Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 0.58 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.58 Mb.
1   2   3   4   5   6

Bảng D.1 – Hệ số thấm rối qua băng két ngăn dòng

Vật liệu đắp băng két

Độ rỗng n

Đường kính quy đổi d
cm

10

20

40

50

75

90

130

160

200

Khối lượng
kg

1,36

10,5

80

160

500

1 000

3 000

5 000

10 000

1. Đá

0,400

23,5

34,5

50,0

57,0

69,0

-

-

-

-

2. Khối bê tông hình hộp

0,475

-

-

61,0

68,0

83,0

93,0

110,0

120,0

136,0

3. Khối bê tông tứ diện

0,500

-

-

-

76,0

93,0

100,0

120,0

140,0

150,0

4. Khung bê tông cốt thép

0,800

-

-

-

200,0

250,0

280,0

330,0

360,0

410,0

CHÚ DẪN:

Đường kính quy đổi d tính như sau:

- Khối bê tông hình hộp có cạnh là a thì d = 1,24 a;

- Khối tứ diện có cạnh là a thì d = 0,61a;

- Tấm bê tông có các cạnh là a, b,c thì d = 1,24.


D.1.5 Lưu lượng tích đọng ở thượng lưu Q xác định như sau: Khi cường độ đắp không lớn và dung tích hồ chứa ở thượng lưu không đáng kể thì coi Q bằng 0, ngược lại thì Q được tính theo bảng D.2:

Bảng D.2 – Xác định lưu lượng tích đọng ở thượng lưu khi ngăn dòng

Qdd/Qs

0,10

0,25

0,50

0,75

0,90

1,00

Q/Qs

0,05

0,10

0,15

0,20

0,05

0,00

D.1.6 Lưu lượng qua công trình dẫn dòng Qdd tính theo phụ lục C.

D.2 Xác định độ dâng mực nước ở thượng lưu

D.2.1 Độ dâng mực nước z ở thượng lưu khi ngăn dòng xác định theo công thức (D.11):

trong đó :

zdr là độ dâng mực nước ở kênh dẫn ra, m;

Zqh là độ dâng mực nước qua đê quây hạ lưu, m;

Zmh là độ dâng mực nước qua hố móng hạ lưu, m;

Zdd là độ dâng mực nước qua công trình dẫn dòng, m;

Zmt là độ dâng mực nước qua hố móng thượng lưu, m;

Zqt là độ dâng mực nước qua đê quây thượng lưu, m;

Zđến là độ dâng mực nước ở kênh dẫn đến, m.

D.2.2 Độ dâng mực nước ở kênh dẫn ra Zdr xác định theo công thức (D.12):

trong đó : dr, Cdr, Rdr, Ldr là diện tích mặt cắt ướt, hệ số Chesy, bán kính thủy lực và chiều dài dẫn kênh ra. Hệ số nhám của kênh dẫn ra lấy bằng 0,030 đến 0,035.



D.2.3 Độ dâng mực nước qua đê quây hạ lưu Zqh xác định theo công thức (D.13):

trong đó: Vqh và Vmh là vận tốc dòng nước ở cửa mở đê quây hạ lưu và ở hố móng hạ lưu, m/s.



D.2.4 Độ dâng mực nước qua hố móng hạ lưu Zmh và qua hố móng thượng lưu Zmt lấy từ 0,02 m đến 0,03 m. Độ dâng mực nước qua công trình dẫn dòng Zdd xác định theo phụ lục C.

D.2.5 Độ dâng mực nước qua đê quây thượng lưu Zqt xác định theo công thức (D.14):

trong đó: Vqt và Vmt là vận tốc ở cửa mở đê quây thượng lưu và ở hố móng thượng lưu, m/s.



D.2.6 Độ dâng mực nước ở kênh dẫn đến Zđến xác định theo công thức (D.15):

trong đó den, Cden, Rden, Lđến là diện tích mặt cắt ướt, hệ số Chesy, bán kính thủy lực và chiều dài kênh dẫn đến. Hệ số nhám của kênh dẫn đến lấy bằng 0,030 đến 0,035.



D.3 Trình tự tính toán thủy lực ngăn dòng

D.3.1 Tính toán độ dâng mức nước ở tuyến dẫn dòng ứng với các lưu lượng dẫn dòng khác nhau. Kết quả tính toán ghi vào bảng D.3:

- Tính toán xác định các độ chênh mức nước thực hiện theo D.2;

- Cao trình mức nước hạ lưu hl tra theo đường cong quan hệ Q = f(Hhl);

- Cao trình mức nước thượng lưu: tl = hl + Z.



Bảng D.3 – Bảng tính toán độ dâng mực nước ở tuyến dẫn dòng

Qdd/Qs

Zdr

Zqh + Zmh

Zdd

Zqt + Zmt

Zđến

Z = Zi

hl

tl = hl + Z

0,10

























0,25

























0,50

























0,75

























0,90

























1,00

























D.3.2 Tính toán xác định các thông số hạp long với trường hợp lấp toàn tuyến. Kết quả tính toán ghi vào bảng D.5. Các thông số trong bảng D.5 xác định như sau :

a) Trị số z lấy theo bảng D.3;

b) Lưu lượng tích đọng Qtd và lưu lượng thấm Qth tính theo quy định tại D.1;

c) Lưu lượng qua cửa hạp long Qhl xác định theo công thức (D.16):



d) Cột nước trên đỉnh kè H :



xác định theo phương pháp tính đúng dần theo công thức (D.2) với giả thiết ban đầu cho H bằng Ho;

e) Cao trình đỉnh kè xác định theo công thức (D.17):

f) Chiều cao kè hkè bằng cao trình đỉnh kè  trừ cao trình đáy sông đáy sông:



g) Độ dâng mức nước tại đỉnh kè Z (xem hình D.2), xác định theo bảng D.4:





Hình D.2

Bảng D.4 – Bảng tính toán xác định độ dâng mực nước trên đỉnh kè

Z/Ho

0

0,05

0,10

0,15

0,20

0,25

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

0,80

0,90

1,00

Z/H

0

0,05

0,09

0,12

0,16

0,20

0,22

0,27

0,29

0,30

0,31

0,31

0,32

0,32

h) Vận tốc trung bình của dòng chảy trên đỉnh kè tính theo công thức (D.19):

i) Đường kính D của viên đá thoả mãn quy định trong công thức (D.20):



Trong đó 1 là khối lượng riêng của đá và  à khối lượng riêng của nước, kg/m3.

j) Thể tích của kè tăng thêm một lượng là w khi chiều cao kè tăng từ hk1 đến hk2 (xem hình D.3), xác ịnh theo công thức (D.21):





Hình D.3

k) Thời gian đổ t xác định theo công thức (D.22):



trong đó I là cường độ đổ đá lấp dòng, m3/h.



Bảng D.5 – Bảng tính toán các thông số hạp long khi lấp toàn tuyến

Qdd/Qs

z

Qtd

Qth

Qhl

hl

tl

H



h

Z

Vhl

P

W

t

0,00











































0,10











































0,25











































0,50











































0,75











































0,90











































1,00











































D.3.3 Tính toán xác định các thông số hạp long khi lấp lấn dần. Kết quả tính toán ghi vào bảng D.7. ác thông số trong bảng D.7 xác định như sau:

a) Ứng với mỗi trị số Qdd tính toán xác định được trị số Z (bảng D.3);

b) Chiều sâu mức nước hạ lưu hhl xác định bằng đường quan hệ QTT = f(hhl), trong đó:

c) Lưu lượng tích đọng Qtd ở thượng lưu xác định theo D.1 ;

d) Chiều sâu mức nước thượng lưu H (xem hình D.2) xác định theo công thức (D.24):

e) Chiều rộng cửa hạp long Bhl, xem sơ đồ hình D.4 được tính từ công thức (D.25):






Hình D.4 – Sơ đồ xác định bề rộng cửa hạp long

f) Các thông số khác tính theo các công thức từ công thức (D.3) đến công thức (D.9);

g) Lưu lượng qua cửa hạp long Qhl tính theo tỷ lệ %;

h) Lưu lượng thấm qua kè Qth tính theo công thức (D.9);

i) Vận tốc dòng chảy ở cửa hạp long tính theo công thức (D.19) trong đó tỷ số Z/H tính theo bảng D.6:

Bảng D.6 – Bảng tính toán xác định tỷ số Z/H


Z/Ho

0,05

0,10

0,15

0,20

0,30

0,40

0,50

0,60

0,70

Z/H

0,04

0,07

0,10

0,13

0,18

0,22

0,23

0,23

0,23

j) Đường kính D của vật liệu lấp dòng tính theo công thức (D.20) ;

k) Khối lượng vật liệu w đắp thêm trong thời gian t tính theo công thức (D.26):



trong đó:

b là chiều rộng đỉnh kè, m;

mtb là mái dốc trung bình của kè;

hk là chiều cao kè, m;

AB là chiều dài kè được đắp thêm trong thời gian t, m.



Bảng D.7 – Bảng tính toán các thông số hạp long khi lấp lấn dần

Qdd/Qs

Qtd

Qs-Qtd

hhl

Z

H

Vo

Ho

Bhl

Qhl

Qth

Z

hl

D

W

t

0,00














































0,10














































0,50














































0,75














































0,90















































1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương