ/năm.

* Phòng TCHC : 18.000.000 đ/năm (bao gồm VPP, công cụ, dụng cụ văn phòng, mực in, mực photo phục vụ công tác hành chính văn phòng, xây dựng văn bản hành chính, vệ sinh môi trường toàn trường, phục vụ giảng dạy học tập tại các phòng học).

2. Chi văn phòng phẩm (giấy A4, bìa, bút, bao thư, sơ mi, đĩa CD,...) cho
hoạt động của các Ban, Hội đồng lập dự toán riêng.

Chứng từ thanh toán gồm:

- Kế hoạch, đề nghị, dự toán kinh phí mua sắm được Lãnh đạo Trường


phê duyệt.

- 3 báo giá của 3 nhà cung cấp khác nhau (Trường hợp giá trị nhỏ hơn 2 triệu đồng cần 1 báo giá).

- Đề nghị tạm ứng, thanh toán.

- Hợp đồng (nếu có).

- Biên bản nghiệm thu giao hàng, Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có).

- Hóa đơn tài chính (nếu có).

- Những chứng từ khác: Giấy ủy quyền, báo giá,...

3. Chi phí Gas, trà, nước,... khu phòng học, khu nhà làm việc, phòng nghỉ giáo viên thực khoán chi mức: 500.000 đồng/tháng.



Chứng từ thanh toán gồm:

  • Đề nghị thanh toán (mức thanh toán theo quy định)

  • Chứng từ khác (nếu có)

Mục 6600: Thông tin truyền thông (phụ lục 03)

Chứng từ thanh toán, gồm:

- Đề nghị thanh toán;

- Quyết định dự toán, hóa đơn (nếu có).

Mục 6650: Chi hội nghị, hội thảo

1. Tiền thuê hội trường tổ chức hội nghị, tổ chức sự kiện; trang thiết bị


trực tiếp phục vụ hội nghị: thực hiện theo dự toán.

2. Văn phòng phẩm: tài liệu, bút, giấy cho đại biểu tham dự hội nghị; Chi viết bài báo cáo, chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên: Thực hiện theo dự toán.

3. Tiền thuê phương tiện đi lại: Thực hiện theo dự toán.

4. Tiền nước uống tối đa không quá mức: 40.000 đồng/ngày/đại biểu.

5. Thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu khách mời: Mức chi theo thực tế.

6. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh


thông thường, trang trí hội trường: Mức chi theo thực tế.

7. Chi hỗ trợ công chức, viên chức, người lao động tham gia dự họp, hội nghị, hội thảo: 150.000 đồng/người/ngày.

Chứng từ thanh toán, gồm:

- Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo.

- Dự toán kinh phí được duyệt.

- Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có).

- Danh sách đại biểu, cán bộ, viên chức tham dự, điều hành và phục vụ hội nghị, hội thảo.

- Hóa đơn (nếu có) và các chứng từ khác liên quan.



Mục 6700: Chi công tác phí

1. Chi phương tiện đi lại

a) Người đi công tác được thanh toán như sau:

- Chi phí từ sân bay, nhà ga, bến xe đến địa điểm công tác: Mức khoán 250 đồng/lượt (đối với khoảng cách > 25km), 150.000 đồng/lượt (đối với khoảng cách từ 15 km đến 25 km), 100.000 đồng/lượt (đối với khoảng cách < 15km)

- Đối với Lãnh đạo trường: mức thanh toán không quá giá vé máy bay (hạng phổ thông);

- Đối với viên chức: Căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và địa điểm nơi công tác, Lãnh đạo trường xem xét duyệt cho viên chức, người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô. Mức thanh toán theo hóa đơn thực tế.

b) Trường hợp khoán chi phương tiện đi lại, thực hiện như sau:

- Đối với viên chức, người lao động đi công tác: Nơi đến cách Trường từ 10 km trở lên, mức thanh toán = số ki lô mét x 2.000 đồng/km. Mức thanh toán không quá 300.000 đồng/lần.

- Trường hợp đi công tác thường xuyên, người lao động không nhận thanh toán tiền phương tiện nêu trên thì được thanh toán khoán theo tháng mức tối đa không quá 300.000 đồng/tháng. Cụ thể như sau:

+ Kế toán thanh toán: 300.000 đồng/tháng

+ Văn thư: 300.000 đồng/tháng

+ Thủ quỹ: 200.000 đồng/tháng

Danh sách người đi công tác thường xuyên do các đơn vị đề nghị được phê duyệt.

c) Trường hợp khác được Hiệu trưởng duyệt.

2. Phụ cấp lưu trú

- Mức phụ cấp lưu trú đi công tác trong tỉnh Đồng Nai 80.000 đồng/ngày;

- Đối với các vùng còn lại mức 180.000 đồng/ngày.

Trường hợp đi công tác trong ngày căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác, dưới 5 giờ không tính phụ cấp lưu trú.



3.Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,


thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tiền ở 420.000 đồng/ngày/người.

- Đi công tác ở huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh: Mức khoán tiền ở 320.000 đồng/ngày/người;

- Các vùng còn lại: Mức khoán tiền ở 270.000 đồng/ngày/người.

- Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán tiền ở theo


hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng, mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

Chứng từ thanh toán, gồm:

  • Giấy đề nghị thanh toán tiền công tác phí.

  • Kế hoạch, Thư mời hoặc văn bản được Lãnh đạo Trường cử đi công tác, tập huấn trong nước.

- Báo cáo kết quả công tác.

- Giấy đi đường có xác nhận nơi đến công tác.

- Vé tàu, xe (Mức thanh toán theo giá ghi trên vé; Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay cần có thêm thẻ lên máy bay). Trường hợp khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác kèm theo bảng kê độ dài quãng đường đi công tác được Lãnh đạo Trường duyệt.

- Hóa đơn (nếu có).



Lưu ý: Sau khi kết thúc đợt đi công tác trong vòng 15 ngày viên chức, người lao động phải hoàn thiện hồ sơ thanh toán công tác phí, nếu quá 15 ngày hồ sơ sẽ không được thanh toán.

Mục 6750: Chi phí thuê mướn:

- Thuê tư vấn truyền thông, tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính và các tư vấn khác thực hiện theo dự toán và hợp đồng.



  • Thuê chuyên gia tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học thực hiện theo kế hoạch, dự toán và hợp đồng.

  • Thuê phương tiện vận chuyển, thuê máy móc thiết bị, ... thực hiện theo
    kế hoạch, dự toán và hợp đồng.

  • Thuê mướn sửa chữa nhỏ: Theo phụ lục 04

Chứng từ làm căn cứ thanh toán, gồm:

  • Kế hoạch, đề nghị.

  • Các quyết định (nếu có).

  • Hợp đồng (nếu có).

  • Biên bản nghiệm thu.

  • Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu thực hiện hợp đồng).

  • Hóa đơn.

  • Những chứng từ cần thiết khác: Báo giá, chứng thư thẩm định giá,
    phụ lục hợp đồng, giấy ủy quyền,... (nếu có).


Mục 6900: Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng nhà cửa trang thiết bị:

1.Sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị (máy vi tính, máy lạnh, máy chiếu, máy in, máy photocopy,ô tô,...),: thực hiện theo kế hoạch hoặc đề nghị, dự toán và hợp đồng (nếu có).

2. Duy tu bảo dưỡng các công trình, cơ sở hạ tầng: thực hiện theo kế hoạch, dự toán và hợp đồng (nếu có).

Chứng từ làm căn cứ thanh toán, gồm:


  • Kế hoạch, đề nghị.

  • Biên bản kiểm tra (nếu có).

  • Các quyết định: Dự toán, chỉ định thầu,... (nếu có).

  • Hợp đồng (nếu có).

  • Biên bản nghiệm thu.

  • Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu thực hiện hợp đồng).

  • Hóa đơn.

  • Những chứng từ cần thiết khác: Báo giá, chứng thư thẩm định giá, phụ lục hợp đồng, giấy ủy quyền,... (nếu có).

Mục 6950: Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn:

1. Mua sắm thiết bị, tài sản (bàn ghế, bảng, máy vi tính, máy photocopy,...), thực hiện theo dự toánvà hợp đồng (nếu có).

2. Mua phần mềm quản lý, phần mềm kế toán, thư viện điện tử, trang web, … thực hiện theo dự toán và hợp đồng.

Chứng từ thanh toán, gồm:

- Kế hoạch, đề nghị mua sắm;

- Quyết định phê duyệt dự toán, Các quyết định khác (nếu có).

- Hợp đồng (nếu có).

- Biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng,...

- Biên bản giao nhận tài sản (nếu có).

- Biên bản thanh lý hợp đồng.

- Hóa đơn tài chính (bản chính).

- Những chứng từ cần thiết khác: Báo giá, chứng thư thẩm định giá, phụ lục hợp đồng, giấy ủy quyền,... (nếu có).

Mục 7000: Chi phí cho nghiệp vụ chuyên môn:

1. Chi giảng dạy:

- Giảng viên, viên chức Nhà trường giảng dạy theo Hợp đồng giảng dạy: đơn giá giảng dạy 75.000 đồng/ giờ chuẩn

- Giảng viên thỉnh giảng, thuê ngoài theo Hợp đồng giảng dạy: đơn giá đối với giảng viên có trình độ Đại học là 90.000 đồng/giờ chuẩn; Thạc sỹ là 120.000 đồng/giờ chuẩn và Tiến sỹ là 140.000 đồng/giờ chuẩn.

2. Hội giảng cấp trường:

- Chủ tịch hội đồng: 100.000 đồng/bải giảng

- Phó chủ tịch hội đồng: 80.000 đồng/bài giảng

- Trưởng ban giám khảo: 70.000 đồng/bài giảng

- Thư ký: 50.000 đồng/bài giảng

- Ủy viên ban giám khảo: 40.000 đồng/bài giảng/người

- Người giảng: 300.000 đồng/bài giảng

3. Chi tuyển sinh và đào tạo.

- Chi thông tin truyền thông, gồm: in ấn thông tin, băng rôn, đăng báo,


tạp chí, truyền thanh, truyền hình, marketing, ... thực hiện theo kế hoạch, dự toán và hợp đồng (nếu có).

- Chi mua sách, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng (không phải là tài sản cố định) dùng cho chuyên môn: thực hiện theo kế hoạch, dự toán và hợp đồng (nếu có).



- Chi hoạt động ngoại khóa thực hiện theo kế hoạch, dự toán và hợp đồng.

Chứng từ thanh toán, gồm:

- Kế hoạch được phê duyệt;

- Dự toán kinh phí được duyệt;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý (nếu có);

- Hóa đơn (nếu có) và các chứng từ khác liên quan.

4. Chi nghiên cứu khoa học

- Chi lập đề án, dự án, chương trình đào tạo, chương trình môn học,


giáo trình và nghiên cứu khoa học khác thực hiện theo kế hoạch, dự toán và
hợp đồng.

4.1. Chi xây dựng chương trình đào tạo, chương trình môn học:

- Chi biên soạn CTĐT, CTMH: 13.965.000 đồng/ngành

- Chi sửa chữa, biên tập CTĐT, CTMH: 4.320.000đồng/ngành

- Chi thẩm định, nhận xét CTĐT, CTMH:

+ Chủ tịch hội đồng thẩm định: 700.000 đồng/ngành

+ Thành viên: 500.000 đồng/ngành

+ Thư ký: 300.000/ngành

4.2. Chi biên soạn giáo trình:

- Chi biên soạn giáo trình: 17.236.000 đồng/giáo trình

- Chi sửa chữa, biên tập giáo trình: 6.463.000đồng/giáo trình

- Chi thẩm định, nhận xét giáo trình:

+ Chủ tịch hội đồng thẩm định: 700.000 đồng/giáo trình

+ Thành viên: 500.000 đồng/giáo trình

+ Thư ký: 300.000/giáo trình

4.3. Chi biên soạn bài giảng: Định mức chi bằng 20% mức chi biên soạn giáo trình

4.4. Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình đào tạo, chương trình môn học,
giáo trình, mức không quá 30% mức chi xây dựng mới.

Chứng từ thanh toán gồm:

- Kế hoạch, Quyết định phê duyệt dự toán và các quyết định có liên quan

- Hợp đồng (nếu có).

- Biên bản nghiệm thu sản phẩm NCKH.

- Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có).

- Hóa đơn và các loại chứng từ liên quan khác (nếu có).

4.5 Chi lập đề án, dự án và nghiên cứu khoa học khác thực hiện theo kếhoạch, dự toán và hợp đồng.

5. Chi phí các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, liên kết, đào tạo:

+ Đối với các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức do Tổng cục Thống kê giao và cấp ngân sách: Thực hiện theo dự toán được Tổng cục giao, bổ sung cụ thể khoán chi một số nội dung sau:

- Khai giảng, bế giảng: 100.000 đồng/người/buổi

- Chi ra đề thi, đáp án: 1.000.000 đồng/đề

- Lập kế hoach, thông báo danh sách học viên tối đa: 500.000 đồng/buổi

- Chuẩn bị đón tiếp, hướng dẫn, phát tài liệu tối đa: 400.000 đồng/buổi

- Quản lý phục vụ lớp học tối đa: 450.000 đồng/buổi

- Đánh giá kết quả tổ chức lớp học và học tập tối đa: 30.000 đồng/phiếu

- Tổ chức cấp kinh phí đào tạo và quyết toán tối đa: 450.000 đồng/buổi

- Tổ chức cấp phát chứng chỉ và báo cáo kết quả đào tạo tối đa: 30.000 đồng/chứng chỉ

- Chi coi thi: 100.000 đồng/buổi

- Chi chấm thi: 50.000 đồng/bài

+ Đối với các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, liên kết, đào tạo do nhà trường tự thực hiện: Căn cứ mức quy định tại Mục 5. để làm căn cứ chi.

6. Chi phí chuyên môn khác: Theo quy định hiện hành



Mục 7750: Chi khác:

  1. Chi hỗ trợ hoạt động tăng thu cho Trường:

Cuối năm xét tổng mức thu từ các hoạt động liên kết đào tạo, thuê cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học, ủng hộ các tổ chức, cá nhân, Hiệu trưởng duyệt mức chi hỗ trợ cụ thể nhưng không quá 25% tổng mức thu về Trường, trong đó chi cho đơn vị liên kết, thuê cơ sở vật chất không quá 10% tổng thu, cho các đơn vị và cá nhân tham gia thực hiện công việc có liên quan không quá 15% tổng thu.

  1. Chi hỗ trợ hoạt động kích cầu trong công tác tuyển sinh:

+Mức chi hỗ trợ: 500.000 đồng/học sinh, sinh viên (HSSV) bao gồm chi cho việc trực tiếp marketing và lập danh sách (Viên chức, người lao động nhà trường nếu chỉ dẫn thí sinh đến nhập học thì không được hỗ trợ này).

Chứng từ thanh toán gồm:

- Đề nghị thanh toán,

- Đề nghị về việc chi giới thiệu học sinh, sinh viên

-Danh sách học sinh, sinh viên nhập học (có xác nhận của người học, người Marketing và của Trung tâm tuyển sinh)

- Các chứng từ khác có liên quan

+Mức hỗ trợ đối với Trung tâm tuyển sinh như sau:

- Từ 01 HSSV đến 100 HSSV: 50.000 đồng/HSSV

- Từ 101 HSSV đến 200 HSSV: 100.000 đồng/HSSV

- Từ 201 HSSV đến 300 HSSV: 150.000 đồng/HSSV

- Từ 301 HSSV đến 400 HSSV: 200.000 đồng/HSSV

- Từ 400 HSSV trở lên: 250.000 đồng/HSSV

Chứng từ thanh toán gồm:

- Đề nghị thanh toán,

- Bảng tổng hợp số lượng học sinh, sinh viên thực tế nhập học và đóng học phí.

- Các chứng từ liên quan khác (nếu có)

3. Chi tiếp khách :

Chi tiếp khách có quan hệ công tác, giao dịch với Nhà trường:

- Mức chi nước uống đối với khách đến làm việc tại đơn vị: 20.000 đồng/người/ngày

- Mức chi mời cơm: không quá 200.000 đồng/suất;



Chứng từ thanh toán, gồm:

- Đề nghị thanh toán,

- Hoá đơn và các chứng từ kèm theo khác (nếu có).

- Chứng từ sau: Kế hoạch, lịch làm việc, biên bản làm việc, biên bản ghi nhớ, hợp tác...



4. Chi phí môi trường (trồng cây xanh, cây cảnh, phân bón, thuốc trừ sâu, chống mối, hút hầm cầu, phòng dịch,...), thực hiện theo kế hoạch, dự toán và hợp đồng (nếu có).

5. Chi dự án đầu tư xây dựng hoặc dự án khác: được thực hiện theo
quy định hiện hành về lĩnh vực tương ứng.

Mục 7950: Chi lập các quỹ: Theo quy định hiện hành

Mục 8000: Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm: Theo quy định hiện hành.

Lưu ý:

+ Khi lập dự toán: dưới 2 triệu đồng cần 1 báo giá, từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng cần 03 báo giá và trên 100 triệu đồng cần có chứng thư thẩm định giá.

+ Thời hạn thanh toán trong vòng 1 tháng kể từ khi các nghiệp, công việc, ... kết thúc.

III. Các khoản chi khác:

Các khoản chi phát sinh chưa có trong các nội dung nêu trên, Hiệu trưởng căn cứ các quy định hiện hành để giải quyết.



Điều 7. Thu nhập tăng thêm (TNTT)

1. Nguyên tắc tính TNTT

Nguyên tắc 1: Phân phối TNTT theo kết quả và hiệu quả công việc hoàn thành của Công chức, viên chức và người lao động (gọi chung là lao động).

Nguyên tắc 2 : Phân phối TNTT theo thái độ thực hiện công việc (tuân thủ các nội quy quy định và nhiệm vụ vị trí việc làm/trung thực, chủ động và hoàn thành công việc theo nhóm/học hỏi và phát triển).

2. Cách tính và phương án chi trả TNTT hàng tháng

Cách tính :



TNTT

=

270.000

x

H1

x

H2

Trong đó:

* Hệ số trách nhiệm quản lý (H1):

  • Viên chức và người lao động : hệ số 3

  • Phó trưởng phòng và tương đương : hệ số 4

  • Trưởng phòng và tương đương : hệ số 5

  • Phó hiệu trưởng: hệ số 6

  • Hiệu trưởng: hệ số 7

* Hệ số xếp loại lao động (H2) :

  • Lao động xếp loại A hệ số 1,0

  • Lao động xếp loại B hệ số 0,7

  • Lao động xếp loại C hệ số 0,4

  • Không xếp loại hệ số 0,0

* TNTT tính theo công thức trên và chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Cuối năm hạch toán nếu còn nguồn thì tiếp tục chi TNTT cuối năm.



  1. Các trường hợp không được hưởng TNTT:

3.1 Không được hưởng TNTT trong tháng: Đối với các trường hợp không xếp loại lao động cụ thể như sau:

- Công chức, viên chức, người lao động không làm việc: thời gian nghỉ thai sản, thời gian nghỉ chữa bệnh từ 10 ngày trong tháng; lao động nghỉ không lương từ 5 ngày trong tháng;

- Lao động mới tuyển dụng 03 tháng đầu.


    1. Không được hưởng TNTT 6 tháng khi có 1 trong các trường hợp sau:

- Lao động loại B 3 lần trong năm hoặc loại C 2 lần trong năm;

- Bị kỷ luật hình thức khiển trách;

- Năm trước không hoàn thành nhiệm vụ.

3.3 Không được hưởng TNTT 12 tháng khi có 1 trong các trường hợp sau:

- Sinh con thứ 3 trở lên;

- Bị kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên.



Lưu ý: Trường hợp có nhiều nội dung không được hưởng TNTT thì số tháng không được hưởng sẽ tích lũy của các trường hợp trên.

Điều 8. Trích lập và sử dụng các quỹ:

1. Trích lập các quỹ: Tổng các khoản thu và nguồn còn lại năm trước sau khi trừ chi phí được phép dùng trích lập quỹ theo quy định.

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trích 30%.

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

- Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi (mức trích tối đa hai Quỹ không quá
3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm.

- Trường hợp trích các quỹ trên mà vẫn còn nguồn thì tiếp tục trích vào


Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

2. Sử dụng các quỹ:

2.1. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập :

- Khi nguồn ngân sách chưa cấp kịp đầu năm sau hoặc không đảm bảo chi trả lương, phụ cấp và các khoản phải đóng góp theo quy định, Nhà trường chi bổ sung phần thiếu hụt thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung
thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.

- Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác (mức chi theo


quy định hiện hành). Cuối năm căn cứ số dư của quỹ có thể sử dụng được, Hiệu trưởng quyết định phân phối bổ sung thêm thu nhập cho công chức, viên chức và người lao động căn cứ vào kết quả phấn đấu và mức lương của từng người (gồm hệ số lương, phụ cấp chức vụ/trách nhiệm và phụ cấp vượt khung).

- Đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc khối hành chính không được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo: Hỗ trợ phụ cấp 400.000 đồng/tháng.

- Đối với công chức, viên chức, người lao động có hệ số lương dưới 2.1: Được hỗ trợ theo phụ lục 05

2.2. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: (Phụ lục 06)

- Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp;

- Chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị;

- Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có).



2.3. Quỹ khen thưởng:

Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Bao gồm:

a) Chi cho in ấn + khung giấy chứng nhận, giấy khen,...

b) Chi tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể: (theo mục 6200)

- Giấy khen của Hiệu trưởng đối với cá nhân: 400.000 đồng/cá nhân

- Giảng viên dạy giỏi cấp trường: 400.000 đồng/người

- Giấy khen của Hiệu trưởng đối với tập thể: 800.000 đồng/tập thể

c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua. Mức tối đa 20% trong tổng Quỹ khen thưởng.



2.4.Quỹ phúc lợi :

a) Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi.

b) Chi hỗ trợ, trợ cấp khó khăn và các hoạt động xã hội khác:



- Chi hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự trong Trường và khu phố, hội thi, hội thao, thi đua,... do đơn vị khác tổ chức theo mức đề nghị được Lãnh đạo Trường phê duyệt.

c) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức trong Trường (Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên): Đơn vị đề xuất mức hỗ trợ được Lãnh đạo Trường phê duyệt.



Chứng từ thanh toán, gồm:

- Kế hoạch, dự toán hoạt động các đơn vị lập được lãnh đạo Trường duyệt.

- Đề nghị về việc hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Các đơn vị thực hiện dân chủ, công khai kế hoạch và công khai tài chính theo quy định đồng thời tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát và báo cáo


cuối năm tình hình thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.

Trưởng các đơn vị triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các chi phí đảm bảo tiết kiệm tối đa kinh phí


Nhà nước, Nhà trường.

Căn cứ vào các nội dung và mức chi của quy chế, trưởng các đơn vị chủ trì lĩnh vực công tác lập dự toán kinh phí, trình lãnh đạo Trường phê duyệt.

Phòng Tài vụ chủ trì tổ chức hướng dẫn triển khai Quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện kiểm soát Thu- Chi tài chính theo quy chế và các quy định hiện hành. Báo cáo định kỳ với Lãnh đạo Trường về tình hình tài chính của Trường.

Ban chấp hành Công đoàn thực hiện giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ và báo cáo hội nghị viên chức hàng năm theo quy định./.



CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

Hà Đức Thuỷ

HIỆU TRƯỞNG

Trần Thanh Hùng


PHỤ LỤC 01:



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương