Tiết 1: Toán luyện tập I. MỤc tiêU: Biết giải bài toán về chuyển động đều. Làm bài tập: Bài 1, II. Chuẩn bị



tải về 471.05 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích471.05 Kb.
1   2   3
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I. MỤC TIÊU:

- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. ( Bài 1, 2a,3 )



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi. diện tích một số hình đã học.

- Nhận xét .

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay chúng ta cùng ôn tập về biểu đồ .

2.Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS trả lời miệng.




Bài 2:

- Yêu cầu HS làm cá nhân.



Bài 3:

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.

- HS thích đá bóng khoảng bao nhiêu?

- Khoanh vào câu nào?



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

- HS nêu.


- Nghe.


- HS trả lời miệng.

a/ 5 HS trồng cây

b/ bạn Hoa

c/ bạn Mai

d/ Liên Mai

e/ Hoa, Lan

- HS làm cá nhân vào SGK.
- HS thảo luận , trình bày kết quả.

- 25 em.


- Khoanh vào C.


Tiết 2: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài : Kể về một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.

I. MỤC TIÊU:

- Kể được 1 câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện 1 lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội.

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

II. CHUẨN BỊ: Câu chuyện về việc làm tốt của bạn em.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc thực hiện tốt bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.

- Nhận xét.

B. Bài mới :

1. Giới thiệu bài:

2. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

- Yêu cầu HS đọc đề .

- GV nhắc lại yêu cầu: câu chuyện em kể là em phải tận mắt chứng kiến.

Hoạt động 2: Gợi ý kể chuyện:

- Yêu cầu 2HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong SGK/92 .

- GV lưu ý HS:Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.

1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia?

2) Diễn biến chính:

- Nguyên nhân xảy ra sự việc.

- Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?

- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao độ. Việc làm của em và mọi người xung quanh.

- Kết thúc.

3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên.

- Khi kể em phải xưng hô như thế nào?

- Các em nhớ kể chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy.



Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- Yêu cầu HS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.

- Theo dõi, hướng dẫn, góp ý

- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp.

- Đưa tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.

- Ghi lần lượt lên bảng tên HS, tên câu chuyện.

- Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất.

- Nhận xét, tuyên dương.



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

- 2HS kể.

- Nghe.

- HS lần lượt đọc đề bài.

- Gạch dưới những từ quan trọng: chăm sóc, bảo vệ, công tác xã hội.

- HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình định kể .

VD: Em muốn kể câu chuyện về bà ngoại em, về sự bà ngoại dành cho em .

+ Trong xóm em có mấy bạn nhỏ là nạn nhân chất độc màu da cam. Em muốn kể câu chuyện học sinh tổ 3 chúng em vừa qua đã làm gì để giúp đỡ những bạn nhỏ.

- HS lập nhanh dàn ý cho bài kể

- Xưng tôi, em

- Ghi nhớ.

- Kể chuyện trong nhóm đôi.

- HS thi kể chuyện trước lớp.

- Đại diện nhóm tham gia thi kể.

- Nội dung kể có phù hợp với đề bài không ? Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không? Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể. Bình chọn bạn có câu chuyện hay….

- Lắng nghe.




Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm

Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)
Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép công, phép trừ.biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính ( Bài 1 cột 1, bài 2 cột 1, bài 3)



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra: Yêu cầu HS nêu công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian.

- Nhận xét .



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài.
Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề .

- Yêu cầu HS làm cá nhân


Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề .

- Yêu cầu HS làm bài.


Bài 4: (Nếu còn thời gian)

- Yêu cầu HS đọc đề .

- Gợi ý các bước giải:

.B1: Thời gian ô tô đi trước.

.B2: Quãng đường ô tô đã đi.

.B3: Hiệu vận tốc.

.B4: Khoảng cách thời gian 2 xe đuổi kịp nhau.

.B5: Thời gian 2 xe gặp nhau.



C. Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học.


- HS nêu

- HS lắng nghe.

- HS đọc.

- HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.

- KQ: a) 52778 b) c) 515,97

- HS đọc.

- HS làm cá nhân

a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 b) x – 7,2 = 3,9 + 2,5

x + 3,5 = 7 x - 7,2 = 6,4

x = 7 – 3,5 x = 6,4 + 7,2

x = 3,5 x = 13,6

- HS đọc.

- HS làm bài.



Bài giải

Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:

150 x = 250 (m)

Chiều cao của mảnh đất hình thang là:

250 x = 100 (m)

Diện tích của mảnh đất hình thang là:

(150 + 250 ) x 100 : 2 = 2000 000(m2)

= 2 ha


Đáp số : 2000 000 (m2)

2 ha


- HS đọc.

Bài giải

Thời gian ô tô du lịch đi trước ô tô chở hàng là

8 – 6 = 2 (giờ)

Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là :

45 x 2 = 90 (km)

Hiệu vận tốc của hai ô tô là :

60 – 45 = 15 (km/giờ)

Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là :

90 : 15 = 6 (giờ)

Thời gian ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc :

8 + 6 = 14 (giờ)

Đáp số : 14 giờ tức 2 giờ chiều.




Tiết 3: Tập đọc

NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON

I. MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài thơ,nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh.

- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết rèn đọc.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Rê-mi đọc chữ trong hồn cảnh như thế nào ?

- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?

- Nhận xét.



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc.

- HS nối tiếp nhau đọc bài .

- Lần 1: Luyện phát âm : Pô-pốp, khuôn mặt, sung sướng

- Lần 2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3.

- GV đọc mẫu:

+ Giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng.

+ Lời Pô-pốp ngạc nhiên, sung sướng.

HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài thơ là ai?

+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào?

+ Tranh vẽ của bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?

+ Em hiểu ba dòng thơ cuối đó như thế nào?

+ Nêu nội dung của bài?



Hoạt động 3: HS đọc diễn cảm.

- Yêu cầu 3HS nối tiếp nhau bài.

- GV đọc mẫu khổ 2,3.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức thi đọc trước lớp.

- HS học thuộc lòng từng đoạn, cả bài.



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Hai thầy trò hát rong kiếm sống

- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái. Bị thầy chê trách, “ Ca-pi biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, Rê-mi không dám dám sao nhãng ....
- Lắng nghe.

- HS đọc.

- 3HS nối tiếp nhau đọc bài .

- HS đọc phần chú giải.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

+ Nhân vật tôi là tác giả - nhà thơ Đỗ Trung Lai .Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp .

+ Anh hãy nhìn xem ! /Có….sao trời/Vừa xem…. mỉm cười.
+ Có ở đâu đầu to như thế …đứa trẻ - lớn hơn.

+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai:Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động đều vô nghĩa/vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa.



+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc nhóm 2.

- 2-3 HS thi.

- HS học thuộc lòng.



Tiết 4: Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I. MỤC TIÊU :

- Nhận biết và sữa được lỗi trong bài văn; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I. Kiểm tra:

II. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nhận xét chung và hướng dẫn HS sửa chữa một số lỗi điển hình:

a) Nhận xét chung về kết quả làm bài:

- Viết lên bảng đề bài tiết TLV

- Nhận xét:

+ Một vài bài làm bố cục chưa rõ ràng.

+ Tả chưa cụ thể, thiếu rất nhiều ý, bài làm quá ngắn không biết chuyển văn nói thành câu văn viết hoàn chỉnh.

+ Một số bài chưa thể hiện rõ 3 phần của bài văn. Khi tả chưa đi theo trình tự, thiếu phần nêu cảm nghĩ, không biết dùng hình ảnh so sánh trong khi tả.

+ Sai rất nhiều lỗi chính tả, dùng từ không chính xác, chữ viết cẩu thả.

+ Bên cạnh đó có một số bài làm khá tốt:………………………………

- Trả bài cho từng HS.

b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung:

- Đưa bảng phụ viết một số lỗi của HS.

+ Chính tả:

- dú đường

- kêu lít rít

….

+ Từ :



- cái màng hình vô tuyến

+ Câu :


Qua bài này em có cảm nghĩ là em rất yêu cánh đồng quê em.

c) Hướng dẫn hs sửa lỗi:

- HS hãy đọc nhận xét, đọc những chỗ chỉ lỗi trong bài, sau đó các em sửa lỗi vào vở

- HS đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra.

- Theo dõi, kiểm tra HS làm việc.



d) HS học tập những đoạn văn hay:

- Đọc những đoạn văn, bài văn hay.

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cái hay, cái cần học của đoạn văn, bài văn.

- HS chọn một đoạn viết lại cho hay hơn.



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.

- Lắng nghe.

- Lắng nghe.

- giữa đường

- kêu ríu rít

….
- chiếc ti vi


+ Em rất yêu cánh đồng quê hương mình. Em mong cánh đồng mãi mãi xanh tươi .

- Sửa lỗi


- Đổi vở để kiểm tra

- Cả lớp tự chữa trên nháp.

- HS sửa bài nếu có sai phạm.

- Lắng nghe.

- HS trao đổi cặp.
- HS viết lại đoạn văn.

Thứ sáu ngày 12 tháng 5 năm



Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tình và giải toán liên quan đến tỉ số %. (Bài 1 cột 1, 2 cột 1, 3)



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra: Tìm % của 37 và 42.

Tìm 30% của 97.

Tìm 1 số biết 30% là 72.

- Nhận xét



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Thực hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài .

- Yêu cầu HS làm vở.



Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài.

- HS làm bài cá nhân.


Bài 3:

- HS làm bài.

- Gợi ý :

.Số kg đường bán ngày thứ 3 chiếm bao nhiêu %?

.Biết cả 3 ngày bán 2400 kg .Tính số kg đường tương ứng với 25% ? Tóm tắt:

Ngày 1 : 35 %

Ngày 2 : 40% 2400 kg

Ngày 3 :…..kg?



Bài giải (Cách 2)

Tỉ số % của số kg đường bán trong ngày thứ 3 là

100% - 35% - 40% = 25 %

Số kg đường bán trong ngày thứ 3 là :

2400 x 25 : 100 = 600 (kg)

Đáp số : 600 kg



Bài 4: (Nếu còn thời gian) 

Tóm tắt:


Tiền bán hàng: 1 800 000 đồng

Tiền lãi : 20%

Tiền vốn :….đồng?

C. Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học.



- 37 : 42 x 100 = 88,09 %

- 97 x 30 : 100 = 29,1

- 72 x 100 :30 = 240.

- Nghe.
- HS đọc

- HS làm bài

- KQ: a) 23905 b) c) 4,7

d) 3 giờ 15 phút

- HS đọc

- HS làm bài cá nhân.

a) 0,12 x X = 6 b) x : 2,5 = 4

X = 6 : 0,12 x = 4 x 2,5

X = 50 x = 10

c) 5,6 : X = 4 d) X x 0,1 =

X = 5,6 : 4 X = x 0,1

X = 1,4 X = 4

- HS làm bài.

- Đại diện nhóm trình bày KQ.

- 100% - 35% - 40% = 25%

- 2400 x 25 :100



Bài giải (Cách 1)

Số kg đường cửa hàng đã bán trong ngày đầu :

2400 : 100 x35 = 840 (kg)

Số kg đường cửa hàng đã bán trong ngày thứ 2 2400 :100 x 40 = 960 (kg)

Số kg đường cửa hàng đã bán trong 2 ngày đầu là:

840 + 960 = 1800 (kg)

Số kg đường cửa hàng đã bán trong ngày thứ 3

2400 – 1800 = 600 (kg)

Đáp số : 600 kg

Bài giải

Vì tiền vốn là 100 % ,tiền lãi là 20 % nên số tiền bán hàng 1800 000 đồng chiếm số phần trăm là :

100% + 20% = 120 %

Tiền vốn để mua hoa quả là :

1800 000 x 120 : 100 = 1500 000( đồng)

Đáp số :1500 000 đồng




Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang)

I. MỤC TIÊU:

- Lập được bảng tổng kết của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng ( BT2).



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Yêu cầu 2HS đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh.

- Nhận xét .

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS nhắc tác dụng của dấu gạch ngang.

- HS thảo luận nhóm 4, lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang .

a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b) Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp tìm dấu gạch ngang trong mẫu chuyện dưới đây và nêu tác dụng của nó trong từng trường hợp.

C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.


- 2HS nêu.

- Nghe.


- HS đọc.

- HS nêu.

- HS thảo luận nhóm 4, sửa bài .

- HS thảo luận nhóm 2, sửa bài .

.Tất nhiên rồi.

.Mặt….như vậy.

.Mặt…nhỏ dần.

.Bên trái…núi cao.

.Đoạn c

.Chào bác - Em bé nói với tôi (chú thích lời chào ấy là của em bé, em chào “tôi”)



.Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em (chú thích lời hỏi đó là lời “tôi”)

.Các trường hợp còn lại là đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.




Tiết 3: Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I. MỤC TIÊU:

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người; nhận biết và sữa được lỗi trong bài; viết lại đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các đề kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, sửa chung trước lớp.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra: Trình bày cấu tạo của bài văn tả người.

- Nhận xét .



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài.

2. Nhận xét chung về bài viết của hs:

+ Ưu điểm: Xác định đúng đề, kiểu bài, bố cục hợp lý, ý rõ ràng diễn đạt mạch lạc. Một số bài có hình ảnh miêu tả sinh động, có liên kết giữa các phần.

+ Khuyết điểm: Chưa biết dùng dấu ngắt câu. Viết sai lỗi chính tả khá nhiều, còn thiếu nhiều ý, tả hoạt động còn ít, câu chưa suôn, dùng từ chưa chính xác.

- GV phát bài .

3. Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi.


* Chính tả: miên, tròng, máy bướng bĩnh, chưng mày, gấc tròn, khuông mặt, lung liến, gia mặt…

* Từ: biết kêu, ông còn rất cứng cáp, tóc ông có vài cọng,

* Câu: ông gần chín mươi rồi ông rất thương em.
ông cử chỉ thước, hơi gầy, da mặt còn hồng hào.

3. Hướng dẫn chữa lỗi riêng.

- Yêu cầu HS đọc bài của mình.

4. Học tập những đoạn,bài văn hay:

- HS đọc bài văn hay.

- Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn (chọn đoạn văn mắc nhiều lỗi CT, dùng từ, đặt câu sai…)

- HS đọc đoạn văn đã viết lại.

- HS nêu nhận xét.

C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.

- 2HS nêu.

- Lắng nghe.

- HS tự sửa lỗi sai, xác định lỗi sai về mặt nào (chính tả, câu, từ, diễn đạt, ý)

+ miệng, tròn, trán bướng bỉnh, lông mày, rất tròn, khuôn mặt, lúng liếng, da mặt…

+ biết nói, ông còn khoẻ mạnh, mái tóc thưa.

+ Năm nay ông đã gần 90 tuổi rồi nhưng ông còn minh mẫn. Ông rất thương con cháu.

+ Dáng người ông hơi gầy nhưng rất đẹp lão. Da mặt vẫn hồng hào lắm.


- HS đọc lời nhận xét của thầy cô và sửa lỗi.

- 2-3 HS đọc.


- HS thực hiện.

- HS thực hiện theo yêu cầu.




Tiết 4: Kĩ thuật

LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

I. MỤC TIÊU:

- Chọn được các chi tiết để lắp mô hình tự chọn.

- Lắp được 1 mô hình tự chọn.

- Với HS khéo tay :Lắp được ít nhất 1 mô hình tự chọn.



II. CHUẨN BỊ: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- HS nêu cách tháo rời các chi tiết.

- GV nhận xét chung.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Tiết kĩ thuật hôm nay các em sẽ lắp mô hình tự chọn.

2. Các hoạt động:

Hoạt động 1: HS thực hành lắp mô hình tự chọn.

* Hướng dẫn chọn các chi tiết:

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết.

* Lắp từng bộ phận:

+ Yêu cầu HS quan sát hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK.

* Lưu ý: Trong khi lắp ghép cần sử dụng cờ-lê và tua-vít để xiết chặt các bộ phận. Xong từng bộ phận phải kiểm tra xem có cử động được không, các mối ghép đã đảm bảo chưa, nhất là mối ghép giữa các bộ phận.

- HS thực hành lắp.

Hoạt động 2: HS đánh giá sản phẩm.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.

- Yêu cầuHS nhắc lại tiêu chí đánh giá.

- HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.

- HS tháo các chi tiết và xếp vào hộp đúng vị trí.

C.Củng cố-dặn dò:

- Để tháo rời các bộ phận ta tháo theo trình tự như thế nào?

- Nhận xét tiết học.

- HS nêu.


- HS chú ý lắng nghe.
- HS chọn mẫu để lắp.

- HS thực hành lắp.


- HS trưng bày sản phẩm.

- HS nêu.

- HS nêu ý kiến.

- HS thực hiện.

- Phải tháo rời từ bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp.


Tiết 5,6: Tiếng Anh (đ/c Hạnh)
Tiết 7: Toán

LUYỆN: GIẢI TOÁN VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm được cách tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.



2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

Một thửa ruộng có kích thước như hình bên. Tính diện tích thửa ruộng đó.




50m



40m





(1)




(2)


50m




70,5m

Bài 2: Một mảnh đất có kích thước như hình bên. Tính diện tích mảnh đất đó.


(1)

(2)
60m

15m


40,5m

32,5m


Bài 3: SGK T104

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán.

- Cho HS tự làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.- HS đọc. 1 HS nêu các bước giải.

- HS làm bài.

- Gọi HS dưới lớp nhận xét, chữa bài.



3. Củng cố: Nhận xét tiết học

- 2 Học sinh lên trả lời.

- Lớp nhận xét
- Chia thửa ruộng thành 2 hình chữ nhật như hình vẽ bên.

- 1 HS TB làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bổ sung

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật 1 là:

50 x 40 = 2000 (m)

Diện tích hình chữ nhật 2 là:

70,5 x 50 = 3525(m)

Diện tích thửa ruộng là:

2000 + 3525 = 5525(m)

Đáp số: 5525 m
- Tìm cách chia mảnh đất như hình vẽ.

- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật 1 là:

60 x 32,5 = 1950 (m)

Diện tích hình chữ nhật 2 là:

40,5 x 15 = 607,5(m)

Diện tích thửa ruộng là:

1950 + 607,5 = 2557,5(m)

Đáp số: 2557,5 m



ABM

20,8 x 24,5 : 2 = 254,8 (m2)

BCNM

(20,8 +38)x 37,4 : 2

= 1099,56 (m2)



CDN

38 x 25,3 : 2 = 480,7 (m2)

ABCD

254,8 +1099, 56 +480,7

= 1835,06 (m2)







Tiết 6: Khoa học

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG

KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I. MỤC TIÊU:

- Nêu nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.

* KNS: Nhận ra nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí; tuyên truyền với người thân, cộng đồng bảo vệ nguồn nước, không khí.

* GDBVMT: Không xả rác bừa , các chất thải cần được xử lí. Cần bảo vệ nguồn nước, không khí.

* SDNLTK&HQ: Nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.

* GDBĐKH: - BĐKH làm cho việc phân bố tài nguyên nước bị thay đổi, nhiều nơi nguồn nước ngọt bị khan hiếm là do:

+ Nhiệt độ tăng làm cho lượng nước bốc hơi ở các khu vực nước bề mặt như sông, hồ, ao, suối,…tăng.

+ Lượng nước mưa thay đổi ảnh hưởng đến dòng chảy của các sông, nhiều khu vực bị lũ lụt nghiêm trọng về mùa hè và bị hạn hán khốc liệt vào mùa khô. Hạn hán ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất, sinh hoạt, đặc biệt nó dẫn đến tình trạng thiếu điện trầm trọng.

+ Ở các vùng ven biển, nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn khi nước biển dâng.



II. CHUẨN BỊ: Các hình trong SGK/136,137.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Nêu những nguyên nhân làm cho môi trường đất bị suy thoái?


- Nguyên nhân nào làm cho đất bị thu hẹp ?

- Nhận xét.


- Việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu. Rác thải làm cho môi trường đất bị ô nhiễm….

- Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi đó là do dân số ngày một tăng nhanh, cần phải mở rộng môi trường đất ở.Vì vậy diện tích đất trồng bị thu hẹp.


B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nước.

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK/138,139 và trao đổi thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:

+ Hình 1: cho biết nhà máy thải nước thải công nghiệp ra đâu?

+ Hình 2: cho thấy bạn trai đang làm gì?

+ Hình 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hay ống dẫn dầu bị rò rỉ?

+ Hình 4 : Tại sao một số cây bị trụi lá?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm nguồn nước?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm không khí?


+ Hãy nêu mối liên quan giữa ô nhiễm không khí, đất, nước?

Hoạt động 2: Tác hại của ô nhiễm không khí và nước.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm 4.

+ Liên hệ những việc làm của người dân gây ô nhiễm môi trường không khí, nước.

+ Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm đối với môi trường không khí, nước



* GDBVMT: Không xả rác bừa, các chất thải cần được xử lí. Cần bảo vệ nguồn nước, không khí.

- Yêu cầu HS đọc lại mục Bạn cần biết.


- HS chú ý lắng nghe.

- HS quan sát các hình minh họa trong SGK và trao đổi thảo luận theo cặp.

- Các nhóm tiếp nối nhau trả lời:

+ Hình1: cho thấy nước thải của nhà máy đổ thẳng ra sông.

+ Hình 2: cho thấy nguyên nhân bạn trai bịt lỗ tai vì tiếng ồn của máy bay, xe lửa,…..

+ Môi trường biển bị ô nhiễm, động - thực vật bị chết.

+ Khí thải của nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm không khí, ô nhiệm nguồn nước.

+ Nước thải từ TP, NM thải ra sông.../Nước thải s/hoạt của con người xuống sông, hồ, ao,./ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông,biển thải ra khí độc, dầu, nhớt,…/Nước ở đ/ruộng bị nhiễm thuốc trừ sâu, phân bón hóa học/Rác thải không được chôn lấp đúng cách…

+ Do khí thải của các nhà máy, phương tiện giao thông, tiếng ồn, cháy rừng,….

+ Trong không khí chứa nhiều chất khí thải độc hại của nhà máy, khu công nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống gây ô nhiễm môi trường đất, nước khiến cho cây cối bị trụi lá và chết.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
+ Việc sử dụng than tổ ong, vứt rác xuống ao; hồ, nước thải của bệnh viện; sinh hoạt; nhà máy…..

+ Gây khói, nước bị ô nhiễm……


- 2HS đọc lại mục Bạn cần biết.



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.





Tiết 5: Khoa học

MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU:

- Nêu được 1 số biện pháp bảo vệ môi trường .

- Thực hiện 1 số biện pháp bảo vệ môi trường .

* KNS: Tự nhận thức về vai trò của bản thân,mỗi người trong việc BVMT.

* GDBVMT: Mỗi chúng ta đều có thể góp phần BVMT như không vứt rác bừa bãi, VS nhà ở, trường lớp,môi trường xung quanh…

* SDNLTK&HQ: Một số biện pháp bảo vệ môi trường.

* GDBĐKH: - Bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước là bảo vệ môi trường sống của chúng ta góp phần làm giảm nhẹ BĐKH.

II. CHUẨN BỊ: Các hình trong SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và nước?

- Nhận xét.

- HS nêu.



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Một số biện pháp bảovệ môi trường.

2. Các hoạt động:

HĐ 1: 1 số biện pháp bảo vệ môi trường.

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK và trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:



+ Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh và thường xuyên dọn VS là việc làm của ai?

+ Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc là việc làm của ai?

+ Đưa nước thải vào hệ thống cống thoát nước rồi đưa vào hệ thống xử lí nước thải là việc làm của ai?

+ Làm ruộng bậc thang chống xoáy mòn đất là việc làm của ai?

+ Việc tiêu diệt các loại rệp phá hoại mùa màng bằng bọ rùa là việc làm của ai?

+ Em có thể làm gì để góp phần BVMT? * Kết luận: Như SGK.



HĐ 2: Tuyên truyền hoạt động BVMT.

- GV tổ chức cho HS đọc các bài báo, tranh ảnh nói về các biện pháp BVMT.



* GDMT:Mỗi chúng ta đều có thể góp phần BVMT như không vứt rác bừa bãi, VS nhà ở, trường lớp, môi trường xung quanh…

- YC vài HS đọc lại mục Bạn cần biết.


- Nghe.


- HS quan sát các hình minh họa trong SGK và trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi.

- Đại diện nhóm lên trình bày.



1b ; 2a ; 3e ; 4c ; 5d

+ Việc của mọi cá nhân, mọi gia đình, cộng đồng.

+ Việc của mọi cá nhân, mọi gia đình, cộng đồng, quốc gia.

+ Việc của gia đình, cộng đồng, quốc gia.


+ Việc của gia đình, cộng đồng
+ Việc của mọi gia đình, cộng đồng.

+ Không vứt rác bừa bãi, thường xuyên dọn dẹp VSMT nhà ở, nhắc nhở mọi ngưòi cùng thực hiện.

-Từng HS đọc các bài báo, tranh ảnh nói về các biện pháp BVMT.

- Vài HS đọc .



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.





Tiết 7: Hoạt động thư viện

TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN

ĐỌC NHỮNG TRUYỆN VỀ CÁC TẤM GƯƠNG ANH HÙNG

THƯƠNG BINH LIỆT SĨ

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức: Giúp các em chọn được sách về các tấm gương anh hùng thương binh liệt sĩ, đọc và cảm nhận nội dung câu chuyện .

2. Kĩ năng: Chọn đúng sách theo chủ đề, đọc tốt và cảm nhận được nội dung rút ra bài học của từng câu chuyện.

3. Thái độ: * Hiểu được giá trị cuộc sống này đã được đánh đổi bằng công sức, mồ hôi xương máu của biết bao người.

* Có thói quen và thích đọc sách theo chủ đề trên.



II. CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Danh mục sách theo chủ đề: tấm gương anh hùng thương binh liệt sĩ.

-Học sinh : Nắm được nội qui sinh hoạt ở thư viện.

II. CHUẨN BỊ : Học sinh : * Mỗi nhóm 1 câu chuyện thuộc chủ đề.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I-Trước khi đọc :

1.Giới thiệu Tấm gương anh hùng liệt sĩ.

- Kể tên anh hùng liệt sĩ, những người có công cho sự nghiệp đất nước.

- Chọn kể một câu chuyện về anh hùng liệt sĩ địa phương, một công trình lớn của tỉnh……



2. Giới thiệu bài:

- Giới thiệu các danh mục sách: Tấm gương anh hùng thương binh liệt sĩ



II-Trong khi đọc

Hoạt động 1: Chọn sách theo chủ đề.

-Yêu cầu chọn sách : mỗi em một quyển.

- Hướng dẫn các em giới thiệu sách.

Hoạt động 2: Thực hành đọc truyện

- Nêu cầu đọc truyện cùng nhiệm vụ sau:

* Đọc hết câu chuyện ngắn

* Ghi lại tên truyện - tác giả – nhà xuất bản.

+ Nhân vật chính

+Những chi tiết nào trong truyện làm em thích/ cảm động? Vì sao

+ Qua câu chuyện khuyên ta điều gì ?

III- Sau khi đọc:

*Hoạt động 1: báo cáo kết quả

- Hướng dẫn nhận xét

- Nhận xét chung

-Kết luận chung



* Hoạt động 2: Tổng kết- Dặn dò

- Qua tiết đọc các em học được những gì ?


* Cả lớp lắng nghe trả lời.

- Nghe và đặt câu hỏi chất vấn.

- Chọn đọc sách về tấm gương anh hùng thương binh liệt sĩ .

- HS đọc ,thảo luận , ghi chép vào giấy.

*Đại diện nhóm

- Trình bày kết quả trước lớp.
- Nhận xét nội dung giới thiệu của bạn
- Các em nêu.




Tiết 4: Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

EM GIỮ TRƯỜNG, LỚP SẠCH ĐẸP

I. MỤC TIÊU:

- HS hiểu được ý nghĩa việc giữ vệ sinh trường, lớp.

- Giaos dục HS ý thức giữ vệ sinh chung và đề ra các biện pháp giữ vệ sinh trường, lớp.

II. CHUẨN BỊ:

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Yêu cầu HS nêu cách ứng xử với gia đình, hàng xóm, bạn bè….

- Yêu cầu HS nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài.

2. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Ích lợi của việc giữ vệ sinh trường, lớp.

+ Vì sao hằng ngày em phải quét dọn, vệ sinh trường, lớp?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu trong một thời gian dài chúng ta không làm vệ sinh trường, lớp?

* Kết luận: Hằng ngày,chúng ta cần làm vệ sinh trường,lớp. …

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

+ Đến ngày tổ em trực nhật, các bạn trong tổ đều đến muộn, chỉ có em là đến sớm. Em sẽ….

+ Bạn em ăn quà bỏ rác không đúng nơi qui định, em sẽ……



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học.


- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
+ Để trường lớp luôn sạch đẹp.
+ Gây ô nhiễm môi trường, môi trường học tập, sinh hoạt không an toàn,…

- HS thực hiện.

+ Em sẽ tích cực vệ sinh lớp cho kịp giờ học. Sau đó em góp ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp.

+ Em nhắc nhở bạn ngay lập tức.




Tiết 3: Mĩ thuật (đ/c Làn)
Tiết 4: Thể dục

TRÒ CHƠI "NHẢY Ô TIẾP SỨC"VÀ"DẪN BÓNG"

I. MỤC TIÊU:

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

- Biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản.

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hướng dẫn tập luyện.

III. CHUẨN BỊ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu.

VI. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


NỘI DUNG

ĐỊNH LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

A. Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học.

- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trường.

- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu.

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay.

- Ôn bài thể dục phát triển chung.


1-2 phút


250m

10 lần


1-2 phút
2x8 nhịp

X X X X X X X

X X X X X X X


B. Phần cơ bản.

- Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức".

GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho 1-2 HS lên làm mẫu, cho cả lớp chơi thử, sau đó chơi chính thức.

- Trò chơi" Dẫn bóng".

Tương tự như cách nêu ở trên.

9-10phút

9-10phút





3

1




2
X X X

X X Xo --------> 

X X Xo --------> 

X X Xo --------> 




C. Phần kết thúc.

- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát.

- Thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu.

- GV cùng HS hệ thống bài.

- Nhận xét giờ học, ôn đá cầu, ném bóng.

1-2 phút


1-2 phút

1 phút


1-2 phút

X X X X X X X X

X X X X X X X X



Tiết 1: Thể dục

TRÒ CHƠI"NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH"VÀ

"AI KÉO KHOẺ"

I. MỤC TIÊU:

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

- Biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản.

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hướng dẫn tập luyện.

III. CHUẨN BỊ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu.

VI. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


NỘI DUNG

ĐỊNH LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

A. Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học.

- Chạy nhẹ nhàng quanh sân trường.

- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu.

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay.

- Ôn bài thể dục phát triển chung.


1-2 phút


250m

10 lần


1-2 phút
2x8 nhịp

X X X X X X X

X X X X X X X


B. Phần cơ bản.

- Trò chơi"Nhảy đúng nhảy nhanh".

GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho 1-2 HS lên làm mẫu, cho cả lớp chơi thử, sau đó chơi chính thức.

- Trò chơi"Ai kéo khỏe".

Tương tự như cách nêu ở trên.

9-10phút

9-10phút





3

1




2
X X X


<---->

X X

X X


X X

X X


<---->


C. Phần kết thúc.

- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát.

- Thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu.

- GV cùng HS hệ thống bài.

- Nhận xét giờ học, ôn đá cầu, ném bóng.

1-2 phút


1-2 phút

1 phút


1-2 phút

X X X X X X X X

X X X X X X X X



Tiết 4: Hoạt động tập thể

SINH HOẠT LỚP

HỌC BÀI HÁT: BÁC HỒ MỘT TÌNH YÊU BAO LA

I. MỤC TIÊU :

-Hát được bài hát: Bác Hồ một tình yêu bao la.

-Học sinh nắm được những ưu điểm, nhược điểm trong tuần 34,có ý thức khắc phục khó khăn và phát huy những ưu điểm của tuần qua.

-Giáo dục cho học sinh có tinh thần phê bình và tự phê bình.



II. CHUẨN BỊ : Kết quả thi đua mỗi tổ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

. Ổn định tổ chức: Lớp hát tập thể 1 bài .

. 2. Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Học hát: Bác Hồ một tình yêu bao la.

--Em biết những bài hát nào về Bác Hồ.

-GV giới thiệu bài hát:Bác Hồ một tình yêu bao la.

-GV treo bảng phụ chép bài hát.

-GV dạy hát. Từng câu, ghép đoạn, hát cả bài.

-GV nhận xét.

-HS thi hát theo nhóm, tổ, cá nhân .

3. Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.

1. Nhận xét các mặt hoạt động tuần qua :


2 . Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc, học sinh có tiến bộ.
3 . GV nhận xét chung về các mặt và nêu nội dung thi đua tuần 34: đánh giá tinh thần, thái độ và hành vi của HS trong những ngày qua.

4. Kế hoạch tuần 35:

+ Thực hiện biểu điểm thi đua của Đội và giúp đỡ Sao NĐ .

+ Đi học đều, chuẩn bị bài đầy đủ theo dặn dò của thầy.

+ Tổ trực nhật vệ sinh thường xuyên

+ Thi đua hoa điểm 10 trong lớp


-Lớp hát

-Lắng nghe.

HS nối tiếp kể tên bài hát mình thuộc.

-HS lắng nghe.


-HS đọc lời bài hát.

-HS luyện hát theo từng tổ, từng bàn, cá nhân.


* Tổ trưởng các tổ báo cáo.

- HS tham gia nhận xét, phát biểu ý kiến.

-Lớp trưởng tổng hợp kết quả.

*HS bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc.

- HS bình bầu cá nhân có tiến bộ.

-Tuyên dương:…………

-Nhắc nhở:…………………….

- HS nêu phương hướng phấn đấu tuần sau.

-HS lắng nghe và thực hiện






Chủ điểm: Kính yêu Bác Hồ

I . MỤC TIÊU :

- Rút kinh nghiệm công tác trong tuần. Triển khai kế hoạch công tác tuần tới.

- Biết phê bình và tự phê bình. Thấy được ưu điểm, khuyết điểm của bản thân và của lớp qua các hoạt động, từ đó tự rèn luyện và phấn đấu thêm .

- Hòa đồng trong sinh hoạt tập thể.



III. LÊN LỚP:

1. Khởi động : ( Hát.)

2. Kiểm điểm công tác tuần 34 : - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ trưởng.

- Lớp trưởng điều động .



* Các tổ trưởng báo cáo v/v theo dõi tình hình của tổ mình: học tập, đạo đức, vệ sinh,... trong suốt tuần, báo cáo trước lớp kèm tuyên dương, nhắc nhở.

Nội dung

Tổ 2

Tổ 3

Tổ 4

Tổ 5

Tổ 6

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

1. Chuyên cần

2. Học tập

3. Đồng phục

4. Vệ sinh, về đường

5. Đạo đức, tác phong

6 Mua quà ngoài cổng

7 Múa sân trường

8 Ngậm ngừa sâu răng


















Tổng điểm
















Hạng


















* Lớp trưởng nhận định chung:

Tuyên dương, nhắc nhở

- Rèn luyện trật tự kỹ luật:

- Nề nếp lớp:

- Thực hiện việc truy bài đầu giờ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ:

- Thực hiện nội qui HS và 5 điều Bác Hồ dạy.

- Học bài và làm bài ở nhà.

- Vệ sinh, về đường:

- Đồng phục:



Tuyên dương:

Nhắc nhở:


* GV nhận xét :

- Học bài và làm bài ở nhà:

- Thực hiện việc truy bài đầu giờ:

- Đi học đầy đủ, đúng giờ:

- Thực hiện nội qui hs và 5 điều Bác Hồ dạy:

3. Trọng tâm:

- Thực hiên chủ điểm……

- Tăng cường cá hoạt động học tập bồi dưỡng, phụ đạo…..

4. Triển khai công tác tuần 35 :

- Rèn luyện trật tự kỹ luật.

- Tiếp tục ổn định nề nếp lớp.

- Thực hiện tốt việc truy bài đầu giờ.

- Đi học đầy đủ, đúng giờ.

- Thực hiện tốt nội qui HS và 5 điều Bác Hồ dạy.

- Học bài và làm bài ở nhà.

- Thực học tuần



5. Sinh hoạt tập thể :

- Hát….


- Chơi trò chơi: HS tự quản trò.

* Hoạt động nối tiếp: (1’)

- Chuẩn bị: Tuần ..

- Nhận xét tiết.
****************************

GDNGLL

CHỦ ĐỀ THÁNG 05

BÁC HỒ KÍNH YÊU

TUẦN 34 - HOẠT ĐỘNG 2: CHÚNG EM VIẾT VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU

I.MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:

HS biết tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ qua những bài viết, những tư liệu sưu tầm được.



II.QUY MÔ HỌAT ĐỘNG:

Tổ chức theo theo quy mô lớp.



III.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Tư liệu về Bác Hồ.

- Giấy Ao, bút màu.

IV.CÁCH TIẾN HÀNH:

1.Chuẩn bị:

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu viết báo tường.

- Nội dung viết vè BácHồ….

- Hình thức trình bày ….

- Đối tượng là tất cả HS

- Các giải thưởng.



2.Tổ chức thực hiện:

- HS viết báo tường.

- Tiến hành tổ chức chấm thi.

- Công bố kết quả.

- Trao giải.

3.Nhận xét - đánh giá:

- GV kết luận

- Khen ngợi HS

Tiết 67: Tập đọc



LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.

- Hiểu ND: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).

- HS(K-G) phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4).



II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to. Bảng phụ viết rèn đọc.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV

HS

A.Kiểm tra:

- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?

- Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?

- Nhận xét, ghi điểm.


- Chim không biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ con là cây, đại bàng chẳng về ..đậu trên cành khế nữa, chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con .

- Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật


B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Một trong những quyền của trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được những con người nhân từ .Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ khao khát học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống .

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- YCHS đọc bài (K-G)

- YCHS đọc xuất xứ câu chuyện.

- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.

.L1: Luyện phát âm : Vi-ta-li, Ca-pi, quên, nhãng

.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài .

- YCHS luyện đọc theo nhóm 3.

- GV đọc mẫu:nhẹ nhàng, cảm xúc.

+ Vi-ta-li ôn tồn, điềm đạm, nghiêm túc.

+ Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc.



Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào? (TB-Y)

+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh? (TB-K)

+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế nào? (K-G)

+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học? (TB-K)

+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? ( K,G)

+ Nêu nội dung bài (K-G)

- Nghe.

- HS đọc.

- HS đọc.

- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.

. Đ1: Từ đầu …. đọc được.

. Đ 2: Khi … vẫy cái đuôi.

. Đ 3: Từ đó……tâm hồn.

- HS đọc.
- HS đọc phần chú giải.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

+ Hai thầy trò hát rong kiếm sống.
+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi/Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường/Lớp học ở trên đường đi .

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên. Rê-mi lúc đầu tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó, Rê-mi quyết chí học. Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “ viết “ tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.

+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.Bị thầy chê trách, “ Ca-pi biết đọc trước Rê-mi “Từ đó, Rê-mi không dáùm sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.

+ Trẻ em cần được dãy dỗ, học hành.quan tâm tạo điều kiện trẻ đi học.

+ Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.


Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- YCHS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài .

- GV đọc mẫu đoạn 3

- YCHS luyện đọc theo nhóm 2.

- Tổ chức thi đọc

- GV nhận xét.


- 3HS nối tiếp nhau đọc.

- 2-3HS thi đọc.


C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: “ Nếu trái đất thiếu trẻ con”




****************************

Tiết 34: Lịch sử

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I.MỤC TIÊU:

- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:


+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp.

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.

+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất.

Nội dung kiến thức, kĩ năng học kì II.

II.CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính Việt Nam.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


GV

HS

A.Kiểm tra:




B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết lịch sử hôm nay chúng ta nhớ lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1954 đến năm 1979 .

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1954 đến 1979:

- YCHS đọc SGK, thảo luận nhóm 4 thống kê các sự kiện lịch sử vào phiếu .



Hoạt động 2 : Trò chơi: Hái hoa dân chủ

- Chia lớp làm 3 đội.

- Mỗi đội cử 1 bạn lên bốc thăm và trả lời câu hỏi trong đề cương ôn tập 1 lần, lượt chơi sau của đội cử người khác.

Đội chiến thắng là đội trả lời được nhiều câu hỏi nhất.


- HS lắng nghe.


- HS thực hiện theo yêu cầu.

- 3 dãy chia làm 3 đội.



C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Bài sau: Kiểm tra cuối năm





*KQ:

Thời gian

Nội dung chính của từng thời kì

Sự kiện lịch sử tiêu biểu

Sau 1954

- Đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng bố tàn sát đồng bào Miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.

- Nước nhà bị chia cắt.

12-1955

- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời góp phần to lớn vào công cuộc XD CNXH ở Miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước.

- Miền Bắc XD nhà máy cơ khí Hà Nội.


17-1-1960

- Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân Miền Nam. Nhân dân Miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đưa Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng.

- Miền Nam “ Đồng khởi” tiêu biểu là nhân dân tỉnh Bến Tre.

Tết Mậu Thân 1968

- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân Mĩ buộc …. trong thời gian ngắn nhất.

- Tổng tiến công vào các tp lớn, cơ quan đầu não của Mĩ nguỵ

12-1972

- Đế quốc Mĩ dùng máy bay B 52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các TP lớn ở MB âm mưu khuất phục nhân dân ta. Song quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

- Chiến thắng ĐBP trên không.

30-4-1975

- Quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất.


- Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

- Chiến dịch HCM toàn thắng, giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước.



25-4-1976

- 25/ 4 /1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.

- Tổng tuyển cử, bầu QH nước VN thống nhất.

6->7-4-1976

- Cuối tháng 6, đầu tháng 7 /1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, Thủ đô, và đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.

- Quốc hội nước VN thống nhất.

6-11-1979

- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.

Nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ,…



- Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Hòa Bình.

************************

Tiết 34: Địa lí



ÔN TẬP CUỐI NĂM


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương