Thuốc chống viêm Steroid ( còn gọi là Glucocorticoid)



tải về 2.47 Mb.
trang6/27
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.47 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27
    Навигация по данной странице:
  • Công thức

Sodium chloride 0,9%

Dịch truyền


Chỉ định: Bù nước và điện giải trong các trường hợp mất nước, sốt, tiêu chảy, bỏng...

Chống chỉ định :Tăng natri huyết, ứ dịch.

Thận trọng: Truyền hạn chế trong suy chức năng thận (Phụ lục 4), suy tim, tăng huyết áp, phù phổi, nhiễm độc thai nghén.

Liều lượng: Theo chỉ dẫn của Bác sỹ- liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải.

Cách dùng: Truyền tĩnh mạch.

Tác dụng không mong muốn: Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.


  1. Cefuroxim 500mg



Tên chung quốc tế: Cefuroxime.

Loại thuốc: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.


1/- Thành phần: Công thức cho 1 viên:
Cefuroxim  (dưới dạng Cefuroxim acetil)           500 mg                  

2/- Chỉ định:Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Đường hô hấp: viêm tai giữa, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.
- Đường tiết niệu: viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
- Da và mô mềm: mụn nhọt, chốc lở.
- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.

3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin



4/- Cách dùng và liều lượng: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sỹ:
Người lớn: liều thông thường: uống ngày 2 lần, trong 7 ngày.
-  Viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: 250 – 500mg/lần.
-  Viêm phế quản cấp tính và mạn tính hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 250 – 500mg/lần.
-  Nhiễm khuẫn đường tiết niệu không biến chứng: 125 – 250mg/lần.
-  Lyme thời kỳ đầu: 500mg/lần dùng trong 20 ngày.
Bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận: không cần thận trọng đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ngày.


  1. Ofloxacin 200mg





Công thức


– Ofloxacin............................................................................ 200 mg 
– Tá dược vừa đủ..................................................................... 1 viên 

Chỉ Định

Các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: 
– Viêm phế quản nặng, viêm phổi. 
– Nhiễm khuẩn niệu– sinh dục, tuyến tiền liệt. 
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 
– Viêm đại tràng.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với Ofloxacin, các Quinolone khác. 


– Trẻ em dưới 15 tuổi.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: 


+ Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác. 
+ Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa. 
+ Da: phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn. 
– Hiếm gặp: 
+ Thần kinh: ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật. 
+ Da: viêm mạch, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử nhiễm độc của da. 
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 
Thận trọng:

– Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với các người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương. 


– Phải giảm liều đối với người bệnh bị suy thận. 
– Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây rối loạn thị giác và chóng mặt. 
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ: 
– Không nên dùng Ofloxacin trong thời kỳ mang thai. 

– Không được dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc



Tương tác:

– Uống đồng thời Ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (Aspirin, Diclofenac, Dipyron, Indomethacin, Paracetamol), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng. 


– Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh Quinolone với các thuốc chống viêm không steroid. 
– Sự hấp thu Ofloxacin không bị Amoxicillin làm thay đổi. 
– Mức Ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các kháng acid nhôm và magnesi. 
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: 
– Phản ứng quá liều có thể là buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, nóng và lạnh, đỏ bừng, nói ngọng, sưng mặt và mất phương hướng từ nhẹ đến trung bình 
– Xử trí: gây nôn, thụt rửa dạ dày, theo dõi lâm sàng và có biện pháp bù nước thích hợp. 
Cách dùng:

– Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. 


– Liều đề nghị: 
+ Viêm phế quản nặng, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm: 
Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi : uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), 
trong 10 ngày. 
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 
Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi : uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), 
trong 3 – 10 ngày.


  1. Adalat (Nifedipin 10mg)

Thành phần: Mỗi 1 viên: Nifedipine 10mg.

Chỉ định: Adalat 10 mg

Dự phòng cơn đau thắt ngực: Đau thắt ngực do cố gắng, đau thắt ngực tự phát (bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal) : dùng đường uống.

Điều trị cơn cao huyết áp: Ngậm dưới lưỡi.

Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud:

Điều trị cơn: Ngậm dưới lưỡi.

Dự phòng tái phát: Dùng đường uống.

Chống chỉ định:

Tuyệt đối: Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine.

Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định.

Tương đối: Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú:.



Chú ý: Các số liệu dịch tễ học mới nhất cho thấy rằng dùng Adalat dạng giải phóng hoạt chất tức thì, nhất là khi dùng liều cao, có thể làm tăng nguy cơ trên mạch vành ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành.

Thận trọng: Cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định

Nếu được chỉ định đơn độc, nifedipine không được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực ở pha cấp tính trong nhồi máu cơ tim.

Do thuốc được chuyển hóa ở gan, sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị suy tế bào gan.

Có thai: Các nghiên cứu thực hiện trên thú vật cho thấy nifedipine có thể gây quái thai và có độc tính đối với bào thai. Do đó, không nên chỉ định nifedipine cho phụ nữ có thai.

Nuôi con bú: Ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng nifedipine do thuốc được bài tiết qua sữa mẹ

Tương tác: Nifedipine làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác và các thuốc gây giãn mạch khác (đặc biệt là dẫn xuất nitrate).

Tác dụng phụ:

Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay..

Hiếm gặp hơn: Choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng.

Liều lượng: Adalat 10 mg

Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.

Đau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày. Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên.

Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud: Điều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi) : 1 viên. Dự phòng (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày.

Quá liều

Quá liều nhẹ có thể gây tăng tần số tim.

Nếu việc quá liều được phát hiện sớm: Rửa ruột và theo dõi ở phòng săn sóc đặc biệt.

Điều trị triệu chứng.

Trường hợp quá liều nặng: Tiêm truyền calci gluconate.

Theo dõi nhịp tim, sự dẫn truyền và lưu lượng tim. Nếu hạ huyết áp nghiêm trọng, tiêm truyền noradrenaline ở nồng độ thông thường, phối hợp với strophantiline IV nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy tim; digitalis có tác động nhanh cũng có thể được chỉ định




  1. Nifedipin Hasan 20mg Retard



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương