Thanh tra sở NÔng nghiệp và ptnt



tải về 189.77 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.07.2018
Kích189.77 Kb.


SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THANH TRA SỞ

Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 10 năm 2016

Số: 49 /KLTTra







KẾT LUẬN

Thanh tra tại Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp

Thực hiện Quyết định Thanh tra số 32/QĐ-TTrSNNPTNT ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT về việc thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao tại Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp;

Xét Báo cáo số 09/BC-ĐTTra ngày 06/10/2016 của Trưởng đoàn Thanh tra,

Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT kết luận như sau:



I. Khái quát đặt điểm tình hình tổ chức hoạt động của Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp

Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là TTQH) được thành lập theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 30/8/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TTQH được quy định tại Quyết định số 1023/QĐ-NNPTNT, ngày 29/12/2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện công tác điều tra, quy hoạch, thiết kế nông lâm nghiệp.

TTQH là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có tài khoản và con dấu riêng để hoạt động.

Về cơ cấu tổ chức của TTQH gồm có Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 02 Phòng và 02 Đội chuyên môn nghiệp vụ gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Đội Điều tra quy hoạch thiết kế, Đội Đo đạc.

Tổng biên chế TTQH được Sở phê duyệt năm 2014 là 12 định biên, từ tháng 01/5/2014 còn 11 định biên, do Sở Nông nghiệp và PTNT điều động 01 viên chức đến nhận công tác tại phòng Kế hoạch - Tài chính Sở. Năm 2015 là 11 định biên đến tháng 6/2015 còn 10 định biên do 01 viên chức nghỉ hưu theo chế độ.

TTQH là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí, một phần do ngân sách Nhà nước cấp. Do đó, tùy theo tình hình thực tế và yêu cầu hoạt động hằng năm TTQH hợp đồng thêm một số lao động để thực hiện những nhiệm vụ của Giám đốc Sở giao và các hợp đồng bên ngoài, cụ thể:

Năm 2014 hợp đồng 28 lao động;

Năm 2015 hợp đồng 29 lao động.

Về cơ chế tài chính: TTQH hoạt động theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.



II. Kết quả kiểm tra, xác minh

Qua kiểm tra hồ sơ; xét các biên bản làm việc và giải trình của TTQH, xét kết quả làm việc, nhận thấy:



1. Việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

1.1 Về công tác điều tra quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp của Ngành:

Trong 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã thực hiện và tham gia phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực điều tra quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, kết quả như sau:

- Thực hiện Quyết định số 2703/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh TT Huế về việc chuyển giao đất trống quy hoạch trồng rừng sản xuất của Ban quản lý Rừng phòng hộ Sông Bồ giao cho huyện Phong Điền quản lý, TTQH đã tham gia Đoàn kiểm tra thực địa diện tích 114 ha đất trống quy hoạch rừng sản xuất tại TK 80, 83 để bàn giao cho huyện Phong Điền quản lý;

- Thực hiện việc rà soát hiện trạng rừng theo chủ sử dụng rừng các lưu vực thủy điện Bình Điền tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm phục vụ cho việc xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng. Kết quả rà soát được phê duyệt tại Quyết định số 901/QĐ-SNNPTNT ngày 20/11/2014 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kết quả rà soát hiện trạng rừng và các chủ rừng thuộc lưu vực thủy điện Bình Điền;

- Phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đo đạc cấp đất Dự án WB3 và xây dựng bản đồ phục vụ giao đất nông, lâm nghiệp;

- Lưu trữ và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu để quản lý từ các số liệu thiết kế hàng năm: Số liệu thiết kế trồng rừng từ các dự án (Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, WB3, JICA2, ...), số liệu giao rừng theo Đề án 430, số liệu rà soát lưu vực các thủy điện, số liệu thiết kế khai thác rừng trồng hàng năm;

- Phối hợp với Chi cục Lâm nghiệp rà soát quy hoạch chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang đất hạ tầng du lịch với diện tích 41,2 ha và chuyển đổi đất chưa sử dụng sang đất rừng phòng hộ với diện tích 40,4 ha tại thị trấn Lăng Cô và xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc;

- Rà soát hiện trạng, diện tích và chủ sử dụng rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thủy điện A Lưới, kết quả rà soát được phê duyệt tại Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 19/5/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015;

- Phúc tra hiện trường trồng rừng sản xuất không thành rừng để thanh lý chuyển giao đất cho địa phương quản lý tại Ban quản lý Rừng phòng hộ A Lưới;

- Rà soát hiện trạng rừng theo chủ sử dụng rừng các lưu vực thủy điện Hương Điền, kết quả rà soát được phê duyệt tại Quyết định số 200/QĐ-SNNPTNT ngày 20/4/2015 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kết quả rà soát hiện trạng, diện tích và chủ sử dụng rừng thuộc lưu vực thủy điện Hương Điền;

- Cung cấp cho Chi cục Lâm nghiệp các số liệu thành quả về thiết kế (trồng rừng, khai thác rừng trồng) phục vụ theo dõi biến động tài nguyên rừng hàng năm.

1.2. Tổ chức thực hiện việc xây dựng hồ sơ các dự án về quy hoạch thiết kế nông, lâm nghiệp và định canh, định cư trên địa bàn tỉnh:

Trong 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã thực hiện xây dựng hồ sơ các dự án về quy hoạch trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và được cơ quan chức năng thẩm tra phê duyệt, kết quả thực hiện như sau:

- Quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ thuộc Dự án JICA2, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2021. Kết quả quy hoạch chi tiết được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-SNNPTNT ngày 18/4/2014;

- Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất cung ứng giống nông lâm thủy sản đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả quy hoạch được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định phê duyệt số 2865/QĐ-UBND ngày 10/12/2015;

- Khảo sát hiện trạng rừng bị ảnh hưởng bởi các dự án: xây dựng đường biên phòng, thủy điện Thượng Lộ, A Lin B1, A Lin B2, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4 để chủ đầu tư thực hiện phương án trồng rừng thay thế và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng. Kết quả thực hiện đã được UBND Tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án.

1.3. Về công tác thiết kế sản xuất nông, lâm nghiệp của Ngành:

1.3.1. Thiết kế trồng rừng:

Trong 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã thực hiện thiết kế trồng rừng gồm 30 hồ sơ, với tổng diện tích: 940,54 ha, thuộc các dự án sau:

- Dự án đầu tư Bảo vệ và phát triển rừng 21 hồ sơ: Dự án ĐTBV và PTR Sông Bồ: 07 hồ sơ, A Lưới: 01 hồ sơ, Nam Đông: 04 hồ sơ, Hương Thủy: 01 hồ sơ, Bắc Hải Vân: 05 hồ sơ, Sông Hương: 03 hồ sơ. Với tổng diện tích thiết kế được phê duyệt: 806,89 ha; diện tích thi công trồng rừng: 668,4ha, trong đó: năm 2014: 267,2 ha; năm 2015: đến thời điểm thanh tra 401,2 ha;

- Thiết kế trồng cải tạo rừng 04 hồ sơ: Ban quản lý Rừng phòng hộ A Lưới, diện tích 107,8 ha;

- Thiết kế trồng rừng thay thế 05 hồ sơ: trong đó Ban quản lý Rừng phòng hộ A Lưới 02 hồ sơ; Ban quản lý Khu bảo tồn Sao La 02 hồ sơ và Ban quản lý Vườn Quốc gia Bạch Mã 01 hồ sơ. Với tổng diện tích thực hiện: 25,85 ha.

Qua kiểm tra hồ sơ thiết kế và dự toán trồng rừng do TTQH cung cấp, nhận thấy:

- Cơ sở pháp lý để lập hồ sơ thiết kế: Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng năm 2011 đã hết hiệu lực nhưng vẫn thể hiện trong hồ sơ;

- Hồ sơ thiết kế trồng rừng năm 2014 dự án ĐTBV và PTR Hương Thủy: gồm 19 lô, diện tích 53,30 ha tại khoảnh 6 tiểu khu 168 và khoảnh 3, 4, 5, 7, 8, 9 tiểu khu 171.

Theo Quyết định số 905/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án án ĐTBV và PTR Hương Thủy giai đoạn 2011 - 2015, trong đó, năm 2014 thực hiện trồng rừng diện tích 51,0 ha tại tiểu khu 176 xã Dương Hòa, tuy nhiên Ban quản lý RPH Hương Thủy đã có Tờ trình số 75/TTr-KHKT ngày 30/5/2014 về việc chuyển đổi vị trí trồng rừng.

Ngày 09/6/2014 Sở Nông nghiệp và PTNT có Công văn số 580/SNNPTNT-LN về việc chuyển đổi vị trí trồng rừng, đồng ý cho TTQH trồng rừng năm 2014 tại khoảnh 6 tiểu khu 168 và khoảnh 2, 3, 4, tiểu khu 171 thuộc Dự án ĐTBV và PTR.

Tuy nhiên, hồ sơ thiết kế trồng rừng năm 2014 thiết kế tại khoảnh 6 tiểu khu 168 và khoảnh 3, 4, 5, 7, 8, 9 tiểu khu 171, như vậy TTQH thiết kế trồng rừng dự án ĐTBV và PTR Hương Thủy năm 2014 tại các lô thuộc khoảnh 5, 7, 8, 9, tiểu khu 171 khi chưa có ý kiến của Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Hồ sơ thiết kế trồng rừng dự án ĐTBV và PTR Sông Bồ năm 2014: gồm 20 lô, trong đó có 13 lô hướng dốc TTQH xác định không đúng; có 05 lô tại khoảnh 5 tiểu khu 182 mâu thuẫn về độ dốc (phiếu khảo sát các yếu tố tự nhiên lưu trong hồ sơ ngoại nghiệp có độ dốc nhỏ hơn 20o nhưng trong hồ sơ thiết kế thể hiện độ dốc lớn hơn 20o); cây giống bản địa trong hồ sơ thiết kế không xác định loài cây cụ thể nên việc áp giá đơn giá cây 4.500đ/cây là không có cơ sở.

- Về tiêu chuẩn cây con đem trồng: theo quy định tại Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tiêu chuẩn cây con đem trồng rừng như sau: Keo lai hom: Dcr: >0,30cm, H: >25cm, cây Bản địa 18 tháng tuổi: Dcr: >0,60cm, H: >60cm. Nhưng các hồ sơ thiết kế năm 2014, tại phần thuyết minh và biểu thiết kế kỹ thuật trồng rừng, thể hiện cây Keo lai hom: Dcr:0,25-0,35cm, H: 25-35cm; Cây Bản địa: có độ tuổi từ 12 đến 18 tháng tuổi, Dcr>0,5cm, H > 80cm (hồ sơ thiết trồng rừng dự án ĐTBV và PTR Hương Thủy) là không đúng tiêu chuẩn cây đem trồng theo quy định.

- Về công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán:

Biên bản thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán trồng rừng: Dự án ĐTBV và PTR Bắc Hải Vân năm 2014, diện tích: 6,0ha; khoảnh 2, tiểu khu 251 và Dự án ĐTPTR A Lưới năm 2014 diện tích 8,1ha tại khoảnh 1 tiểu khu 297. Diện tích đưa vào thiết kế trồng rừng năm 2014 theo Quyết định 1347/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015 thuộc trạng thái Ib, quy hoạch rừng phòng hộ.

Tuy nhiên, theo Quyết định 1347/QĐ-UBND ngày 23/7/2010, tại các khoảnh, tiểu khu nêu trên không có diện tích đất trống trạng thái Ib. Do đó việc ghi trong biên bản thẩm tra như trên là không đúng.

1.3.2. Công tác lập hồ sơ giao rừng tự nhiên:

Trong năm 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã hợp đồng với các Ban quản lý dự án giao rừng, cho thuê rừng thị xã Hương Trà, huyện Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông thực hiện việc xác định đặc điểm khu rừng tự nhiên được giao cho các cá nhân và nhóm hộ theo tổng diện tích TTQH hợp đồng 7.548,0ha, diện tích thực hiện được 6.274,5ha.

Qua kiểm tra hồ sơ xác định đặc điểm khu rừng giao rừng tự nhiên do đơn vị cung cấp, nhận thấy:

Hồ sơ xác định đặc điểm khu rừng giao rừng tự nhiên TTQH đã thực hiện các bước ngoại nghiệp, hồ sơ thuyết minh rõ ràng đầy đủ, đảm bảo theo quy định. Kết quả hồ sơ xác định đặc điểm khu rừng giao rừng tự nhiên được cơ quan chức năng kiểm tra xác nhận.

1.3.3. Công tác thiết kế khai thác gỗ:

Trong năm 02 năm 2014-2015, TTQH đã thực hiện được 66 hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng và rừng tự nhiên và 12 hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác tỉa thưa gỗ rừng trồng phòng hộ.

Qua kết quả kiểm tra các hồ sơ do TTQH cung cấp, căn cứ báo cáo giải trình và kết quả làm việc với Chi cục Kiểm lâm, nhận thấy:

- Về phương pháp tính toán sản lượng đối với gỗ rừng trồng Thông nhựa trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng:

TTQH đã vận dụng Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác để tính sản lượng đối với gỗ rừng trồng Thông nhựa là không có căn cứ pháp lý, cụ thể có 04 hồ sơ:

+ Năm 2014, có 03 hồ sơ: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng tại khoảnh 2 của tiểu khu 156 xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy; Rừng trồng tại khoảnh 5, 9 của tiểu khu 12 xã Phong Thu; khoảnh 2, 4 của tiểu khu 23 xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền và rừng trồng tại tiểu khu 221 xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc;

+ Năm 2015, có 01 hồ sơ: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng tại Tiểu khu 221 xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc (Công ty Lâm nghiệp Phú Lộc).

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên:

Năm 2015, TTQH thiết kế đã áp dụng Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn khai thác chọn rừng tự nhiên là đảm bảo đúng theo quy định, tuy nhiên việc TTQH thiết kế không đưa Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT vào nội dung căn cứ lập hồ sơ là thiếu sót khi lập hồ sơ thiết kế khai thác, cụ thể có 03 hồ sơ sau:

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên trên công trình: đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn - Túy Loan từ km 26 + 500 đến km 35 + 500 thuộc vườn Quốc gia Bạch Mã, với diện tích 16,8229 ha; Công trình đường từ xã A Roàng ra biên giới, với diện tích 9,0349 ha; Trên tuyến đường dây cấp điện Đồn Biên phòng Hương Nguyên (637), với diện tích 0,445 ha.

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng:

Qua kiểm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng năm 2015, nhận thấy:

Có 08 hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng trồng của Ban quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy với tổng diện tích 120,11 ha, thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương nhưng trong Quyết định số 589/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt cấp phép khai thác thu hoạch gỗ rừng trồng năm 2015 thuộc nguồn vốn Dự án 661 là không đúng thực tế.

Nguyên nhân dẫn đến sai sót trên là do Chi cục Lâm nghiệp đã tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành Tờ trình số 218/TTr-SNN.PTNT ngày 17/3/2015 về việc cấp phép khai thác thu hoạch gỗ rừng trồng năm 2015, trong đó diện tích 120,11 ha thuộc nguồn vốn Dự án 661 do Ban quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy quản lý nhưng thực tế 120,11ha thuộc nguồn vốn nguồn vốn ngân sách địa phương.

1.3.4. Hoạt động dịch vụ chuyên ngành:

Trong 02 năm 2014-2015, TTQH đã thực hiện được khối lượng như sau:

(Phụ lục 1 Bảng kê khối lượng các công trình dịch vụ 02 năm 2014 - 2015)

Qua kiểm tra nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng rừng Dự án hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp (WB3), nhận thấy:

Nhìn chung, hồ sơ thiết kế các công trình lâm sinh, TTQH thực hiện tương đối đảm bảo đúng theo quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành, chất lượng thiết kế được cơ quan chức năng thẩm tra và ban hành quyết định phê duyệt. Tuy nhiên quá trình thực hiện, một số nội dung trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật còn sai sót, cụ thể:

- Hồ sơ có 02 lô, diện tích 1,05 ha tại khoảnh 2, tiểu khu 219 xã Xuân Lộc tại phần thuyết minh không có nội dung tiêu chuẩn cây bản địa đem trồng;

- Hồ sơ có 04 lô, diện tích 8,35 ha thuộc khoảnh 7, tiểu khu 215, khoảnh 3, 5 tiểu khu 216 xã Lộc Hòa hồ sơ thiết kế phần thuyết minh không có tiêu chuẩn cây bản địa đem trồng, tại biểu kỹ thuật trồng rừng: tiêu chuẩn cây Keo đem trồng Dcr>0,25 cm, H: 25-40 cm; Sao đen: 16-18 tháng tuổi, Dcr>0,8 cm, H: 40-60 cm không đúng qui định;

- Hồ sơ có 04 lô, diện tích 2,9 ha tại khoảnh 5, tiểu khu 223 xã Xuân Lộc, tiêu chuẩn cây keo: 2,5 đến 5 tháng tuổi, Dcr: 2,5 mm, H: 25-40 cm là không đúng theo tiêu chuẩn cây giống lâm nghiệp được quy định tại Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

1.3.5. Tình hình quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ngân sách cấp và các nguồn thu dịch vụ công trong 02 năm 2014 - 2015:

- Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

Để tạo quyền chủ động trong công việc quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị, quyền chủ động cho cán bộ, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, làm căn cứ để quản lý thanh toán các khoản chi tiêu, sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi. Trong 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được Hội nghị công chức, viên chức và người lao động biểu quyết thông qua để đưa vào tổ chức thực hiện. Tuy nhiên cần bổ sung một số nội dung để hoàn thiện hơn đó là:

+ Mục 9. Sử dụng ô tô phục vụ công tác: Thuê xe ô tô đi công tác: Đơn vị chỉ quy định đối với thuê xe ô tô có người lái, chưa quy định thuê xe ô tô tự lái để làm cơ sở cho việc thanh toán các khoản chi phí khi thuê xe.

+ Mục 14.2. Sử dụng các quỹ: Chi khen thưởng theo danh hiệu thi đua:

Hoàn thành nhiệm vụ: 1,0; Lao động tiên tiến: 1,5; Lao động xuất sắc: 1,75; Chiến sĩ thi đua: 2,0.

Trong năm 2015, đơn vị tính tiền thưởng kết quả công tác năm 2014 dựa trên hệ số x số tháng làm việc là không đúng với quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015 là vì: Theo quy chế chi tiêu nội bộ không quy định chỉ tiêu thời gian làm việc trong năm để làm căn cứ tính toán tiền thưởng. Số tiền chênh lệch là: 6.978.000 đồng.

- Công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách:

ĐVT: đồng


TT

Diễn giải

Năm 2014

(đồng)

Năm 2015 (đồng)

1

Dự toán giao trong năm

1.110.873.000

1.110.260.000

2

Tổng số kinh phí được sử dụng trong năm

1.110.873.000

1.110.260.000

3

Kinh phí quyết toán

1.110.873.000

1.110.260.000

Qua kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán các nguồn kinh phí cấp trong 02 năm 2014 - 2015 nhận thấy, TTQH thực hiện thanh toán các hạng mục đúng theo dự toán phê duyệt và quy chế chi tiêu nội bộ. Tuy nhiên có một số thiếu sót như sau:

- Giấy rút dự toán ngân sách số 11/12 ngày 23/12/2014 thanh toán tiền đổ mực và sửa chữa máy photocopy với số tiền 2.020.000 đồng, hợp đồng bảo trì máy giữa TTQH với Công ty TNHHTM&DV Nhất Thanh không ghi ngày, tháng;

- Giấy rút dự toán ngân sách số 13/12 ngày 23/12/ 2014 thanh toán tiền lắp đặt trần phòng vệ sinh với số tiền 2.950.000 đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng công trình không có chữ ký đại diện bên đầu tư.

- Công tác quản lý, sử dụng các nguồn thu dịch vụ:

(Phụ lục 2: Kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ 02 năm 2014 - 2015)

Năm 2014

+ Chứng từ thanh toán tiền mặt:

Qua kiểm tra chứng từ các nguồn quản lý, sử dụng các nguồn thu dịch vụ trong năm 2014, nhận thấy:

- Phiếu chi số 266 ngày 20/11/2014 thanh toán tiền hoàn chỉnh hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số tiền 31.828.000 đồng, giấy đề nghị thanh toán không ghi ngày, tháng, năm;

- Phiếu chi số 55 ngày 18/4/2014 thanh toán tiền làm thêm giờ quý I/2014 số tiền 38.370.000 đồng: không có chữ ký của người đề nghị, bảng chấm công làm thêm giờ tháng 1,2,3 không có chữ ký của trưởng bộ phận;

- Phiếu chi số 182 ngày 05/9/2014 thanh toán tiền đi công tác cho ông Đào Quang Sơn số tiền 1.360.000 đồng, Giấy đi đường thủ trưởng cơ quan ký ngày 16/7/2014 nhưng ngày thanh toán đi công tác 11/7/2014, do đó ngày đi công tác trước ngày cấp giấy đi đường là không hợp lệ;

- Phiếu chi số 264 ngày 19/11/2014 thanh toán tiền thuê xe ô tô tự lái và xăng đi công tác số tiền 2.187.000 đồng, giấy đề nghị thanh toán xăng xe đi công tác 987.000 đồng không ghi ngày, tháng, năm;

- Phiếu chi số 325 ngày 31/12/2014 thanh toán tiền thuê lao động thực hiện giao rừng theo hợp đồng ngày 05/5/2014 giữa đơn vị với ông Hồ Văn Lộc số tiền 47.305.000 đồng biên bản thanh lý hợp đồng không ghi ngày.

+ Chứng từ chuyển khoản: Có 06 biên bản thanh lý hợp đồng giữa TTQH với Trường Đại học Nông lâm Huế không ghi ngày, tháng với tổng số tiền là: 411.500.000 đồng gồm:

- Biên bản thanh lý hợp đồng thống nhất số liệu rà soát với các bên liên quan ở xã, huyện trình phê duyệt kết quả rà soát hiện trạng, diện tích và chủ rừng thuộc lưu vực thủy điện A Lưới số tiền 80.600.000 đồng;

- Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng đề cương kỹ thuật rà soát hiện trạng, diện tích và chủ rừng thuộc lưu vực thủy điện A Lưới số tiền 18.200.000 đồng;

- Biên bản thanh lý hợp đồng điều tra rà soát hiện trạng lưu vực thủy điện A Lưới tại các xã: Hồng Thái, Nhâm - huyện A Lưới số tiền 86.500.000 đồng;

- Biên bản thanh lý hợp đồng xử lý nội nghiệp và viết báo cáo sơ bộ kết quả rà soát diện tích và chủ sử dụng thuộc lưu vực thủy điện A Lưới số tiền 78.000.000 đồng;

- Biên bản thanh lý hợp đồng điều tra rà soát hiện trạng lưu vực thủy điện A Lưới tại các xã: Sơn Thủy, A Ngo, Hồng Quảng, Thị trấn A Lưới, Hồng Bắc, Hồng Kim, Bắc Sơn, Hồng Trung - huyện A Lưới số tiền 74.200.000 đồng;

- Biên bản thanh lý hợp đồng điều tra rà soát hiện trạng lưu vực thủy điện A Lưới tại các xã: Hương Lâm, Đông Sơn, A Đớt, A Roàng - huyện A Lưới số tiền 74.000.000 đồng.

Năm 2015

+ Chứng từ thanh toán tiền mặt:

Phiếu chi số 115 ngày 27/5/2015 chi khen thưởng thành tích công tác năm 2014 cho 40 cán bộ, viên chức lao động trong cơ quan. TTQH tính mức khen thưởng không đúng theo quy chế chi tiêu nội bộ (như đã phân tích ở phần quy chế chi tiêu nội bộ).

Phiếu chi số 283 ngày 25/11/2015 và phiếu chi số 287 ngày 27/11/2015 thanh toán thuê lao động thực hiện ngoại nghiệp thiết kế tỉa thưa rừng trồng cho ông Nguyễn Văn Lạt tổng số tiền 71.242.000 đồng, danh sách người tham gia thực hiện không ký xác nhận và biên bản thanh lý hợp đồng thuê lao động không ghi ngày, tháng.

+ Chứng từ tài khoản phải thu khách hàng:

Các chứng từ kèm theo tài khoản phải thu: có 06 biên bản thanh lý hợp đồng giữa đơn vị với khách hàng không ghi ngày, tháng, cụ thể:

- Có 03 biên bản thanh lý hợp đồng giữa TTQH với Ban quản lý Rừng phòng hộ Sông Hương: hợp đồng thiết kế khai thác rừng trồng số 32/HĐ15 ngày 01/6/2015 số tiền 49.837.000 đồng; Hợp đồng số 47/HĐ14 ngày 06/6/2014 số tiền 123.420.000 đồng; Hợp đồng số 48/HĐ14 ngày 06/6/2014 số tiền 23.872.000 đồng;

- Có 02 biên bản thanh lý hợp đồng giữa đơn vị với Ban quản lý Rừng phòng hộ A Lưới có: hợp đồng thiết kế khai thác rừng trồng số 58/HĐ14 ngày 04/8/2014 số tiền 38.555.000 đồng; Hợp đồng số 56/HĐ14 ngày 04/8/2014 số tiền 73.260.000 đồng.

- Hợp đồng tư vấn giám định số 78/2011/HĐTV ngày 04/11/2011 giữa đơn vị với Ban quản lý Dự án xây dựng Trung tâm bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính: số tiền 30.221.000 đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý, phiếu yêu cầu nghiệm thu, biên bản nghiệm thu nội bộ khối lượng hoàn thành không ghi ngày, tháng.

Đánh giá việc tiết kiệm chi ngân sách, kết quả kinh doanh, dịch vụ và thu nhập

+ Đối với nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp:

Trong 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã có nhiều cố gắng để hoàn thành tốt một số nhiệm vụ trong công tác quản lý và sử dụng các nguồn tài chính do ngân sách Nhà nước cấp. Các khoản chi thực hiện theo dự toán được phê duyệt, đã tiết kiệm được 247.666.400 đồng, trong đó năm 2014: 87.070.000 đồng, năm 2015: 160.596.400 đồng để chi trả thu nhập tăng thêm cán bộ viên chức trong TTQH.

+ Đối với các nguồn thu kinh doanh và dịch vụ:

Trong 02 năm 2014, 2015 ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở giao, TTQH đã tích cực chủ động tìm kiếm khách hàng, tăng nguồn thu, tiết kiệm chi tiêu tài chính đã thêm nhiều công ăn, việc làm, thu nhập cho người lao động và nộp ngân sách cho nhà nước, kết quả đạt được như đã nêu ở phần phụ lục 2.

+ Việc chấp hành pháp luật về kế toán:

Về chứng từ: nhìn chung chứng từ kế toán trong quá trình hạch toán cơ bản thực hiện đúng theo quy định của Luật Kế toán. Tuy nhiên, qua kiểm tra chứng từ vẫn còn một số thiếu sót như đã nêu trên;

Về sổ sách kế toán: Kế toán đã mở sổ sách theo dõi đầy đủ, đúng quy định.

Việc chấp hành quy định về lập báo cáo tài chính: TTQH chấp hành đầy đủ các quy định về tài chính và lập báo cáo đúng quy định.

Việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán: tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ gọn gàng, đảm bảo theo quy định.



2. Việc thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Qua kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng tại TTQH trong 02 năm 2014-2015, nhận thấy:

2.1.Việc xây dựng các chương trình, kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng (PCTN):

- TTQH đã xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng theo chỉ đạo của cấp trên;

- Việc thực hiện chế độ báo cáo công tác PCTN theo định kỳ, TTQH thực hiện đầy đủ và kịp thời các báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm theo đúng nội dung Công văn số 813/SNNPTNT-TTr ngày 08/8/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn công tác báo cáo PCTN, lãng phí.

2.2.Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động cơ quan:

- Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn:

Qua kiểm tra thực tế hồ sơ thực hiện trong 02 năm 2014 - 2015, nhận thấy: TTQH đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ, quy chế làm việc đã được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức. Từ đó, việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp đều được công khai minh bạch, đúng quy định, đảm bảo đúng quy chế chi tiêu nội bộ đề ra. Tuy nhiên, vẫn còn một số thiếu sót cần phải bổ sung, khắc phục như đã phân tích ở phần sử dụng các nguồn kinh phí.

- Công khai việc mua sắm tài sản cố định: trong 02 năm 2014 - 2015, TTQH đã thực hiện việc mua sắm một số trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn đảm bảo đúng kế hoạch và dự toán phê duyệt, hồ sơ thanh toán được công khai đầy đủ và thực hiện đúng quy định của pháp luật, chưa phát hiện tham nhũng.

- Công khai trong việc tuyển dụng, sử dụng viên chức và hợp đồng lao động: căn cứ vào nhu cầu công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị để ký kết hợp đồng lao động như sau: trong 02 năm 2014- 015, TTQH đã ký HĐLĐ đối với 08 trường hợp: ông Lê Văn Đạo, ông Nguyễn Thanh Tường, ông Hồ Hữu Hiếu, ông Đỗ Minh Trung, ông Hà Văn Hưng, ông Lê Hồng Khanh, ông Phạm Đình Thái Vũ và bà Đoàn Thị Mỹ Hằng đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

TTQH ban hành Quyết định số 84A/QĐ-TTQH ngày 01/9/2015 về việc công nhận hết thời gian tập sự và chuyển lương cho viên chức lao động là không đúng với quy định của văn bản hành chính được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

- Việc công khai minh bạch tài sản thu nhập: trong 2 năm 2014 - 2015, TTQH đã tổ chức kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ đối với các đối tượng thuộc diện phải kê khai theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, cụ thể: GĐ, Phó GĐ, Trưởng phòng KH - KH và Trưởng phòng Tổng hợp.

2.3. Về công tác tổ chức: qua kiểm tra hồ sơ do TTQH cung cấp, nhận thấy:

- Về quản lý viên chức và người lao động: Tổng số viên chức và người lao động TTQH quản lý đến thời điểm tháng 31/12/2015 gồm có 39 người, trong đó:

+ Biên chế Sở Nông nghiệp và PTNT giao cho TTQH 10 biên chế: 01 công chức quản lý (người đứng đầu đơn vị sự nghiệp) và 09 viên chức.

+ Hiện nay, TTQH đang quản lý 03 người như viên chức nhưng chưa phải là viên chức do không có quyết định công nhận viên chức của cấp có thẩm quyền.

+ Ngoài số biên chế của TTQH được Sở NN và PTNT giao, do nhu cầu công việc, TTQH đã ký kết hợp đồng lao động với 26 lao động theo Luật Lao động và Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động TBXH.

- Về thực hiện ký kết hợp đồng làm việc với viên chức: trong tổng số 09 viên chức TTQH đang quản lý, TTQH chỉ thực hiện ký kết 1 HĐ làm việc đúng theo quy định, 8 viên chức còn lại TTQH chưa tiến hành ký kết hợp HĐ làm việc, theo giải trình của TTQH là do đối tượng đơn vị quản lý không thuộc Điều 12, Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết HĐ làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và do Đề án vị trí việc làm của TTQH chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Với 3 trường hợp, TTQH đang quản lý như viên chức gồm có: Ông Lê Dũng, Ông Trương Đình Chiến và Bà Nguyễn Thị Hồng, TTQH chưa xác định hình thức ký kết HĐLĐ hay HĐ công việc do chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc công nhận viên chức nhưng lại có Quyết định của Sở Lâm nghiệp trước đây điều động CN,VC đến nhận công tác tại đơn vị nên lúng túng chưa thực hiện được.

III. Kết luận

Qua kiểm tra và phân tích trên, Chánh Thanh tra Sở kết luận như sau:

1. Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong 2 năm 2014-2015:

1.1. Về công tác điều tra quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp của ngành:

TTQH đã thực hiện và phối hợp tốt với các cơ quan để tham mưu cho Sở trong công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

1.2. Về thực hiện việc xây dựng hồ sơ các dự án về quy hoạch thiết kế nông, lâm nghiệp và định canh, định cư trên địa bàn tỉnh: TTQH đã xây dựng hồ sơ các dự án về quy hoạch trong lĩnh vự nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo các yêu cầu của Ngành và được cơ quan chức năng thẩm tra, phê duyệt.

1.3. Về công tác thiết kế sản xuất nông, lâm nghiệp của ngành:

TTQH đã thực hiện tương đối tốt và chấp hành đảm bảo các quy định chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thiết kế. Bên cạnh những kết quả đạt được, TTQH còn một số thiếu sót như:

- Thiết kế trồng rừng:

Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đã hết hiệu lực nhưng đơn vị vẫn đưa vào căn cứ để lập hồ sơ;

Hồ sơ thiết kế trồng rừng dự án ĐTBV và PTR Hương Thủy năm 2014 gồm các lô thuộc khoảnh 5, 7, 8, 9 tiểu khu 171đưa vào thiết kế không có ý kiến của Sở Nông nghiệp và PTNT. Phần thuyết minh và biểu thiết kế kỹ thuật trồng rừng tiêu chuẩn cây con đem trồng đối với cây Keo lai hom, cây bản địa không đúng theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hồ sơ thiết kế trồng rừng dự án ĐTBV và PTR Sông Bồ năm 2014 có 13 lô hướng dốc xác định không đúng; có 05 lô tại khoảnh 5 tiểu khu 182 mâu thuẫn về độ dốc; hồ sơ không ghi rõ loài cây bản địa nên việc áp giá đơn giá cây 4.500đ/cây là không có căn cứ pháp lý.

Những thiếu sót nêu trên trước hết trách nhiệm thuộc về GĐ, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và các cá nhân có liên quan đến các nội dung có thiếu sót như đã nêu tại phần kiểm tra xác minh; Chi cục Lâm nghiệp (nay là Chi cục Kiểm lâm) chịu trách nhiệm liên quan trong công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ và tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành các quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

- Công tác lập hồ sơ giao rừng tự nhiên:

Trong 2 năm 2014-2015, TTQH đã hợp đồng với các BQL dự án giao rừng, cho thuê rừng thị xã Hương Trà, huyện Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông thực hiện việc xác định đặc điểm khu rừng tự nhiên được giao cho các cá nhân và nhóm hộ theo tổng diện tích đơn vị HĐ 7.548,0ha, diện tích thực hiện được 6.274,5ha. Kết quả lập các hồ sơ đảm bảo theo quy định được cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra xác nhận.

- Về công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán:

Có 02 biên bản thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán trồng rừng trong đó đối tượng đất đưa vào thiết kế trồng rừng ghi trong biên bản không đúng theo Quyết định 1347/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015.

Trách nhiệm này thuộc về Chi cục Lâm nghiệp trước đây do thiếu sót trong việc kiểm tra và đối chiếu các văn bản khi thẩm tra hồ sơ thiết kế.

- Công tác thiết kế khai thác gỗ:

TTQH đã thực hiện tương đối tốt và chấp hành đảm bảo các quy định chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thiết kế khai thác. Bên cạnh những kết quả đạt được, đơn vị còn một số thiếu sót như:

Có 03 hồ sơ với tổng diện tích thiết kế khai thác là: 26,303 ha, TTQH không đưa Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT vào nội dung căn cứ lập hồ sơ.

Trách nhiệm thuộc về TTQH và Chi cục Lâm nghiệp là đơn vị tham mưu cho Sở ban hành quyết định phê duyệt.

- Về phương pháp tính toán sản lượng đối với gỗ rừng trồng Thông nhựa trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng: TTQH đã vận dụng Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác là không có căn cứ pháp lý.

Trách nhiệm thuộc về TTQH và Chi cục Lâm nghiệp là đơn vị tham mưu cho Sở ban hành quyết định phê duyệt.

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán khai thác gỗ rừng trồng:

Chi cục Lâm nghiệp đã tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh ban hành Quyết định số 589/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 trong đó diện tích khai thác rừng trồng với diện tích 120,11 ha của BQL RPH Hương Thủy thuộc nguồn vốn Dự án 661 là không đúng với thực tế, vì diện tích khai thác này thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. Vì vậy, đã dẫn đến sai sót cho đơn vị thiết kế như đã phân tích ở trên. Trách nhiệm này thuộc về Chi cục Lâm nghiệp trước khi sáp nhập vào Chi cục Kiểm lâm.

1.4. Hoạt động dịch vụ chuyên ngành của TTQH:

Nhìn chung, hồ sơ thiết kế các công trình lâm sinh, đơn vị thực hiện tương đối đảm bảo đúng theo quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành, chất lượng thiết kế được cơ quan chức năng thẩm tra và ban hành quyết định phê duyệt. Tuy nhiên, một số hồ sơ thiết kế kỹ thuật còn sai sót như: phần thuyết minh không có nội dung tiêu chuẩn cây bản địa đem trồng; tiêu chuẩn cây con đem trồng không đúng theo tiêu chuẩn cây giống lâm nghiệp được quy định tại Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

1.5. Việc thực hiện công tác quản công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu dịch vụ:

Qua kết quả thanh tra, nhận thấy TTQH thực hiện tương đối tốt và từng bước hoàn thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số thiếu sót cần phải khắc phục, sửa chữa để đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc chế độ, quy định pháp luật của nhà nước, cụ thể:

- Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

TTQH chưa kịp thời bổ sung các định mức chi phí phát sinh mới cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị vào quy chế chi tiêu nội bộ để làm cơ sở cho việc thanh toán các khoản chi phí như: thanh toán các khoản chi phí đối với thuê xe tự lái, thanh toán tiền thưởng cho viên chức và người lao động.

- Việc thực hiện các nguồn kinh phí:

Thanh toán một số khoản chi phí chưa đúng quy định pháp luật như: chứng từ không hợp lệ; chứng từ không ghi ngày, tháng; thanh toán một số khoản chi phí chưa được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ; những hạn chế, thiếu sót nêu trên trách nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng TTQH.

2. Việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng (PCTN):

2.1. Việc xây dựng các chương trình, kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng:

Qua kết quả kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN tại TTQH, nhận thấy TTQH đã có nhiều cố gắng, hoàn thành tốt một số nội dung cơ bản và chấp hành tốt các quy định của pháp luật về PCTN.

2.2. Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan:

- Công khai trong việc tuyển dụng, sử dụng viên chức và hợp đồng lao động:

TTQH ban hành quyết định về việc công nhận hết thời gian tập sự và chuyển lương cán bộ viên chức lao động không đúng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

- Việc công khai minh bạch tài sản thu nhập: TTQH đã tổ chức kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ đối với các đối tượng thuộc diện phải kê khai theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.

2.3. Về công tác tổ chức: TTQH chưa ký hợp đồng làm việc đúng theo quy định đối với 8 viên chức và 3 trường hợp hiện nay không phải là viên chức: ông Lê Dũng, ông Trương Đình Chiến và bà Nguyễn Thị Hồng, theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 43 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Luật Viên chức năm 2010.

IV. Kiến nghị biện pháp xử lý

Từ những tồn tại và thiếu sót đã phân tích ở phần kết quả kiểm tra, xác minh, để khắc phục, sửa chữa những thiếu sót và phát huy những ưu điểm tại TTQH trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, Chánh Thanh tra Sở kiến nghị:

1. Đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện:

+ Trong công tác thẩm định các hồ sơ thiết kế trồng rừng và khai thác gỗ rừng trồng phải rà soát, kiểm tra, đối chiếu với các văn bản quy phạm, pháp luật hiện hành để tham mưu cho Giám đốc Sở, UBND Tỉnh ban hành các quyết định phê duyệt kỹ thuật và giao dự toán đảm bảo đúng quy định pháp luật, tránh để xảy ra sai của sót của Chi cục Lâm nghiệp trước đây như phần báo cáo kết quả thanh tra đã nêu;

+ Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác thi công trồng rừng và khai thác gỗ rừng trồng đảm bảo quy trình, quy phạm, hồ sơ thiết kế nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót trong quá trình thực hiện;

- Chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở:

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về nghiệp vụ kế toán tài chính đối với kế toán đơn vị nhằm phát hiện những sai sót để kịp thời khắc phục sửa chữa tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Chỉ đạo Phòng Tổ chức cán bộ:

+ Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tổ chức, ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với viên chức và người lao động nhằm khắc phục những sai sót như phần kết quả kiểm tra xác minh đã nêu;

+ Nghiên cứu để tham mưu Sở hướng giải quyết đối với 03 trường hợp như đã nêu trên, gồm: ông Lê Dũng, ông Trương Đình Chiến và bà Nguyễn Thị Hồng theo đúng quy định pháp luật hiện hành và đảm bảo quyền lợi cho người lao động;

+ Nghiên cứu để tham mưu chuyển đổi mô hình hoạt động của Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp hiện nay là “Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi phí thường xuyên” sang mô hình “Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi phí thường xuyên” hoạt động theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

2. Đối với Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp:

- Thực hiện đúng quy trình, quy phạm trong công tác thiết kế trồng rừng và khai thác gỗ rừng trồng tránh những sai sót như phần kết quả kiểm tra, xác minh đã nêu.

- Tiến hành rà soát, điều chỉnh và bổ sung các nội dung trong quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của đơn vị.

- Chấn chỉnh trong công tác quản lý tài chính và chấm dứt việc thanh toán các khoản chi phí như: chứng từ không hợp lệ; chứng từ không ghi ngày, tháng; nội dung thanh toán chưa được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.

- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ nội dung của Bộ Luật Lao động và TBXH, Luật Viên chức, các Nghị định và văn bản hướng dẫn trong quá trình ký kết các hợp đồng đối với viên chức và người lao động đảm bảo đúng quy định pháp luật.

- Kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế hoạch - kỹ thuật và Trưởng phòng Tổng hợp của đơn vị và các cá nhân có liên quan đã để xảy ra những thiếu sót như đã phân tích đã nêu trên.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Kết luận thanh tra, Giám đốc TTQH tổ chức họp đơn vị và thông báo trong toàn thể công chức, viên chức để triển khai thực hiện kết luận thanh tra; tiến hành kiểm điểm trách nhiệm các cá nhân có liên quan nhằm khắc phục những thiếu sót, tồn tại. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT và Thanh tra Sở theo đúng quy định của pháp luật thanh tra./.

Nơi nhận: CHÁNH THANH TRA

- Thanh tra tỉnh (để báo cáo);

- Giám đốc Sở ( để báo cáo);

- Trung tâm QHTKNLN (để thực hiện);

- VP Sở (để công khai theo qui định);

- Chánh Thanh tra Sở;



- Lưu: HSĐTTr, TTr (2b).

Dương Công Thiệp

Phụ lục 1: Bảng kê khối lượng các công trình dịch vụ 02 năm 2014 - 2015

Nội dung công việc




Khối lượng hợp đồng

Khối lượng thực hiện

Đạt (%) so với HĐ

* Năm 2014:

 

 

 

 

- Thiết kế trồng rừng dự án JICA 2:

Ha

550

550

100,0

- Thiết kế Quản lý bảo vệ rừng dự án JICA2:

Ha

4.100

4.100

100,0

- Thiết kế trồng rừng dự án WB3

Ha

700

826,1

118,0

- Thiết kế trồng rừng phục hồi môi trường mỏ KaoLanh A Lưới:

Ha

1,69

1,69

100,0

- Thiết kế khai thác rừng trồng-Trại giam Bình Điền:

Ha

381,9

293,9

77,0

- Thiết kế QLBV rừng DA Vành đai Biên Giới:

Ha

2.277,0

2.164,50

95,1

- Thiết kế khai hoang đất sản xuất hoa màu, cây lâu năm - Đoàn K92:

Ha

50

50

100,0

- Thiết kế ranh cản lửa dự án JICA 2 (Hương Thủy, Sông Bồ):

Km

8

8

100,0

- Thiết kế đường ranh cản lửa – BQLRPH Hương Thủy:

km

10

9,7624

97,6

- Thiết kế đường ranh cản lửa-BQLRPH Nam Đông:

km

1

1,448

144,8

* Năm 2015:













- Thiết kế Trồng rừng dự án JICA 2 (Hương Thủy, Sông Bồ):

Ha

550

600

109,1

- Thiết kế khai thác rừng trồng UBND xã Phong Hiền (NV 661):

Ha

350

234,6

67,0

- Khảo sát hiện trạng rừng và lập Phương án trồng rừng thay thế các dự án:

Ha

192,6

192,6

100,0

- Thiết kế ranh cản lửa dự án JICA 2 (Hương Thủy, Sông Bồ):

Km

8

8

100,0

- Thiết kế đường ranh cản lửa thủ công (BQL RPH Nam Đông)

Km

1,5

1,3

86,7

- Thiết kế sửa chữa đường quản lý bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng (Công ty Nam Hòa):

Km

theo giá trị T/kế

10,72

100,0

Phụ lục 2: Kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ 02 năm 2014 - 2015

ĐVT: đồng



TT

Diễn giải

Năm 2014

Năm 2015

1

Tổng thu trong năm

5.375.223.300

9.950.626.480




- Thu hoạt động SXKD

5.368.270.000

9.935.470.480




- Lãi tiền gửi ngân hàng

6.953.300

15.156.000

2

Tổng chi trong năm

3.960.342.298

7.074.743.475




Chi hoạt động SXKD

3.960.342.298

7.074.743.475

3

Chênh lệch thu lớn hơn chi

1.414.881.002

2.875.883.005

4

Nộp ngân sách nhà nước

340.607.044

575.176.601

5

Bổ sung nguồn kinh phí

163.877.000

477.078.000

6

Trả thu nhập tăng thêm

664.580.000

1.108.011.000

7

Trích lập các quỹ

245.816.958

715.617.404




Quỹ khen thưởng

136.000.000

192.000.000




Quỹ phúc lợi

93.410.000

174.932.000




Quỹ ổn định thu nhập

11.291.958

50.512.404




Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

5.115.000

298.173.000










Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương