Thuốc chống viêm Steroid ( còn gọi là Glucocorticoid)



tải về 2.47 Mb.
trang8/27
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.47 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   27

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tác dụng kéo dài.

CHỈ ĐỊNH                                                                     
-   Tăng huyết áp. 
-   Bệnh mạch vành ở tim gồm:
+   Đau thắt ngực ổn định mãn tính (do gắng sức).                       
+   Đau thắt ngực do co mạch (đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).

LIỀU LƯỢNG
Nếu  không  có chỉ dẫn khác, liều thông thường cho người lớn:1-2 viên x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều tới: 2-4 viên x 2 lần/ ngày.

CÁCH DÙNG VÀ THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
-   Thuốc dùng theo đường uống , uống nguyên  cả viên với nước. Không ngậm hoặc nha . Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày , khoảng cách giữa 2 lần uống không dưới 4 giờ . 
-   Nếu quên uống thuốc  hoặc uống không đủ liều thì không nên tăng liều ở lần uống kế tiếp mà chỉ dùng liều như đã chỉ dẫn. 
-   Nên ngừng thuốc từ  tư, nhất là khi đang dùng liều cao .
-   Nếu nghi ngờ đã dùng thuốc quá liều, hãy hỏi bác sĩ điều trị để có biện pháp xử lý thích hợp. 
-   Thời gian dùng  thuốc do bác sĩ điều trị quyết định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

-   Quá mẫn cảm với Nifedipin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.


-   Sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng.
-   Nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 4 tuần đầu điều trị).
-   Điều trị đồng thời với rifampicin.
-   Trong suốt thời kỳ mang thai.
-   Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

THẬN TRỌNG 
-   Huyết áp thấp rõ rệt (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg). 
-   Suy tim sung huyết. 
-   Phụ nữ cho con bú - nên ngừng cho con bú nếu cần thiết phải điều trị. 
-   Suy giảm chức năng gan, đái tháo đường.
-   Khi đang vận hành máy móc, tàu xe…
-   Tránh dùng nước ép quả bưởi vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ                                                               
-    Nhức đầu  , đỏ bừng mặt  , da. Những   triệu chứng   này  xảy ra lúc mới dùng thuốc và chỉ là tạm thời.
-   Đôi   khi  : tăng   nhịp tim  , đánh   trống   ngực , phù chân, chóng mặt hoặc mệt mỏi  , buồn nôn   có thể xảy ra  . 
-   Hiếm  khi    thay    đổi  số    lượng    tế   bào   máu   như   giảm hồng cầu   và   bạch   cầu  , nổi ban   ở da   và niêm   mạc do   giảm tiểu cầu. 
-   Hiếm khi rối loạn đường tiêu hoá như   : nôn , đầy bụng tiêu chảy hoặc phản ứng quá mẫn ở da như ngứa phát ban, viêm tróc da…

LƯU Ý
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.


  1. Digoxin 0,25mg




Chỉ định:

Suy tim cung lượng thấp, đặc biệt khi có rung nhĩ. 
- Rối loạn nhịp trên thất: làm chậm hoặc giảm rung nhĩ hay cuồng nhĩ.

Chống chỉ định:

Block nhĩ thất độ 2 & độ 3, không đặt máy tạo nhịp. Tiền sử tăng kích thích tâm thất (ngoại tâm thu) khi dùng digitalis. Nhịp nhanh thất, rung thất.

Chú ý đề phòng:

Giảm liều: người già, sơ sinh < 2,5 kg, bệnh tim tắc nghẽn bên trái nặng, giảm oxy mô do suy hô hấp, nhược giáp, suy tim tiến triển, tăng Ca máu, suy gan nặng, suy thận. Giảm kali máu.

Tương tác thuốc:

Chống chỉ định dùng với muối Ca (IV), sultopride, amiodarone, midodrine. Kháng acid, than, kaolin, Ca uống, colestyramine, thuốc hạ đường huyết, erythromycin, hydroquinidine, quinidine, itraconazole, sulfasalazine, sucralfate, verapamil, thuốc hạ kali, clarithromycin, carbamazepine, muối, oxyd & hydroxyd của Mg, Al, Ca.

Tác dụng ngoài ý:

- Tăng tính kích thích tâm thất. 
- Hiếm gặp: dị ứng, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, ngực nữ hóa. Rối loạn tiêu hóa báo hiệu quá liều.

Liều lượng:

- Người lớn 2 - 4 viên/ngày, chia nhiều lần; duy trì: 1 viên/ngày, chia 1 - 2 lần. 
- Trẻ em khởi đầu: 1 liều duy nhất, > 24 kg: 7 mcg/kg, 12 - 24 kg: 10 mcg/kg, 3 - 6 kg: 20 mcg/kg, < 3 kg: 15 mcg/kg; duy trì: 1/3 liều khởi đầu, lặp lại mỗi 8 giờ.


  1. Nitriderm TTS 10mg/24h




Thành phần

Nitroglycerin 10mg

Chỉ định

Đau thắt ngực

Liều dùng

Dán vào vùng ngực (để thuốc thấm trước hết vào vùng cần tác dụng).  
Thuốc tác dụng kéo dài nên cứ 24 giờ, cần một băng 5 mg, nếu không đủ hiệu lực thì

dùng loại 10 mg.

Cần dán đúng giờ, không nên dán thêm khi thuốc cũ vẫn còn hiệu lực.


Cách dùng

Phải rửa sạch tay, lau khô trước khi thao tác.
Vùng da ở chỗ dán cao phải được rửa sạch, ít lông.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc

Thận trọng

Không dán cao ở nơi da bị kích thích hay trầy xước vì như thế sẽ  làm tăng sự thẩm thấu

qua da của



hoạt chất và có thể gây ngộ độc.
Không dán lên mắt, niêm mạc, vùng da bị trầy xước, vùng da nổi mụn…
Không dán cao quá lâ




  1. Furosemid 40mg






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương