Tiêu chuẩn việt nam tcvn 8422: 2010



tải về 0.62 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.62 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

7.2. Phương pháp luận chọn thành phần hạt của vật liệu cho lớp thứ nhất của lọc ngược

Để chọn thành phần hạt lớp thứ nhất của lọc bảo vệ đất dính (sét), cần biết trị số tính toán của gradien dòng thấm Jtt trong đất dính (sét) (ở chỗ ra của lớp thứ nhất). Trị số tính toán của gradien cột nước dòng thấm đối với kết cấu tiêu nước cho đập, cũng như đối với tường nghiêng, tường tâm, sân phủ v.v… được xác định bằng các tính toán về thấm hoặc bằng phương pháp tương tự điện động.

Đối với tường tâm của đập gradien lớn nhất tại đoạn ra của tường tâm ở đoạn mút, nghĩa là chỗ ra khỏi tường tâm để đi vào lớp thứ nhất của lọc, có thể lấy làm gradien tính toán của cột nước và bằng:

Jttmax = tg

Trong đó:  là góc dốc của mái hạ lưu tường tâm đối với đường nằm ngang.

Theo trị số đã cho của gradien cột nước, xác định đường kính tính toán kẽ rỗng của vật liệu lớp thứ nhất của lọc bảo vệ cho đất dính.



7.2.1. Đối với điều kiện không cho phép rời hoặc bóc lớp các kết thể hạt sét của đất (đối với công trình siêu cấp và cấp I theo vốn đầu tư)

; (cm) (90)

Trong đó


: xác định từ đồ thị = f(Jtt) Hình 24;

Jtt: gradien (tính toán) đã cho của cột nước;

: góc giữa phương thấm và lực trọng trường.

Trong trường hợp đã biết rõ thành phần hạt của vật liệu to hạt (lớp lọc) và kích thước lớn nhất của kẽ rỗng (Domax) trị số được xác định từ đồ thị = f(Dott) Hình 25.



7.2.2. Đối với điều kiện cho phép biến dạng do sự bóc lớp đất dính (đối với công trình cấp II, III và cấp IV theo vốn đầu tư)

- Đối với kết cấu tiêu nước không có hành lang trực tiếp quan trắc trong khai thác, nhỏ về các kích thước ngang và chịu tác dụng của dòng thấm có gradien cột nước J > 3;



; (cm) (91)

- Đối với kết cấu tiêu nước đặt lộ bên ngoài có thể trực tiếp quan trắc được trong thời gian khai thác của các công trình trọng lực bằng đất dính và các cấu trúc tạm có gradien cột nước J < 3;



 15 mm (92)

Xuất phát từ vốn đầu tư của công trình và các yêu cầu trên đây đối với lọc (vùng chuyển tiếp), theo trị số tính toán đã cho của gradien cột nước Jtt và theo một trong các hệ thức (90, 91 và 92), xác địnhvà theo trị số này chọn thành phần tương ứng của lớp thứ nhất của lọc (vùng chuyển tiếp) theo phương pháp sau đây:

a) Hệ số không đều hạt (phân lớp) của lớp thấp nhất của lọc ngược bảo vệ cho đất dính, được lấy bằng:

(93)

CHÚ THÍCH: hệ số không đều hạt đối với lọc của vùng chuyển tiếp có thể lấy > 50, khi có luận chứng đúng đắn đối với các đất mà trong thành phần đất hàm lượng hạt cát (kích thước từ 0,05mm đến 2,00 mm) không nhỏ hơn 20 % đến 25 %; và thành phần vùng chuyển tiếp dày (chiều dày T = 3m đến 5m) cũng như đối với các công trình cấp II – V (theo vốn đầu tư) và các công trình tạm.





Hình 24 – Đồ thị = f(Jtt)



Hình 25 – Đồ thị = f(Dott)

b) Theo trị số đã có của hệ số không đều hạt 1, xác định độ rỗng m1 của đất đã cho theo đồ thị m1 = f(l) Hình 8. Tiếp theo, đã biết các trị số tính toán , m1 và 1, tìm kích thước hạt D17 của lớp thấp nhất của lọc từ điều kiện cơ bản:

Domax (94)

Trong đó: Domax là đường kính lớn nhất của kẽ rỗng lớn thấp nhất của lọc, xác định theo hệ thức (23).

Thay trị số Domax từ hệ thức (23) vào hệ thức (94) và giải hệ thức này theo tỷ số của D17, có được:



(95)

c) Đường kính tác dụng của hạt lớp thứ nhất của lọc D10 được xác định từ tỷ số:

D10 = i D17 (96)

Trong đó: hệ số i tìm trong đồ thị 1 = f, Hình 26.





Hình 26 – Đồ thị 1 = f

d) Đường kính kiểm tra của các hạt lớp thứ nhất của lọc D60 xác định từ điều kiện:

D60 = l. D10 (97)

e) Trị số lớn nhất của hạt lớp thứ nhất của lọc Dmax = D100 cần lấy theo hệ thức:

D100  D10 + 10 .D60 (98)

Trong đó


 = 1+1,28g l;

D10 và D60: các kích thước hạt tính theo các hệ thức (96) và (97). Hệ thức (98) rút ra từ hệ thức thực nghiệm (1) của M.P.Paptrit với Dmin = D10.

f) Theo các trị số tính được của các hạt D10, D17, D60, và D100, lập đường cong thành phần hạt của vật liệu lớp thứ nhất của lọc. Thành phần của vật liệu cho sẽ thỏa mãn điều kiện cơ bản (94), nghĩa là:

Domax

g) Trong trường hợp có thấm dọc theo chỗ tiếp xúc của đất dính và lọc ngược hoặc trong vùng chuyển tiếp từ tường tâm sang thân đập (cũng như trong các lớp thiên nhiên) có vật liệu to hạt, thì cần tiến hành kiểm tra độ ổn định của đất dính về xói mòn tiếp xúc.

Đất dính có chỉ số dẻo Wđ  7, hệ số ẩm G  0,85 và tiếp xúc với vật liệu to hạt sẽ không bị xói mòn tiếp xúc và không bị phá hoại, nếu vật liệu to hạt được chọn sao cho để thành phần hạt của nó có thể thỏa mãn các điều kiện thủy động của dòng thấm, được nêu dưới đây:

- Đối với điều kiện không cho phép xói và bóc lớp của các kết thể hạt trong vùng tiếp xúc của đất dính so với vật liệu to hạt, kích thước lớn nhất của kẽ rỗng trong vật liệu là to hạt Domax phải sao cho thỏa mãn được điều kiện sau đây:

Jttk  0,75 Jth (99)

Trong đó:

Jttk: gradien tính toán của đầu nước trong vật liệu to hạt ở chỗ tiếp xúc với đất dính;

Jth: gradien tới hạn của cột nước đối với đất dính, xác định bởi gradien cột nước trong vật liệu to hạt (lọc vùng chuyển tiếp) có đường kính kẽ rỗng lớn nhất:

Domax  Dott

Jth = (100)

Với Domax tính bằng cm;

- Đối với điều kiện có thể cho phép đến một mức độ nhất định sự bóc lớp của các kết thể hạt đất dính (không có xói mòn vùng tiếp xúc) phải thỏa mãn điều kiện sau đây:

Jttk  (0,85 đến 0,90) Jth (101)



7.3. Đánh giá độ hữu dụng (lựa chọn) của vật liệu tại mỏ vật liệu đối với lớp thứ nhất của lọc ngược bảo vệ đất sét (đối với điều kiện không cho phép biến dạng do bóc lớp (1)

Theo thành phần hạt đã cho của vật liệu tại mỏ, độ rỗng m1, hệ số không đều hạt 1 và trị số D17, đồng thời sử dụng hệ thức (23), chúng ta tìm được kích thước lớn nhất của các kẽ rỗng trong các đất này:



Trị số như đã chỉ ở trên, được xác định theo công thức (90), (91) và (92)

Nếu thỏa mãn điều kiện cơ bản (94) Domax, thì thành phần đã cho của vật liệu, có hệ số không đều hạt 1  50 có thể được sử dụng cho lớp thứ nhất của lọc, không cần hoàn chỉnh nó, nghĩa là không cần sàng lọc các hạt lớn hoặc phụ thêm các hạt nhỏ. Nếu điều kiện (94) không được thỏa mãn thì cần xây dựng đường cong tính toán của thành phần hạt vật liệu theo phương pháp đã nêu ở trên (khoản b – f điều 7.2.2) và theo đường cong này chọn thành phần vật liệu (có sàng lọc) lấy từ các vật liệu tại mỏ có sẵn.

7.4. Xác định kích thước của kết cấu chống thấm (tường tâm, tường nghiêng, sân phủ v.v…) bằng đất dính (2)

Theo phương pháp đề ra ở trên, có thể xác định kích thước (chiều dày) của kết cấu chống thấm, xuất phát từ việc có vật liệu tại mỏ cho lớp thứ nhất của lọc, nghĩa là giải quyết bài toán ngược theo thành phần hạt của vật liệu lớp thứ nhất của lọc ấn định kích thước của kết cấu chống thấm.

Dưới đây là tiến hành trình tự tính toán chiều dày của tường nghiêng (tường tâm, sân phủ) bằng đất sét dính:

a) Xác định kích thước lớn nhất của kẽ rỗng Domax của vật liệu tại mỏ theo hệ thức (23):



Trị số tính được lấy Domax làm trị số tính toán, nghĩa là:



=Domax

b) Biết trị số , xác định số tính toán của gradien Jtt của dòng thấm trong kết cấu chống thấm (tường nghiêng, tường tâm, sân phủ). Trị số Jtt được xác định từ hệ thức (90)



(102)

Trong đó:  được lấy theo đồ thị  = f (), Hình 25.

c) Phụ thuộc vào cột nước trên công trình và theo các điều kiện của độ bền về thấm, chiều dày yêu cầu của tường nghiêng (tường tâm) bằng đất sét của đập được xác định theo hệ thức.

(103)

Trong đó: H là cột nước ở đoạn AB của tường nghiêng (Hình 27).





Hình 27 – Đập có tường nghiêng

Vấn đề đặt ra là muốn lấy chiều dày trên đây của tường nghiêng đất sét làm chiều dày phải tìm, thì phải giải bằng cách tính toán so sánh kinh tế trong từng trường hợp riêng biệt, có xét tất cả các yêu cầu cần đề ra đối với tường nghiêng.



7.5. Chỉ dẫn thêm về kết cấu lọc ngược bảo vệ cho đất dính

a) Trên mặt kết cấu chống thấm bằng đất sét, trong trạng thái ngập nước thì không nên không có lớp gia tải. Ở lớp trên của mặt tự do của đất sét (không có gia tải) sẽ xuất hiện sự tăng độ ẩm và hậu quả là làm giảm lực dính phân tử giữa các hạt riêng biệt và các kết thể và trong các điều kiện tương ứng những lực này nói chung ngừng tác động. Mặt tự do của đất sét khi đó có thể dễ dàng bị xói lở ngay cả với những vận tốc thấm không đáng kể.

b) Khi tiếp xúc của kết cấu chống thấm bằng đất sét (tường nghiêng, tường tâm, sân phủ) với bề mặt cứng của công trình thủy lợi, cần đổ cát hạt to hoặc đá dăm sàng lọc với kích thước trung bình D50  2 mm vào lớp thứ nhất của lọc, ở những chỗ tiếp xúc trên một chiều dài từ 3m đến 5m.

c) Trong những đập cao và siêu cao có tường tâm (tường nghiêng) mỏng, xây dựng tại các thung lũng hẹp có sườn dốc đứng, hậu quả của các biến dạng lớn và không đều của hiệu số độ lún, cũng như các hiện tượng động đất, trong một vài trường hợp có thể hình thành các khe nứt riêng biệt, cục bộ; các khe nứt này là không mong muốn, đặc biệt ở mặt hạ lưu của tường tâm, ở chỗ tiếp xúc với lọc ngược của vùng chuyển tiếp, như đã chỉ trên Hình 28.



CHÚ DẪN:


1) Tường tâm của đập;

2) Vùng chuyển tiếp (lọc);

3) Lăng trụ đập;

4) Khe nứt trong tường tâm của đập;

5) Vùng bồi tác trong lọc (vùng chuyển tiếp)




Hình 28 – Sơ đồ lập khe nứt của tường tâm đập:

Trong các trường hợp ấy, để cho vùng tiếp xúc của đất dính tường tâm (tường nghiêng) của đập không bị xói lở bởi dòng thấm đi theo kẽ nứt vào lớp lọc, thì lớp lọc của vùng chuyển tiếp có thành phần hạt như thế phải được thiết kế và đặt sao cho các kết thể của đất sét hoặc những hạt riêng biệt của đất sét bị cuốn ra khỏi dòng thấm không đi qua lớp lọc và làm bồi tắc lớp lọc trong phạm vi khe nứt (Hình 28) và bằng cách ấy sẽ tạo thành các điều kiện tự lấp của bản thân khe nứt.

Do đó, thành phần hạt lọc được thiết kế hoặc lựa chọn, thỏa mãn trong các trường hợp ấy, các yêu cầu được đề ra đối với lọc của vùng chuyển tiếp của đập cao và siêu cao phải được kiểm tra và điều kiện bồi tắc.

Nếu thành phần hạt của khe lọc được thiết kế hoặc lựa chọn trước, có thể bồi tắc do các hạt nhỏ bị cuốn ra từ khe nứt của tường tâm (tường nghiêng) của đập thì thành phần ấy của lọc cần tính để thỏa mãn yêu cầu đã cho.

Nếu điều kiện đã cho không thỏa mãn, thì thành phần lọc thiết kế hoặc lựa chọn phải thay đổi để thành phần hạt mới thỏa mãn yêu cầu của bồi tắc.

Điều kiện bồi tắc (và lấp khe nứt) sẽ được thực hiện trong trường hợp nếu thành phần thiết kế của lọc sẽ thỏa mãn chuẩn số sau đây của độ bồi tắc:



; (104)

Trong đó


D17: đường kính các hạt vật liệu của lọc ngược nhỏ hơn các hạt này chiếm 17 % (theo trọng lượng), trong thành phần của vật liệu;

d90: đường kính các hạt vật liệu của tường tâm đập làm bồi tắc lớp thứ nhất của lọc, nhỏ hơn các hạt này chiếm 90 % (theo trọng lượng), trong thành phần của vật liệu;

m1: độ rỗng của vật liệu lọc ngược, tính theo phần đơn vị;

1 = : hệ số không đều hạt của vật liệu lọc ngược.

Nếu điều kiện (104) không thỏa mãn, thì trong trường hợp ấy cần thay đổi thành phần hạt đã thiết kế (lựa chọn) của lọc, nghĩa là:

(105)

Các kích thước còn lại của các hạt tính toán cơ bản của đường cong biểu diễn thành phần hạt của lọc D10, D60, D100 được xác định theo các hệ thức (96), (97), và (98).

Bằng cách ấy, thành phần hạt mới xác định của lớp thứ nhất của lọc sẽ thỏa mãn yêu cầu bồi tắc cả yêu cầu lấp kẽ nứt.

Đường cong tính toán đã xác định được của thành phần hạt cần lấy giới hạn dưới “của vùng thành phần hạt cho phép của vật liệu dùng để đắp vào lớp thứ nhất của lọc”.

d) Chiều dày lớp thứ nhất của lọc của vùng chuyển tiếp đối với các đập cao và siêu cao phải được ấn định không những chỉ theo các điều kiện thấm và thi công mà còn có tính toán các chuyển dịch ngang có thể của các bộ phận công trình (tường tâm và lăng trụ đập) do lún không đều.

Chiều dày nhỏ nhất của lớp thứ nhất của lọc vùng chuyển tiếp – Tmin đối với kiểu đập đã nêu, phải là (Hình 29):

Tmin  3 + t’; đơn vị (m) (106)

Trong đó: t’ là kích thước tổng cộng các chuyển dịch ngang của tường tâm hoặc lăng trụ đập (bằng m) xác định bằng tính toán hoặc theo các nghiên cứu đã cho.

Các ví dụ tính toán cụ thể xem phụ lục A:

CHÚ DẪN:


1) Tường tâm của đập;

2) Vùng chuyển tiếp (lọc);

3) Lăng trụ đập;

2 – t’: chuyển vị ngang của lăng trụ và tường tâm đập



Hình 29 – Sơ đồ vùng chuyển tiếp

8. Thiết kế lọc ngược bằng bê tông xốp

8.1. Chỉ dẫn chung

Lọc ngược bằng bê tông xốp (không cát) dùng cho lỗ khoan và kết cấu tiêu nước các đập được cấu tạo từ vật liệu to hạt có thành phần được lựa chọn tùy theo thành phần hạt của đất bão hòa nước của lọc ngược phải bảo vệ.

Để sản xuất lọc xốp cần dùng một khối lượng chất keo kết (ciment, thủy tinh lỏng, thạch cao v.v…) sao cho chỉ đủ để bao các hạt cốt liệu, còn kẽ rỗng giữa các hạt cốt liệu vẫn không bị nhét đầy. Trong khi các tài liệu tham khảo hướng dẫn hiện được ưu tiên xét dùng làm vật liệu keo kết chỉ có xi măng. Xi măng tạo cho kết cấu lọc một độ bền lâu dài. Về cốt liệu có thể dùng phế liệu đá dăm của nhà máy nghiền đá, đá dăm, sỏi. Những vật liệu đều hạt hay không đều hạt. Lọc bằng bê tông xốp không nên đặt trong vùng băng giá vì nước kẽ rỗng của lọc sau khi đóng băng có thể phá hoại sự liên kết giữa các hạt khối rỗng dẫn đến tổn thất độ bền cơ học của kết cấu.

Khi thiết kế thiết bị tiêu nước bằng bê tông xốp các tính toán thấm nước được tiến hành như khi thiết kế bị tiêu nước thông thường, có xét đến khả năng tháo nước của bê tông xốp.

Trong trường hợp phải bảo vệ đất hạt nhỏ bão hòa nước bằng lọc bê tông xốp khi đòi hỏi phải dùng cốt liệu nhỏ trong thành phần của bê tông xốp thì trong một vài trường hợp nên gia công lọc bằng vật liệu hạt to bên ngoài bọc 1 lớp cát hạt to hơn (lăng trụ tiêu nước).

Lọc ngược bằng bê tông xốp có thể dùng không những chỉ cho lỗ khoan, mà còn cho kết cấu tiêu nước của đập và của công trình thủy lợi khác, ở những nơi mà việc sử dụng bê tông xốp tỏ ra có lợi về mặt kinh tế, ví dụ khi tại nơi xây dựng không có mỏ vật liệu để làm lọc ngược bằng vật liệu cát sỏi hoặc đá dăm.



8.2. Yêu cầu đối với lọc ngược bằng bê tông xốp

Lọc ngược thực hiện được tốt vai trò của nó chỉ trong trường hợp, nếu thành phần hạt của nó được thiết kế và thực hiện một cách chắc chắn.

Lọc ngược bằng bê tông xốp phải được thiết kế sao cho thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Hạt cốt của đất phải bảo vệ, không được rải vào kẽ rỗng của lọc bằng bê tông xốp;

b) Trong đất được bảo vệ, tại vùng tiếp xúc không được xuất hiện xói ngầm cơ học nguy hiểm làm ảnh hưởng đến độ bền và độ ổn định của đất;

c) Các hạt nhỏ mà sự lôi chung bởi dòng thấm ra khỏi khối đất được bảo vệ không gây ra những biến dạng nghiêm trọng và là cho phép đồng thời không làm bồi tắc lọc ngược;

d) Độ ngấm nước của lọc ngược bằng bê tông xốp phải lớn hơn độ ngấm nước của đất được nó bảo vệ.

Để thực hiện các yêu cầu kể trên, khi thiết kế và xây dựng lọc ngược bằng bê tông xốp sẽ bảo đảm sự tiếp xúc ổn định và bền vững của đất được bảo vệ và bảo đảm độ tin cậy làm việc của công trình trong thời kỳ khai thác. Sự thực hiện các yêu cầu kể trên là đối với các đất xói ngầm xét theo thành phần hạt của chúng.

Nếu đất được bảo vệ bằng lọc là thực tế không xói ngầm thì khi thiết kế và xây dựng lọc ngược bằng bê tông xốp thực hiện được 2 yêu cầu cơ bản sau đây là đủ:

- Hạt cốt của đất được bảo vệ không được rải vào kết cấu lọc bằng bê tông xốp;

- Hệ số thấm của lọc bằng bê tông xốp phải lớn hơn hệ số thấm của đất được nó bảo vệ.

8.3. Phương thức chọn thành phần hạt vật liệu đá, dăm (sỏi) để làm tầng lọc ngược bằng bê tông xốp

Để xác định kích thước hạt tính toán của đất dăm và sỏi trong thành phần có lọc ngược bằng bê tông xốp cần có các số liệu về thành phần hạt của đất được bảo vệ biểu diễn dưới dạng đồ thị cũng như các số liệu về dung trong Yđ của đất, độ rỗng md, hệ số không đều hạt đ và hệ số thấm kđ.

Theo các thông số của đất được bảo vệ, xác định loại của thành phần đất, đất được bảo vệ bằng tầng lọc là xói ngầm hoặc không xói ngầm.

Nếu đất thực tế không xói ngầm, thì nó phải thỏa mãn hệ thức (71)



Trong đó: d3 và d17 là các đường kính hạt của đất, các hạt nhỏ hơn các hạt này chiếm gần 3 và 17 % theo trọng lượng.

Nếu hệ thức (71) không được thỏa mãn, đất đã cho cần tính thực tế là xói ngầm.

Tùy theo loại của đất được bảo vệ (xói ngầm hoặc không xói ngầm) và hệ số không đều hạt của nó sẽ chọn kích thước tính toán của các hạt tạo vòm dtv.

Đối với thành phần không xói ngầm của đất, kích thước hạt tạo vòm dtv xác định theo đồ thị: = f(đ) Hình 7, đường cong B = 3.

Đối với thành phần xói ngầm của đất, kích thước tính toán của hạt tạo vòm dtv được xác định, phụ thuộc vào các điều kiện thủy động của sự làm việc của lọc (điều 6.3) như sau:

a) Theo công thức (73), xác định kích thước hạt có thể bị lôi ra khỏi vùng tiếp xúc với gradien lớn nhất đã cho của cột nước Jttmax, nghĩa là:

Nếu trị số tính được dxn  d3 (từ đường cong thành phần hạt) thì dtv lấy theo đồ thị = f(đ) Hình 7 đường cong B = 3.

Nếu như dxn  d3, thì dtv được xác định theo công thức 74:

= B. d3

Trong đó: B nên lấy đối với các lọc lỗ khoan (để hạ mực nước có chế độ thay đổi) B = 3; đối với các lọc của các thiết bị tiêu nước của đập B lấy từ 5 đến 8.

b) Theo kích thước của đường kính dtv chọn được, tìm đường kính trung bình kẽ rỗng của lọc theo hệ thức (12)

Do  1,8dtv

Biết được Do; xác định hệ số thấm tính toán (1) của lọc bằng bê tông xốp theo hệ thức:

k1 = A. mo. Do2; (cm/s) (107)

Trong đó:

A = 615 đối với bê tông xốp bằng đá dăm;

A = 965 đối với bê tông xốp bằng sỏi;

mo: độ rỗng tính đổi của đá dăm, tính theo phần đơn vị, lấy theo đồ thị mo = f (Do) Hình 30 hoặc theo công thức thực nghiệm:



(108)

Trong đó: Do tính bằng milimét





Hình 30 – Đồ thị mo = f (Do)

c) Theo bảng 3, đối với trị số tính được k1, chọn thành phần hạt của đất đá dăm (sỏi), đất này phải là cốt liệu trong thành phần của lọc bằng bê tông xốp, hệ số không đều hạt của nó không vượt quá trị số:

1cp = 12 (109)

d) Nếu thành phần của đá dăm lấy theo bảng 3 không phù hợp với đất đá dăm hoặc đất sỏi có sẵn tại hiện trường thi công và không tiến hành sàng lọc thì cần kiểm tra mức độ hữu dụng của vật liệu (theo hệ số thấm) hệ thức (110). Hệ thức (110) cho khả năng theo các thông số của đá dăm hoặc sỏi dùng để sản xuất bê tông xốp với tỷ lệ tối ưu nước/xi măng, xác định hệ số thấm của bê tông xốp:



(cm/s) (110)

Trong đó: đối với đá dăm A’ = 50 đối với sỏi A’ = 120; đd và s là các hệ số không đều hạt tương ứng với đá dăm và sỏi.




1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương