Thuốc chống viêm Steroid ( còn gọi là Glucocorticoid)



tải về 2.47 Mb.
trang10/27
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.47 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   27

Chỉ Định:


Điều trị các trường hợp phù do thận, gan và do suy tim. Trị cao huyết áp

Tính chất: Furosemid là thuốc lợi tiểu quai, hạn chế sự tái hấp thu ion Na và Clo tại nhánh lên của quai Henle.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với Furosemid và các Sulfamid. 


– Tiền hôn mê gan, hôn mê gan. 
– Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với gan, thận.

Tác dụng phụ:

– Mất cân bằng điện giải, giảm thể tích máu, hạ huyết áp tư thế đứng, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết… Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.



Thận trọng: Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu cấp

Tương tác: Muối lithi, Aminoglycozid, Glycozid tim, thuốc chữa đái tháo đường, thuốc hạ huyết áp, Corticosteroid…

Cách dùng:

– Cao huyết áp: 1/2 – 1 viên x 1 – 2 lần/ngày. 


– Phù: 1/2 – 4 viên/ngày, chia 2 lần.


  1. Kali clorid 600mg





Chỉ định:

Thuốc cung cấp kali cho cơ thể. Thuốc này được khuyến cáo dùng trong các trường hợp thiếu hụt kali( giảm kali huyết ) sau:
* Phòng ngừa tình trạng giảm kali máu ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu gân giảm kali máu ).
* Điều trị giảm kali máu gây ra bởi việc điều trị với thuốc lợi tiểu hoặc corticosteroid và những tình trạng khác gây mất kali nghiêm trọng.
Chống chỉ định:

Thuốc này không được sử dụng trong các trường hợp sau:
* Được biết mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc .
* Mất cân bằng điện giải nặng bao gồm: tăng canxi huyết, tăng clo huyết, tăng kali huyết hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến tăng kali huyết.
* Suy thận nặng.
* Bệnh suy tuyến thượng thận .
* Thực quản bị chèn ép, dạ dày chậm tiêu, tắc ruột, hẹp môn vị .
Lúc có thai:

Kali clorid nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có sự vận chuyển qua dạ dày- ruột bị chậm lại như ở phụ nữ mang thai.
Kali clorid có thể được sử dụng trong thời kì mang thai và cho con bú. Không có nguy cơ nào được ghi nhận.
Tương tác thuốc:

Thuốc lợi tiểu có thể có 2 tác dụng, một số thuốc lợi tiểu làm mất kali niệu (thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết), trong khi một số khác gây tích lũy kali làm tăng kali huyết.
Liều lượng:

Người lớn :
Phòng và điều trị giảm kali huyết : 600mg – 6gam mỗi ngày (tương đương với 1-10 viên nén), phụ thuộc vào mức độ giảm kali huyết hoặc tiên lượng mức độ mất kali. Liều này nếu có thể nên chia làm 2-3 lần mỗi ngày.
Cần phải kiểm tra nồng độ kali huyết thanh thường xuyên để điều chỉnh liều dùng theo hiệu quả.
Nếu nuốt cả viên với một cốc nước để giảm nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa và có thể uống trong bữa ăn (tốt hơn là uống vào cuối bữa ăn).
Trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn ở trẻ em chưa được xác lập
Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận Thường xuyên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh .
Bệnh nhân bị suy gan :
Không có kinh nghiệm lâm sàng cụ thể ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan . Liều khuyến cáo có thể sử dụng .


  1. Methyl Prednisolon 4mg

Methylprednisolon.........4 mg Methylprednisolon.........16 mg



Chỉ định:

-Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch.


-Viêm dộng mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
-Bệnh leukemia cấp, u lympho, ung thư vú, ung thu tuyến tiền liệt.
-Hội chứng thận hu nguyên phát.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương