Tiết 1: Toán: Ôn tập phân số ( tiếp theo ) I. MỤc tiêU



tải về 470.75 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích470.75 Kb.
  1   2   3

hoc360.net – Tài liệu học tập miễn phí



TUẦN 29

Rèn chữ: Bài 29

Sửa lỗi phát âm: l,n

Ngày soạn: 30/ 3/ 20....

Ngày giảng: Từ 3/ 4/ 20.... đến 7/ 4/ 20....

Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 20....


Tiết 1: Toán:

ÔN TẬP PHÂN SỐ ( tiếp theo )

I. MỤC TIÊU:

- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự .

- Bài tập cần làm : 1, 2, 4 và 5a .

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS.



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học.

2. Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài.

Bài tập 2: Yêu cầu HS giải thích cụ thể cách làm.

Bài tập 3: Làm thế nào để tìm được các phân số bằng nhau ?

- Lưu ý HS vận dụng tính chất cơ bản của phân số.



Bài tập 4: ? Muốn so sánh hai phân số có cùng (khác) mẫu số; cùng tử số ta làm thế nào?

Bài tập 5: Yêu cầu HS giải thích rõ cách sắp xếp theo thứ tự.

- Theo dõi, chấm chữa bài.



3. Củng cố- Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số thập phân .


- Chữa bài 2 /VBT.


Các bài tập 1; 2; 3; 4; 5/ Sgk - 149; 150

Bài 1: Khoanh vào D

Bài 2: Khoanh vào B

số viên bi là 20 x = 5; chính là số viên bi màu đỏ



Bài 3: 1 HS làm bảng phụ, lớp làm nháp.

Kết quả:



Bài 4: Nêu lại cách so sánh PS có cùng/khác MS; cùng TS. Làm bài vào vở, giải thích.

a) ; b) ; c)



Bài 5: Làm vào vở, 2 HS làm bài trên bảng nhóm, giải thích cách làm.

Kết quả: a/ b/


- Nhắc lại kiến thức vừa ôn tập.


Tiết 2: Tập đọc

MỘT VỤ ĐẮM TÀU

I. MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm toàn bài .

- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma- ri- ô và Giu- li- ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô ; trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Tích hợp KNS: KNĩ năng tự nhận thức, giao tiếp ứng xử phù hợp, kiểm soát cảm xúc, ra quyết định.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

B. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

B. Bài mới: Giới thiệu bài :

1/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a. Luyện đọc

- HS đọc bài

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến họ hàng

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến băng cho bạn

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hỗn loạn

+ Đoạn 4: Tiếp theo đến tuyệt vọng

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- Lưu ý cách đọc ( tham khảo Sgv - 180)


- GV đọc mẫu toàn bài.

b. Tìm hiểu bài:

- Đọc đoạn 1: Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?

* ý 1: Hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.

- Đọc thầm đoạn 2: Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?

* ý 2: Sự ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta.

- Đọc thầm đoạn còn lại: Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong truyện?

* ý 3: Sự hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô.

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện: ( yêu cầu )



2. Luyện đọc diễn cảm :

- Mời HS nối tiếp đọc bài.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ : Chiếc xuồng cuối cùng…đến hết .

- Thi đọc diễn cảm.

3. Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm nói về nội dung tranh, nhận thức của em về chủ điểm



- 1, 2 HS đọc cả bài.

- Chia 5 đoạn:

- Đọc nối tiếp đoạn ( 2, 3 lần)

- L1: Sửa lỗi phát âm. Luyện đọc câu khó. Hướng dẫn đọc đoạn 4.

- L2: Nêu nghĩa các từ ngữ chú giải/109

- Luyện đọc theo cặp

- Nối tiếp nhau đọc cả bài .

- HS theo dõi ghi nhớ cách đọc.
- Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng. Giu-li-ét-ta: đang trên đường về nhà gặp lại bố mẹ

- ...hốt hoảng chạy lại...băng cho bạn


- Ma-ri-ô có tấm lòng cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn.

- Ma-ri-ô,1bạn trai kín đáo, cao thượng,...Giu-li-ét-ta: 1bạn gái tốt bụng, tình cảm..

- Tích hợp KNS: KN tự nhận thức, giao tiếp ứng xử phù hợp, kiểm soát cảm xúc, ra quyết định.

- HS đọc.

- HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.

- HS luyện đọc diễn cảm.


- HS thi đọc. Cả lớp nhận xét.



Tiết 3: Chính tả: ( Nhớ viết)

ĐẤT NƯỚC

I. MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết đúng chính tả: 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.

- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra quy tắc viết hoa.



B. Bài mới: GV giới thiệu bài.

1/ Hướng dẫn nhớ- viết:

- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài.

- Nội dung chính của đoạn thơ là gì.

- Tìm những từ ngữ em hay viết sai.


- HS luyện viết các từ khó.

- Cách trình bày các khổ thơ .

- Cho HS viết bài.

- Soát lỗi, chữa lỗi.

- Chấm bài, nhận xét

2/ Hướng dẫn làm Bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- Gọi hs đọc đề bài và đoạn văn.

- GV hướng dẫn HS tìm những cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu và giải thưởng có trong bài văn, và nhận xét về cách viết hoa các cụm từ đó.

- HS làm bài theo cặp.


- Khi viết tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng em cần viết thế nào.

- Đó chính là quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng em cần ghi nhớ.

- HS đọc lại quy tắc.

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV hướng dẫn HS viết lại tên các danh hiệu trong đoạn văn cho đúng

- Giải thích cách viết .

C. Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài


- HS đọc thuộc lòng

- Nói lên lòng tự hào khi đất nước …

- Cả lớp đọc thầm lại 3 khổ thơ

- 2 HS lên bảng, lớp viết ra nháp.

- Viết hoa đầu câu…

- HS nhớ viết.

- HS viết bài xong, đổi vở soát lỗi lẫn nhau.

- HS đọc , xác bài định yêu cầu.

- 1 HS làm b phụ, lớp làm vở.

- Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động.

- Chỉ danh hiệu: Anh hùng LĐ.

- Chỉ giải thưởng: GT HCM.

+ Nhận xét: Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thương trên đều gồm hai bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ người thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người.

Bài tập 3:

+ HS đọc ycầu đề bài.

+ 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở .

Anh hùng /Lực lượng vũ trang nhân dân.

Bà mẹ/ Việt Nam / Anh hùng.



Tiết 4 : Giáo dục kĩ năng sống

GIÁ TRỊ CỦA TÔI

I. MỤC TIÊU :

- Làm và hiểu được nội dung bài tập 1.

- Rèn cho học sinh hiểu được giá trị của bản thân.

- Giáo dục cho học sinh có ý thức xác định đúng các giá trị của bản thân, bảo vệ các giá trị đó, đồng thời biết tôn trọng giá trị của người khác.



II. CHUẨN BỊ:

Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

  1. Kiểm tra bài cũ :

- Nếu bị ban bè rủ rê làm việc xấu em sẽ từ chối như thế nào?

2. Bài mới :

- GV giới thiều bài :



Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- GV chia nhóm 4 yêu cầu HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét.

* Giáo viên chốt kiến thức: Trong cuộc sống, chúng ta cần biết lựa chọn các hoạt động có ích, không tham gia các hoạt động có hại.



3. Củng cố dặn dò:

- vài HS trình bày.

- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc bài.

- HS thảo luận

- Đại diện các HS trình bày kết quả.

- Các HS khác nhận xét và bổ sung.

- HS lắng nghe.



Tiết 5: Tiếng việt

LUYỆN VIẾT: BÀI 29

I. MỤC TIÊU:

- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả.

- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng.

- HS học tập theo nội dung, ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

1. KT bài cũ : Kiểm tra vở viết của HS

2. Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung

A. Viết vở luyện viết.

- Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 29.

- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn .

- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn.

- GV kết luận:

- HS nêu kỹ thuật viết như sau:

+ Các con chữ viết hoa

+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e, u,o,a,c,n,m,i…

+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t.

+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q

+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r

+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô

+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,

+ Cách đánh đấu thanh:Đặt dấu thanh ở âm chính,dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên.

* HS viết bài khoảng 20-25 phút.

- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách vở khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết nghiêng 15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến 2 lần để viết khỏi sai lỗi chính tả.

- HS viết bài vào vở luyện viết.

- GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung của cả lớp.

- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp.



3. Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình.

- Dặn HS nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài.

- HS đoạn văn, bài văn

- HS phát biểu.
- HS lắng nghe.

- HS phát biểu cá nhân

- HS trao đổi bạn bên cạnh.

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS viết bài nắn nót.

- HS rút kinh nghiệm.


- HS vỗ tay tuyên dương bạn viết tốt.

- HS nêu hướng khắc phục.




Tiết 6: Toán

ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố các phép tính với số thập phân.



- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Luyện giải toán về tính giá trị biểu thức, toán hình liên quan đến tỉ số % .



II. CHUẨN BỊ: Hệ thống bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động học sinh

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Thực hành:

Bài tập 1: Xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn

4,03 ; 4,3 ; 4,299 ; 4,31 ; 4,013



Bài tập 2: Tính

a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 65


b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01)



Bài tập3: Tính nhanh

6,778 x 99 + 6,778.



Bài 4 : Tính

15476 + 268 + 1375 + 6179 – 168 - 12476 – 1275 - 6079



Bài tập 5: (Nếu còn thời gian)

Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 65% chiều dài. Trên đó người ta cấy lúa. Theo năm ngoái, cứ mỗi 100m2 thu hoạch được 60kg thóc. Năm nay năng suất tăng 5% so với năm ngoái. Hỏi năm nay trên đó người ta thu hoạch được ? tấn thóc


3. Dặn dò.

- Nêu cấu tạo số tp.


Bài 1: : Các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn là:

4,013 < 4,03 < 4,299 < 4, 3 < 4,31.



Bài 2 :

a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 6,25

= 0,67 x 50 - 6,25

= 33,5 - 6,25

= 27,25.

b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01)

= 25,76 – ( 43 - 40 - 3 )

= 25,76 - 0

= 25,76.

Bài 3:

6,778 x 99 + 6,778

= 6,788 x 99 + 6,788 x 1

= 6,788 x ( 99 + 1)

= 6,788 x 100

= 678,8.


Bài 4

= (15476 – 12476) + (268168) + (1375 - 1275) + (6179 6079)

= 3000 + 100 + 100 + 100

= 3300


Bài 5:

Chiều rộng đám đất hình chữ nhật là:

60 : 100 x 65 = 39 (m)

Diện tích đám đất hình chữ nhật là:

60 x 39 = 2340 (m2)

5% có số kg thóc là:

60 : 100 x 5 = 3 (kg)

Năng xuất lúa năm nay đạt là:

60 + 3 = 63 (kg)

Năm nay trên đó người ta thu hoạch được số kg thóc là:

63 x (2340 : 100) = 1474,2 (kg)

= 1,4742 tấn.

Đáp số: 1,4742 tấn.




Tiết 7: Tiếng việt

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

I. MỤC TIÊU:

- HS hệ thống hoá kiến thức đã học về Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.

- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên.

- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1/Củng cố kiến thức:

H:Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than?

- Hướng dẫn HS hoàn thành bài trên lớp.

- Làm lại bài tập 3



- Những em làm bài sai làm vào vở buổi chiều?

2/ Luyện thêm:

- Đặt câu và dùng dấu chấm câu cho thích hợp với mỗi nội dung sau:

a. Nhờ bạn đóng hộ cửa sổ khi tan học.

b. Hỏi bạn xem mấy giờ chiều nay đi lao động.

c. Thể hiện sự thán phục trước lời trả lời câu hỏi của bạn.

d. Thể hiện sự ngạc nhiên vui mừng khi mình được điểm cao.



3/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.




  • HS trả lời




  • Cho HS đọc lại bài đã làm

  • Lớp theo dõi nhận xét, sửa sai.

- Giúp đỡ những bạn chưa hoàn thành.

- 1 em đặt 1 câu ở bảng lớp

- Lớp theo dõi nhận xét sửa sai.

- HS làm bài vào vở rồi trình bày trước lớp để bạn nhận xét góp y.


Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 20....


Tiết 1: Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN

I. MỤC TIÊU:

- Biết cách đọc, viết các số thập phân và so sánh các số thập phân.

- Bài tập cần làm: 1, 2, 4a, 5.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ: So sánh phân số:

- Nhận xét đánh giá.



B. Bài mới: giứi thiệu bài.

Bài 1: Củng cố đọc STP, cấu tạo STP

- HS đọc yêu cầu.

- Hướng dẫn sau đó HS làm miệng .

- HS đọc nối tiếp.

- Nêu cấu tạo số thập phân.

- Em đọc số thập phân thế nào .



Bài 2:

- Đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở.

- Chữa bài. Giải thích cách viết.

- Nêu cách viết số thập phân.

Bài 3:

- Đọc bài 3

- HS làm bài.

- Chữa bài.

- Nhận xét giá trị của STP trước và sau khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải.

Bài 4 a:

- HS đọc bài.

- Để viết các PSTP dưới dạng STP em vận dụng kiến thức nào đã học để làm bài.

- HS làm bài, GV quan tâm giúp HS yếu làm bài.

- Nhận xét chữa bài. Nêu rõ cách làm.



Bài 5:

- Bài 5 yêu cầu các em làm gì.

- Muốn điền dấu đúng em làm thế nào.

- Yêu cầu HS làm bài.

- GV quan tâm giúp HS làm bài.

- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

- Nhắc lại cách so sánh 2 STP

2/ Củng cố- Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về STP (tt)



- 1 HS lên bảng, cả lớp làm nháp.

Bài 1:

- HS đọc, xác định yêu cầu.

63,42: sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai. Phần nguyên là 63, phần thập phân gồm 4 phần mười, 2 phần trăm. Giá trị của mỗi chữ số là: sáu chục, ba …

Bài 2:

- HS đọc bài xác định yêu cầu.

Kết quả : a/ 8,65; b/72,493; c/0,04
Bài 3:

- HS đọc bài , xác định yêu cầu.

- Làm vào vở, 1HS làm bài bảng phụ.

- Theo dõi bài của mình đế nhận xét.

- Nhận xét: Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải STP thì giá trị của STP đó không thay đổi

Bài 4:

- Đọc bài, xác định yêu cầu.

- Khi viết các PSTP dưới dạng STP; vận dụng t/c cơ bản của PS để chuyển các PS đã cho thành PSTP rồi viết dưới dạng STP/ hoặc chia TS cho MS

a/ 0,3; 0,03; 4,25; 2,002

b/ 0,25; 0,6; 0,875; 1,5 (còn thời gian)

Bài 5:

- Điền dấu: >, <, =

- Em so sánh.

- Làm vào vở, 1HS làm bài bảng nhóm

78,6 > 78,59; 28,300 = 28,3

9,478 < 9, 48; 0,916 > 0,906

- HS trình bày.



Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I. MỤC TIÊU:

- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1); đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa được dấu câu cho đúng (BT3).



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài KTĐK

B. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

1. Hướng dẫn làm BT:

Bài 1:

- HS đọc đề bài.

- Gợi ý theo 2 yêu cầu của bài tập: Tìm các loại dấu câu; Nêu công dụng của từng loại dấu câu.

- Cách thực hiện: đánh STT cho từng câu

- Thống nhất kết quả, nhận xét, kết luận

- Nêu tác dụng dấu chấm.....

- Tính khôi hài của mẩu chuyện thể hiện thế nào.

Bài 2:

- Đọc yêu cầu và bài : Thiên đường của phụ nữ

? Bài văn nói về điều gì?

- Lưu ý: Đọc và phát hiện các câu, dựa vào cấu tạo câu, nội dung diễn đạt ý trọn vẹn là câu,...

- Chốt lời giải đúng: Tham khảo Sgv-185
Bài 3:

- HS đọc bài.

Gợi ý: Đọc kĩ từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm, mỗi câu dùng 1 loại dấu câu tương ứng. Từ đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu

- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của mẩu chuyện ( câu trả lời của Hùng cho biết Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra)


2. Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học;

- Chuẩn bị bài tiếp theo



Bài 1:

- Đọc kĩ yêu cầu của bài, đọc mẩu chuyện vui : Kỉ lục thế giới

- Làm bài v/ vở BT theo nhóm 2.

- 3 HS trình bày trên bảng nhóm:

+ Dấu chấm đặt cuối các câu 1; 2; 9; để kết thúc các câu kể.(Câu 3; 6; 8; 10 cũng là câu kể nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật

+ Dấu chấm hỏi đặt cuối các câu 7; 11 để kết thúc các câu hỏi

+ Dấu chấm than đặt cuối các câu 4; 5 để kết thúc các câu cảm (C4), câu khiến (C5)

Bài 2:

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, xác định yêu cầu.

- Bài văn kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi

- Làm vào vở, 2 HS làm bài bảng nhóm.



Bài 3:

- Đọc thầm mẩu chuyện vui : Tỉ số chưa được mở.

+ Câu 1 là câu hỏi; sửa dấu chấm thành dấu chấm hỏi

+ Câu 2 là câu kể; dấu chấm dùng đúng

+ Câu 3 là câu hỏi; sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi

+ Câu 4 là câu kể; sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm

Hai dấu ? và ! dùng đúng- diễn tả thắc mắc, cảm xúc của Nam



Tiết 3: Thể dục (đ/c Huyền)
Tiết 4: Đạo đức

THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ II

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua bài : Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam, Em yêu hòa bình

- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học.

- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.



II. CHUẨN BỊ:

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. KT bài cũ:

- HS đọc ghi nhớ bài Em yêu hòa bình.

- Tìm việc làm thể hiện lòng yêu hoà bình.

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã học và thực hành các kĩ năng đạo đức.

1. Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc Việt Nam”

- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương.


- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước Việt Nam.

- Kể một vài việc đã làm của mình thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước VN.

2. Bài “Ủy ban ND xã (phường) em

- Kể tên một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) em.

- Em cần có thái độ như thế nào khi đến Ủy ban nhân dân xã em?

- HS làm rồi trao đổi với bạn.

- HS trình bày trước lớp.

3.Bài Em yêu tổ quốc Việt Nam: Em hãy cho biết các mốc thời gian và địa danh sau liên quan đến sự kiện nào của đất nước ta?

- HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày trước lớp.

4. Bài Em yêu hòa bình : Em hãy nêu những hoạt động bảo vệ hoà bình.

-HS trình bày.

Nhóm khác nhận xét sửa sai

- Cả lớp và GV nhận xét.



3. Dặn dò

- các em cần học tốt để xây dựng đất nước.


- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời.


- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, xây dựng các công trình công cộng ở quê; tham gia trồng cây ở đường làng, ngõ xóm ….

- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt để góp phần xây dựng đất nước.

- HS tự nêu.
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm, phố phường; tổ chức các đợt khuyến học.

- Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải quyết công việc.




  1. Ngày 2 tháng 9 năm 1945.

  2. Ngày 7 tháng 5 năm 1954

  3. Ngày 30 tháng 4 năm 1975.

  4. Sông Bạch Đằng.

  5. Bến Nhà Rồng.

g) Cây đa Tân Trào

a) Đi bộ vì hoà bình.

b) Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hoà bình”.

c) Diễn đàn: “Trẻ em vì một thế giới không còn chiến tranh”.

d) Mít tinh, lấy chữ kí phản đối chiến tranh xâm lược.

đ) Viết thư ủng hộ trẻ em và nhân dân các vùng có chiến tranh.

e) Giao lưu với thiếu nhi Quốc tế.

g) Viết thư kết bạn với thiếu nhi các địa phương khác, các nước khác.


Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 20....



Tiết 1: Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:

- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.

- Làm các BT1, 2(cột 2,3), 3(cột 3,4), BT4.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS



B. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

1. Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập1:

- HS đọc yêu cầu.

- PS như thế nào gọi là phân số thập phân.
Bài tập2:

- Nêu lại cách viết STP dưới dạng tỉ số phần trăm và ngược lại.


-Yêu cầu HS làm bài.
Bài tập3:

Lưu ý HS nêu rõ cách chuyển đổi đơn vị liên quan đến phân số và STP


Bài tập 4:
- HS nêu lại cách so sánh STP để sắp xếp STP theo thứ tự yêu cầu

Bài tập 5: (Nếu còn thời gian)

Lưu ý: Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn 0,20 thì nhiều, theo yêu cầu của bài thì chỉ chọn một số để viết vào chỗ chấm



C. Củng cố- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng.

Bài 1:

- HS đọc bài, xác định yêu cầu.

- Phân số có MS là 10, 100, ...

- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm, đính bài nhận xét.



Bài 2: Đọc bài, xác định yêu cầu.

a/ 0,35= 35%; 0,5= 50%;

8,75= 875%

b/ 45%= 0,45; 5%= 0,05;

625%= 6,25

- Làm vào vở, nêu cách đổi đơn vị



Bài 3: Đọc bài, xác định yêu cầu.

a/ 0,5 giờ; 0,75 giờ; 0,25 phút

b/ 3,5 m; 0,3 km; 0,4 kg

- Làm vở, chữa bài trên bảng nhóm



Bài 4: Đọc bài, xác định yêu cầu.

a/ 4,203; 4,23; 4,5; 4,505

b/ 69,78; 69,8; 71,2; 72,1

- Làm vở, 2HS làm bài trên bảng .



Bài 5

VD: 0,1 < 0,15 < 0,2





Tiết 2: Kể chuyện

LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI

I. MỤC TIÊU:

- Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật.

- Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2).

* GD KNS : Kĩ năng tự nhận thức ,giao tiếp ứng xử phù hợp tư duy sáng tạo .

II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa câu chuyện ( SGK ).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS


B. Bài mới: Giới thiệu câu chuyện

1. GV kể chuyện:

- Kể lần 1, viết bảng và giải nghĩa những từ khó: hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì,... Ghi bảng tên các nhân vật trong chuyện

- Kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh minh họa.

2. HD kể và trao đổi về ý nghĩa chuyện:

- Tổ chức cho HS kể và trao đổi nội dung ý nghĩa chuyện

- Gợi ý, giúp HS kể chuyện

- GV nêu các tiêu chí đánh giá bài kể


* GD KNS : Kĩ năng tự nhận thức ,giao tiếp ứng xử phù hợp tư duy sáng tạo .
C. Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.



- Kể lại câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người VN hoặc kể một kỉ niệm về thầy cô giáo

- Nghe GV kể chuyện

- Nêu nghĩa từ khó

- Theo dõi lời kể với tranh minh hoạ


- Kể chuyện theo cặp từng đoạn chuyện theo 4 tranh minh họa

- Kể toàn toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Thi kể chuyện trước lớp.

- Bình chọn bạn kể hay nhất, tự nhiên và hấp dẫn nhất, đặt câu hỏi thú vị nhất, hiểu chuyện nhất,...

- Nói về ý nghĩa câu chuyện.

- HS lắng nghe.




Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Thứ năm ngày 6 tháng 4 năm 20....

Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)
Tiết 2: Toán

ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG

I. MỤC TIÊU:

- Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.

- Viết các số đo độ dài và các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- Làm các BT1, BT2(a), BT3 (a,b,c mỗi câu một dòng).



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS



B. Bài mới:

Nêu mục tiêu tiết học



Bài 1:

- Đính bảng phụ; yêu cầu HS điền và nói rõ quan hệ giữa các đơn vị liền kề nhau



Bài 2:

- Yêu cầu HS ghi nhớ và vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và khối lượng.




Bài 3:

- Đọc bài, xác định yêu cầu.

- Làm bài nhóm 2.
- Giúp đỡ HS làm bài.

- Yêu cầu nói rõ cách làm

- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

C. Củng cố- Dặn dò:

- Làm các bài trong VBT

- Chuẩn bị bài: Ôn tập (tt) .


- Sửa bài BT


Bài 1:

- Điền vào bảng và nói rõ quan hệ giữa các đơn vị liền kề nhau, trả lời câu hỏi phần c.
Bài 2:

- Làm vào vở, 2HS chữa bài trên bảng, mỗi HS một phần a; b.

* Kết quả:


  1. 1m = 10dm = 100cm = 1000mm

1km = 1000m

1kg = 1000g

1tấn = 1000kg

b) 1m = dam = 0,1dam

1m = km = 0,001km

1g = kg = 0,001kg

1kg = tấn = 0,001tấn

Bài 3:

- Trao đổi với bạn cùng Làm vào vở. Kết quả:

a/ 1827m= 1km 827m= 1,827 km

2063m= 2km 63m= 2,063 km

702m= 0km 702m= 0,702 km

b/ 34dm= 3m 4dm= 3,4 m

786 cm= 7m 86cm= 7,86 m

408cm= 4m 8cm= 4,08 m

c/ 2065 g= 2kg 65g= 2,065 kg

8047 kg= 8 tấn 47 kg= 8,047 tấn




Tiết 3: Tập đọc

CON GÁI

I. MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.

- Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm “trọng nam khinh nữ”. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.

* Kĩ năng tự nhận thức : Về sự bình đẳng nam nữ; giao tiếp ứng xử phù hợp giới tính



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

- Một vụ đắm tàu



B. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

1. Luyện đọc và tìm hiểu bài

a. Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài.

- Chia đoạn

- Hướng dẫn luyện đọc theo đoạn.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.

- Hướng dẫn đọc đoạn 5.


- Luyện đọc theo cặp.

- 1 cặp đọc cả bài (Chú ý cách đọc từng đoạn theo yêu cầu của GV)

- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+ Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?

+ Rút ý 1:

- Cho HS đọc đoạn 2,3,4:

+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?

+ Rút ý 2:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi q/niệm về con gái không? Chi tiết nào cho thấy điều đó?

+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?

+ Rút ý 3:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng.

- Cho 1-2 HS đọc lại.

* Kĩ năng tự nhận thức: Bình đẳng nam nữ; giao tiếp ứng xử phù hợp giới tính.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài.

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 5 trong nhóm 2.

- Thi đọc diễn cảm.

- Cả lớp và GV nhận xét

3. Củng cố- Dặn dò:

- Nêu nghĩa bài câu chuyện.

- 2 HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi/Sgk

- Quan sát tranh minh họa bài đọc

- 1 HS đọc cả bài

- 5 đoạn

- Nối tiếp đọc lần 1 (đọc đúng các từ khó: sắp sinh, vịt trời, rơm rớm...)

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.

- Nối tiếp đọc từng đoạn lần 2(tìm hiểu các từ được chú giải/ Sgk-113)

- Luyện đọc theo cặp.

- Nối tiếp nhau đọc cả bài .


- Lắng nghe ghi nhớ cách đọc.
- Đọc thầm bài kết hợp trả lời câu hỏi.

+ Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơ đều…



Ý 1: Tư tưởng xem thường con gái ở quê Mơ.

+ Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm …



Ý 2: Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.

+ Có thay đổi, các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương Mơ ; dì Hạnh nói:…

+ Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi…

Ý 3: Sự thay đổi quan niệm về “con gái”.

- Phê phán quan niệm “trọng nam khinh nữ”. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.


- HS đọc.

- HS luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm đoạn cuối

- HS nêu.




Tiết 4: Tập làm văn

TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

I. MỤC TIÊU:

- Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV; trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện.

* Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi đối thoại: Đối thoại đúng mục đích ,đúng nội dụng, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp .

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra.

B. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

1. Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc to BT1/Sgk

Bài tập 2: Yêu cầu 1/2 lớp viết màn 1; 1/2 lớp viết cho màn 2

- Nhắc HS: Chọn viết tiếp các lời thoại cho màn 1 hoặc 2 dựa theo gợi ý về các lời thoại để hoàn chỉnh từng màn kịch. Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

- Theo dõi và hướng dẫn HS trình bày bài làm

- Nhận xét, góp ý bài trên bảng nhóm



Bài tập 3: 2 HS đọc yêu cầu bài tập.

- YC mỗi nhóm 6 tự chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn kịch

* Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi đối thoại : Đối thoại đúng mục đích ,đúng nội dụng, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp .

2. Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét giờ học. Dặn tiếp tục tập dựng hoạt cảnh theo kịch bản đã viết.


- Đọc nội dung hai phần của truyện : Một vụ đắm tàu/Sgk

- Viết bài trong VBT; 2 HS viết trên bảng nhóm, đính bài nhận xét

- Bình chọn người viết được đoạn kịch hay nhất,...

- Nhóm 6: chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn kịch

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc / diễn sinh động, hấp dẫn nhất.


- HS lắng nghe.


Thứ sáu ngày 7 tháng 4 năm 20....



Tiết 1: Toán

ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG ( tiếp theo )

I. MỤC TIÊU:

- Viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng thông dụng.

- Làm các BT1 (a), BT2, BT3.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS



B. Bài mới: - Nêu mục tiêu tiết học

Bài 1:

- Yêu cầu trình bày rõ cách làm bài

VD: 2km 79m = 2,079 km

Vì: 2km79m = 2 km= 2,079 km


Bài 2; 3: Yêu cầu HS ghi nhớ và vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và khối lượng

Bài 4: Yêu cầu nói rõ cách làm

VD: 3576 m = 3,576 km

Vì: 3576 m = 3km 576m = 3 km= 3,576 km

- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS



C. Củng cố - Dặn dò:


Bài 1: Làm bài vào vở, 2 HS chữa bài trên bảng, mỗi HS một phần a; b.

Kết quả:


a/ 4,382 km; 2,079 km; 0,7 km

b/ 7,4 m; 5,09 m; 5,075 m



Bài 2: Làm vào vở, 2HS chữa bài trên bảng, mỗi HS một phần a; b.

Bài 3: Làm vào vở, từng HS chữa bài trên bảng. Kết quả:

a/50 cm; b/ 75 m; c/ 64 g; d/ 80 kg



Bài 4: Làm vào vở, từng HS chữa bài trên bảng

Kết quả:

a/ 3,576 km; b/ 0,53m;

c/ 5,36 tấn; d/ 0,657 kg




Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

I. MỤC TIÊU:

- Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1), chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao chữa như vậy (BT2), đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3).



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- 1HS đọc lại bài tập 3 tiết trước.

- Nhận xét, đánh giá

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu nội dung bài.

- HS làm bài.

- GV: Các em cần đọc chậm, chú ý các câu có ô trống ở cuối: nếu là câu kể thì điền dấu chấm, câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi, câu cảm hoặc câu khiến thì điền dấu chấm than.

- Yêu cầu HS trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.



Bài 2:

- HS đọc yêu cầu nội dung bài.

- Hướng dẫn HS làm bài.

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.



Bài 3:

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Theo nội dung được nêu trong các ý của bài tập, các em cần phải đặt câu như thế nào?

+ Với ý a ?

+ Với ý b ?

+ Với ý c ?

+ Với ý d ?

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- HS đọc ghi nhớ về dấu câu đã học

C. Củng cố-dặn dò:Nhận xét tiết học.

- HS đọc


- Nghe.

- HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.

- HS làm bài.
- HS nêu.

- KQ: Thứ tự các ô cần điền:

+ Dấu chấm than: Ô 1,3,4,6,9,10,11,13,15.

+ Dấu chấm hỏi: Ô 2,8,12.

+ Dấu chấm: Ô 5,7,14.

- HS đọc.

- Trình bày ý kiến:

+ Câu 1,2,3 dùng đúng các dấu câu.

+ Câu 4 (chà!) là câu cảm (sửa dấu chấm thành chấm than).

+ Câu 5 là câu hỏi (sửa chấm than thành dấu chấm hỏi).

+ Câu 6 là câu cảm (sửa dấu chấm hỏi thành chấm than).

+ Câu 7 là câu cảm ( sửa dấu chấm hỏi thành chấm than).

+ Câu 8 là câu kể ( sửa chấm than thành dấu chấm).

+ Câu cuối dùng đúng.

- HS đọc.


+ Đặt câu khiến, sử dụng chấm than.

+ Đặt câu hỏi, sử dụng dấu chấm hỏi.

+ Đặt câu cảm, sử dụng chấm than.

+ Đặt câu cảm, sử dụng chấm than.

- Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.

- HS đọc.



  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương