Thuốc chống viêm Steroid ( còn gọi là Glucocorticoid)


Thuốc giảm đau hạ sốt EFFERALGAN viên đạn



tải về 2.47 Mb.
trang23/27
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.47 Mb.
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27


Thuốc giảm đau hạ sốt EFFERALGAN viên đạn


Thuốc giảm đau hạ sốt EFFERALGAN dạng viên đạn (viên đặt hậu môn) do công ty dược phẩm Bristol Myers Squibb, Pháp sản xuât, có 3 loại hàm lượng: 80mg, 150mg và 300mg, được dùng để điều trị triệu chứng các cơn đau vừa và nhẹ, các trạng thái sốt ở trẻ em

Chỉ định:

Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan được chỉ định điều trị triệu chứng các cơn đau vừa và nhẹ, các trạng thái sốt như đau đầu, đau răng, cúm, nhức mỏi cơ.

như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ.



Chống chỉ định:

Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan dạng viên đạn không được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với thành phần của thuốc


- Bệnh gan nặng
- Mới bị viêm hậu môn hoặc trực tràng, chảy máu trực tràng

Liều lượng - Cách dùng:

Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan dạng viên đạn được dùng qua đường hậu môn.

- Loại Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan 80mg dạng viên đạn được dùng cho trẻ em cân nặng từ 4-6kg


- Loại Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan 150mg dạng gói được dùng cho trẻ em cân nặng từ 8-12kg
- Loại Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan 300mg dạng gói được dùng cho trẻ em cân nặng từ 15-24kg

Mỗi lần dùng thuốc cách nhau 4-6 giờ, dùng không quá 3 g/ngày.



Dạng trình bày:

Mỗi hộp Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan dạng viên đạn gồm 2 vỉ, mỗi vỉ 5 viên.




  1. Acepron (Paracetamol 250mg)




Xem hình đầy đủ



ACEPRON 250 mg



Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 gói 1,5g
- Paracetamol………………………….250 mg
- Tá dược vừa đủ………………………1gói
Dạng bào chế thuốc: Thuốc bột màu hồng, mùi thơm, vị ngọt
Chỉ định:Hạ sốt, dùng điều trị đau đầu và các triệu chứng cảm cúm, đau sau khi tiêm vắc xin, đau khi mọc răng, đau răng, nhức mỏi cơ.

Cách dùng &  liều dùng: Dùng cho trẻ khoảng 2 đến 15 tuổi

- Liều paracetamol dùng hàng ngày tính theo thể trọng hoặc tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn.

- Không nên sử dụng cùng với các thuốc khác có chứa Paracetamol để tránh quá liều hằng ngày được chỉ định.

- Thời gian tối thiểu để dùng liều lặp lại là 4 – 6 giờ.

- Trường hợp có suy thận nặng, khoảng cách giữa các lần dùng tối thiểu phải là 8 giờ.

Liều thường dùng là:

- Trẻ cân nặng từ 13-20 kg (khoảng 2-7 tuổi)  : 1 gói / lần, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 4 gói trong 1 ngày.

- Trẻ cân nặng từ 21-25 kg (khoảng 6-10 tuổi)  : 1 gói / lần, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 gói trong 1 ngày.

- Trẻ cân nặng từ 26-40 kg (khoảng 8-13 tuổi)  : 1-2 gói / lần, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 8 gói trong 1 ngày.

- Trẻ cân nặng từ 41-50 kg (khoảng 12-15 tuổi) : 2 gói / lần, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 12 gói trong 1 ngày.

Hoặc theo hướng dẫn sử dụng của thầy thuốc.


  1. Theralene 5mg




Đói gói: Hộp 2 vỉ x 25 viên nén bao phim

Thành phần: Alimemazine



Hàm lượng: 5mg



Viên bao phim dễ bẻ 5 mg: Hộp 50 viên.

Xirô 2,5 mg/5 ml: Chai 90 ml và 125 ml.

Thành phần:Mỗi 1 viên: Alimémazine 5mg.

Mỗi 1 muỗng café xirô: Alimémazine tartrate 2,5mg.

Mỗi 1 muỗng canh xirô:Alimémazine tartrate 7,5mg.

Tác dụng: Thuốc kháng histamine H1, kháng serotonin, an thần, chống ho, chống nôn và chống tiết cholin nhẹ 

Chỉ định:

Mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời).

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi theo mùa hoặc không theo mùa, viêm kết mạc, mề đay.

Điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu, nhất là ho về đêm.



Chống chỉ định:

Tuyệt đối

Quá mẫn cảm với thuốc kháng histamine.

Trẻ em dưới 6 tuổi (đối với dạng viên).

Có tiền sử bị giảm bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phénothiazine.

Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.



Tương đối: Phụ nữ có thai (3 tháng đầu) hay cho con bú

Tương tác: Cho cả dạng viên và dạng xirô

Không nên phối hợp

Alcool: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamine H1. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống có chứa rượu trong thời gian dùng thuốc.

Tránh uống rượu và các thức uống hay thuốc có chứa rượu.

Liều lượng, cách dùng:

Viên nén: Dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Xirô: Dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng, khi dùng nên sử dụng dụng cụ lường có khắc vạch 2,5 ml, 5 ml và 10 ml.

Kháng histamine, trị ho

Người lớn: Mỗi lần 5-10 mg, tương đương mỗi lần uống 1-2 viên hay 10-20 ml xirô.

Trẻ em trên 6 tuổi (khoảng 20 kg): 0,125-0,250 mg/kg/lần, tương đương mỗi lần uống 1/2-1 viên.

Trẻ em, nhũ nhi trên 12 tháng tuổi: 0,125-0,250 mg/kg/lần, tương đương mỗi lần uống 0,250,5 ml xirô/kg.

Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do alimémazine có thể gây buồn ngủ.

Trị chứng mất ngủ:

Uống thuốc trước khi đi ngủ

Người lớn : 5-20 mg, tương đương với 1-4 viên hay 10-40 ml xirô.

Trẻ em trên 6 tuổi : 0,25-0,5 mg/kg.

Trẻ từ 20-40 kg (6-10 tuổi): 1 viên.

Trẻ từ 40-50 kg (10-15 tuổi): 2 viên.

Trẻ em trên 3 tuổi: 0,25-0,5 mg/kg, tương đương với 0,5-1 ml xirô/kg.

Quá liều: Dấu hiệu quá liều alimémazine: Co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em); rối loạn nhận thức, hôn mê.

Điều trị triệu chứng ở bệnh viện.



Xử trí: Nếu phát hiện sớm trước 6 giờ: rửa dạ dày, dùng than hoạt. Điều trị hỗ trợ triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.



  1. Paratriam 200mg (Acetylcystein 200mg)


PARATRIAM 200 MG

Thuốc bột PARATRIAM 200 mg Làm lỏng chất nhày giúp dễ  khạc đàm ra khỏi phế quản liên quan tới cảm lạnh thông thường.




THUỐC BỘT PARATRIAM 200 mg 


Acetylcystein 200 mg
TÊN SẢN PHẨM 

Thuốc bột PARATRIAM 200 mg 


THÀNH PHẦN:Hoạt chất:Mỗi gói chứa: 200 mg Acetylcystein

DẠNG BÀO CHẾ: thuốc bột, dùng đường uống

CHỈ ĐỊNH:Làm lỏng chất nhày giúp dễ  khạc đàm ra khỏi phế quản liên quan tới cảm lạnh thông thường.

 LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Trừ khi được kê toa, những liều sau đây của thuốc bột PARATRIAM 200 mg được khuyến cáo:

Người lớn và trẻ em > 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ ngày.

Trẻ em 2-6 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày.

Khi sử dụng thuốc bột PARATRIAM 200 mg lâu hơn 4 – 5 ngày nên tham khảo ý kiến của bác sỹ.

PARATRIAM 200 mg bột được pha trong 1 ly nước và uống sau bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc bột PARATRIAM 200 mg không được dùng trong trường hợp quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ tá dược nào của thuốc.

Thuốc bột PARATRIAM 200 mg không được dùng trong trường hợp trẻ  dưới 2 tuổi.

Bệnh nhân có tiền sử hen.



THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO 

Để tránh dùng thêm chất có nitrogen, thuốc bột PARATRIAM 200 mg không nên dùng ở bệnh nhân suy gan hay suy thận.

Phải thận trọng trong khi sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản và bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. 

TƯƠNG TÁC THUỐC

 Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.



PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không có những số liệu lâm sàng chính xác về phụ nữ có thai bị phơi nhiễm với acetylcystein.

Không có thông tin nào trong sự bài tiết thuốc vào trong sữa mẹ.

Acetylcystein chỉ dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ khi cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ.


Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em!



  1. Kingdomin Vita C 1000mg









Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương