Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 0.58 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích0.58 Mb.
1   2   3   4   5   6

6.6.4.4 Dự trù khối lượng vật liệu để ngăn dòng phải bao gồm cả khối lượng dự trữ thêm. Khối lượng vật liệu dự trữ thực hiện theo quy định sau:

- Với đá các cỡ: từ 5 % đến 10 % khối lượng tính toán;

- Với các loại vật liệu lớn khác: 20 % khối lượng tính toán.

6.6.4.5 Các máy móc, thiết bị, xe máy để thi công ngăn dòng phải được dự trữ từ 50 % đến 100 % số lượng máy móc, thiết bị, xe máy tính toán trong thiết kế thi công tổ chức ngăn dòng.

6.6.5 Vận chuyển và đổ vật liệu ngăn dòng

6.6.5.1 Khi chọn xe máy vận chuyển phải căn cứ vào khối lượng vật liệu, khoảng cách vận chuyển, cường độ thi công đổ vật liệu, loại vật liệu, điều kiện địa hình và khả năng cung cấp thiết bị. Nên sử dụng ô tô tự đổ để vận chuyển và đổ các loại vật liệu ngăn dòng .

6.6.5.2 Phải căn cứ vào năng suất của ô tô và năng suất của máy xúc, cẩn cẩu để chọn số lượng các loại xe máy này cho phù hợp.

6.6.5.3 Hệ thống đường thi công phải đảm bảo điều kiện cho ô tô vận chuyển liên tục và an toàn. Phải bố trí lực lượng duy tu thường xuyên và đề phòng sự cố trong quá trình ngăn dòng.

6.6.5.4 Để bốc xếp các đá quá cỡ và các khối bê tông lớn phải dùng cần trục. Để thuận tiện cho việc cẩu vật liệu quá cỡ phải chôn sẵn các móc thép vào trong các khối bê tông hoặc đá quá cỡ này. Đường kính và độ sâu chôn các móc thép phải được tính toán đảm bảo an toàn.

6.6.6 Chiếu sáng khu vực thi công ngăn dòng

6.6.6.1 Bố trí mạng lưới điện chiếu sáng khu vực thi công ngăn dòng phải đảm bảo nhìn thấy rõ các mục tiêu sau đây:

a) Bãi vật liệu, đường vận chuyển, dấu hiệu đường và các tín hiệu của các nhân viên điều độ;

b) Bề mặt của băng két, đập, các vị trí tiếp giáp của băng két (để kiểm tra, phát hiện thấm và xói lở);

c) Mặt nước thượng lưu, mặt nước hạ lưu của băng két ngăn dòng và hệ thống neo cầu (nếu có);



6.6.6.2 Hệ thống đèn pha chiếu sáng được đặt trên trụ hoặc trên dây (xem sơ đồ hình 11).



Hình 11 – Một số sơ đồ bố trí hệ thống chiếu sáng vùng ngăn dòng

6.6.7 Quan trắc thủy văn khi ngăn dòng

6.6.7.1 Trước và trong thời gian ngăn dòng phải tổ chức mạng lưới các trạm đo cao trình mực nước để theo dõi sự diễn biến của dòng chảy. Nên bố trí từ 8 trạm đến 12 trạm đo mực nước và từ 2 tuyến đến 3 tuyến đo đạc thủy văn (đo lưu lượng, mực nước và vận tốc dòng chảy).

6.6.7.2 Các trạm đo cao trình mực nước phải bố trí tại các vị trí sau:

a) Cửa kênh dẫn vào công trình dẫn dòng: một trạm;

b) Mé thượng lưu và hạ lưu của đê quây thượng lưu và đê quây hạ lưu thuộc phần hố móng của công trình chính: Từ hai trạm đến bốn trạm;

c) Thượng lưu và hạ lưu của tim trục công trình chính bằng bê tông như đập, nhà máy thủy điện: hai trạm;

d) Cuối kênh dẫn ra : một trạm;

e) Thượng lưu và hạ lưu cửa hạp long cách nhau từ 20 m đến 30 m: hai trạm;



6.6.7.3 Trong thời gian ngăn dòng cứ một giờ đo cao trình mực nước một lần. Trong thời gian trước và sau khi ngăn dòng, trong một ngày phải đo mực nước không ít hơn hai lần với khoảng thời gian giữa hai lần đo cách đều nhau.

6.6.7.4 Tại các tuyến thủy văn phải đo đạc và xác định các trị số lưu lượng của sông, lưu lượng qua cửa hạp long, lưu lượng qua công trình dẫn dòng và vận tốc dòng chảy ở các thời điểm tương ứng. Trong thời gian ngăn dòng cứ từ một giờ đến hai giờ phải đo lưu lượng qua tuyến thủy văn một lần.

6.6.7.5 Lượng nước tích đọng ở thượng lưu được xác định gần đúng với thời đoạn từ một giờ đến hai giờ tương ứng với sự phát triển của băng két ngăn dòng thông qua các thông số sau:

- Chiều rộng trung bình và độ dốc của đường mặt nước;

- Độ dâng mực nước ở thượng lưu của tuyến ngăn dòng.

6.6.7.6 Để theo dõi diễn biến của lòng sông, mức độ ổn định của lớp vật liệu gia cố lòng sông, phải đo chiều sâu đáy sông tại các mặt cắt đo đạc bố trí ở thượng lưu và hạ lưu băng két ngăn dòng với khoảng cách bố trí là 0 m, 10 m, 50 m, 100 m, 150 m, 250 m và tiếp theo cách nhau từ 100 m đến 200m tùy theo mức độ xói lở.

6.6.7.7 Để xác định khối lượng băng két ngăn dòng phải tiến hành đo các mặt cắt ngang của băng két bằng máy thủy bình, cứ cách 10 mét đo một mặt cắt. Phải lập tài liệu hoàn công của băng két ngay khi vừa kết thúc ngăn dòng, trước khi mở rộng đắp dày và tôn cao.

6.6.8 Thống kê, kiểm tra

6.6.8.1 Các số liệu, tài liệu ngăn dòng phải được tổng hợp báo cáo kịp thời cho chỉ huy trưởng ngăn dòng.

6.6.8.2 Công tác thống kê khối lượng vật liệu ngăn dòng phải được tiến hành ở ngay trên băng két, ở từng phương tiện vận chuyển và đổ vật liệu ngăn dòng như máy xúc, cần trục, ô tô v.v...

6.6.9 Thi công chặn dòng ở cửa hạp long

6.6.9.1 Chặn dòng bằng phương pháp lấn dần (lấp đứng):

a) Khi chiều dài tới cửa hạp long không lớn hơn 50 m và chiều rộng của đỉnh băng két từ 6 m đến 8 m, thì ô tô tự đổ có thể lùi đến mép đầu băng két để đổ vật liệu ;

b) Nếu chiều dài tới cửa hạp long lớn hơn 50 m thì phải mở rộng mặt băng két một đoạn đủ để ô tô có thể quay vòng an toàn. Khi đổ vật liệu, ô tô chở vật liệu đi thẳng vào chỗ quay vòng sau đó lùi ra đầu băng két để đổ vật liệu;

c) Nếu chiều rộng của mặt băng két từ 12 đến 15 m thì ô tô tự đổ có thể đi thẳng vào đầu băng két rồi quay vòng để đổ;

d) Ở góc thượng lưu đầu băng két phải đổ các hòn đá lớn hoặc các vật liệu lấp dòng có kích thước lớn nhất, kế đó về hạ lưu thì đổ đá có kích thước nhỏ dần. Tốc độ tiến ra của đầu băng két phía thượng lưu luôn luôn lớn hơn từ 3 m đến 5 m so với tốc độ tiến ra của đầu băng két phía hạ lưu;

e) Phải bố trí cán bộ chỉ huy việc lùi ô tô để đổ vật liệu và phải luôn chú ý khoảng cách an toàn. Vật liệu sau khi đổ còn nằm trên mặt băng két phải được ủi xuống nước bằng máy ủi để đá lăn theo sườn mái dốc;

f) Thời điểm khi hai đầu băng két gần gặp nhau hoặc đầu băng két gần tiến tới bờ là lúc phải đảm bảo cường độ lấp dòng cao nhất và phải sử dụng các vật liệu có kích thước đủ lớn theo tính toán;

g) Tuỳ thuộc loại phương tiện thi công của công trường mà lựa chọn bề rộng băng két cho phù hợp.



6.6.9.2 Chặn dòng bằng phương pháp toàn tuyến (lấp bằng):

a) Nếu dùng cầu phao để thi công chặn dòng thì chỉ được đổ vật liệu từ phía hạ lưu cầu. Nếu dùng cầu trên trụ thì có thể đổ vật liệu xuống nước theo cả hai phía thượng lưu và hạ lưu của cầu ;

b) Để thi công với cường độ cao, đáp ứng yêu cầu chặn dòng thì chiều rộng mặt cầu phải bảo đảm cho ô tô đi lại theo hai chiều và phải đảm bảo ô tô quay vòng và đổ (xem sơ đồ hình 12);

c) Nếu ô tô đi vào cầu từ hai phía thì mặt cầu phải được phân ra thành hai đoạn là đoạn bờ trái và đoạn bờ phải (xem sơ đồ hình 12);

d) Mặt cầu phải được phân ra từng đoạn 20 m, ở mỗi đoạn phải có cán bộ theo dõi, điều độ đổ vật liệu cho băng két lên cao dần;

e) Trong quá trình thi công lấp dòng phải quan sát để phát hiện kịp thời những hư hỏng của cầu và kịp thời sửa chữa.





Hình 12 – Sơ đồ ô tô đi trên cầu để đổ vật liệu lấp dòng

6.6.9.3 Chặn dòng bằng phương pháp nổ mìn định hướng:

a) Khi gặp điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi như lòng sông tại vị trí lấp dòng hẹp, bờ núi dốc và cao có thể ngăn sông bằng phương pháp nổ mìn định hướng;

b) Thiết kế thi công nổ mìn chặn dòng bằng phương pháp nổ mìn định hướng phải tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn kỹ thuật về khoan nổ mìn trong xây dựng công trình thủy lợi.

6.7 An toàn lao động trong thi công dẫn dòng và ngăn dòng

Ngoài yêu cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động theo TCVN 5308-1991, thiết kế tổ chức thi công và thi công dẫn dòng, ngăn dòng còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Người không có trách nhiệm liên quan đến công việc ngăn dòng không được có mặt ở hiện trường ngăn dòng, chặn dòng;

b) Trong thời gian chặn dòng phải ngừng mọi hoạt động của tàu thuyền và các phương tiện giao thông đường thủy khác qua tuyến hạp long cũng như qua chỗ phá đê quây. Các phương tiện này phải neo đậu ở khoảng cách an toàn theo quy định của giao thông đường thủy;

c) Trên băng két đá, các máy thi công chỉ được di chuyển theo hướng đã định và phải đứng cách mép mái dốc ít nhất là 1,0 m;

d) Khi đổ vật liệu xuống đầu băng két, ô tô phải đứng cách mép mái dốc ít nhất là 2,0 m kể từ trục bánh xe sau;

e) Mép hai bên cầu phải đặt các dầm gỗ đủ lớn và đủ chắc hoặc bố trí các thiết bị bảo vệ phù hợp để khi ô tô lùi không bị lao xuống sông;

f) Khi xếp và vận chuyển đá quá cỡ, các khối bê tông khối lớn để lấp dòng, không được đặt chúng tựa trên thành ben ô tô mà phải sử dụng ô tô chuyên dùng. Công tác cẩu, vận chuyển, lùi xe, đổ các vật liệu khối lớn phải do các công nhân có tay nghề cao thực hiện và phải được thực tập trước trên cạn;

g) Khi lùi xe để đổ vật liệu, lái xe phải mỡ sẵn cửa ca bin để đề phòng trường hợp bất trắc;

h) Công trường thi công phải chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng đội ngũ người cứu nạn là những người có sức khoẻ phù hợp, bơi lặn giỏi cùng các phương tiện và thiết bị cứu hộ, cứu nạn phù hợp. Bộ phận y tế phải thường trực trên hiện trường trong suốt thời gian chặn dòng và có đủ phương tiện cấp cứu thông thường.


PHỤ LỤC A

(Quy định)



NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

A.1 Phải xác định cấp theo từng tiêu chí: năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, đặc tính kỹ thuật của các công trình có mặt trong cụm công trình đầu mối, được quy định theo bảng A.1. Cấp công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng tiêu chí nói trên.

Bảng A.1- Phân cấp công trình thủy lợi

Loại công trình và năng lực phục vụ

Loại đất nền

Cấp công trình

Đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

1. Diện tích được tưới hoặc diện tích tự nhiên khu tiêu, 103 ha




-

> 50

>10  50

> 2  10

 2

2. Hồ chứa nước có dung tích ứng với MNDBT, 106 m3




>1 000

>200 1000

>20  200

>3  20

 3

3. Công trình cấp nguồn nước (chưa xử lý) cho các ngành sử dụng nước khác có lưu lượng, m3/s




> 20

>10  20

>2  10

 2

-

4. Đập vật liệu đất, đất – đá có chiều cao lớn nhất, m

A

> 100

>70 100

>25  70

>10  25

 10

B

-

>35  75

>15  35

>8  15

 8

C

-

-

>15

>5  15

 5

5. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác có chiều cao, m

A

> 100

>60  100

>25  60

>10  25

 10

B

-

>25  50

>10  25

>5  10

 5

C

-

-

>10  20

>5  10

 5

6. Tường chắn có chiều cao, m

A

-

>25  40

>15  25

>8  15

 8

B

-

-

>12  20

>5  12

 5

C

-

-

>10  15

>4  10

 4

CHÚ THÍCH:

1) Đất nền chia thành 3 nhóm điển hình:

- Nhóm A: nền là đá;

- Nhóm B: nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng;

- Nhóm C: nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo;

2) Chiều cao công trình được tính như sau:

- Với đập vật liệu đất, đất – đá: chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập;

- Với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.



A.2 Cấp công trình đầu mối thường được xem là cấp của công trình thủy lợi. Cấp của hệ thống công trình dẫn nước và chuyển nước nhỏ hơn hoặc bằng cấp công trình đầu mối và nhỏ dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của kênh dẫn nước và công trình trên kênh dẫn nước cấp dưới nhỏ hơn một cấp so với cấp của kênh dẫn nước và công trình trên kênh dẫn nước cấp trên.

A.3 Cấp công trình thủy lợi xác định theo bảng A.1 được xem xét giảm xuống một cấp (trừ công trình cấp IV) trong các trường hợp sau:

a) Khi cấp công trình xác định theo chiều cao đập thấp hơn cấp xác định theo dung tích hồ ở mực nước dâng bình thường;

b) Các hạng mục của công trình cấp đặc biệt và cấp I không nằm trong tuyến chịu áp lực nước (trừ nhà máy thủy điện, đường ống dẫn nước có áp, ống dẫn nước vào tuốc bin, bể áp lực, tháp điều áp);

c) Các công trình có thời gian khai thác không quá 10 năm;

d) Các công trình thủy trong cụm năng lượng; hệ thống kênh chính và công trình trên kênh chính phục vụ cấp nước và tiêu nước cho nông nghiệp, khi cần phải tu bổ, sửa chữa không làm ảnh hưởng đáng kể đến vận hành bình thường của công trình đầu mối thủy lợi.

A.4 Cấp công trình thủy lợi xác định theo bảng A.1 được xem xét nâng lên một cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) nếu một trong các hạng mục công trình chính xảy ra sự cố rủi ro có thể gây thiệt hại to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường ở hạ lưu.

A.5 Trong sơ đồ khai thác bậc thang, nếu cấp của công trình hồ chứa nước đang xem xét đầu tư xây dựng thấp hơn cấp của công trình đang khai thác ở bậc trên, tính toán thiết kế phải đảm bảo khả năng xả lũ của công trình bậc dưới bằng lưu lượng xả lũ (xả lũ thiết kế và xả lũ kiểm tra) của công trình bậc trên cộng với lưu lượng lũ ở khu giữa theo cấp của công trình bậc dưới.

A.6 Các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác có mặt trong thành phần dự án thủy lợi hoặc công trình thủy lợi thiết kế có sự giao cắt với các công trình khác hiện có (đường bộ, đường sắt v.v...), khi xác định cấp công trình thủy lợi phải đối chiếu với cấp của các công trình có liên quan và chọn cấp cao hơn để thiết kế.

A.7 Cấp của công trình thủy lợi giao cắt với đê bảo vệ phòng chống lũ được xác định như cấp của công trình chịu áp nhưng không được thấp hơn cấp thiết kế và tiêu chuẩn an toàn của tuyến đê đó.

A.8 Cấp của từng công trình trong cùng một hệ thống công trình đầu mối hoặc hệ thống dẫn quy định trong bảng A.2.

A.9 Cấp của công trình tạm thời phục vụ thi công được phép nâng lên cấp cao hơn quy định ở bảng A.2 nhưng không cao hơn cấp của công trình chính nếu xảy ra sự cố có thể dẫn đến các hậu quả sau:

a) Làm mất an toàn cho các công trình lâu dài đang xây dựng dở dang;

b) Có thể gây ra tổn thất lớn về kinh tế - xã hội và môi trường ở hạ lưu. Thiệt hại về vật chất nếu xảy ra sự cố lớn hơn nhiều so với vốn đầu tư thêm cho công trình tạm thời;

c) Đẩy lùi thời gian đưa công trình vào khai thác làm giảm hiệu quả đầu tư.



Bảng A.2 - Quan hệ giữa cấp của công trình thủy lợi với cấp của công trình chủ yếu, thứ yếu và công trình tạm thời trong cùng một hệ thống công trình đầu mối hoặc hệ thống dẫn

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

Cấp công trình chủ yếu

Đặc biệt

I

II

III

IV

Cấp công trình thứ yếu

I

II

III

IV

IV

Cấp công trình tạm thời

II

III

IV

IV

IV

A.10 Việc xác định cấp công trình quy định tại các điều từ A.1 đến A.9 do tư vấn thiết kế đề xuất, được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

A.11 Những công trình thủy lợi cấp đặc biệt có đặc điểm nêu ở điều A.4, nếu thấy cần thiết, cơ quan tư vấn thiết kế có thể kiến nghị lên chủ đầu tư và cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng tiêu chuẩn thiết kế riêng cho một phần hoặc toàn bộ công trình này.
PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

BẢNG TRA VẬN TỐC TRUNG BÌNH CHO PHÉP (VẬN TỐC KHÔNG XÓI)

Bảng B.1 – Vận tốc trung bình cho phép đối với đất không dính

Đơn vị tính bằng m/s



Loại đất

Độ lớn các hạt đất đá

mm


Vận tốc cho phép tương ứng với chiều sâu dòng chảy [Vkx]

1,0 m

3,0 m

10,0 m

1. Bụi và bùn

Từ 0,005 đến 0,05

Từ 0,15 đến 0,21

Từ 0,18 đến 0,22

0,30

2. Cát nhỏ

Từ 0,05 đến 0,25

Từ 0,21 đến 0,33

Từ 0,22 đến 0,40

Từ 0,30 đến 0,50

3. Cát trung bình

Từ 0,25 đến 1,00

Từ 0,33 đến 0,52

Từ 0,40 đến 0,63

Từ 0,50 đến 0,76

4. Cát lớn

Từ 1,00 đến 2,50

Từ 0,52 đến 0,71

Từ 0,63 đến 0,86

Từ 0,76 đến 1,05

5. Sỏi nhỏ

Từ 2,50 đến 5,00

Từ 0,71 đến 0,88

Từ 0,86 đến 1,06

Từ 1,05 đến 1,30

6. Sỏi trung bình

Từ 5,00 đến 10,0

Từ 0,88 đến 1,12

Từ 1,06 đến 1,35

Từ 1,30 đến 1,66

7. Sỏi lớn

Từ 10,0 đến 15,0

Từ 1,12 đến 1,26

Từ 1,35 đến 1,52

Từ 1,66 đến 1,85

8. Cuội nhỏ

Từ 15,0 đến 25,0

Từ 1,26 đến 1,53

Từ 1,52 đến 1,85

Từ 1,85 đến 2,27

9. Cuội trung bình

Từ 25,0 đến 40,0

Từ 1,53 đến 1,79

Từ 1,85 đến 2,16

Từ 2,27 đến 2,63

10. Cuội lớn

Từ 40,0 đến 75,0

Từ 1,79 đến 2,22

Từ 2,16 đến 2,60

Từ 2,63 đến 3,18

11. Đá cuội nhỏ

Từ 75,0 đến 100

Từ 2,22 đến 2,42

Từ 2,60 đến 2,84

Từ 3,18 đến 3,48

12. Đá cuội trung bình

Từ 100 đến 150

Từ 2,42 đến 2,80

Từ 2,84 đến 3,3

Từ 3,48 đến 4,00

13. Đá cuội lớn

Từ 150 đến 200

Từ 2,80 đến 3,06

Từ 3,30 đến 3,70

Từ 4,00 đến 4,50

14. Đá hộc nhỏ

Từ 200 đến 300

Từ 3,06 đến 3,55

Từ 3,70 đến 4,20

Từ 4,50 đến 5,15

15. Đá hộc trung bình

Từ 300 đến 400

Từ 2,55 đến 3,84

Từ 4,20 đến 4,60

Từ 5,15 đến 5,60

16. Đá hộc lớn

Từ 400 đến 500

Từ 3,84 đến 4,10

Từ 4,60 đến 5,00

Từ 5,60 đến 6,05


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương