Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 0.58 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.58 Mb.
1   2   3   4   5   6

Bảng B.2 – Vận tốc trung bình cho phép đối với đất dính

(Đất sét nặng và á sét, cỡ hạt từ 0,005 mm đến 0,05 mm)

Đơn vị tính bằng m/s


Loại đất

Khối lượng đơn vị khô kg/m3

[Vkx] ứng với chiều sâu trung bình của dòng chảy

0,4 m

1,0 m

2,0 m

3,0 m

1. Ít chặt

 1 200

0,33

0,40

0,46

0,50

2. Chặt trung bình

Từ 1 200 đến 1 660

0,70

0,85

0,95

1,10

3. Khá chặt

Từ 1 660 đến 2 040

1,00

1,20

1,40

1,50

4. Rất chặt

Từ 2 040 đến 2 140

1,40

1,70

1,90

2,10

Bảng B.3 – Vận tốc trung bình cho phép đối với đá

Đơn vị tính bằng m/s



Tên loại đá

Vận tốc cho phép ứng với chiều sâu trung bình của dòng chảy

Mặt đá thô

Mặt đá nhẵn

0,4 m

1,0 m

2,0 m

3,0 m

0,4 m

1,0 m

2,0 m

3,0 m

A. Đá trầm tích:

























1. Cuội kết, mác nơ, sét phiến đá phiến

2,1

2,5

2,9

3,1

-

-

-

-

2. Đá vôi rồng, cuội kết chặt, cát kết vôi, cát kết đôlômit

2,5

3,0

3,4

3,7

4,2

5,0

5,7

6,2

3. Cát kết đolômit, đá vôi đào, đá vôi silic

3,7

4,5

5,2

5,6

5,8

7,0

8,0

8,7

B. Đá kết tinh

























1. Cẩm thạch, granit xitenit, gôbia poocphia, endezit

16,0

20,0

23,0

25,0

25,0

25,0

25,0

25,0

2. Diabaz, bazan quaczit

21,0

25,0

25,0

25,0

25,0

25,0

25,0

25,0

Bảng B.4 – Vận tốc trung bình cho phép đối với lớp áo, mặt gia cố nhân tạo

Đơn vị tính bằng m/s



Loại gia cố

[Vkx] ứng với chiều sâu trung bình của dòng chảy

0,4 m

1,0 m

2,0 m

3,0 m

1. Đá đổ, tùy theo độ lớn của đá

Lấy theo bảng B.1

2. Đá lát đơn, có kích thước hòn cuội:













15 cm

2,5

3,0

3,5

3,8

20 cm

2,9

3,5

4,0

4,3

3. Đá lát 2 lớp, các hòn đá có mặt lồi và phẳng với kích thước hòn đá













15 cm

3,1

3,7

4,3

4,6

20 cm

3,6

4,3

5,0

5,4

4. Rọ đá

< 4,2

< 5,0

< 5,7

< 6,2

5. Gia cố bằng lá cây, cành cây

1,8

2,2

2,5

2,7

6. Trồng cỏ tươi, phẳng

0,6

0,8

0,9

1,0

7. Xếp nghiêng

1,5

1,8

2,0

2,2

8. Xây gạch

1,6

2,0

2,3

2,5

9. Xây đá trung bình

5,8

7,0

8,1

10,0

10. Xây đá yếu, gạch chắc

2,9

3,5

4,0

4,4

11. Bê tông và bê tông cốt thép có lớp trát xi













Mác 200

7,5

9,0

10,0

11,0

Mác 150

5,8

7,0

8,1

8,7

Mác 100

5,0

6,0

6,9

7,5


PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

TÍNH TOÁN THỦY LỰC DẪN DÒNG

C.1 Xác định mức độ thu hẹp cho phép của lòng dẫn

C.1.1 Trong thiết kế dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp phải xác định được mức độ thu hẹp cho phép, chiều sâu lòng sông bị bào mòn và độ dâng cao mực nước ở thượng lưu, xem sơ đồ hình C.1.



Hình C.1 – Sơ đồ thu hẹp lòng sông

C.1.2 Mức độ thu hẹp lòng sông được xác định theo công thức (C.1)

trong đó:

o là diện tích ướt ban đầu của lòng sông, m2;

c là diện tích ướt còn lại của lòng sông đã bị thu hẹp, m2;

 là chỉ số mức độ thu hẹp lòng sông. Thông thường  lấy từ 0,30 đến 0,65.

C.1.3 Để đảm bảo điều kiện lòng sông, bờ sông và đê quây không bị xói và đảm bảo tàu thuyền và các phương tiện vận tải đường thủy đi lại an toàn, vận tốc trung bình của dòng chảy khi tháo lưu lượng thiết kế Q không quá 2,0 m/s. Vận tốc trung bình Vc tại mặt cắt thu hẹp và diện tích ướt cần thiết x để tháo lưu lượng thiết kế Q được xác định theo công thức (C.2) và (C.3):

trong đó:

Vc là vận tốc trung bình của dòng chảy tại mặt cắt thu hẹp, m/s;

x là diện tích ướt tại mặt cắt thu hẹp, m2;

Q là lưu lượng thiết kế dẫn dòng, m3/s;

1 là hệ số co hẹp ngang:

Nếu thu hẹp một bên: 1 = 0,95;

Nếu thu hẹp hai bên: 1 = 0,90;

[Vx] là vận tốc không xói cho phép lấy theo phụ lục B. Nếu Vc > [Vx] thì lòng sông bị bào mòn cho đến khi Vc = [Vx]. Nếu chiều sâu bào mòn lòng sông vượt quá mức độ cho phép thì phải có biện pháp bảo vệ lòng sông, bảo vệ đê quây.

C.1.4 Độ dâng mực nước ở thượng lưu khi lòng sông bị thu hẹp xác định theo công thức (C.4), xem hình C.2.

trong đó:



Vs là vận tốc trung bình của dòng chảy trước đê quây, m/s;

Vc là vận tốc trung bình của dòng chảy tại mặt cắt bị thu hẹp;

 là hệ số lưu tốc, trị số nằm trong khoảng từ 0,90 đến 0,95.





Hình C.2 – Sơ đồ dòng chảy trong sông bị thu hẹp

C.2 Tính toán tháo lưu lượng thiết kế dẫn dòng qua kênh dẫn

C.2.1 Khi dòng chảy qua kênh dẫn dòng là dòng chảy đều, lưu lượng dẫn dòng qua kênh dẫn được xác định theo công thức tổng quát (C.5)

trong đó:

 là diện tích mặt cắt ướt của lòng kênh dẫn, m2;

C là hệ số Chesy, được xác định theo công thức Maning :





R là bán kính thủy lực, m;

J là độ dốc mặt nước;

n là hệ số nhám lòng sông.



C.2.2 Trường hợp kênh dẫn có chế độ dòng chảy ổn định không đều, phải tính toán theo phương pháp tương ứng. Có thể tham khảo phương pháp tính toán trong sổ tay tính toán thủy lực.

C.3 Tính toán tháo lưu lượng thiết kế dẫn dòng qua tuy nen và cống ngầm

C.3.1 Khi chế độ thủy lực của tuynen là không áp:

a) Sơ đồ tính toán thủy lực: xem hình C.3;





Hình C.3 – Sơ đồ tính toán thủy lực của tuy nen làm việc không áp

b) Tính toán lưu lượng dẫn dòng theo công thức (C.7) và (C.8) :



trong đó:

Q là lưu lượng dẫn dòng qua tuy nen và cống ngầm, m3/s;

 là diện tích mặt cắt ướt của tuynen, m2;



J là độ dốc dọc tuynen;

R là bán kính thủy lực, m;

C là hệ số Chesy, xác định theo công thức (C.6);

TL là cao trình mực nước thượng lưu, m;

HL là cao trình mực nước ở hạ lưu, m

i là độ dốc mặt nước trong tuynen khi chảy đều;

L là chiều dài tuynen, m;

z là độ chênh mặt nước cửa vào tuynen, m:

v là tổn thất cửa vào. Tùy theo hình dạng cửa vào, v lấy từ 0,2 đến 0,5;

V là vận tốc dòng chảy trong tuynen, m/s;

g là gia tốc trọng trường, m/s2.



C.3.2 Khi chế độ thủy lực của tuynen là có áp:

a) Sơ đồ tính toán thủy lực: xem hình C.4:





Hình C.4 – Sơ đồ tính toán thủy lực của tuy nen làm việc có áp

b) Khi mực nước ở hạ lưu ngập miệng tuy nen, lưu lượng dẫn dòng xác định theo công thức (C.10):



c) Khi mực nước ở hạ lưu không ngập miệng tuynen, lưu lượng dẫn dòng xác định theo công thức (C.11):



 là diện tích mặt cắt ngang tuynen, m2;

 là hệ số lưu lượng, tính theo công thức (C.12):

D là đường kính tuynen, m;

 là hệ số ma sát theo chiều dài, xác định theo công thức (C.13). Đối với tuynen có đường kính D lớn hơn 5,0 m có thể lấy  bằng 0,025 :

L là chiều dài của tuynen, m;

z là chênh lệch mực nước thượng, hạ lưu, m.;

H là cột nước tính từ mực nước thượng lưu đến điểm giữa cửa ra của tuynen, m.



C.4 Tháo lưu lượng thiết kế dẫn dòng qua cửa tràn răng lược

C.4.1 Tính toán lưu lượng thiết kế dẫn dòng xác định theo công thức (C.14) và (C.15):

a) Chảy không ngập:



b) Chảy ngập:



trong đó :

Ho là chiều sâu nước có kể đến vận tốc tiến gần ở thượng lưu, m;

M là hệ số lưu lượng, M lấy từ 0,350 đến 0,385 ;

bc là tổng chiều dài tràn nước, m;

n là hệ số ngập, phụ thuộc vào tỷ số , được xác định theo bảng C.1;

Hng là chiều sâu cột nước ở hạ lưu trên ngưỡng tràn, m.

Bảng C.1 – Hệ số ngập


Hng/Ho

0,70

0,80

0,85

0,90

0,95

0,96

0,97

0,98

n

1,000

0,928

0,855

0,739

0,552

0,499

0,436

0,360

GHI CHÚ: Theo tác giả Ki-xilep thì tiêu chuẩn ngập là: hng > 1,25.hpg, trong đó hpg là chiều sâu phân giới, m

C.4.2 Chiều rộng tràn nước được khống chế bởi điều kiện chống xói ở hạ lưu:

trong đó:

L là chiều rộng tràn nước, m;

Q là lưu lượng tháo qua cửa răng lược, m3/s;

V1 là lưu tốc cho phép không xói ở hạ lưu, m/s;

h1 là độ sâu dòng chảy trên sân sau khi tháo hết lưu lượng Q, m.



C.5 Tháo lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa lũ qua đập đá đổ đang xây dựng dở dang

C.5.1 Cho phép bố trí tràn tạm xả lũ thi công qua thân đập đá đắp xây dở nhưng phải có biện pháp công trình đảm bảo an toàn cho đập và công trình hồ chứa nước. Lưu lượng thiết kế dẫn dòng trong trường hợp này được tính theo công thức (C.17):

trong đó:

Q là lưu lượng thiết kế dẫn dòng, m3/s ;

QT là lưu lượng tháo qua tuynen dẫn dòng, m3/s ;

QTR là lưu lượng tháo qua cửa tràn trên đập đá đổ, m3/s.

C.5.2 Chuẩn bị phần đập để tháo lưu lượng QTR. Phần khối đắp thực hiện xả lũ theo mặt cắt thiết kế nhưng ở cao độ thấp hơn. Có thể bố trí xả lũ theo hai sơ đồ sau:

a) Sơ đồ dốc nước : Mái thượng lưu nằm trong giới hạn mặt cắt thiết kế của đập (xem sơ đồ a của hình C.5);

b) Sơ đồ đập tràn đỉnh rộng (xem sơ đồ b của hình C.5).

CHÚ DẪN:


1 Khối đá đổ;

2 Tường nghiêng;

3 Gia cố bê tông tràn

Hình C.5 – Sơ đồ tháo một phần lưu lượng lũ qua đập đá đổ đang xây dựng dở dang

C.5.3 Khi tháo lũ theo các sơ đồ a) hoặc b) đều phải kiểm tra lưu lượng đơn vị lớn nhất, vận tốc lớn nhất, độ dốc cho phép của dốc nước, chiều dày gia cố, xói lở hạ lưu đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC D

(Tham khảo)

TÍNH TOÁN THỦY LỰC NGĂN DÒNG

D.1 Tính toán lưu lượng trong quá trình ngăn dòng

D.1.1 Trong quá trình hạp long, lưu lượng sông Qs có thể chia thành các phần sau:

a) Lưu lượng qua cửa hạp long, ký hiệu là Qhl;

b) Lưu lượng thấm qua kẽ, ký hiệu là Qth;

c) Lưu lượng qua công trình dẫn dòng, ký hiệu là Qdd;

d) Lưu lượng tích đọng ở thượng lưu, ký hiệu là Qtd:



D.1.2 Các thành phần lưu lượng trong công thức (D.1) xác định như sau:

a) Khi chưa phá đê quây đợt I :

Qdd = 0;

Qtd = 0;

Qs = Qhl + Qth.;

b) Khi ngăn dòng:

Qtd = 0;

Qhl = 0;

Qth = 0;

Qs = Qdd.



D.1.3 Lưu lượng qua cửa hạp long tính theo công thức (D.2):

trong đó:

B là chiều rộng cửa hạp long, m;

Ho là chiều sâu nước có kể đến cột nước lưu tốc tại cửa hạp long, m:



M là hệ số lưu lượng :

a) Lấp toàn tuyến, M xác định theo công thức (D.5):

b) Lấp lấn dần:

- Khi z/H < 0,35: M xác định theo công thức (D.6):

- Khi z/H 0,35 : lấy M = 0,385;





Hình D.1- Sơ đồ phân chia lưu lượng sông khi hợp long toàn tuyến

D.1.4 Lưu lượng thấm qua băng két đá đổ Qth xác định như sau:

a) Khi hạp long toàn tuyến, Qth xác định theo công thức (D.7):



trong đó:

ith là độ dốc thủy lực trung bình của dòng thấm, xác định theo công thức (D.8):

B là chiều rộng cửa hạp long, m;

hk là chiều cao của băng két đá, m;

k là hệ số thấm rối, lấy theo bảng D.1, nhưng phải đổi đơn vị ra m/s;

b) khi lấp dần, Qth xác định theo công thức (D.9):

trong đó :

Lk là chiều dài của kè đang đắp có nước thấm qua, m;

h’ là chiều sâu mức nước trung bình trước ke3, m;

ith là độ dốc thủy lực trung bình của dòng thấm, xác định theo công thức (D.10):

mtb là hệ số mái dốc trung bình của băng két;

hhl là chiều sâu mức nước ở hạ lưu, m;

b là chiều rộng của đỉnh băng két, m.




1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương