Thế thứ XV thế 2 : Ông Bùi văn Bảng Phái I thế 13 : Ông Bùi văn Kiết Chi Thế 14 : Ông Bùi Thân Ông BÙi xưỚC



tải về 333.66 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích333.66 Kb.
1   2   3   4

Kế phòng:
- B. Bùi Thị Lự (4)

- Ô. Bùi Văn Ẩm (5)


Ấu vong: B. Kỵ
Ghi chú:
(1): Tha phương từ lúc nhỏ

(2): Qui tôn. Ta thế: 16-10-Đ. Mùi. Thọ: 77 tuổi

(3): Mộ: Đồng Ải, Vĩnh Trinh. Vợ: B. Võ Thị Ngoạn ở La Tháp. Con: ấu vong Bùi Thị Ngoạn. Vô tự.

(4): Qui tôn. Mộ táng: Đồng Ải, Vĩnh Trinh.

(5): Mất tích. Có vợ, không con.

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị
BÙI THỊ THUẬT


Tục danh : Bà Hương Sanh

Con Ông Bùi Hoằng Nghị (Ô. Bá Soạn) và Phan Thị Sành

Sanh : năm N. Tuất (1862) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 13-11-M. Dần (1938). Thọ: 77 tuổi.

Mộ táng : Thạch Bộ, Đại Lộc
Hôn phối:

Ông NGUYỄN SĨ
Sanh : năm B. Thìn (1856) ở Giao Thủy, Đại Lộc

Tạ thế : 27-05-Đ. Mão (1927). Thọ: 72 tuổi

Mộ táng : Giao Thủy (trong vườn)

Sanh hạ:
- Ô. Nguyễn Duật B. Nguyễn Thị Đan

- Ô. Nguyễn Khiết B. Nguyễn Thị Cư Trinh

- Ô. Nguyễn Đoát

BÙI THỊ THẤT


Tục danh : Bà Trung

Con Ông Bùi Hoằng Nghị và Bà Phan Thị Cúc

Sanh : năm K. Mão (1879) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : năm C. Tý (1960). Thọ: 82 tuổi.

Mộ táng : Cù Bàn
Hôn phối:

Ông TRƯƠNG DUNG
Sanh : năm B. Tý (1876) ở Cù Bàn

Con Ông Bà Trương Kiến ở Cù Bàn

Tạ thế : năm C. Thìn (1940). Thọ: 65 tuổi

Mộ táng : Cù Bàn


Sanh hạ:
- Ô. Trương Năm B. Trương Thị Nhứt

- Ô. Trương Cán B. Trương Thị Tứ

B. Trương Thị Phẩm

B. Trương Thị Bảy

B. Trương Thị Tám

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 2

Thế 14 : Ông Bùi Hoằng Nghị
Ông BÙI VĂN HIẾN


Tục danh : Ông Cai Hượt

Con Ông Bùi Hoằng Nghị (Ô. Bá Soạn) và Phan Thị Cúc

Sanh : năm M. Dần (1878) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 04-07-Q. Mão (1963). Thọ: 86 tuổi.

Mộ táng : xứ Đại Tha, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà PHAN THỊ PHIẾM
Con Ông Bà Phan Tịnh ở Phú Hanh Đông, Đại Lộc

Tạ thế : 16-11-Âm lịch. Thọ: 42 tuổi

Mộ táng : xứ Đại Tha, Vĩnh Trinh
Kế thất:

Bà ĐÀO THỊ DĨ

Sanh : năm C. Dần (1890) ở Vĩnh Trinh

Con Ông Bà Đào Cúc ở Vĩnh Trinh

Tạ thế : 18-04-Đ. Mùi (1967). Thọ: 78 tuổi

Mộ táng : Gò Theo Leo, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:

Đích phòng:
B. Bùi Thị Mân C. Tý (1900)
Ấu vong: Ô. Hượt, B. Lương, B. Khiết, B. Sa, B. Cấp
Kế phòng:
- Ô. Bùi Khuể G. Dần (1914)

- Ô. Bùi Chán M. Ngọ (1918)

- Ô. Bùi Hốt T. Mùi (1931)
- B. Bùi thị Diễn C. Thân (1920)

- B. Bùi thị Ủy N. Tuất (1922)


Ấu vong: B. Cẩm, B. Hoặc, B. Nhã, Ô. Khách

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 3

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hảo
BÙI THỊ HÀNH


Tục danh : Bà Tư Hồ

Con Ông Bùi Văn Hảo (Ô. Bá Hành) và Bà Nguyễn Thị Long

Sanh : năm K. Mùi (1859) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 20-11-Âm lịch.

Cải táng : Gốc Dù, Vĩnh Trinh
Hôn phối:

Ông NGUYỄN ĐÌNH DƯ
Con Ông Bà Nguyễn Đình Thành ở Đông Thành, Đ. Bàn

Tạ thế : 08-07-Âm lịch

Mộ táng : La Kham, Điện Bàn
Sanh hạ:
- Ô. Nguyễn Đình Diêu B. Nguyễn Thị Trả

- Ô. Nguyễn Đình Đề B. Nguyễn Thị Đoan

- Ô. Nguyễn Đình Tạo
Ấu vong: Ô. Trang, Ô. Điểm, B. Hai
BÙI THỊ LỰU


Tục danh : Bà Nghè Củng

Cùng cha mẹ với bà trên

Sanh : năm N. Ngọ (1882) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 27-11-Đ. Hợi (1947). Thọ: 66 tuổi.

Mộ táng : Xuân Hòa, Quế Sơn
Hôn phối:

Ông HOÀNG CỦNG
Sanh : năm K. Mão (1879) ở Xuân Đài, Điện Bàn

Thừa phái

Con Ông Bà Hoàng Bảng ở Xuân Đài

Tạ thế : 04-12-K. Sửu (1949). Thọ: 71 tuổi

Mộ táng : Tiên Kỳ, Tiên Phước
Sanh hạ:
- Ô. Hoàng Nhiếp B. Hoàng Thị Tánh

- Ô. Hoàng Ấp B. Hoàng Thị Tam

- Ô. Hoàng Tứ

- Ô. Hoàng Ngũ

- Ô. Hoàng Lục

- Ô. Hoàng Liên


THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 3

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hảo
Ông BÙI GIÁC


Tục danh : Ông Tú Ba

Con Ông Bùi Văn Hảo (Ô. Bá Hành) và Bà Nguyễn Thị Long

Sanh : năm C. Thân (1860) tại Vĩnh Trinh

Tú tài, Hàn lâm viện Đãi chiếu

Tạ thế : 24-02-N. Ngọ (1942). Thọ: 83 tuổi

Mộ táng : xứ Bàn Thát, Thanh Châu


Chánh thất:

Bà PHAN THỊ ĐIỆN
Sanh : năm N. Tuất (1862) ở Bảo An, Điện Bàn

Tạ thế : 04-11-C. Thìn (1880). Thọ: 19 tuổi



Kế thất:

Bà PHAN THỊ DỤC
Sanh : năm C. Ngọ (1870) ở Bảo An, Điện Bàn

Con Ông Bà Phan Phố, Thư Lại ở Bảo An Đông

Tạ thế : 25-06-Âm lịch

Sanh hạ:
Đích phòng:
- Ô. Bùi Văn Chánh G. Thìn (1880)
Kế phòng:
- Ô. Bùi Đại K. Sửu (1889) B. Bùi Thị Chỉ (1) C. Tý (1900)

- Ô. Bùi Hanh C. Dần (1890) B. Bùi Thị Cấu C. Tuất (1910)

- Ô. Bùi Lạc G. Ngọ (1894)

- Ô. Bùi Điệt N. Dần (1902)

- Ô. Bùi Khẩn Đ. Mùi (1907)

Tảo vong: Ô. Gia, Ô. Thành, B. Nại

Ấu vong: Ô. Ninh
Ghi chú:

(1): Mất M. Thìn (1988), thọ 89 tuổi, táng ở Đồng Đế, Nha Trang. Chồng là Ông Cao Phái ở Q. Ngãi. Không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).
THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 3

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hảo
Ông BÙI LÃM


Tục danh : Ông Chánh Tùng

Con Ông Bùi Văn Hảo (Ô. Bá Hành) và Bà Nguyễn Thị Long

Sanh : năm N. Tuất (1862) tại Vĩnh Trinh

Chánh Tổng Dụng

Tạ thế : 09-01-Q. Dậu (1933). Thọ: 72 tuổi

Mộ táng : ấp Bàu Cùng, Vĩnh Trinh


Chánh thất:

Bà ĐÀO THỊ QUÝT
Sanh : năm Q. Hợi (1863) ở Vĩnh Trinh

Con Ông Bà Đào Dư ở Vĩnh Trinh

Tạ thế : 30-03-C. Thân (1920). Thọ: 58 tuổi

Mộ táng : ấp Bàu Cùng, Vĩnh Trinh


Thứ thất:

Bà NGUYỄN THỊ HUỆ
Con Ông Bà Nguyễn Dương ở La Tháp

Tạ thế : 21-08-Âm lịch

Mộ táng : Gò Thị, ấp Bàu Cùng, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
Đích phòng:
- Ô. Bùi Quang C. Dần (1890) B. Bùi thị Tùng (1) Â. Dậu (1885)

- Ô. Bùi Phiên N. Thìn (1892) B. Bùi thị Kiếu (2) Đ. Hợi (1887)

- Ô. Bùi Nhung B. Thân (1896) B. Bùi thị Hà (3) M. Tuất (1898)
Ấu vong: Ô. Mân và Bà vô Danh
Thứ phòng:
- B. Bùi Thị Muộn (4) K. Hợi (1899)

- B. Bùi Thị Màng (5) C. Tý (1900)

- B. Bùi Thị Thì (6) N. Dần (1902)
Tảo vong: B. Lang Ấu vong: B. Đài
Ghi chú:
(1): Chồng Ông Hai Sung ở Phú Nhuận.

(2): Chồng Ông Hương Thức ở Quảng Đợi.

(3): Chồng ở Bì Nhai

(4): Chồng Ông Nguyễn Nhì ở Bì Nhai.

(5): Chồng Ông Lê Toại ở Cổ Tháp.

(6): Chồng Ông Ban Khái ở Cà Tang.

Cả 6 vị không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 3

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hảo
Ông BÙI THỊ


Tục danh : Ông Thủ Thô

Con Ông Bùi Văn Hảo (Ô. Bá Hành) và Bà Nguyễn Thị Long

Sanh : năm Â. Sửu (1865) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 16-11-C. Tuất (1910). Thọ: 46 tuổi

Mộ táng : xứ Bàn Thát, Tân Phong
Chánh thất:

Bà TRẦN THỊ NÃI
Con Ông Bà Trần Hữu Lâm ở Tư Phú, Điện Bàn

Tạ thế : 14-05-Âm lịch. Thọ: 75 tuổi

Mộ táng : Cồn Đình, xứ Bàu Cùng, Vĩnh Trinh
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Đinh C. Dần (1890) B. Bùi thị Ngưu

- Ô. Bùi Đặc T. Sửu (1901) B. Bùi thị Đạt (1)


Tảo vong: Ô. Kỉnh 20-10-Âm lịch

B. Chút 24-04-Âm Lịch

(đều táng ở Vĩnh Trinh)
Ghi chú:
(1): tha phương từ lúc nhỏ, gia đình không biết.

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 3

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hảo
Ông BÙI CẨN


Tục danh : Ông Cai Cẩn

Con Ông Bùi Văn Hảo (Ô. Bá Hành) và Bà Nguyễn Thị Long

Sanh : năm M. Thìn (1868) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 04-01-C. Thân (1920). Thọ: 53 tuổi

Mộ táng : Gò Chùa Cũ, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ NGÔN
Sanh : năm Q. Dậu (1873) ở Phước Yên, Đại Lộc

Con Ông Bà Chánh Thảng ở Phước Yên

Tạ thế : 09-04-M. Tý (1948). Thọ: 76 tuổi

Mộ táng : Gò Chùa Cũ, Vĩnh Trinh



Thứ thất:

Bà VÕ THỊ ỔI
Sanh : năm B. Tý (1876) ở Thu Bồn

Tạ thế : 08-02-C. Thân (1920). Thọ: 45 tuổi

Mộ táng : Gò Tranh, Thu Bồn
Sanh hạ:

Đích phòng:
- Ô. Bùi Ngữ (1) B. Bùi thị Khiêm N. Dần (1902)

- Ô. Bùi Khuê C. Tý (1900) B. Bùi thị Lành N. Tý (1912)

- Ô. Bùi Hoành C. Tuất (1910) B. Bùi thị Năm (2)

- Ô. Bùi Ngự Â. Mão (1915)


Ấu vong: Ô. Sáu
Thứ phòng:
- B. Bùi thị Ổi (3)

- Ô. Bùi Quý T. Dậu (1921)


Ấu vong: Ô. Sang
Ghi chú:
(2): Độc thân, mất 37 tuổi.

(3): Xuất giá về Thu Bồn, có con gái là B. Hai Mua.

(1), (3): Không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 3

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hảo
Ông BÙI ĐỊCH


Tục danh : Ông Nghè Địch

Con Ông Bùi Văn Hảo (Ô. Bá Hành) và Bà Nguyễn Thị Long

Sanh : năm C. Ngọ (1870) tại Vĩnh Trinh

Cửu phẩm, Thừa Phái

Tạ thế : 05-04-K. Sửu (1949). Thọ: 80 tuổi

Mộ táng : xứ Bàn Thát, Tân Phong


Chánh thất:

Bà VÕ THỊ LOAN
Sanh : năm T. Mùi (1871) ở Tứ Câu, Điện Bàn

Con Ông Bà Tú tài Võ Thiều ở Tứ Câu

Tạ thế : 27-11-Âm Lịch

Mộ táng : xứ Bàn Thát, Tân Phong


Sanh hạ:
- Ô. Bùi Huấn B. Ngọ (1906) B. Bùi thị Hạ K. Hợi (1899)

- Ô. Bùi Cẩm Q. Sửu (1913) B. Bùi thị Cầm T. Hợi (1911)

- Ô. Bùi Đính K. Mùi (1919)

- Ô. Bùi Thắm N. Tuất (1922)


Ấu vong: Ô. Tâm, Ô. Thi, Ô. Lượng, Ô. Luận, Ô. Sẵn.


TIỂU SỬ

Ông BÙI ĐỊCH

(1870 - 1949)

----------O0O---------
Ông BÙI ĐỊCH, tục gọi Ông NGHÈ ĐỊCH hay Ông Cửu Nghè, là quí nam của Ngài Bá hộ Bùi Văn Hảo và Bà Chánh thất Nguyễn Thị Long. Ông sanh năm C. Ngọ (1870) tại Vĩnh Trinh.

Thuở nhỏ noi gương hiếu học của phụ huynh, Ông đã ra công dùi mài kinh sử. Tuy Ông không đỗ đạt, nhưng kinh truyện đều được làu thông.

Lớn lên, Ông được bổ làm Thừa phái, thưởng Cửu phẩm. Sau một thời gian, Ông xin nghỉ, lui về quê, nối nghiệp nông tang.
Ông kết duyên cùng Bà VÕ THỊ LOAN, ái nữ của Ngài Tú tài Võ Thiều ở Tứ Câu, Điện Bàn. Ông Bà sanh hạ tất cả 11 người con, nhưng số thành gia thất gồm có: 4 nam và 2 nữ.
Ông tính tình hiền hậu, ôn hòa, nói cười vui vẻ, nên rất được cảm tình của mọi người. Ông đã được vị Bá phụ là Ngài Bùi Thân ủy thác đứng ra trông nom việc xây cất Cầu Cao. Nhờ công tác này mà số ruộng đất gần đấy khỏi bị ủng thủy, gia tăng sản lượng và sự giao thông cũng thêm phần tiện lợi.
Tuy sống về nghề nông, suốt đời Ông chưa hề chân lấm tay bùn. Vấn đề kinh tế gia đình đã được bà nội tướng đảm đang, lo lắng, nên Ông ít phải bận tâm đến. Với bộ đồ quốc phục, Ông đi đâu cũng thường đội nón lông có chụp bạc, cầm quạt lông, hút ống điếu bình – có cần trúc dài uốn cong – trông rất phong lưu, bệ vệ. Ông thích đi chơi đây đó, giao du với các bậc Nho sĩ, hưu quan như cụ Tham An Dưỡng, Cụ Thượng Trung Lộc, Cụ Thị Hà Tân, Cụ Thượng Trừng Gian, Cụ Tuần An Quán v.v… và trong lúc vãn niên, các cụ cũng thích được tiếp Ông để cùng nhau tiêu khiển thì giờ, hàn huyên tâm sự cho vui.
Điều đặc biệt là với quan niệm “nam nguyện hữu thất, nữ nguyện hữu gia” và:

“Dù khi lá thắm chỉ hồng,

Nên chăng thì cũng tự lòng mẹ cha”

Ông thường đã tự động giới thiệu cho nhau các vị phụ huynh có con cái mà Ông xét thấy “xứng đôi vừa lứa”. Nhờ ở sự giao thiệp rộng, quen biết nhiều và nhất là do ở thiện chí của mình, Ông đã tác thành được nhiều cuộc hôn nhân. Nhờ Ông, nhiều gia đình đã tìm được những bậc nhân nghị vừa ý, nhiều bạn thanh niên nam nữ đã thành giai ngẫu. Ông thật là hiện thân của Nguyệt lão thiên tiên, chuyên lo việc “kết tóc xe tơ” không biết mệt mỏi.

Ông mất ngày 05-04-K. Sửu (1949), thọ 80 tuổi. Bà mất ngày 27-11-Âm lịch. Ông Bà đều táng tại Bàn Thát, Tân Phong.
Ngay nay, phát triển đến thế thứ 17, 18, 19, các con cháu nội ngoại của Ông Bà đương hưởng phúc lành mà Ông Bà đã từng gieo từ thuở trước.

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 4

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hội
Ông BÙI VĂN TƯ


Tục danh : Ông Biện Tư

Con Ông Bùi Văn Hội (Ô. Bá Ứng) và Bà Đỗ Thị Ứng

Sanh : năm B. Tý (1876) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 15-06-C. Thân (1920). Thọ: 45 tuổi

Mộ táng : An Lâm (trong vườn)
Chánh thất:

Bà HUỲNH THỊ TƯ
Sanh : năm C. Thìn (1880) ở Lệ Trạch

Tạ thế : 16-05-Q. Dậu (1933). Thọ: 54 tuổi

Mộ táng : Vĩnh Trinh (vườn Ông Bùi Nhì)
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Nhì B. Bùi thị Đã (2) G. Thìn (1904)

- Ô. Bùi Nguyên (1) B. Bùi thị Thôi (3) B. Ngọ (1906)

- Ô. Bùi Ngọc Lực N. Dần (1902) B. Bùi thị Tám (1)
Ấu vong: Ô. Nghệ

Ghi chú:
(2): Chồng là Ông Hương Hà ở La Kham. Bà mất T. Sửu (1961), thọ 58 tuổi.

(3): Chồng là Ông Hà Thừa ở La Kham.

(1), (2), (3): Không có tên ở thế 16 (không có hồ sơ).

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 4

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hội
Ông BÙI VĂN MAI


Tục danh : Ông Phó Giám

Con Ông Bùi Văn Hội (Ô. Bá Ứng) và Bà Đỗ Thị Ứng

Sanh : năm Â. Mùi (1895) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 18-11-N. Ngọ (1942). Thọ: 48 tuổi

Mộ táng : Gò Trại, xứ Cây Quắn, Thu Bồn
Chánh thất:

Bà THÁI THỊ GIÁM
Sanh : năm B. Thân (1896) ở Thu Bồn

Con Ông Bà Thái Quyển ở Thu Bồn

Tạ thế : 18-05-Đ. Hợi (1947). Thọ: 52 tuổi

Mộ táng : Đông An, Quế Sơn


Sanh hạ:
- Ô. Bùi Văn Tấn Â. Hợi (1935) B. Bùi thị Khoa C. Thân (1920)

B. Bùi thị Lý Q. Hợi (1923)

B. Bùi thị Bốn M. Thìn (1928)

B. Bùi thị Thanh Đ. Sửu (1937)

Ấu vong: Ô. Quyền

Tảo vong: Ô. Cự (T. Mùi, 1931 - 24-5 Đ. Hợi, 1947)



THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 4

Thế 14 : Ông Bùi Văn Hội
BÙI THỊ THƠ


Tục danh : Bà Thơ Hồ

Con Ông Bùi Văn Hội (Ô. Bá Ứng) và Bà Đỗ Thị Ứng

Sanh : năm K. Mão (1879) tại Vĩnh Trinh
Hôn phối :

Ông LÊ HỒ
Sanh : ở Thạch Bộ, Điện Bàn

Thơ Lại
Sanh hạ:


- Ô. Lê Tửu

- Ô. Lê Nhung

- Ô. Lê Hải

- Ô. Lê Nhi (Ô. Ngự)



BÙI THỊ VUNG
Tục danh : Bà Chín Sy

Con Ông Bùi Văn Hội và Bà Trần Thị Tứ

Sanh : năm Q. Tỵ (1893) tại Vĩnh Trinh
Hôn phối :

Ông LÊ HỰU
Tục danh : Ô. Kiểm Hựu

Con Ông Bà Lê Hoằng ở Cổ Tháp


Sanh hạ: không rõ

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 5

Thế 14 : Ông Bùi Văn Chuẩn
Ông BÙI VĂN HƯỚNG


Tục danh : Ông Biện Nhàn

Con Ông Bùi Văn Chuẩn (Ô. Hương Hướng) và Bà Thái Thị Lò

Sanh : năm C. Dần (1890) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 27-08-C. Thìn (1940). Thọ: 51 tuổi

Mộ táng : Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà ĐỖ THỊ LAN
Quê : Cổ Tháp

Tạ thế : 18-11-G. Thìn (1964)

Mộ táng : Ấp Tu Lễ, Hội An, Hiếu Nhơn
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Văn Lư M. Thân (1908) B. Bùi Thị Mai Q. Sửu (1913)

- Ô. Bùi Văn Cư C. Tuất (1910) B. Bùi Thị Cúc Â. Mão (1915)

- Ô. Bùi Nhứt M. Ngọ (1918)

- Ô. Bùi Quang Minh T. Dậu (1921)


Ấu vong: B. Bốn
BÙI THỊ BẾP
Cùng cha mẹ với Ông trên

Sanh : năm G. Ngọ (1894) tại Vĩnh Trinh

Mộ táng : Mã Châu
Hôn phối :

Ông HỒ NHUNG
Quê : Mã Châu, ngụ An Lâm
Sanh hạ:
B. Hồ Thị Nhung

THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 5

Thế 14 : Ông Bùi Văn Chuẩn
Ông BÙI VĂN NHIỀU


Con Ông Bùi Văn Chuẩn (Ô. Hương Hướng) và Bà Nguyễn Thị Bảy

Sanh : năm K. Hợi (1899) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : M. Tý (1948). Thọ: 50 tuổi

Mộ táng : xứ Bàu Dam, An Lâm


Chánh thất:

Bà NGUYỄN THỊ NHIỀU
Quê : La Tháp

Mộ táng : Xứ Bàu Dam, An Lâm


Sanh hạ:
Ấu vong: Ô. Hai, B. Ba
BÙI THỊ TRÍ


Cùng cha mẹ với Ông trên

Sanh : năm N. Dần (1902) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : năm Đ. Mùi (1967). Thọ: 66 tuổi

(tai nạn máy bay, tại Cẩm Lệ)

Mộ táng : Cẩm Lệ, Hòa Vang
Hôn phối : không rõ
THẾ THỨ XV
Thế 12 : Ông Bùi văn Bảng Phái II

Thế 13 : Ông Bùi văn Thỉ Chi 5

Thế 14 : Ông Bùi Văn Chuẩn
Ông BÙI VĂN XU


Tục danh : Ông Xã Mười

Con Ông Bùi Văn Chuẩn (Ô. Hương Hướng) và Bà Hồ Thị Trọng

Sanh : năm N. Tý (1912) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 17-01-M. Thân (1968). Thọ: 57 tuổi

Cải táng : Gốc Dù, Vĩnh Trinh
Chánh thất:

Bà ĐỖ THỊ DƯƠNG
Sanh : năm G. Dần (1914) ở Cổ Tháp
Sanh hạ:
- Ô. Bùi Văn Bốn B. Tý (1936)

- Ô. Bùi Văn Sáu Â. Mùi (1955)


Ấu vong: Ô. Hai, B. Ba, B. Năm
BÙI THỊ THIỆT


Tục danh : B. Nghinh

Cùng cha mẹ với Ông trên

Sanh : năm Đ. Tỵ (1917) tại Vĩnh Trinh

Tạ thế : 29-04-C. Thìn (1940). Thọ: 24 tuổi

Mộ táng : Cù Bàn
Hôn phối :
Ông NGUYỄN LẪM
Sanh : năm C. Tuất (1910) ở Cù Bàn

Con Ông Bà Nguyễn Đàm (Ô. Thủ Đàm) ở Cù Bàn

Tạ thế : 09-12-Đ. Hợi (1947). Thọ: 38 tuổi

Mộ táng : An Tráng, Thăng Bình



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương