Tiết 1: Toán luyện tập I. MỤc tiêU: Biết giải bài toán về chuyển động đều. Làm bài tập: Bài 1, II. Chuẩn bị



tải về 471.05 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích471.05 Kb.
  1   2   3

hoc360.net – Tài liệu học tập miễn phí



TUẦN 34

Rèn chữ:


Sửa lỗi phát âm: L,n

Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm



Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Biết giải bài toán về chuyển động đều.

- Làm bài tập: Bài 1, 2.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra: Nêu công thức tính quãng đường ,vận tốc,thời gian.

- Nhận xét.



B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS làm bài.

a) Tóm tắt:

Quãng đường : 120 km

Thời gian : 2 giờ 30 phút

Vận tốc : ……km/giờ.

b) Tóm tắt:

Vận tốc : 15 km/giờ

Thời gian : nửa giờ

Quãng đường :…..km?

c) Tóm tắt:

Vận tốc : 5 km/giờ

Quãng đường : 6 km

Thời gian : ……giờ?

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề .

+ Để tính thời gian xe máy đi hết quãng đường AB em tính gì?

+ Em tính vận tốc xe máy bằng cách nào? Vì sao?

+ Em tính thời gian xe máy đi bằng cách nào?

+ Tính khoảng cách thời gian ô tô đến trước xe máy em làm thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét.

Tóm tắt:


Quãng đường : 90 km

Thời gian ô tô :_________


Thời gian xe máy :____
Tgian ô tô trước xe máy:…..giờ?

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- Gợi ý:


+ Tính tổng vận tốc của hai xe.

+ Tính VT của mỗi xe (Dựa vào tổng ,tỉ)




C. Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- 3HS nêu

s = v x t ; v = s : v ; t = s : v

- Nghe.

- HS đọc đề.



- Đại diện trình bày.

Bài giải

a) Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là :

120 : 2,5 = 48( km/giờ)

Đáp số : 48 km/giờ

b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là :

15 x 0,5 = 7,5 (km)

Đáp số : 7,5 km

c) Thời gian người đó đi bộ là :

6 : 5 = 1,2 (giơ)ø = 1 giờ 12 phút

Đáp số : 1 giờ 12 phút


- HS đọc đề.

+ Vận tốc xe máy,ô tô.


+ Vận tốc ô tô chia 2 (Vì vận tốc ô tô gấp đôi vận tốc xe máy).

+ Quãng đường chia cho vận tốc xe máy.


+ Hiệu VT
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

Bài giải

Vận tốc của ô tô là :

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là :

60 : 2 = 30 (km/giờ)

T/gian xe máy đi quãng đường AB là :

90 : 30 = 3 (giờ)

Vậy ôtô đến B trước xe máy 1 khoảng thời gian  là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ)

Đáp số : 1,5 giờ.



Bài giải

Tổng vận tốc của hai ô tô là :

180 : 2 = 90 (km/giờ)

Vận tốc của xe ô tô đi từ A là ;

90 : ( 2 + 3 ) x 2 = 36 (km/giờ)

Vận tốc của xe ô tô đi từ B là :

90 – 36 = 54 ( km/giờ)

Đáp số : 36 km/giờ

54 km/giờ



Tiết 2: Tập đọc

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I. MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).

- HS năng khiếu phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em ( câu hỏi 4 ).



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Dạy bài mới:

2.1. Giới thiệu bài:

2.2. HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS đọc. Chia đoạn:

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.



b) Tìm hiểu bài:

+ Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh nào?

+) Rút ý 1:
+ Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh?

+ Kết quả học tập của Ca- pi và Rê- mi khác nhau thế nào?


+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học?

+) Rút ý 2:

+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?

+ Nội dung chính của bài là gì?



c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li …có tâm hồn.


- Thi đọc diễn cảm.

- Cả lớp và GV nhận xét.



3- Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học



- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.

- HS lắng nghe.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đọc được.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc đoạn trong nhóm đôi.

- 1- 2 HS đọc toàn bài.

- HS đọc đoạn 1.

+ Rê- mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.

+) Hoàn cảnh Rê- mi học chữ.

- HS đọc đoạn 2,3.

+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê- mi và chú chó Ca- pi. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. Lớp học trên đường đi.

+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc. Nhưng cậu có trí nhớ tốt hơn Rê- mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên. Rê- mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca- pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó, Rê- mi quyết chí học.

+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đã thuộc tất cả các chữ cái.

+ Bị thầy chê trách: "Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê- mi", từ đó, Rê- mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.

+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê- mi trả lời: Đấy là điều con thích …

+) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học.

VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ + Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi.

- 3 HS nối tiếp đọc bài.

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.

- HS thi đọc.


Tiết 3: Chính tả

SANG NĂM CON LÊN BẢY

I. MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bày thơ 5 tiếng.

- Tìm đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó ( BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương ( BT3).

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ làm bài tập.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Yêu cầu HS viết nháp, 1 HS lên bảng : Trường Tiểu học Thuận Thành...

- GV nhận xét .

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài :

2. Các hoạt động:

H Đ 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết.

- Yêu cầu HS đọc .

- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên?

- Từ giã tuổi thơ, con người tìm hạnh phúc ở đâu?

- HS rút từ viết sai : biết nói, khế nữa, điều, giành lấy, ấu thơ, ngày xưa,…

- Yêu cầu HS viết.

- GV chữa lỗi và chấm 1 số vở.
H Đ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- HS đọc bài 2, thảo luận nhóm 4, tìm tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết lại tên cho đúng .

- GV: tên các tổ chức viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- Nhận xét tuyên dương .



Bài 3:

- YC đọc bài 2, thảo luận nhóm 2 , tìm tên các cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương em.



C. Củng cố-dặn dò: Nhận xét .

- Chuẩn bị: Ôn tập chuẩn bị thi HK II.



- HS viết .
- HS nhận xét.

- Nghe.

- HS đọc.

- Không còn tưởng tượng thần tiên nữa.


- Ở cuộc đời thật do chính đôi bàn tay con người gây dựng nên.

- HS viết nháp.


- HS viết bài .

- HS dò lại bài .

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm4 làm bài, sửa bài theo kiểu tiếp sức .

+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

+ Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

+ Bộ Y tế.

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Bộ Lđ– Thương binh và Xã hội.

+ Hội Liên hiệp Phụ nữ VN.

- Lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 2, trình bày KQ

VD: Uỷ ban nhân dân xã Nhơn Mỹ .

Hợp tác xã thêu may Kim Chi



Tiết 4 : Giáo dục kĩ năng sống

KĨ NĂNG TÌM KIẾM XỬ LÍ THÔNG TIN

I. MỤC TIÊU :

- Làm và hiểu được nội dung bài tập 5,3,6,7.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng khai thác và xử lí thông tin.

- Giáo dục cho học sinh có ý thức học hỏi và tìm hiểu về thế giới xung quanh.



II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

  1. Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày bài tập giờ trước.

2. Bài mới :

- GV giới thiều bài :



2.1 Hoạt đông 1: hoạt động nhóm.

Bài tập 1 :

Trò chơi: Nhà báo tìm người nổi tiếng.

- Học sinh đọc cách chơi và luật chơi.

- HS thảo luận theo nhóm và chơi thử.

- Các nhóm lên chơi.

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.



*Giáo viên chốt kiến thức: Muốn tìm ra người nổi tiếng nhanh chóng thì nhà báo phải biết khai thác thông tin cho hợp lí.

2.2 Hoạt động 2: Lựa chọn tình huống

Bài tập 2:

- Gọi một HS đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.

- Học sinh thảo luận theo nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

* Giáo viên chốt kiến thức: Khi lựa chọn các phương án, chúng ta phải biết được chọn cách đó sẽ có lợi gì.

2.3 Hoạt động 3:

Bài tập 4:

- Gọi mộtHS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS đọc các từ khóa các bài học ở trườg.

*Giáo viên chốt kiến thức:

* Ghi nhớ: ( trang 40)

3. Củng cố- dặn dò:

- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?

- Về chuẩn bị các bài tập còn lại.


- vài HS trình bày.


- HS lắng nghe.

- Học sinh đọc bài.

- HS thảo luận

- HS thực hành.

- Các HS khác nhận xét và bổ sung.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày.
- Học sinh đọc bài.
- HS thảo luận

- Các HS khác nhận xét và bổ sung.

- HS lắng nghe.

- Học sinh đọc bài.


- Học sinh đọc ghi nhớ.




Tiết 5: Tiếng việt

ÔN: TẬP ĐỌC

I. MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng đọc cho học sinh

- Giúp HS phát âm đúng, đọc đạt được tốc độ quy định và bước đầu biết đọc diễn cảm.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung bài: Sang năm con lên bảy.

2. Ôn tập:

- Gọi một học sinh đọc tốt đọc bài. Út Vịnh

- Khi đọc cần lưu ý những câu nào, cách ngắt hơi.

- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào.

- Toàn bài đọc với giọng như thế nào.

- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.

- Giáo viên sửa sai, nhận xét ngay

- Luyện đọc diễn cảm. trả lời câu hỏi.

- GV kết luận.

- Một học sinh đọc lại toàn bài.

3. Củng cố – dặn dò: Chuấn bị bài sau.

- Học sinh trả lời – nhận xét.

- Học sinh đọc– nhận xét

- Học sinh trả lời – nhận xét


- 3HS đọc nối tiếp.


- HS đọc bài. nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS rheo dõi - nhận xét.



Tiết 6: Toán

LUYỆN GIẢI TOÁN.

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố cho học sinh các phép tính về số đeo thời gian..

- Rèn cho học sinh thực hành kĩ năng giải toán.

- Ôn tập về tính chu vi hình tròn.



II. CHUẨN BỊ: Hệ thống bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:







1.Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Thực hành:

Bài 1. Cho nửa hình tròn như hình bên . Tính chu vi hình đó?




2 cm


Bài 2: Đặt tính rồi tính:

a. 4 giờ 25 phút + 2 giờ 53 phút

b. 8 giờ 15phút – 2 giờ 30 phút

c. 5,4 giờ x 2



Bài 3: (HSNK) Kiên, Hoà và Bình có 24 quyển vở. Nếu Kiên cho Hoà một số vở bằng số vở Hoà hiện có. Hoà cho Bình một số vở bằng số vở Bình hiện có rồi Bình lại cho Kiên một số vở bằng số vở Kiên hiện có thì số vở của 3 bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?

3. Dặn dò:

- HS làm vào vở

Giải

Chu vi hình đó là:



2 x 3,14 + 2= 8,28 (cm)

Đáp số: 8,28 cm

- HS đặt tính và thực hiện.

Giải

Vì tổng số vở là không đổi nên lúc sau, mỗi bạn có số vở là:

24 : 3 = 8 (quyển vở)

Trước khi Bình cho Kiên có số vở là:

8 : 2 = 4 (quyển)

Sau khi nhận của Hoà, Bình có số vở là: 8 + 4 = 12 (quyển)

Lúc đầu Bình có số vở là:

12 : 2 = 6 (quyển)

Trước khi cho Bình, Hoà có số vở là:

8 + 6= 14 (quyển)

Lúc đầu Hoà có số vở là:

14 : 2 = 7 (quyển)

Lúc đầu Kiên có số vở là:

8 - 4 + 7 = 11 (quyển)

(Hoặc 24 - (6 + 7) = 11 (quyển)

Đáp số: ...




Tiết 7: Tiếng việt

ÔN TẬP: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP

I. MỤC TIÊU:

- Nắm được thế nào là câu ghép, xác định được câu ghép, xác định đúng các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép; biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Giới thiệu bài:

2. Bài mới:

Bài 1:

a) Những câu nào dưới đây là câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

a. Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi.

b .Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

c. Bà tôi ở rất xa / nhưng tôi luôn cảm thấy như có bà ở bên cạnh.

d. Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú.

b) Gạch chéo giữa các vế câu trong từng câu ghép em vừa tìm được.



Bài 2: (Vở ÔLTV T88)

- HS đọc nội dung và yêu cầu bài

-Yêu cầu HS tự đọc thầm lại bài và làm vào vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng.

KQ:a. còn; b. tuy..nhưng c. không những..mà

Bài 3: (T83- Vở ÔLTV)

- HS tự làm vào vở.

- Nhận xét, chữa bài.

3. Củng cố: Nhận xét tiết học.


- Lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS đọc thầm, tìm các vế của câu ghép.

- Nhận xét .

KQ: a,c

- Cả lớp đọc thầm.

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm phiếu

- Nhận xét bài bạn.

- Chữa bài (nếu sai)
- Cả lớp đọc thầm.

- 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở, trình bày kết quả.

- HS khác nhận xét.

Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm



Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: Biết giải bài toán có nội dung hình học (Bài 1; 3a,b).

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ .

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- HS nhắc lại cách tính diện tích 1 số hình đã học ?

- Nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề .

- Để biết giá tiền 1 viên gạch em cần biết gì?

- Hãy nêu cách tìm số viên gạch ?

- Yêu cầu HS tóm tắt, giải.

Tóm tắt:


Chiều dài :______________
Chiều rộng:________

Cạnh : 4 dm

1 viên : 20000 đồng

…. viên? :………đồng?




Bài 2: (Nếu còn thời gian)

Tóm tắt:


a + b = 36 m

Sht = Shv = C = 96 m

a – b = 10 m

h =….m?


a =….m?

b =…..m?


Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề .

- Yêu cầu HS làm bài.

- GV: DT EDM = DT ABCD – (DT EBM + DT MCD)



C. Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học.


- 3HS nêu.

- HS đọc đề.

- Số viên gạch cần dùng.

- DT nền nhà : DT viên gạch.

Bài giải

Chiều rộmg của nền nhà:

8 x 3 : 4= 6 ( m)

Diện tích của nền nhà:

6 x 8 = 48 ( m2) = 48 00 (dm2)

Mỗi viên gạch có diện tích là:

4 x 4 = 16 ( dm2)

Số viên gạch dùng để lát nền nhà:

4800 : 16 = 300( viên)

Số tiền dùng để mua gạch là:

20 000 x 300 = 6 000 000( đồng)

Đáp số: 6 000 000 đồng



Bài giải

Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m)

Diện tích mảnh đất HV(chính là DT hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2)

Chiều cao mảnh đất hình thang là :

576 : 36 = 16 (m)

Tổng hai đáy hình thang là :

36 x 2 = 72 (m)

Độ dài đáy lớn hình thang là :

(72 + 10 ) : 2 = 41 (m)

Độ dài đáy bé hình thang là :

72 – 41 = 31 (m)

Đáp số : 16 m; 41 m; 31 m.

- HS đọc đề.

Bài giải

a) Chu vi HCN ABCD là :

( 84 + 28) x 2 = 224 ( cm)

b) DT hình thang EBCD là :

( 84 + 28 ) x 28 : 2 = 1568 ( cm2)

c) Ta có :

BM = MC = AD : 2 = 28 : 2 = 14 ( cm)

DT hình tam giác vuông EBM là :

28 x 14 : 2 = 196 ( cm2 )

DT hình tam giác vuông MCD là:

84 x 14 : 2 = 588 ( cm2 )

DT hình tam giác EDM là :

1568 – 196 – 588 = 784 ( cm2 )

Đáp số: a, 224 cm ; b.1568cm2c 87 cm2




Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I. MỤC TIÊU:

- Luyện tập, củng cố cách dùng dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, hai chấm, ngoặc kép) và tác dụng của các loại dấu câu đó.



II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ .

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. KTBC: Nêu cách dùng dấu ngoặc kép. Đặt câu có dùng dấu ngoặc kép.

B. Giới thiệu bài.

C. Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Trong những câu sau đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

a. Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

b. Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài xong rồi mới đi chơi đấy!”.

Bài 2: Đặt 2 câu có dùng dấu ngoặc đơn:

- Phần chú thích trong ngoặc đơn làm rõ ý một từ ngữ.

- Phần chú thích cho biết xuất xứ của đoạn văn.

Bài 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm vào chỗ trống sao cho thích hợp:

Sân ga ồn ào....nhộn nhịp.....đoàn tàu đã đến.....

.....Bố ơi....bố đã nhìn thấy mẹ chưa.......

.....Đi lại gần nữa đi....con....

....A....mẹ đã xuống kia rồi.....

Bài 4: Tách đoạn văn sau ra thành nhiều câu đơn. Chép lại đoạn văn và điền dấu câu thích hợp. Nhớ viết hoa và xuống dòng cho đúng :

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non bỗng gặp Sói Sói quát dê kia mi đi đâu Dê Trắng run rẩy tôi di tìm lá non trên đầu mi có cái gì thế đầu tôi có sừng tim mi thế nào tim tôi đang run sợ...



C. Củng cố - Dặn dò:


- HS trình bày.

* Đáp án :


a) Bắt đầu sự giải thích.

b) Mở đầu câu trích dẫn.


- HS làm bài, chữa bài.

*Đáp án :

Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàn tàu đã đến.

- Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa?

- Đi lại gần nữa đi, con!

- A, mẹ đã xuống kia rồi!

*Đáp án :

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói. Sói quát:

- Dê kia, mi đi đâu?

Dê Trắng run rẩy:

- Tôi đi tìm lá non.

- Trên đầu mi có cái gì thế?

- Đầu tôi có sừng.

- Tim mi thế nào?

Tim tôi đang run sợ;.......



Tiết 3: Thể dục (Lèng Huyền)
Tiết 4: Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG EM

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết những việc làm để bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp.

- Kỹ năng: Thực hiện một số việc làm bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp.

- Thái độ: Tỏ thái độ đồng tình với những việc làm bảo vệ môi trường. Phản đối những việc làm gây ô nhiễm môi trường.



II. CHUẨN BỊ: phiếu giao việc.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra:

- Yêu cầu HS nêu cách ứng xử với gia đình, hàng xóm, bạn bè….

- Yêu cầu HS nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài.

2. Các hoạt động:

- Khởi động: hát bài Quê hương em biết bao tươi đẹp

Hoạt động 1: Thực trạng môi trường ở Thái Nguyên

+ Đất trồng, rừng ở Thái Nguyên bị thu hẹp do những nguyên nhân nào.

+ Đất và nước ở Thái Nguyên bị ô nhiễm do những nguyên nhân nào.

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.

* Kết luận: Ô nhiễm do chính những người sinh sống làm việc ở Thái . …



Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

+ Em nêu những việc làm để bảo vệ môi trường địa phương mình.

+ Người thân em có hành động làm ảnh hưởng đến môi trường, em sẽ làm gì.

- Vì sao cần bào vệ môi trường.

* Kết luận: Bảo vệ môi trường là vì cuộc sống hiện tại và mai sau. …



C. Củng cố: Thi kể việc làm để bảo vệ môi trường.

D. Dặn dò: Nhận xét tiết học.


- HS nêu.


  • Cả lớp hát.

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời


+ Do làm nhà ở, xây dựng nhà máy…..

+ Ô nhiễm môi trường đất do dung nhiều phân hóa học,…

+ 1 HS hỏi 1 HS trình bày.

- HS thực hiện.


+ Em sẽ tích cực vệ sinh nơi ở, không dung túi ni long…

+ Em nhắc nhở ngay lập tức.


- HS trình bày.

- HS thi kể.


Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm



Tiết 1 : Toán


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương