Thuốc chống viêm Steroid ( còn gọi là Glucocorticoid)



tải về 2.47 Mb.
trang2/27
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.47 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27

Chỉ định: Điều trị triệu chứng thường xuyên hoặc tạm thời lo âu nặng, sợ hãi cao độ, trạng thái bồn chồn, căng thẳng trong phản ứng thần kinh cấp tính và các bệnh thần kinh. Điều trị bổ trợ các triệu chứng thần kinh và lo âu vận động do các nguyên nhân khác nhau.


  • Điều trị bổ trợ các triệu chứng do cai rượu và mê sảng do cai rượu.

  • Điều trị tình trạng co cứng cơ xương do nhiều nguyên nhân.

  • Điều trị bổ trợ các trạng thái co giật, động kinh, uốn ván.

7. Liều dùng, cách dùng: Liều dùng Seduxen thay đổi đối với tình trạng bệnh và đáp ứng của từng người.


Người lớn: Liều thông thường là 1-3 viên/ ngày(chia 3 lần), mỗi lần uống không quá 2 viên.Trẻ em: Thông thường 1/2 viên / ngày.Việc sử dụng và liều dùng thuốc cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi cần được chỉ định bởi bác sĩ.

Quá liều Seduxen và cách xử trí:

Quá liều Seduxen gây ra yếu cơ, lú lẫn, buồn ngủ. Quá liều trầm trọng có thể gây ngất, rối loạn tuần hoàn và hô hấp, ngừng thở.

Điều trị quá liều:


Nếu đã dùng quá liều hoặc nghi ngờ  quá liều Seduxen thì cần phải báo ngay cho bác sỹ. Nếu phát hiện sớm và bệnh nhân còn tỉnh và nuốt được thì có thể gây nôn, rửa dạ dày. Phải đảm bảo thông thoáng đường thở cho những bệnh nhân ngủ hoặc hôn mê, đặt nằm nghiêng và ổn định.

Ngoài ra, thuốc Seduxen® còn được sử đụng để điều trị các tình trạng khác theo chỉ định của bác sĩ.



  1. Diazepam 5mg/ml Hemalm Inj.


Seduxen-10mg/2ml




Chỉ định:



- Ðộng kinh. 
- Loạn tâm thần vận động, lo âu. 
- Cắt cơn sản giật. 
- Dọa sinh non, dọa sẩy thai.

Chống chỉ định:


Nhược cơ, 3 tháng đầu thai kỳ. Glaucom góc hẹp. Trẻ < 6 tháng.

Tương tác thuốc:


Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm 3 vòng, giãn cơ.

Tác dụng phụ:


Ngầy ngật, mệt. Ngưng thuốc đột ngột có thể gây hội chứng cai thuốc.

Chú ý đề phòng:


Tránh lái xe & vận hành máy. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng


- Ðộng kinh người lớn 10 - 30 mg tiêm IV. Trẻ em 2 - 10 mg tiêm IV, lặp lại 2 lần sau 1/2 - 1 giờ & sau 4 giờ. 
- Loạn tâm thần vận động, lo âu nặng 10 - 20 mg tiêm IM, duy trì: 10 mg x 3 - 4 lần/ngày. Lo âu, căng thẳng cấp 5 - 10 mg tiêm IM. 
- Cắt cơn sản giật 20 mg tiêm IV. Tiền mê 10 mg tiêm IM, 30 phút trước mổ. 
- Dọa sinh non, dọa sẩy thai 10 mg tiêm IV sau đó 10 - 20 mg x 3 lần/ngày tiêm IM x 3 ngày.







  1. Adrenalin 1mg/ml

Adrenalin 1 mg/ 1ml - Thuốc tiêm



TÁC DỤNG:

Adrenalin là hormon tuỷ thượng thận, hiện đã tổng hợp được, có tác dụng trên cả αvà β receptor adrenergic gây co thắt động mạch nhỏ, giãn phế quản, tăng nhịp tim và lưu lượng tim.



CHỈ ĐỊNH:

Sốc quá mẫn, tai biến dị ứng khi tiêm penicilin hoặc huyết thanh.

Ngất do bloc nhĩ thất hoàn toàn, hôn mê do giảm glucose huyết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Cường giáp, suy tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp, đái tháo đường, hen nặng hoặc quá mẫn với thuốc.



TÁC DỤNG PHỤ:

Lo âu, run rẩy, mạch nhanh, loạn nhịp, khô miệng, lạnh các chi, phản ứng ảo giác có thể xảy ra.



CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG : Tiêm dưới da hoặc bắp thịt

Liều dùng: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc điều trị

Liều thông thường 1mg/ lần .Tối đa 2 mg/24 giờ.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:

Do Adrenalin có tác dụng co mạch ở một số vùng (da, mạch tạng) nhưng lại gây giãn mạch ở một số vùng khác (mạch não, mạch phổi), do đó có thể gây biến chứng đứt mạch máu não hoặc phù phổi cấp.



  1. SOLU-MEDROL 40mg (Methylprednisolon 40mg)








Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương