ToáN (tiết 1) I. Mục tiêu: 1- kiến thức



tải về 46.17 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích46.17 Kb.

Tuần 28

Ngày soạn:

Ngày giảng: Thứ ngày tháng 3 năm 2015

TOÁN (tiết 1)

I.Mục tiêu:

1- Kiến thức: củng cố kiến thức về các phép tính với toán chuyển động

2-Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán, giải toán có lời văn.

- Thực hành đố vui toán học.



3-Thái độ: GD ý thức học tập

II. CHUẨN BỊ :

Vở bài tập thực hành toán và tiếng việt.



III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy

A. KTBC(5’)

Yêu cầu hs nêu lại cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian

Hs nhận xét

Gv nhận xét



B.Bài mới:

Bài 1: (HSY) (10’)

Viết vào ô trống cho thích hợp:

Gv hướng dẫn mẫu cho hs phép tính

Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở

Gv giúp đỡ hs yếu

Gv – hs nhận xét

- GV chốt: Bài tập này củng cố cho chúng ta về cách tìm vận tốc biết quãng đường và thời gian

Bài 2: (15’)

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở

Gv – hs nhận xét

- GV chốt: Bài tập này củng cố cho chúng ta về cách tìm vận tốc

Bài 3: (5’)

Quãng đường AB dài 27 km. Một người đi xe đạp từ A đến B hết 2 giờ 35 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp, biết dọc đường người đó nghỉ 20 phút

Gv hướng dẫn hs

Gv yêu cầu hs suy nghĩ làm bài

Gv – hs kiểm tra lại bài học

Bài 4: (5’) HSKG
Gv hướng dẫn hs

Gv yêu cầu hs suy nghĩ làm bài

Gv đưa ra đáp án.

Bài 5:( 5’)

? Muốn tính quãng đường từ A đến C ta làm như thế nào?
C. Củng cố - dặn dò (2’)

Củng cố lại kiến thức được ôn trong bài

Tóm tắt nội dung tiết học.


Hoạt động học

2-3 hs nêu


2 hs nêu y/c bài tập 1

Hs quan sát theo dõi

Hs lắng nghe


Hs làm bài cá nhân vào vở

Hs lắng nghe

2 hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài cá nhân vào vở

Đáp án: a)78,4 km/giờ S

b)56 km/giờ Đ

Bài giải

Thời gian người đó đi trên đường là:

2 giờ 35 phút – 20 phút = 2 giờ 15 phút

Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Vận tốc người đi xe đạp là:

27 : 2,25 = 12 (km/giờ)

Đáp số : 12 km/giờ

2 hs đọc yêu cầu bài


Hs nêu cách giải

Hs làm bài cá nhân

Bài giải

Đổi 20 phút = 0,3 giờ

Quãng đường đi được là:

75 x 0,3 = 22,5(km)

Đáp số: 22,5 km

2 hs đọc yêu cầu bài

Hs nêu cách giải

Hs làm bài cá nhân

Đáp án: C. 37km



Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


TIẾNG VIỆT (tiết 1)

I.Mục tiêu:

1- Kiến thức: củng cố kiến thức về lien kết giữa các câu.

2-Kĩ năng:Thay thế được từ ngữ có nghĩa tương đương để đảm bảo liên kết mà không bị lặp từ

3-Thái độ: GD ý thức học tập

II. CHUẨN BỊ :

Vở bài tập thực hành toán và tiếng việt.



III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. Kiểm tra bài cũ: 5’ kiểm tra sự chuẩn bị của hs



B. Bài mới:25’

Bài 1: (5’) Truyện : “Hòn đá và Chim Ưng”

Gv chú ý sửa lỗi cho những học sinh đọc còn yếu

Bài 2: (10’)chọn câu trả lời đúng

a)Đoạn mở đầu giới thiệu Chim Ưng làm tổ trên đỉnh núi cao ngất, chỉ có thể nói chuyện cùng ai?

b)Ở đoạn sau, Hòn đá bỗng lên tiếng nói gì với Chim Ưng?

c)Vì sao Hòn Đá phải khích Chim Ưng?


d)sau cuộc “thi bay” xuống biển, Chim Ưng có tâm trạng thế nào? Vì sao?

e) Hòn Đá có tâm trạng thế nào sau cuộc thi bay xuống biển? Vì sao?

g)có thể dùng thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nêu tâm trạng của Chim Ưng khi không còn Hòn Đá bạn ở bên?

h)hai câu “Chim Ưng làm tổ trên đỉnh một ngọn núi cao ngất trời. Nó thường đứng trên một hòn đá, nhìn những dải mây và nhìn xuống biển xanh xa tít tắp.” Liên kết với nhau bằng cách nào?

i) hai câu “Sau một lúc phân vân, Chim Ưng áp sát thân mình rắn chắc vào Hòn Đá, ra sức đẩy về phía trước. Hòn Đá từ từ chuyển động, lăn cộc cộc vài bước khô khốc, nó reo lên.”

k)trong hai câu “Chiều hôm ấy, Chim Ưng bay về tổ trên núi cao. Còn Hòn Đá thì nằm sâu dưới đáy biển lạnh và tối mịt.” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?



C.Củng cố-dặn dò:5’

Yêu cầu hs đọc lại bài

Yêu cầu hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau


4-5 hs đọc bài

1 hs đọc y/c bài tập

2 hs đọc truyện

Hs thảo luận theo nhóm bàn để hoàn thành bài tập.


-tiếng gió hú và sóng biển

- Muốn cùng Chim Ưng thi bay xuống dưới xem ai nhanh hơn.

- vì Chim Ưng lưỡng lự không muốn đẩy Hòn Đá xuống biển.

-Chim Ưng ân hận vì đã không cản được ý muốn sai lầm của bạn.

-ban đầu nó tự đắc nhưng rồi nó ân hận vì không thể về với núi mẹ.

-Chim xa đàn nhớ bạn

-bằng cáh dùng từ thay cho từ Chim Ưng.


-bằng cách lặp và thay thế từ ngữ

-bằng cáh dùng từ nốic (còn)





Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Ngày soạn:

Ngày giảng: Thứ ngày tháng 3 năm 2015

Toán (tiết 2)

I: Mục tiêu:

1.Kiến thức : củng cố kiến thức kiến thức về toàn chuyển động

2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính và giải toán cho học sinh.

3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm BT.



II: Đồ dùng:

VBT,


III: Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ: 3’

Yêu cầu hs nhắc lại công thức tính quãng đường , vận tốc và thời gian.

Gv và hs nhận xét.

B.Bài tập ở lớp 35’

Bài 1: 10p

Yêu cầu hs làm bài cá nhân

Gv giúp đỡ hs yếu

Gv và hs kiểm tra kết quả tính của từng phần

Bài 2: 10p.(HS K)

Yêu cầu hs làm bài cá nhân
Gv giúp đỡ hs yếu

Gv và hs kiểm tra kết quả tính của từng

Bài 3(10’)

Yêu cầu hs làm bài cá nhân

Gv giúp đỡ hs yếu
Bài 4:

Yêu cầu hs làm bài cá nhân

Bài 5: Đố vui


C: Củng cố - dặn dò: 3’

Củng cố lại kiến thức được ôn trong bài


Hs nêu

- Hs nêu yêu cầu bài tập

Hs nêu cách tính

HS làm bài cá nhân
Bài giải

Thời gian máy bay từ A đến B là:

1687 : 964 = 1,75(giờ)

Đáp số: 1,75 giờ

Hs suy nghĩ nêu cách tìm ra đáp án

Bài giải


Thời gian xe máy đến B là:

105 : 35 = 3(giờ)

Xe máy đến B vào giờ là:

8 giờ 15 phút + 3 giờ = 11 giờ 15 phút

Đáp số 11 giờ 15 phút
2 hs đọc yêu cầu đề

Hs suy nghĩ làm bài

Bài giải

Đổi 20 phút = 0,3 giờ , 45 phút = 0,75 giờ

Vận tốc ô tô là: 24 : 0,3 = 80 (km/giờ)

Vận tốc xe máy là: 24 : 0,75 = 32 (km/giờ)

Vận tốc ô tô hơn xe máy là:

80 – 32 = 48 (km/giờ)

2 hs đọc yêu cầu đề

Bài giải


Sau 1,5 giờ xe 1 đi được đoạn đường là:

15 x 1,5 = 22,5 (km)

Sau 1,5 giờ xe 2 đi được đoạn đường là:

12 x 1,5 = 18(km)

Sau 1,5 giờ hai xe cách nhau là:

22,5 +18 = 40,5 (km)

Vậy: a- S

b-Đ


hs đọc yêu cầu

hs suy nghĩ vẽ hình





Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Tiếng việt ( Tiết 2)

I: Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hs biết lập dàn ý cho một câu truyện có sẵn và biết cách miêu tả một loài cây mà mình thích

2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng viết câu văn cho hs.

Rèn kĩ năng đọc viết cho hs.

3. Thái độ: Hs có ý thức học để viết văn hay.

II: Đồ dùng:

VBT, bài tóm tắt quan sát trước ở nhà



III: Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh



B.Bài mới:

Bài 1: lập dàn ý của bài văn sau:

Yêu cầu hs đọc bài Cây cơm nguội

Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm lập dàn ý cho bài văn


Các nhóm nêu kết quả
Gv nhận xét
Bài 2:

Tả một cây mà em biết trong những loài cây sau:


Yêu cầu hs suy nghĩ viết lại bài văn tả cái cây

C: Củng cố - dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

hs đọc yêu cầu

-hs thảo luận nhóm để lập dàn ý

Hs nêu kết quả

Làm bài tập

- HS dựa vào gợi ý của GV làm dàn bài sau đó hoàn thành bài.

- vài em nhắc lại.

- HS tự viết bài vào vở.

- Đại diện vài em đọc bài làm trước lớp.



Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Đã kiểm tra: Ngày ..... tháng 3 năm 2015

Tổ trưởng kí duyệt


Trần Thị Liên



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương